Cuốn sách Rèn luyện kỹ năng dịch tiếng Anh từ cơ bản tới nâng cao gồm 36 bài bao gồm nhiều thể loại, từ các thể loại truyện, báo chí, thư tín, quảng cáo, khoa học... cho tới các bài thi Proficiency của Cambridge, được bố cục theo hệ thống nâng dần độ khó. Sách được chia thành 2 phần, mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 ngay sau đây.
Trang 2FROM INTERMEDIATE TO ADVANCED ENGLISH
ĐlỂAt fíjc ERlLV/j: *)ẠI HOC PiTENiKAA
Ỷ Giải thích ngữ nghĩa trong từn< I THÒNG TIN • THƯ ViỆN
+Nhấn mqnh đến tu từ, bút pháp Số:
+Phân tích và minh họa các điểm ngữ pháp quan trọng.
+ Bài dịch mẫu.
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
C3SO
Kỹ năng dịch tiếng Anh cũng như các kỹ năng khác đối với bất kỳ ngoại ngữ nào đều đòi hỏi người học phải cố gắng rèn luyện mới có thể đạt được trình độ thành thạo Hơn nữa nó không những cần thiết đối với các học viên tiếng Anh muốn chuẩn bị cho mĩnh kỹ năng này để vượt qua trong các kỳ’ thi, mà ngay cả người biên dịch, người tham khảo tài liệu, báo chí bằng Anh ngữ đều cần đến Nhận thức rõ ý nghĩa đó và để có được một tài liệu được hệ thống hóa, dễ áp dụng, đủ bao quát về nhiều phương diện,
và thực sự đáp ứng tốt nhất cho mục đích này Qua gần hai thập niên làm công tác biên dịch, chúng tôi có được các điều kiện thuận lợi cho việc tập hợp tài liệu phong phú và cập nhật để biên soạn cuốn “Kỹ Năng Luyện Dịch Tiếng Anh Từ Trung cấp Đến Nâng Cao” theo tiêu chí nói trên Với 36 bài, bao gồm nhiều thể loại, từ các thể loại truyện, báo chí, thư tín, quảng cáo, khoa học cho tới các bài thi Proficiency của Cambridge, được bố cục theo hệ thống nâng dần độ khó Mỗi bài trĩnh bày: (i) Từ Ngữ giải thích chi tiết cả về nghĩa đen lẫn nghĩa bóng (nếu có) của mỗi từ ngữ và thành ngữ chủ yếu trong bài; (ii) Cách
Dùng Ngữ Pháp gồm các điểm ngữ pháp trọng yếu thường
Trang 5dùng trong các thể loại vãn viết với nhiều ví dụ minh họa;
(iii) Bài Dịch Mẩu.
Để học viên luyện tập Kỹ Năng Luyện Dịch Tiếng Anh
Từ Trung cấp Đến Nâng Cao đạt được kết quả tốt; đầu tiên, các bạn đọc bài văn trước thành từng đoạn, sau đó nắm rõ ngữ nghĩa trong từng ngữ cảnh, tu từ, bút pháp diễn
tả ý tưởng trong các mệnh đề của câu văn và của cả đoạn văn; dịch thử đoạn văn này, rồi tiếp tục đến đoạn kế tiếp Trường hợp chưa nắm rổ ý tưởng mạch lạc của đoạn văn, bạn có thể xem phần (i) và (ii) để có thể hiểu rõ đoạn văn
ấy Cuối cùng, bạn sẽ hoàn thành được bài dịch của mình Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo bài dịch mẫu để trau dồi thêm cách diễn đạt ý tưởng bằng tiếng Việt cho hoàn chỉnh hơn.
Chúc bạn thành công!
Soạn giả
Trang 6MỤC LỤC
C3SO
Lời giới thiệu 3
Unit 1: The spywho came infrom the cold by JohnLe Carre
- Người điệp viên từ vùng đất lạnh của John LeCarré 9Unit 2: An Enquiries - Lá thư yêu cầu thông tin 18
Unit 3: The consumer jungle by Marion Giordan - Rừng người tiêu
dùng của Marion Giordan 27
Unit 4: James and the giant peach by Roald Dahl - James và Quả
Đào Khổng Lồ của Roald Dahl 36Unit 5: The good handyman ’s encyclopaediaby F.J Christopherand
Rosemary Brinley Christopher - Bách khoa thư người khéo
tay củaF.J Christopher và Rosemary Brinley
Christopher 45
Unit 6: A businessletter -Lá thư thương mại 53
Unit 7: Rolex of Geneva, advertisement from Time Magazine - TỜ
quảng cáo đồng hồ Rolex - Geneva 62
Unit8: Bonecrack by Dick Francis - “ Vết Nứt Xương" của Dick
Francis 73Unit9: Sites list and yearbook - Danh sách các địa điểm nghỉ mát
và niên giám 80
Unit 10: “The social behavior of burying beetles” by LorusJ Milne
andMargery Milne, ScientificAmerican - Tập tính bầy đàn
của bọ vùi xác” của Lorus J Milne và Margery Milne, nhà
Trang 7Unit 13: Advertisement from The Observer - Quảng cáo trích từ tờ
Người quan sát 118Unit 14: An article in The Sunday Times by David Dugan - Bài báo
tríchtừtờ Sunday Times của DavidDugan 128
Unit 15: An article in Cambridgeshire, Huntingdon and Peterborough
Life by John Hursth - Bài báo “ Đời sổng ở Cambridgeshire,
Huntingdon và Peterborough” của John
Hursth 135
Unit 16: A choice of kings by John Mortimer in Playbill three - “ Sự
chọn lựa của các vị vua ” của John Mortimer trong tờ quảng
cáo kịch số’ 3 144
Unit 17: Supernature by Lyall Watson - Tính siêu tự nhiên của Lyall
Watson 152Unit 18: Gestetner Gazette -Báo Gestetner 160
Unit 19: Lorenzo the Magnificent by Maurice Rowdon - Lorenzo
Thành phối tráng lệ của Maurice Rowdon 169
Unit 20: Arecommendation Lá thư giới thiệu 178
Unit 21: An article in The Sunday Times by Roman Eisenstein - Bài
báo trongtờ Sunday Times của Roman
Eisenstein 187
Unit 22: An article in The Times by Philip Howard - Bài báo trong tờ
Times củaPhilip Howard 196Unit 23: An article in The Financial Times by Nigel Andrews - Bài
báo trong tờ Financial Times của Nigel
Andrews 206
Unit 24: An article in Evening Standard by Georgina Walsh - Bài
báo trong tờ Evening Standard của Georgina
Walsh 215Unit 25: An Advertisementfrom TheObserver -Bàiquảng cáo trong
tờ Người Quan Sát 222
Trang 8Unit 26: Writers on organisations by D.s Pugh et al - Các Cây Vỉêt
về Các TỔ Chức của D.s Pu^hvà cộng sự 229
Unit 27: Catalogue of Cavendish philatelic Auctions - Catalô về
“ Bán đấu giá tem sưu tập" ciia Cavendish 238
Unit 28: Grammar by FrankPalmer - Ngữ pháp của
Frank Palmer 245
Unit 29: Mathematical puzzles and diversions by M Gardner - Các
câu đố và trò giải trí toán học ẻủa M.Gardner 253
Unit 30: An article in The Sunday Telegfaph by Colin Malam - Bài
báo trên tờ Điện tín Chủ nhật của Colin
Trang 10knew she was pretending to work out whether Leamas had stolenanything.
Liz’entirely ignoredher for the rest ofthatday, failed to replywhen she addressed her and worked with assiduous application
When the evening came, she walked home and cried herself to sleep
The next morning she arrived early at the library She
somehow felt that the sooner she got there, the sooner Leamas
might come; but as the morning dragged on, her hopes faded, and
she knew he would never come She had forgotten to make
sandwiches for herselfthat'day, so she decided to take a bus to the Bayswater Road and go to the A.B.C She felt sick and empty, butnot hungry Shouldshe go and find him? She hadpromised never to
follow him, but he hadpromised to tell her; should she go and findhim?
She haileda taxi and gavehis address
She made her way up thedingy staircase and pressed the bell
of his door The bellseemed to be broken; she heard nothing There
were three bottlesof milk on themat anda letter fromthe electricity
company Shehesitated a moment, than banged on the door, andshe
heard the faint groanofa man
From The spy who came in from the cold byJohn Le Carré
Trang 11u WORDS AND EXPRESSIONS (TỪ NGỮ)
address /a’dres/(v.)gạ chuyện; kêu gọi; ghi địa chỉ.
archaeology /,a:ki’Dlodji/ (n.) ngành khảo cổ, khảo cổ học.
assiduous /asi’dju:ati/(adj.) showing constant and carefully attention
toa tast:tỏ ra chuyên cần, siêng năng và chăm chú vào công việc.
bang on the door /’bterpnỗado:r/ (exp.)gõ cửa, đập cửa.
be broken/bi’braokn/(exp.) bị hư, bị bể *
concentration /,knnsen’treijh/(n.) sự tập trung.
cry/sob oneself to sleep /krai sub wxnself ta slitp/ (idm.) cry/sob
until one falls sleep: khóc/thổn thức cho tới lúc thiếp ngủ đi.
dingy / ’didndji/ (adj.) xỉn, xám xịt; bẩn thỉu.
dragged on /drsegd an/ (phr V.) (person or thing that) makes
progress difficult: (người hoặc vật) lôi kéo; lề mề, kéo dài nặng nề chán ngắt.
faded / ’feidid/ (adj.)nhạt nhòa, héo hon; mờ nhạt.
fail to reply /fell to rip’lai/(exp.) forget, neglect or be unable to do
sth.: quên, làm ngơ hoặc không thể trả lời; không buồn trả lời.
faint groan /feint groon/ (n.) tiếng lầm bầm uể oải, tiếng rên rỉ yếu ớt.
feel sick and empty /fi:lsikund’empti/ (exp.) cảm thấy nôn nao và trống rỗng.
hail a taxi /heila’taeksi/ (exp.) gọi taxi.
half-past eleven/hulfpasst’ilevan/ (exp.)mười một rưỡi.
hesitated a moment /’heziteitid a’maomant/ (exp.) chần chừ một lúc.
ignored/ig’no:d/(adj.) phớt lờ, lờ đi, làm ra vẻ không để ý đến.
Trang 12on returning from lunch /an ri’tarnir) from kntJ7 (exp.) vào lúc ăn
trưa trở về.
pretending to work out/pri’tendir)tow3:kaot/ (exp.) làm bộ suy nghĩ
promise to tell her /’promiztatel hs:r/ (exp.) hứa tiết lộ cho cô.
rows of books /,raoz av’bu:ks/ (n.) hàng dãy sách.
stare with /’stear wiỗ/ (phr.v.) nhìn chăm chú vào.
tell /tel/ (v.) reveal a secret: tiết lộ eg Promiseyou won 't tell: Hãy hứa anh đừng tiết lộ ra.
the sooner the sooner /ỗa’su:nar Õa’su:na7 càng sớm càng sớm hơn.
theatrical /01’atrikl/ (adj.) unnaturally showy: có vẻ màu mè, giả tạo.
then one day about a week later /ỗen WAndei ’baot wi:k,leitar/
(exp.) rồi một ngày nọ khoảng một tuần sau.
work /W3:k/ (v.) engage in physical or mental activity: (liên quan đến hoạt động thể chất hoặc trí óc) làm việc; nghiên cứu.
work with assiduous application /wa:k wiỗa ’sidjoas,apli’keijh/
(exp.)mải mê làm việc, cắm cúi làm việc.
□ GRAMMAR IN USE (CÁCH DÙNG NGỮ PHÁP)
❖ By - in time expressions ( By trong các từ ngữ diễn tả thời
gian)
a) By half-past eleven she had told her mother
Khoảng mười một giờ nidi cô ta đã đem kề cho mẹ cô biết.
b) Fortunately, the secretary had finished typing the report by the time her boss cameback
May mắn, người thư ký đã đánh máy xong bản báo cáo ngay trước lúc ông chủ về.
Trang 13c) I thought that job would take me ages, but had finishedit by tea
time.
Tôi nghĩ là công việc sẽ làm tôi mất nhiều thời gian, nhưng tôi đã làm nó xong trước giờ uống trà.
d) Itsnowed heavily during the night, butitdidn’tsettle, and most of
it had disappeared by morning
Suốt đêm trời mưa tuyết lớn nhưng không ngớt, vào buổi sáng hầu như trời đã quang hẳn.
e) The fire broke out at about eight o’clock, but by nine the firebrigade hadgot it under control
Vụ hỏa hoạn đã bộc cháy vào lúc tám giờ, nhưng khoảng chín giờ
đội cứu hỏa đã làm chủ được tĩnh hĩnh.
f) The play was excruciatingly boring, and bythe end of the first act
I had had enough, so left
Vở kịch quá chán, và trước khi kết thúc màn đầu tiên tôi đã chán ngấy, vĩ vậy tôi đã bỏ đi.
(* ) Thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense) diễn tả hành động
xảy ra trước một hành động hoặc trước một thời điểm trong quá khứ.
Past perfect continuous tense (Thì quá khứ tiếp diễn hoàn
thành.)
a) She stoodin front of the archaeology shelves where he had been
working.
Cô ta đứng trước những kệ sách nơi anh ta đã từng làm việc.
b) He hadn’t been feeling well for some time, so he decided to go
to the doctor’s
Ông ta không cảm thấy khỏe trong một thời gian, vì vậy ông đã quyết định tới phòng mạch của bác sĩ.
Trang 14c) He had been painting for years before his talent was finally
recognised
Ong ta vẽ tranh liên tục trong nhiều năm trước khi tài năng của ông cuối cùng được người ta thừa nhận.
d) Her arrivaltook them by surprise They hadn ’ t been expecting
herforat leastanother hour
Việc cô ta đến làm cho họ ngạc nhiên Trước đấy họ đã không mong cô đến ít nhất một giờ đồng hồ nữa.
e) The party had been travelling all day and were utterlyexhausted
when they reached theirdestination
Đoàn người đã đi suốt cả ngày và đã hết sức mệt mỏi khí họ đến
nơi.
ộ Idiomswith to/into (Các thành ngữ với to/into)
a) When the eveningcame, she walked home and cried herself to
sleep.
Khi tối đến, cô cất bước ra về và thổn thức cho tới lúc thiếp đi.
b) I sat up late watching the horror film on television It frightened
me to death.
Tôi ngồi thức khuya xem phim kinh dị trên truyền hình Nó đã làm cho tôi phát khiếp.
c) He spent the evening inthe pub, drinking himself into a stupor
Ông ta nhậu ở quán rượu buổi tối, uống say khướt đến không biết
gì-d) My essay wasn’ brilliant, I know, but there was no need for him
to pull it to shreds like that.
Tôi biết bài luận của mình không xuất sắc, nhưng đối với anh ta chẳng cần phải bới móc ra như thế.
Trang 15e) She came hometo find her favourite vase on the floor -smashed
to pieces.
Bà ta về nhà thì thấy chiếc bình quý của mình trên nền nhà - đã bể
tan nát.
f) Quite a lot of people found what he had to say very interesting,
but personally I was bored to tears.
Khá nhiều người thấy những gì anh ta đã phải nói ra rất thú vị, nhưng riêng tôi đã buồn đến rơi nước mắt.
Double comparatives (So sánh kép)
a) She somehow felt that the sooner she got there, the sooner
Leamas might come
Không biết sao cô cảm thấy càng tranh thủ đến đó sớm thì hình như Leamas càng đến sớm hơn.
b) The more you practice, the better you’ll play
Bạiỉ càng thực tập nhiều thì bạn chơi càng giỏi hơn.
c) The more carefully you do it, the less likely you are to make
mistakes
Bạn càng làm điều đó kỹ lưỡng thì bạn càng có thế ít bị lỗi hơn.
d) The longer youwait,the harder itwillbe
Bạn càng chờ lâu, sẽ càng bí thêm.
e) The more thoroughly you do the job now, the easier it will be
when you have todo itnext time
Bãy giờ bạn tiến hành công việc càng chu đáo thì nó sẽ càng dễ dàng hơn khi bạn phải làm vào lần sau.
f) She hadn’t realised thatthe faster she worked, the more money
shewould earn
Cô ta đã không ý thức được là càng làm việc nhanh hơn thì cô sẽ càng kiếm được nhiều tiền hơn.
Trang 16<$> Might
a) Thesoonershe got there, the sooner Leamas mightcome
Cô ta càng tranh thủ đến sớm thì Leamas có lẽ càng đến sớm hơn.
b) Ifyou hurry,you mightjustget there in time
Nếu pnh đỉ gấp thì anh mới có thể đến đó kịp.
c) He said he mightbe coming, buthe wasn’t sure
Ong ta nói là có lẽ ông ta sẽ đến, nhưng ông ta không chắc chắn lắm.
d) I can’t find my umbrella I’ve a feeling might haveleft iton the
bus
Tôi không thể tìm ra cái dù Tôi cảm thấy hình như mình đã bỏ
quên trên xe buýt.
e) Knock again.They might not have heard the first time
Gõ cửa nữa di Lần đầu hình như họ chưa nghe thấy.
f) They might have told US they were going to be in England during
thesummer We would have liked to see them
Có lẽ họ đã nói với chúng tôi là họ sẽ qua Anh vào mùa hè Chúng
tôi rất muốn gặp họ.
g) I know it wasn’t yourfault, but you might have let meknow youwere going to be late
Tôi biết điều đó không phải lỗi của anh, nhưng lẽ ra anh có thể
cho tôi biết là anh sẽ bị trễ chứ.
h) Excuse me, do you think might have something todrink?
Xin lỗi, cô có cho là tôi có thể uống thứ gì đó không?
i) Jane asked her boss ifshe might have an afternoon off to do her
Christmas shopping
Jane đã xin sếp của mình xem cô có thể nghỉ buổi chiều để đi mua
sắm vào dịp Giáng sinh không?
Trang 17j) “Can you help me? I’m looking for a birthday present for my husband.”
“Certainly, madam Might I suggest one of these new pocket calculators?”
“Cô có thể giúp tôi được chứ? Tôi đang kiếm món quà sinh nhật
cho ông xã tôi ”
"Thưa bà chắc chắn là được Tôi xin đề nghị một trong sô' máy tính bỏ túi mới này ”
Lưuý: - “Might” chỉ khả năng không chắc chắn bằng “May”
- “ Might” và “May ” kết hợp với động từ nguyên thể hoàn
thành (Perfect infinitive) để diễn tả sự hoài nghi về khả năng trong quá khứ.
ữ &
ữ
Trang 18Sáng hôm sau, cô đến thư viện sớm Không biết sao cô cảm
thấy càng tranh thủ đến đó sớm thì hĩnh như Leamas càng đến sớm hơn; nhưng rồi buổi sáng dài lê thê ấy trôi qua và niềm hy vọng của
cô đã mờ nhạt theo, cô biết anh ta sẽ không bao giờ trở lại Hôm đó
cô quên cả làm bánh xăng-uých, nên cô định đón xe buýt tới đường
Bayswater, rồi đi tới cửa tiệm A.B.C Cô cảm thấy nôn nao và trống
rỗng, nhưng không thấy đói Cô có nên đi tìm anh ấy không? Cô đã hứa là không bao giờ chạy theo anh ấy, nhưng anh ta đã hứa sẽ tiết
lộ cho cô biết; liệu cô có nên đi tìm anh ấy nữa không?
Cô gọi taxi và đưa địa chỉ cho người tài xế.
Cô bước lên chiếc cầu thang cũ xỉn và bấm chuông gọi cửa Hĩnh như cái chuông đã hư; cô không thấy động tĩnh gì Ba chai sữa
còn trên tấm thảm chùi chân và một lá thư của công ty điện Cô chần
chừ một lúc, rồi đập cửa và nghe có tiếng người đàn ông rên rỉ yếu
Trang 19UNIT 2
9 SingletonDrive,
Hallam Green, Surrey
15 March 1977
DearMiss Nielsen,
Thank you foryour inquiryaboutthe au pair post
First, let me give you anidea ofthe kindof workyou would have to do
A woman comes in three morningsa week to clean the house,so youwould not have todo very much in the way of housework - perhaps a- littletidying up andwashing up, particularlyat weekends
Your main job would be to lookafter my two children, Nicholas, aged seven, andJames, aged four
At themoment I’mworkingout of town and can’t meet them when
they finish school My husbandtakes them every morning Nicholas to the
local primary school, andJames to nurserynearby You would have to
fetch them - James at 12:45, andNicholas at 3:30 - make theftmeals and
lookafter them untilI get home at aboutfiveo’clock James is starting atthesame schoolas Nicholas ina fewmonths, so thatwill make the situation a loteasier
Youwouldhave the mornings free to attend a language school We
can see about enrolling you when you arrive
We live in a modem five - bedroomed house, and the room youwould haveis large and comfortably furnished There are two bathrooms, a well-equipped kitchen and full central heating We are not far from thetown center, and there is an excellentbus service - the bus-stop isjust a
stone’ throw away
Trang 20You would have plenty of free time andagenerous allowance on top
of board and lodging I feel sureyou wouldbehappy withUS, and hope you will decide to come.Ilook forward to hearing from you very soon.Your sincerely,
Louise Jarvis
Hi WORDS AND EXPRESSIONS (TỪ NGỮ)
a generous /a’djenaras I (adj.) hậu hi, rộng rãi; đại lượng.
a little tidying up /a’htl taidi If) Ap/(exp.) dọn dẹp cho ngăn nắp một chút.
allowance /a’lauans/ (n.) amount of sth esp money allowed or
given regularly : tiền trợ cấp, tiền tiêu vặt.
au pair /ao’pea/ person (usu from overseas) who receives board and
lodging with a family in return for helping the housework, etc :
người (thường từ ngoại quốc) giúp việc nhà và dược cho ăn ở ngay tại nhà chủ, người giúp việc nhà.
bus service /bAs’s3:vis/(n.) dịch vụ xe buýt.
enrolling /in’raolir)/ (gr.) become or make (sb) a member of sth.:
đăng ký vào làm một thành viên của một nơi nào đó; ghi danh.
fetch /fetJ7 (v.)đưa đón; tới lui; đem về.
furnished/’f3:nijt/ (adj.) được trang bị; có sẵn đồ đạc.
let me give you an idea of (exp.) cho phép tôi bày tỏ ý kiến về
in the way of /in ỗa wet av/ (idm.) causing inconvenienve or anobstruction: gây bất tiện hoặc cản trở, ngăn trở.
just a stone’s throw away /djASt a staonz 0rao a’wei/(idm.) a very
short distance: không cách bao xa,khoảng cách rất gần.
language school /’laeggwidjsku:I/ (n.) trường sinh ngữ.
local primary school /,Iaokl ’praimari sku:l/ (n.) trường cấp 1 (tiểu học) địa phương.
Trang 21look after /’lu:k,asftar/ (phr.v.) chăm sóc, trâng coi.
main job /mein job/ (n.) câng việc chính.
make the situation a lot easier /meik ỗa,sitju’eijh a lot ’i:ziar/
(exp.) tình hình sẽ thuận lợi hơn nhiều.
make one’ s meals /meik WAnz mi:lz/ (exp.) dọn bữa ăn (cho người
nào đó).
nearby/’niabat/ (adv.) ở gần, ở bên cạnh.
nursery/’n3:sari/ (n.) nhà trẻ.
post /paost/ (n.) chức vụ; nhiệm vụ; vị trí công tác.
see about /si: a’baot/ (phr V.) deal with sth.; attend to sth.: lo liệu;
tìm kiếm; đảm đương.
tidying up /'taidi irj Ap/ (n.) making sth tidy: công việc dọn dẹp cho
sạch sẽ ngăn nắp.
on top of that/antnp av ỗset/ (exp.) thêm/phụ vào
on top of board and lodging /top av bo:d and ’ludjir)/ (exp.) thêm vào tiền ăn ở.
washing up /wtejir) Ap/ (n.) task of washing dishes, etc after meal:
công việc rửa chén đĩa sau bữa ăn.
well-equipped/we1e’kwipd/ (adj.) được trang bị hoàn chỉnh.
Yours sincerely /ja:z’siniali/ (lời chào cuối thư dùng với những lời chào đầu thư có danh xưng) trân trọng, chân thành.
□ GRAMMAR IN USE (CÁCH DÙNG NGỮ PHÁP)
<ỉ> Present simple/present continuous (Hiện tại đdn/hiện tại tiếp diễn)
a) A woman comes inthree morningsa week to clean thehouse
Một tuần ba buổi sáng một người phụ nữ đến lau dọn việc nhà.
Trang 22b) She leaves the house at 7.30 every morning and catches the 7.50
trainto London
Mỗi buổi sáng vào lúc 7giờ 30 cô ta ra khỏi nhà để đón chiếc xe
buýt 7giờ 50 đi London.
c) He used tó run a small estate car, but now he drives a Rolls
Royce
Ong ta đã từng chạy một chiếc xe hơi nhỏ có thùng phía sau,
nhưng nay ông lái chiếc Rolls Royce.
d) Water boils at 100 Centigrade
Nước sôi ở locrc.
e) “Johnson passes to Jones, Mackintosh challenges him - and theball goes out of play.” ■
“Johnson chuyền banh cho Jones, Mackintosh truy cản anh ta - và
trái banh bay ra khỏi sân chơi ”
-f) Atthe moment I’ m working out of town
Vào lúc tôi đang làm việc ngoài thành phố.
g) Joanna is wearinga long eveningdress inapricotchiffon
Joanna mặc chiếc áo ngủ dài bằng vải the màu mơ chín.
h) More people than ever before are goingabroad for their holidays this year
Năm nay có nhiều người sẽ đi nước ngoài nghỉ lễ hơn bao giờ hết.
i) “Why are you standing here?”
“ I ’m waiting for some friends.”
“ Tại sao anh lại đứng đây?”
“ Tôi đang chờ vài người bạn ”
Take/bring/fetch
a) My husband takes them every morning
Ông xã tôi đưa các cháu đi mỗi buổi sáng.
Trang 23b) Would youtake these letters to the post, Miss Williams?
Cô làm ơn đưa gửi bưu điện những lá thư nàỵ được không, cô
Williams?
c) Don’t forget to takeyour tennis racket with you tomorrow.
Ngày mai, đừng quên đưa theo vợt tennis của anh nhé.
d) Did you remember to bring yourcheque-book?
Anh có nhớ mang sổ séc (chi phiếu) theo không?
e) They sat down in a quiet corner of the restaurant, and a waiter
brought them a menu
Họ ngồi xuống một góc vắng vẻ của nhà hàng và một người bồi
bàn mang cho họ thực đơn.
f) Youwould have to fetch them.
Cô sẽ phải đưa đón các cháu.
g) Sit down by thefire.Would you like me to fetch your slippers?
Hãy Jtgoi xuống bên lò sưởi Bạn có muốn tôi đưa lại đôi dép của bạn không?
h) I’ll just go and fetch an ashtray I think, there’s onein the other room
Tôi sẽ đi lấy ngay cái gạt tàn lại Tôi nghĩ là có một cái ở phòng bên.
<ỉ>Present continuous tense expressing future (Thì hiện tại tiếp
diễn chỉ tương lai )
a) James is starting at the same school in a few months
Vài tháng nữa Janies sẽ bắt đầu học cùng trường.
b) My son is going to America next year to study at an American
university
Vào năm tới con trai tôi sẽ đi Mỹ học đại học.
Trang 24c) John is playing in the school orchestranext week.
Willyou be able to come?
Tuần tới John sẽ chơi trong ban nhạc của nhà trường Liệu bạn có
thể đến dự không?
d) The President is paying a state visit to this country next month
Vào tháng tới Tổng thống sẽ chính thức đến thăm vùng quê này.
e) We’re leavingat about eight o’clock, so you’d better come round
at about quarter to
Vào khoảng tám giờ chúng tôi sẽ rời khỏi, vì vậy khoảng tám giờ
kém mười lăm anh nên ghé vào.
f) I think they’re moving to Surrey some time in October
Vào khoảng tháng mười tôi nghĩ họ sẽ dọn đi Surrey.
<$>Phrasal verbs (các cụm động từ ) - to see
a) We can see about enrolling you when you arrive
Chúng tôi có thể lo liệu việc đăng ký cho cô khi cô tới.
b) Will you come and see me off at the station?
Liệu anh có tới tiễn tôi ở nhà ga không?
c) I’m pleased to have met you, Mr Lawton My secretary will see
Cách dãy không lâu chiếc xe hơi của tôi đã gây ra tiếng kêu khác
lạ Tôi phải đưa nó tới ga-ra để cho thợ máy kiểm tra.
e) He could never hide anything from anybody; you can see right through him
Ông ta không bao giờ có thể che dấu ai dược điều gì; anh có thể thấy ngay bản chất của ông ta.
Trang 25f) Now we’ve started, I suppose we ’ d better see it through.
Nay chúng ta đã bắt đầu rồi, tôi cho là chúng ta nên theo đuổi nó
Idiomatic expressions with’ s Các thành ngữ đi với [’ s])
a) The bus-stop is just a stone’ s throw away.
Trạm xe buýt chỉ ở cách một quãng ngắn.
b) We certainly got our money’s worth last night
Tối qua chắc chắn chúng ta đã kiếm được đáng đồng tiền bát gạo.
c) For heaven’ s sake pull yourself together!
Trời ơi, hãy bĩnh tĩnh!
d) Poor old Fred’s at his wits’ end Hiswife’sjust goneintohospital, and
he’s got four children to look after as well as a fuh-time job to cope
with
Tội nghiệp ông già Fred không còn biết tính sao Vợ ông ta vừa đi nằm viện, và ông phải chăm sóc bốn đứa con lại còn phải đương đầu với công việc cả ngày.
e) I don’t like the look of him at all I should keep him at arm’s length if I wereyou
Tôi không thích thấy mặt hắn chút nào Nếu tôi là bạn tôi sẽ giữ thái độ lạnh lùng với hắn.
f) Of course I’m busy; but if you really need me, I canleavehere at
a moment’ s notice.
Tất nhiên tôi bận; nhưng nếu anh thật sự cần tôi, tôi có thê tới đây ngay lúc yêu cầu.
Trang 26BÀI DỊCH MẪU 2
Sô' 9, đường Singleton
Hallam Green, Surrey
Ngày 15 tháng 3, 1977
Cô Nielsen thân mến.
Cám ơn cô đã hỏi thăm về chỗ làm của người giúp việc nhà Trước hết, để tôi cho cô biết ý kiến về loại công việc cô sẽ phải làm.
Mỗi tuần ba buổi sáng có một phụ nữ đến để lau dọn nhà, nên
cô không phải bận rộn vào việc nhà nhiều lắm - có lẽ chỉ dọn dẹp cho ngăn nắp một chút và rửa chén đĩa, nhất là vào các ngày cuối
tuần.
Công việc chính của cô là trông coi hai đứa con tôi, Nicholas
lên bảy và James lên bốn.
Vào lúc đó tôi đang làm việc ở ngoài thành phố và không thể
đón con khi chúng tan học Ông xã tôi đưa chúng đi học vào mỗi buổi sáng, Nicholas tới trường cấp một địa phương, còn James tới nhà trẻ
gần dó Cô sẽ phải đi đón chúng - James lúc Ỉ2g45 và Nicholas lúc 3g30 - cho chúng ăn và trông coi các cháu tới khi khoảng năm giờ tôi về Vài tháng nữa, James sẽ bắt đầu học cùng trường với
Nicholas, vĩ thế câng việc sẽ thuận tiện hơn nhiều.
Buổi sáng cô sẽ được rảnh để đi học sinh ngữ Chúng tôi sẽ lo liệu việc ghi danh cho cô khi cô tới đây.
Chúng tôi sống ở một căn hộ có năm phòng ngủ hiện đại, còn
phòng ngủ của cô rộng rãi và được trang bị tiện nghi thoải mái Có hai phòng tắm, nhà bếp trang bị hoàn chỉnh và máy sưởi trung tâm
Trang 27đầy đủ Chúng tôi ở không xa trung tâm thành phố, có dịch vụ xe'
buýt rất tót - trạm xe buýt không cách bao xa.
Cô sẽ có nhiều thời gian rảnh và tiền tiêu vặt ngoài tiền ăn ở
rất hậu Tôi cho là chắc chắn cô sẽ hài lòng ở với chúng tôi, và tôi
hy vọng cô sẽ quyết định đến đây.
Tôi rất mong nhận được tin cô sớm.
Trăn trọng.
Louise Jarvis
Trang 28UNIT 3
The waythat people spend theừ money, and the objects on which
they spend it, are the last areas where free choiceand individualitycan
be expressed The choice reflects personal taste, the way people see
themselves and the fantasies they have abouttheừ lives' the restrictions
on money available to them, the presence of others in the family with a claim on that money, and the influence of current convention,
upbringing' surroundings and locality Shopping is an important human activity
Yet shoppers are faced with a confusing situation and a rapidly
changingone The confusion arises from the claims made by advertising,
from inadequate information about products, new products, new
materials,new placesto shop - a confusion enhancedby risingprices and
a wider choice of goods than ever before The search for the rightpurchase isbased on ignorance ofone’sownneedsand ignorance of theproduct’ fitness for those needs
Faced withthe problem of choosing any particular item, there are
several linesofcommunication which mightprovidesomeguidance Yet
noneof these is entirely satisfactory
Youcan, for example, ask a shop assistant.Initially, especially in a large self-service store, theremay be some difficulty in finding anyone
at all, and evengreaterdifficulty in finding anyone who knows abouttheproducts
In a supermarket you may find a shelf-filler who offers tofind the
manager, and thenreturns with the informationthathe is out or on the
phone Sheherself may or may notbehelpful, but equally she may quitegenuinely not know the answers She may be a schoolgirl with a
Saturdayjob, or ahousewifeworking part-time
From The consumer jungle by Marion Giordan
Trang 29Hl WORDS AND EXPRESSIONS (TỪ NGỮ)
claim /kleưn/ (n.) statement of something as fact: luận điệu; lời xác nhđ>
consumer jungle/kan’sju:mgr,d3AỊ]gl/ (n.) rừngngười tiêu dùng.
convention/kan’venjh/(n.) tục lệ; quy ước.
enhance/in’ha:ns/ (v.) nâng cao, đề cao; tăng cường.
equally /’i:kw91i/ (adv.) also; similarly; in addition: hơn nữa; dong
thời; thêm vào.
faced with /feistwiỗ/ (phr V.) meet(so/sth.) confidently or defiantly
without trying toavoid sb/sth.: phải đối diện, đối đầu.
fantasy /’fantasi/ (n.) product of the imagination; wild orunrealistic
notion: khả năng tưởng tượng, hĩnh ảnh tưởng tượng; ý nghĩ kỳ khôi hoặc không hiện thực.
free choice /fri: t/ois/ (n.) sự chọn lựa tự do.
guidance/’gaidans/ (n.) sự hướng dẫn; sự dìu dắt.
have about one’s life /haev a’baotWAnz laif/ (exp.) possess (thoughts
orfeelings) towards life: có cảm nhận về cuộc sống.
human activity/’hju:man ak’tiviti/ (n.) sính hoạt của con người.
ignorance of /’ignanas av/ (n.) lack of knowledge or information about (sth.): thiếuhiểu biết, thiếu thông tin.
ignorance of the product’s fitness: thiếu hiểu biết về sự thích hợp của sản phẩm.
inadequate/in’adlkwat/ (adj.)không thích đáng; không tương xứng.
lines of communication /lainz 9V ka,mju:nikeijh/ (n.) những tuyến
thông tin.
locality/’laokaliti/ (n.) địaphương.
needs /ni:dz/ (n.) nhu cầu; tình cảnh túng thiếu.
Trang 30object /’nbdjikt/ (n.) mụcđích; đối tượng, món hàng.
personal taste/’p3sanl,teist/ (n.) sở thích cá nhân.
quite genuinely /kwaif djenjoinli/ (adv.) hoàn toàn thực sự.
restriction/ri’strikfn/ (n.) sự hạn chế, sự giới hạn; sự thu hẹp.
right purchase /rait’p3:tj'is/ (n.) món hàng hợp lý, món hàng thích
hợp.
schoolgirl /’sku:lg3:l/ (n.) nữ sinh.
see oneself /si: WAnself/ (v.) perceive on one's own: tự nhìn nhận.
self-service /self S3:vis/ (n.) tự phục vụ, tự chọn.
shelf-filler /felf,filar/ (n.)người xếp hàng (ở siêu thị).
surroundings /sa’raondirjz/ (n.) môi trường chung quanh; vùng phụ
the last areas /ỗa líest,eanas/ (n.)phạm vi cuối cùng.
the presence of others in the family: sự có mặt của người thân khác trong gia đĩnh.
upbringing / ’Ap,brirjirj/ (n.)sự giáo dục ở gia đĩnh; nuôi dạy.
□ GRAMMAR IN USE (CÁCH DÙNG NGỮ PHÁP)
^Plural nouns (Các danh từ số nhiều)
a) The way that people spend their money can be influenced by
current convention, upbringing, surroundings and locality
Cách người ta tiêu tiền có thể bị ảnh hưởng bởi lối sống hiện thời, nền giáo dục trong gia đình, môi trường chung quanh và tính chất địa phương.
*
Trang 31b) My companyis looking for new premises in the town.
Công ty của chúng tôi đang tìm cơ sở mới trong thành phố.
c) He’ in arrears with the rent, so his landlady has given him notice toquit
Anh ta chậm trả tiền thuê nhà, vĩ vậy bà chủ nhà đã báo cho anh
ta dọn đi.
d) I'mafraid I accused him of something he didn’t do Ionly hope I
can makeamends one day
Sợ tôi đã đổ lỗi cho anh ta Tôi chỉ mong sao một ngày nào tôi có
thể đền bù lại lỗi lầm.
e) You’llfind a list of the contentson the side of the packet
Anh sẽ thấy một danh sách các thứ bên trong ở phía bên cạnh cái gói ấy.
f) I’d much ratherdrink beerthan spirits
Tôi thích uống bia nhiều hơn uống rượu nặng.
Adjectives in -ing and -ed (Các tính từ tận cùng bằng -ing và -
ed)
a) Shoppers are faced with a confusing situation
Những người đi mua sắm phải đối diện với một tình cảnh bối rối.
b) Hestill seems very confusedaboutwhat happened
Anh ta hình như vẫn còn rất lúng túng về sự kiện đã xảy ra.
c) You look bored Can’t you findanything to do?
Bạn có vẻ buồn chán Bạn có thể kiếm việc gì đó làm xem sao?
d) Whata boringprogramme! Isn’t there anything elseon?
Chương trình chán thế! Không còn chương trĩnh nào nữa à ?
e) The race was very exciting. The horses were neck and neck all
the way
Cuộc đua rât hap dãn Lúc nào các chú ngựa cũng chạy ngang
hàng với nhau.
Trang 32f) The children were so excited they could hardly sit still.
Trẻ em quá phấn khởi đến nỗi chúng khó lòng mà ngồi im được.
g) I always enjoy going round to John’s His father is soamusing.
Tôi lúc nào cũng thích đến nhà John chơi Cha của anh ta rất vui.
h) It’s difficult to keepthe children amused duringtheholidays
Ngăn trẻ em đùa giỡn trong những ngày nghỉ lễ là chuyện khó.
i) Thenew sales manager has some very interesting ideas.
Vị giám đốc kinh doanh mới có một số ý kiến rất thú vị.
j) You’re not interested in anything - that’s your trouble
Anh chẳng quan tâm đến chuyện gì cả - đó là chuyện rắc rối của anh.
<s> One
a) Shoppers are faced with a confusing situation and arapidly changing one.
Những người mua sắm phải đối điện với hoàn cảnh gây bối rối và
một hoàn cảnh thay đổi nhanh.
b) “Could you passme that book?”
“Which onedo youmean?”
“ Làm ơn đưa cho tôi cuốn sách đó? ”
“Anh muôn nói cuốn nào?”
c) I’d rather have a new car than a secondhand one
Tôi thích mua xe hơi mới hơn là xe cũ.
d) I think I’m going to change my hairdresser Canyou recommend
one?
Tôi nghĩ mình sắp phải đổi thợ uốn tóc Bạn có thể giới thiệu cho tôi một người không?
Trang 33e) Herclothes were beginning to look shabby, so she decided it was
time shebought some new ones.
Quần áo của cô ta đã bắt đầu có vẻ muôn hư, vì vậy đã đến lúc cô quyết định mua một số đồ mới.
f) Ifyou need another blanket, I’ll getyou one.
Nếu anh cần mua một cái mền khác, tôi sẽ mua cho anh một cái.
g) Areyou sure that’s the one youwant?
Cô có chắc chắn cái đó là cái cô muốn không?
h) I’m sorry These are not theones I ordered
Xin lỗi Đây không phải là các món tôi đã gọi.
c) I have plenty more in stock, should theneedarise.
Tôi còn dồi dào nguồn hàng tồn kho, để phòng hờ nhu cầu phát sinh.
d) He’s hoping to starthis own business if he can raise thecapital
Ong ta đang hy vọng mở doanh nghiệp riêng nếu ông ta huy động được vốn.
e) Itseems unfairto raise his hopes whenhe stands so little chance
ofsuccess
Ông ta nuôi hy vọng coi bộ hão huyền khi ông ở trong tình trạng quá ít cơ may thành công.
Trang 34f) Before we goon to the next item, there are one or two points I’d
like to raise.
Trước khi chúng ta tiếp tục khoản kế tiếp, có một hai điểm tôi muốn đề xuất.
g) I can’t understand why the cake didn’t rise
Tôi không hiểu tại sao cái bánh không nổi lên.
h) Theplane rose into the sky like a giant bird
Chiếc phi cơ đã cất lên bầu trời giống nhừ một con chim khổng lồ.
i) What timedoes the curtain rise?
“Mấy giờ thì kéo màn ? ”
b) The road may be blocked therewas a lot of snow in the night
Con đường ấy có thể bị bế tắc - Đã có nhiều mưa tuyết về đêm.
c) He may help, but on the other hand he may not
Ông ta có thể giúp, nhưng đằng khác ông cũng có thể không.
d) I should take a coat if I were you. It may well be colder at the coast
Nếu tôi là bạn thì tôi phải mang áo khoác Ở ngoài bờ biển trời có thể lạnh hơn.
e) “May I borrowyour car?”
“No, you may not!”
“ Làm ơn cho tôi mượn chiếc xe hơi của anh được chứ?”
“ Không, không được đâu!"
Trang 35f) May I have the day offtomorrow?
Cho phép tôi nghỉ ngày mai được không?
g) Where have you been, may I ask?
Tôi xin hỏi, anh ở đâu?
Trang 36BÀI DỊCH MẪU 3
Cách người ta tiêu tiền và các món họ mua là phạm vi cuối
cùng mà người ta biểu lộ sự tự do lựa chọn và cá tính Sự chọn lựa phản ánh sở thích cá nhãn, cá tính người ta tự nhìn nhận và các suy
nghĩ thiếu hiện thực mà họ cảm nhận về cuộc sống, các giới hạn về tiền bạc hiện có của họ, sự có mặt của những người thân khác trong
gia đình cần đến khoản tiền đó và sự ảnh hưởng của lối sống hiện thời, sự nuôi dạy của gia đĩnh, môi trường chung quanh và địa
phương Việc mua sắm là sinh hoạt quan trọng của con người.
Tuy nhiên, những người mua sắm phải đối diện với tình cảnh bối rối và hoản cảnh thay dổi nhanh chóng Sự bối rối phảt sinh từ các luận điệu quảng cáo, do không có đầy đủ thông tin về sản phẩm,
các sản phẩm mới, nguyên liệu mới, những nơi mua sắm mới - sự bối
rối tăng thêm do giá cả tăng và có nhiều hàng hóa phải lựa chọn hơn trước đây Việc tìm món hàng thích hợp dựa vào sự thiếu hiểu biết về
nhu cầu của mình và sự thích hợp của sản phẩm với nhu cầu đó.
Phải đối diện với vấn đề chọn lựa bất kỳ món hàng nào, sẽ có
nhiều kênh thông tin có thể cung cấp hướng dẫn Tuy nhiên, chắng có kênh thông tin nào hoàn toàn thỏa mãn.
Ví dụ, bạn có thể hỏi người bán hàng Trước hết, nhất là ở các cửa hàng tự chọn lớn, tìm được người nào đó giúp cũng có thê khá
khó, và thậm chí tìm được người hiểu biết về sản phẩm còn khó hơn nữa.
Ở siêu thị bạn có thể tìm được người xếp hàng sẵn lòng tìm giúp trưởng phòng kinh doanh, và rồi trở lại cho biết ông ta đi vắng
hoặc đang phải nói chuyện điện thoại Chính cô ta có thể niềm nở hoặc không, nhưng với câu trả lời thực sự hoàn toàn không biết gì thì
cũng như không Cô ta có thể là một nữ sinh làm việc ngày thứ bảy hoặc bà nội trợ làm việc bán thời gian.
Trích từ Rừng người tiều dùng của Marion Giordan.
Trang 37UNIT 4
It was quite a large hole, the sort of thing an animal about the
size of a fox might have made
James knelt down in front of it, and poked his head andshouldersinside
Hecrawled in'
He keptoncrawling
This isn’ a hole, he thought excitedly It’ s a tunnel!
The tunnelwas damp andmurky, and allaround him there was the curious bittersweet smell of fresh peach The floor was soggy underhisknees, the walls were wet and sticky, and peach juice was
dripping from the ceiling James openedhis mouth and caught some
ofit on his tongue It tasteddelicious
He was crawling uphill now, as thoughthetunnel-were leadingstraight towards the very centre of the gigantic fruit Every few
seconds he paused and took à bite out of the wall The peach fleshwas sweet and juicy, and marvelously refreshing
He crawled on for several more yards, and then suddenly
-bang -the top of his head bumped into something extremely hardblocking his way He glanced up In front of him there was a solid
wall that seemed at first as though it were, made of wood He touched it with his fingers It certainly felt like wood, except that itwas very jagged and full ofdeep grooves
“Good heavens!” he said “I know what this is! I’ve come to
the stone in the middle of the peach!”
Thenhe noticedthat there was a small door cut into the faceof
the peach stone He gavea push It swung open He crawledthrough
it, and before he had time to glance up and see where he was, he
Trang 38heard a voice saying, “Look who’s here!” And another one said,
■‘We’ve been waiting for you!”
James stopped and stared at the speakers, his face white with
horror He started to stand up, but his knees were shaking so much
he had to sitdown again on the floor
From James and the giant peachby RoaldDahl
u WORDS AND EXPRESSIONS (TỪ NGỮ)
about the size of a fox /o’baot Ỗ0 saiz av 9 inks/ (exp.) khoảng cd
con cáo.
bang /baerj/ (n.) tiếngbốp (đụng, va chạm).
block one ’ s way /blnkWAnz wei/ (exp.)chặn ngang đường
bump into /bxmp ’intu/ (phr.v) knock or strike sth with a dull- sounding blow: đập vào, va vào phát ra tiếng chắc nịch.
crawl in /kra:I in/(phr.v.)bò vào.
curious bitter sweet smell/’kjoarias,bitar swi:t smel/ mùi vị ngọt gắt
kỳ lạ.
cut into /kxt ’inta/ (phr V.) to divide sth into parts: chia cắt thành
các phần, phân cách.
damp and murky /damp und’m3:ki/ (exp.) ẩm thấp và âm u.
drip from/dripfrom/ (phr.v.) nhỏ/rỉ từ
lead straight towards /li:d’straitta’wa:dz/(phr.v.) dẫn thẳng tới.
face white with horror/feis waitwiỗ ’hnra/ (exp.) mặt tái mét vì sợ hãi.
give a push /giv a ’paJ7 (exp.) đẩy một cái.
giant peach /’djaiant pi:tf/(n.) trái đào khổng lồ.
gigantic /djai’gaentik/ (adj.) of very great size or immense: khổng lồ, kếch xù.
Trang 39glance up/gla:ns Ap/ (phr.v.) ngước lên, liếc lên, đảo mắt lên.
Good heavens! /god ’hevanz/ cám ơn trời!
in the middle of/in midl av/ (exp.) point, position orpart which is at
an equal distance fromtwo or more points: ở chính giữa.
jagged and full of deep grooves /djtedjid and fol av di:p grurvoz/
lởm chởm và đầy những rãnh lõm sâu.
keep on crawling /ki:pan krodirj/ (exp.) tiếp tục bò.
kneel down /ni:l daon/ (phr.v.) quỳ xuồng.
make of /meik av/ (phr.v.) được làm bằng
marvellously /’ma:valasli/ (adj.) wonderfully: kỳ lạ, kỳ diệu.
astonishingly /a’stnnifujli/(adv.) tuyệt diệu; kỳ lạ; phi thường.
marvelously refreshing /’ma:volasli rffrefir)/ làm cho khoan khoái
kỳ lạ.
open his mouth and catch some of it on his tongue: há miệng ra
hớp được vài giọt xuống lưỡi.
peach flesh /pi:tf flẹJ7 (n.) cùi đào.
peach juice pi:tf djmsZ (n.) nước đào.
poke one’s head inside/,paok wanz ’hed ’insaid/ (exp.)chui đầu vào
sweet and juicy /swi:t anddju:si/ mọng nước có vị ngọt lư.
swing open /swirfaopan/(exp.) mởbật ra.
take a bite out of/teik a bait aotav/ (exp.) cắn một miếng.
Trang 40touch sth with one’ s fingers /tAtf wiỗ wanz firjgarz/ (exp.) sờ các ngón tay.
uphill / ’Aphil/ (adv.) lên dốc.
Tôi đồng ý là họ khá giông nhau, nhưng nếu anh nhìn thật kỹ, anh
sẽ thấy là họ không phải hoàn toàn giống nhau.
e) It was quite themostdelightful day ofourentire holiday
Nó đúng là một ngày thú vị nhất trong suốt kỳ nghỉ của chúng tôi.
f) “Do you like your newcar?”
“Well,I haven’ quitegotused to ityet.”
“Bạn có thích chiếc xe hơi mới của bạn không?”
“À, Tôi chưa hoàn toàn quen được với nó ”