1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Rèn luyện kỹ năng dịch tiếng Anh từ cơ bản tới nâng cao: Phần 1

128 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ năng luyện dịch tiếng Anh từ trung cấp đến nâng cao
Tác giả Lê Minh
Trường học Đại Học Pitentikaa
Chuyên ngành Ngoại Ngữ
Thể loại Sách hướng dẫn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 5,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách Rèn luyện kỹ năng dịch tiếng Anh từ cơ bản tới nâng cao gồm 36 bài bao gồm nhiều thể loại, từ các thể loại truyện, báo chí, thư tín, quảng cáo, khoa học... cho tới các bài thi Proficiency của Cambridge, được bố cục theo hệ thống nâng dần độ khó. Sách được chia thành 2 phần, mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 ngay sau đây.

Trang 2

FROM INTERMEDIATE TO ADVANCED ENGLISH

ĐlỂAt fíjc ERlLV/j: *)ẠI HOC PiTENiKAA

Ỷ Giải thích ngữ nghĩa trong từn< I THÒNG TIN • THƯ ViỆN

+Nhấn mqnh đến tu từ, bút pháp Số:

+Phân tích và minh họa các điểm ngữ pháp quan trọng.

+ Bài dịch mẫu.

Trang 4

LỜI GIỚI THIỆU

C3SO

Kỹ năng dịch tiếng Anh cũng như các kỹ năng khác đối với bất kỳ ngoại ngữ nào đều đòi hỏi người học phải cố gắng rèn luyện mới có thể đạt được trình độ thành thạo Hơn nữa nó không những cần thiết đối với các học viên tiếng Anh muốn chuẩn bị cho mĩnh kỹ năng này để vượt qua trong các kỳ’ thi, mà ngay cả người biên dịch, người tham khảo tài liệu, báo chí bằng Anh ngữ đều cần đến Nhận thức rõ ý nghĩa đó và để có được một tài liệu được hệ thống hóa, dễ áp dụng, đủ bao quát về nhiều phương diện,

và thực sự đáp ứng tốt nhất cho mục đích này Qua gần hai thập niên làm công tác biên dịch, chúng tôi có được các điều kiện thuận lợi cho việc tập hợp tài liệu phong phú và cập nhật để biên soạn cuốn “Kỹ Năng Luyện Dịch Tiếng Anh Từ Trung cấp Đến Nâng Cao” theo tiêu chí nói trên Với 36 bài, bao gồm nhiều thể loại, từ các thể loại truyện, báo chí, thư tín, quảng cáo, khoa học cho tới các bài thi Proficiency của Cambridge, được bố cục theo hệ thống nâng dần độ khó Mỗi bài trĩnh bày: (i) Từ Ngữ giải thích chi tiết cả về nghĩa đen lẫn nghĩa bóng (nếu có) của mỗi từ ngữ và thành ngữ chủ yếu trong bài; (ii) Cách

Dùng Ngữ Pháp gồm các điểm ngữ pháp trọng yếu thường

Trang 5

dùng trong các thể loại vãn viết với nhiều ví dụ minh họa;

(iii) Bài Dịch Mẩu.

Để học viên luyện tập Kỹ Năng Luyện Dịch Tiếng Anh

Từ Trung cấp Đến Nâng Cao đạt được kết quả tốt; đầu tiên, các bạn đọc bài văn trước thành từng đoạn, sau đó nắm rõ ngữ nghĩa trong từng ngữ cảnh, tu từ, bút pháp diễn

tả ý tưởng trong các mệnh đề của câu văn và của cả đoạn văn; dịch thử đoạn văn này, rồi tiếp tục đến đoạn kế tiếp Trường hợp chưa nắm rổ ý tưởng mạch lạc của đoạn văn, bạn có thể xem phần (i) và (ii) để có thể hiểu rõ đoạn văn

ấy Cuối cùng, bạn sẽ hoàn thành được bài dịch của mình Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo bài dịch mẫu để trau dồi thêm cách diễn đạt ý tưởng bằng tiếng Việt cho hoàn chỉnh hơn.

Chúc bạn thành công!

Soạn giả

Trang 6

MỤC LỤC

C3SO

Lời giới thiệu 3

Unit 1: The spywho came infrom the cold by JohnLe Carre

- Người điệp viên từ vùng đất lạnh của John LeCarré 9Unit 2: An Enquiries - Lá thư yêu cầu thông tin 18

Unit 3: The consumer jungle by Marion Giordan - Rừng người tiêu

dùng của Marion Giordan 27

Unit 4: James and the giant peach by Roald Dahl - James và Quả

Đào Khổng Lồ của Roald Dahl 36Unit 5: The good handyman ’s encyclopaediaby F.J Christopherand

Rosemary Brinley Christopher - Bách khoa thư người khéo

tay củaF.J Christopher và Rosemary Brinley

Christopher 45

Unit 6: A businessletter -Lá thư thương mại 53

Unit 7: Rolex of Geneva, advertisement from Time Magazine - TỜ

quảng cáo đồng hồ Rolex - Geneva 62

Unit8: Bonecrack by Dick Francis - “ Vết Nứt Xương" của Dick

Francis 73Unit9: Sites list and yearbook - Danh sách các địa điểm nghỉ mát

và niên giám 80

Unit 10: “The social behavior of burying beetles” by LorusJ Milne

andMargery Milne, ScientificAmerican - Tập tính bầy đàn

của bọ vùi xác” của Lorus J Milne và Margery Milne, nhà

Trang 7

Unit 13: Advertisement from The Observer - Quảng cáo trích từ tờ

Người quan sát 118Unit 14: An article in The Sunday Times by David Dugan - Bài báo

tríchtừtờ Sunday Times của DavidDugan 128

Unit 15: An article in Cambridgeshire, Huntingdon and Peterborough

Life by John Hursth - Bài báo “ Đời sổng ở Cambridgeshire,

Huntingdon và Peterborough” của John

Hursth 135

Unit 16: A choice of kings by John Mortimer in Playbill three - “ Sự

chọn lựa của các vị vua ” của John Mortimer trong tờ quảng

cáo kịch số’ 3 144

Unit 17: Supernature by Lyall Watson - Tính siêu tự nhiên của Lyall

Watson 152Unit 18: Gestetner Gazette -Báo Gestetner 160

Unit 19: Lorenzo the Magnificent by Maurice Rowdon - Lorenzo

Thành phối tráng lệ của Maurice Rowdon 169

Unit 20: Arecommendation Lá thư giới thiệu 178

Unit 21: An article in The Sunday Times by Roman Eisenstein - Bài

báo trongtờ Sunday Times của Roman

Eisenstein 187

Unit 22: An article in The Times by Philip Howard - Bài báo trong tờ

Times củaPhilip Howard 196Unit 23: An article in The Financial Times by Nigel Andrews - Bài

báo trong tờ Financial Times của Nigel

Andrews 206

Unit 24: An article in Evening Standard by Georgina Walsh - Bài

báo trong tờ Evening Standard của Georgina

Walsh 215Unit 25: An Advertisementfrom TheObserver -Bàiquảng cáo trong

tờ Người Quan Sát 222

Trang 8

Unit 26: Writers on organisations by D.s Pugh et al - Các Cây Vỉêt

về Các TỔ Chức của D.s Pu^hvà cộng sự 229

Unit 27: Catalogue of Cavendish philatelic Auctions - Catalô về

“ Bán đấu giá tem sưu tập" ciia Cavendish 238

Unit 28: Grammar by FrankPalmer - Ngữ pháp của

Frank Palmer 245

Unit 29: Mathematical puzzles and diversions by M Gardner - Các

câu đố và trò giải trí toán học ẻủa M.Gardner 253

Unit 30: An article in The Sunday Telegfaph by Colin Malam - Bài

báo trên tờ Điện tín Chủ nhật của Colin

Trang 10

knew she was pretending to work out whether Leamas had stolenanything.

Liz’entirely ignoredher for the rest ofthatday, failed to replywhen she addressed her and worked with assiduous application

When the evening came, she walked home and cried herself to sleep

The next morning she arrived early at the library She

somehow felt that the sooner she got there, the sooner Leamas

might come; but as the morning dragged on, her hopes faded, and

she knew he would never come She had forgotten to make

sandwiches for herselfthat'day, so she decided to take a bus to the Bayswater Road and go to the A.B.C She felt sick and empty, butnot hungry Shouldshe go and find him? She hadpromised never to

follow him, but he hadpromised to tell her; should she go and findhim?

She haileda taxi and gavehis address

She made her way up thedingy staircase and pressed the bell

of his door The bellseemed to be broken; she heard nothing There

were three bottlesof milk on themat anda letter fromthe electricity

company Shehesitated a moment, than banged on the door, andshe

heard the faint groanofa man

From The spy who came in from the cold byJohn Le Carré

Trang 11

u WORDS AND EXPRESSIONS (TỪ NGỮ)

address /a’dres/(v.)gạ chuyện; kêu gọi; ghi địa chỉ.

archaeology /,a:ki’Dlodji/ (n.) ngành khảo cổ, khảo cổ học.

assiduous /asi’dju:ati/(adj.) showing constant and carefully attention

toa tast:tỏ ra chuyên cần, siêng năng và chăm chú vào công việc.

bang on the door /’bterpnỗado:r/ (exp.)gõ cửa, đập cửa.

be broken/bi’braokn/(exp.) bị hư, bị bể *

concentration /,knnsen’treijh/(n.) sự tập trung.

cry/sob oneself to sleep /krai sub wxnself ta slitp/ (idm.) cry/sob

until one falls sleep: khóc/thổn thức cho tới lúc thiếp ngủ đi.

dingy / ’didndji/ (adj.) xỉn, xám xịt; bẩn thỉu.

dragged on /drsegd an/ (phr V.) (person or thing that) makes

progress difficult: (người hoặc vật) lôi kéo; lề mề, kéo dài nặng nề chán ngắt.

faded / ’feidid/ (adj.)nhạt nhòa, héo hon; mờ nhạt.

fail to reply /fell to rip’lai/(exp.) forget, neglect or be unable to do

sth.: quên, làm ngơ hoặc không thể trả lời; không buồn trả lời.

faint groan /feint groon/ (n.) tiếng lầm bầm uể oải, tiếng rên rỉ yếu ớt.

feel sick and empty /fi:lsikund’empti/ (exp.) cảm thấy nôn nao và trống rỗng.

hail a taxi /heila’taeksi/ (exp.) gọi taxi.

half-past eleven/hulfpasst’ilevan/ (exp.)mười một rưỡi.

hesitated a moment /’heziteitid a’maomant/ (exp.) chần chừ một lúc.

ignored/ig’no:d/(adj.) phớt lờ, lờ đi, làm ra vẻ không để ý đến.

Trang 12

on returning from lunch /an ri’tarnir) from kntJ7 (exp.) vào lúc ăn

trưa trở về.

pretending to work out/pri’tendir)tow3:kaot/ (exp.) làm bộ suy nghĩ

promise to tell her /’promiztatel hs:r/ (exp.) hứa tiết lộ cho cô.

rows of books /,raoz av’bu:ks/ (n.) hàng dãy sách.

stare with /’stear wiỗ/ (phr.v.) nhìn chăm chú vào.

tell /tel/ (v.) reveal a secret: tiết lộ eg Promiseyou won 't tell: Hãy hứa anh đừng tiết lộ ra.

the sooner the sooner /ỗa’su:nar Õa’su:na7 càng sớm càng sớm hơn.

theatrical /01’atrikl/ (adj.) unnaturally showy: có vẻ màu mè, giả tạo.

then one day about a week later /ỗen WAndei ’baot wi:k,leitar/

(exp.) rồi một ngày nọ khoảng một tuần sau.

work /W3:k/ (v.) engage in physical or mental activity: (liên quan đến hoạt động thể chất hoặc trí óc) làm việc; nghiên cứu.

work with assiduous application /wa:k wiỗa ’sidjoas,apli’keijh/

(exp.)mải mê làm việc, cắm cúi làm việc.

□ GRAMMAR IN USE (CÁCH DÙNG NGỮ PHÁP)

❖ By - in time expressions ( By trong các từ ngữ diễn tả thời

gian)

a) By half-past eleven she had told her mother

Khoảng mười một giờ nidi cô ta đã đem kề cho mẹ cô biết.

b) Fortunately, the secretary had finished typing the report by the time her boss cameback

May mắn, người thư ký đã đánh máy xong bản báo cáo ngay trước lúc ông chủ về.

Trang 13

c) I thought that job would take me ages, but had finishedit by tea­

time.

Tôi nghĩ là công việc sẽ làm tôi mất nhiều thời gian, nhưng tôi đã làm nó xong trước giờ uống trà.

d) Itsnowed heavily during the night, butitdidn’tsettle, and most of

it had disappeared by morning

Suốt đêm trời mưa tuyết lớn nhưng không ngớt, vào buổi sáng hầu như trời đã quang hẳn.

e) The fire broke out at about eight o’clock, but by nine the firebrigade hadgot it under control

Vụ hỏa hoạn đã bộc cháy vào lúc tám giờ, nhưng khoảng chín giờ

đội cứu hỏa đã làm chủ được tĩnh hĩnh.

f) The play was excruciatingly boring, and bythe end of the first act

I had had enough, so left

Vở kịch quá chán, và trước khi kết thúc màn đầu tiên tôi đã chán ngấy, vĩ vậy tôi đã bỏ đi.

(* ) Thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense) diễn tả hành động

xảy ra trước một hành động hoặc trước một thời điểm trong quá khứ.

Past perfect continuous tense (Thì quá khứ tiếp diễn hoàn

thành.)

a) She stoodin front of the archaeology shelves where he had been

working.

Cô ta đứng trước những kệ sách nơi anh ta đã từng làm việc.

b) He hadn’t been feeling well for some time, so he decided to go

to the doctor’s

Ông ta không cảm thấy khỏe trong một thời gian, vì vậy ông đã quyết định tới phòng mạch của bác sĩ.

Trang 14

c) He had been painting for years before his talent was finally

recognised

Ong ta vẽ tranh liên tục trong nhiều năm trước khi tài năng của ông cuối cùng được người ta thừa nhận.

d) Her arrivaltook them by surprise They hadn ’ t been expecting

herforat leastanother hour

Việc cô ta đến làm cho họ ngạc nhiên Trước đấy họ đã không mong cô đến ít nhất một giờ đồng hồ nữa.

e) The party had been travelling all day and were utterlyexhausted

when they reached theirdestination

Đoàn người đã đi suốt cả ngày và đã hết sức mệt mỏi khí họ đến

nơi.

ộ Idiomswith to/into (Các thành ngữ với to/into)

a) When the eveningcame, she walked home and cried herself to

sleep.

Khi tối đến, cô cất bước ra về và thổn thức cho tới lúc thiếp đi.

b) I sat up late watching the horror film on television It frightened

me to death.

Tôi ngồi thức khuya xem phim kinh dị trên truyền hình Nó đã làm cho tôi phát khiếp.

c) He spent the evening inthe pub, drinking himself into a stupor

Ông ta nhậu ở quán rượu buổi tối, uống say khướt đến không biết

gì-d) My essay wasn’ brilliant, I know, but there was no need for him

to pull it to shreds like that.

Tôi biết bài luận của mình không xuất sắc, nhưng đối với anh ta chẳng cần phải bới móc ra như thế.

Trang 15

e) She came hometo find her favourite vase on the floor -smashed

to pieces.

Bà ta về nhà thì thấy chiếc bình quý của mình trên nền nhà - đã bể

tan nát.

f) Quite a lot of people found what he had to say very interesting,

but personally I was bored to tears.

Khá nhiều người thấy những gì anh ta đã phải nói ra rất thú vị, nhưng riêng tôi đã buồn đến rơi nước mắt.

Double comparatives (So sánh kép)

a) She somehow felt that the sooner she got there, the sooner

Leamas might come

Không biết sao cô cảm thấy càng tranh thủ đến đó sớm thì hình như Leamas càng đến sớm hơn.

b) The more you practice, the better you’ll play

Bạiỉ càng thực tập nhiều thì bạn chơi càng giỏi hơn.

c) The more carefully you do it, the less likely you are to make

mistakes

Bạn càng làm điều đó kỹ lưỡng thì bạn càng có thế ít bị lỗi hơn.

d) The longer youwait,the harder itwillbe

Bạn càng chờ lâu, sẽ càng bí thêm.

e) The more thoroughly you do the job now, the easier it will be

when you have todo itnext time

Bãy giờ bạn tiến hành công việc càng chu đáo thì nó sẽ càng dễ dàng hơn khi bạn phải làm vào lần sau.

f) She hadn’t realised thatthe faster she worked, the more money

shewould earn

Cô ta đã không ý thức được là càng làm việc nhanh hơn thì cô sẽ càng kiếm được nhiều tiền hơn.

Trang 16

<$> Might

a) Thesoonershe got there, the sooner Leamas mightcome

Cô ta càng tranh thủ đến sớm thì Leamas có lẽ càng đến sớm hơn.

b) Ifyou hurry,you mightjustget there in time

Nếu pnh đỉ gấp thì anh mới có thể đến đó kịp.

c) He said he mightbe coming, buthe wasn’t sure

Ong ta nói là có lẽ ông ta sẽ đến, nhưng ông ta không chắc chắn lắm.

d) I can’t find my umbrella I’ve a feeling might haveleft iton the

bus

Tôi không thể tìm ra cái dù Tôi cảm thấy hình như mình đã bỏ

quên trên xe buýt.

e) Knock again.They might not have heard the first time

Gõ cửa nữa di Lần đầu hình như họ chưa nghe thấy.

f) They might have told US they were going to be in England during

thesummer We would have liked to see them

Có lẽ họ đã nói với chúng tôi là họ sẽ qua Anh vào mùa hè Chúng

tôi rất muốn gặp họ.

g) I know it wasn’t yourfault, but you might have let meknow youwere going to be late

Tôi biết điều đó không phải lỗi của anh, nhưng lẽ ra anh có thể

cho tôi biết là anh sẽ bị trễ chứ.

h) Excuse me, do you think might have something todrink?

Xin lỗi, cô có cho là tôi có thể uống thứ gì đó không?

i) Jane asked her boss ifshe might have an afternoon off to do her

Christmas shopping

Jane đã xin sếp của mình xem cô có thể nghỉ buổi chiều để đi mua

sắm vào dịp Giáng sinh không?

Trang 17

j) “Can you help me? I’m looking for a birthday present for my husband.”

“Certainly, madam Might I suggest one of these new pocket calculators?”

“Cô có thể giúp tôi được chứ? Tôi đang kiếm món quà sinh nhật

cho ông xã tôi ”

"Thưa bà chắc chắn là được Tôi xin đề nghị một trong sô' máy tính bỏ túi mới này ”

Lưuý: - “Might” chỉ khả năng không chắc chắn bằng “May”

- “ Might” “May ” kết hợp với động từ nguyên thể hoàn

thành (Perfect infinitive) để diễn tả sự hoài nghi về khả năng trong quá khứ.

ữ &

Trang 18

Sáng hôm sau, cô đến thư viện sớm Không biết sao cô cảm

thấy càng tranh thủ đến đó sớm thì hĩnh như Leamas càng đến sớm hơn; nhưng rồi buổi sáng dài lê thê ấy trôi qua và niềm hy vọng của

cô đã mờ nhạt theo, cô biết anh ta sẽ không bao giờ trở lại Hôm đó

cô quên cả làm bánh xăng-uých, nên cô định đón xe buýt tới đường

Bayswater, rồi đi tới cửa tiệm A.B.C Cô cảm thấy nôn nao và trống

rỗng, nhưng không thấy đói Cô có nên đi tìm anh ấy không? Cô đã hứa là không bao giờ chạy theo anh ấy, nhưng anh ta đã hứa sẽ tiết

lộ cho cô biết; liệu cô có nên đi tìm anh ấy nữa không?

Cô gọi taxi và đưa địa chỉ cho người tài xế.

Cô bước lên chiếc cầu thang cũ xỉn và bấm chuông gọi cửa Hĩnh như cái chuông đã hư; cô không thấy động tĩnh gì Ba chai sữa

còn trên tấm thảm chùi chân và một lá thư của công ty điện Cô chần

chừ một lúc, rồi đập cửa và nghe có tiếng người đàn ông rên rỉ yếu

Trang 19

UNIT 2

9 SingletonDrive,

Hallam Green, Surrey

15 March 1977

DearMiss Nielsen,

Thank you foryour inquiryaboutthe au pair post

First, let me give you anidea ofthe kindof workyou would have to do

A woman comes in three morningsa week to clean the house,so youwould not have todo very much in the way of housework - perhaps a- littletidying up andwashing up, particularlyat weekends

Your main job would be to lookafter my two children, Nicholas, aged seven, andJames, aged four

At themoment I’mworkingout of town and can’t meet them when

they finish school My husbandtakes them every morning Nicholas to the

local primary school, andJames to nurserynearby You would have to

fetch them - James at 12:45, andNicholas at 3:30 - make theftmeals and

lookafter them untilI get home at aboutfiveo’clock James is starting atthesame schoolas Nicholas ina fewmonths, so thatwill make the situation a loteasier

Youwouldhave the mornings free to attend a language school We

can see about enrolling you when you arrive

We live in a modem five - bedroomed house, and the room youwould haveis large and comfortably furnished There are two bathrooms, a well-equipped kitchen and full central heating We are not far from thetown center, and there is an excellentbus service - the bus-stop isjust a

stone’ throw away

Trang 20

You would have plenty of free time andagenerous allowance on top

of board and lodging I feel sureyou wouldbehappy withUS, and hope you will decide to come.Ilook forward to hearing from you very soon.Your sincerely,

Louise Jarvis

Hi WORDS AND EXPRESSIONS (TỪ NGỮ)

a generous /a’djenaras I (adj.) hậu hi, rộng rãi; đại lượng.

a little tidying up /a’htl taidi If) Ap/(exp.) dọn dẹp cho ngăn nắp một chút.

allowance /a’lauans/ (n.) amount of sth esp money allowed or

given regularly : tiền trợ cấp, tiền tiêu vặt.

au pair /ao’pea/ person (usu from overseas) who receives board and

lodging with a family in return for helping the housework, etc :

người (thường từ ngoại quốc) giúp việc nhà và dược cho ăn ở ngay tại nhà chủ, người giúp việc nhà.

bus service /bAs’s3:vis/(n.) dịch vụ xe buýt.

enrolling /in’raolir)/ (gr.) become or make (sb) a member of sth.:

đăng ký vào làm một thành viên của một nơi nào đó; ghi danh.

fetch /fetJ7 (v.)đưa đón; tới lui; đem về.

furnished/’f3:nijt/ (adj.) được trang bị; có sẵn đồ đạc.

let me give you an idea of (exp.) cho phép tôi bày tỏ ý kiến về

in the way of /in ỗa wet av/ (idm.) causing inconvenienve or anobstruction: gây bất tiện hoặc cản trở, ngăn trở.

just a stone’s throw away /djASt a staonz 0rao a’wei/(idm.) a very

short distance: không cách bao xa,khoảng cách rất gần.

language school /’laeggwidjsku:I/ (n.) trường sinh ngữ.

local primary school /,Iaokl ’praimari sku:l/ (n.) trường cấp 1 (tiểu học) địa phương.

Trang 21

look after /’lu:k,asftar/ (phr.v.) chăm sóc, trâng coi.

main job /mein job/ (n.) câng việc chính.

make the situation a lot easier /meik ỗa,sitju’eijh a lot ’i:ziar/

(exp.) tình hình sẽ thuận lợi hơn nhiều.

make one’ s meals /meik WAnz mi:lz/ (exp.) dọn bữa ăn (cho người

nào đó).

nearby/’niabat/ (adv.) ở gần, ở bên cạnh.

nursery/’n3:sari/ (n.) nhà trẻ.

post /paost/ (n.) chức vụ; nhiệm vụ; vị trí công tác.

see about /si: a’baot/ (phr V.) deal with sth.; attend to sth.: lo liệu;

tìm kiếm; đảm đương.

tidying up /'taidi irj Ap/ (n.) making sth tidy: công việc dọn dẹp cho

sạch sẽ ngăn nắp.

on top of that/antnp av ỗset/ (exp.) thêm/phụ vào

on top of board and lodging /top av bo:d and ’ludjir)/ (exp.) thêm vào tiền ăn ở.

washing up /wtejir) Ap/ (n.) task of washing dishes, etc after meal:

công việc rửa chén đĩa sau bữa ăn.

well-equipped/we1e’kwipd/ (adj.) được trang bị hoàn chỉnh.

Yours sincerely /ja:z’siniali/ (lời chào cuối thư dùng với những lời chào đầu thư có danh xưng) trân trọng, chân thành.

□ GRAMMAR IN USE (CÁCH DÙNG NGỮ PHÁP)

<ỉ> Present simple/present continuous (Hiện tại đdn/hiện tại tiếp diễn)

a) A woman comes inthree morningsa week to clean thehouse

Một tuần ba buổi sáng một người phụ nữ đến lau dọn việc nhà.

Trang 22

b) She leaves the house at 7.30 every morning and catches the 7.50

trainto London

Mỗi buổi sáng vào lúc 7giờ 30 cô ta ra khỏi nhà để đón chiếc xe

buýt 7giờ 50 đi London.

c) He used tó run a small estate car, but now he drives a Rolls

Royce

Ong ta đã từng chạy một chiếc xe hơi nhỏ có thùng phía sau,

nhưng nay ông lái chiếc Rolls Royce.

d) Water boils at 100 Centigrade

Nước sôi ở locrc.

e) “Johnson passes to Jones, Mackintosh challenges him - and theball goes out of play.” ■

“Johnson chuyền banh cho Jones, Mackintosh truy cản anh ta - và

trái banh bay ra khỏi sân chơi ”

-f) Atthe moment I’ m working out of town

Vào lúc tôi đang làm việc ngoài thành phố.

g) Joanna is wearinga long eveningdress inapricotchiffon

Joanna mặc chiếc áo ngủ dài bằng vải the màu mơ chín.

h) More people than ever before are goingabroad for their holidays this year

Năm nay có nhiều người sẽ đi nước ngoài nghỉ lễ hơn bao giờ hết.

i) “Why are you standing here?

“ I ’m waiting for some friends.”

“ Tại sao anh lại đứng đây?”

“ Tôi đang chờ vài người bạn ”

Take/bring/fetch

a) My husband takes them every morning

Ông xã tôi đưa các cháu đi mỗi buổi sáng.

Trang 23

b) Would youtake these letters to the post, Miss Williams?

Cô làm ơn đưa gửi bưu điện những lá thư nàỵ được không, cô

Williams?

c) Don’t forget to takeyour tennis racket with you tomorrow.

Ngày mai, đừng quên đưa theo vợt tennis của anh nhé.

d) Did you remember to bring yourcheque-book?

Anh có nhớ mang sổ séc (chi phiếu) theo không?

e) They sat down in a quiet corner of the restaurant, and a waiter

brought them a menu

Họ ngồi xuống một góc vắng vẻ của nhà hàng và một người bồi

bàn mang cho họ thực đơn.

f) Youwould have to fetch them.

Cô sẽ phải đưa đón các cháu.

g) Sit down by thefire.Would you like me to fetch your slippers?

Hãy Jtgoi xuống bên lò sưởi Bạn có muốn tôi đưa lại đôi dép của bạn không?

h) I’ll just go and fetch an ashtray I think, there’s onein the other room

Tôi sẽ đi lấy ngay cái gạt tàn lại Tôi nghĩ là có một cái ở phòng bên.

<ỉ>Present continuous tense expressing future (Thì hiện tại tiếp

diễn chỉ tương lai )

a) James is starting at the same school in a few months

Vài tháng nữa Janies sẽ bắt đầu học cùng trường.

b) My son is going to America next year to study at an American

university

Vào năm tới con trai tôi sẽ đi Mỹ học đại học.

Trang 24

c) John is playing in the school orchestranext week.

Willyou be able to come?

Tuần tới John sẽ chơi trong ban nhạc của nhà trường Liệu bạn có

thể đến dự không?

d) The President is paying a state visit to this country next month

Vào tháng tới Tổng thống sẽ chính thức đến thăm vùng quê này.

e) We’re leavingat about eight o’clock, so you’d better come round

at about quarter to

Vào khoảng tám giờ chúng tôi sẽ rời khỏi, vì vậy khoảng tám giờ

kém mười lăm anh nên ghé vào.

f) I think they’re moving to Surrey some time in October

Vào khoảng tháng mười tôi nghĩ họ sẽ dọn đi Surrey.

<$>Phrasal verbs (các cụm động từ ) - to see

a) We can see about enrolling you when you arrive

Chúng tôi có thể lo liệu việc đăng ký cho cô khi cô tới.

b) Will you come and see me off at the station?

Liệu anh có tới tiễn tôi ở nhà ga không?

c) I’m pleased to have met you, Mr Lawton My secretary will see

Cách dãy không lâu chiếc xe hơi của tôi đã gây ra tiếng kêu khác

lạ Tôi phải đưa nó tới ga-ra để cho thợ máy kiểm tra.

e) He could never hide anything from anybody; you can see right through him

Ông ta không bao giờ có thể che dấu ai dược điều gì; anh có thể thấy ngay bản chất của ông ta.

Trang 25

f) Now we’ve started, I suppose we ’ d better see it through.

Nay chúng ta đã bắt đầu rồi, tôi cho là chúng ta nên theo đuổi nó

Idiomatic expressions with’ s Các thành ngữ đi với [’ s])

a) The bus-stop is just a stone’ s throw away.

Trạm xe buýt chỉ ở cách một quãng ngắn.

b) We certainly got our money’s worth last night

Tối qua chắc chắn chúng ta đã kiếm được đáng đồng tiền bát gạo.

c) For heaven’ s sake pull yourself together!

Trời ơi, hãy bĩnh tĩnh!

d) Poor old Fred’s at his wits’ end Hiswife’sjust goneintohospital, and

he’s got four children to look after as well as a fuh-time job to cope

with

Tội nghiệp ông già Fred không còn biết tính sao Vợ ông ta vừa đi nằm viện, và ông phải chăm sóc bốn đứa con lại còn phải đương đầu với công việc cả ngày.

e) I don’t like the look of him at all I should keep him at arm’s length if I wereyou

Tôi không thích thấy mặt hắn chút nào Nếu tôi là bạn tôi sẽ giữ thái độ lạnh lùng với hắn.

f) Of course I’m busy; but if you really need me, I canleavehere at

a moment’ s notice.

Tất nhiên tôi bận; nhưng nếu anh thật sự cần tôi, tôi có thê tới đây ngay lúc yêu cầu.

Trang 26

BÀI DỊCH MẪU 2

Sô' 9, đường Singleton

Hallam Green, Surrey

Ngày 15 tháng 3, 1977

Cô Nielsen thân mến.

Cám ơn cô đã hỏi thăm về chỗ làm của người giúp việc nhà Trước hết, để tôi cho cô biết ý kiến về loại công việc cô sẽ phải làm.

Mỗi tuần ba buổi sáng có một phụ nữ đến để lau dọn nhà, nên

cô không phải bận rộn vào việc nhà nhiều lắm - có lẽ chỉ dọn dẹp cho ngăn nắp một chút và rửa chén đĩa, nhất là vào các ngày cuối

tuần.

Công việc chính của cô là trông coi hai đứa con tôi, Nicholas

lên bảy và James lên bốn.

Vào lúc đó tôi đang làm việc ở ngoài thành phố và không thể

đón con khi chúng tan học Ông xã tôi đưa chúng đi học vào mỗi buổi sáng, Nicholas tới trường cấp một địa phương, còn James tới nhà trẻ

gần dó Cô sẽ phải đi đón chúng - James lúc Ỉ2g45 và Nicholas lúc 3g30 - cho chúng ăn và trông coi các cháu tới khi khoảng năm giờ tôi về Vài tháng nữa, James sẽ bắt đầu học cùng trường với

Nicholas, vĩ thế câng việc sẽ thuận tiện hơn nhiều.

Buổi sáng cô sẽ được rảnh để đi học sinh ngữ Chúng tôi sẽ lo liệu việc ghi danh cho cô khi cô tới đây.

Chúng tôi sống ở một căn hộ có năm phòng ngủ hiện đại, còn

phòng ngủ của cô rộng rãi và được trang bị tiện nghi thoải mái Có hai phòng tắm, nhà bếp trang bị hoàn chỉnh và máy sưởi trung tâm

Trang 27

đầy đủ Chúng tôi ở không xa trung tâm thành phố, có dịch vụ xe'

buýt rất tót - trạm xe buýt không cách bao xa.

Cô sẽ có nhiều thời gian rảnh và tiền tiêu vặt ngoài tiền ăn ở

rất hậu Tôi cho là chắc chắn cô sẽ hài lòng ở với chúng tôi, và tôi

hy vọng cô sẽ quyết định đến đây.

Tôi rất mong nhận được tin cô sớm.

Trăn trọng.

Louise Jarvis

Trang 28

UNIT 3

The waythat people spend theừ money, and the objects on which

they spend it, are the last areas where free choiceand individualitycan

be expressed The choice reflects personal taste, the way people see

themselves and the fantasies they have abouttheừ lives' the restrictions

on money available to them, the presence of others in the family with a claim on that money, and the influence of current convention,

upbringing' surroundings and locality Shopping is an important human activity

Yet shoppers are faced with a confusing situation and a rapidly

changingone The confusion arises from the claims made by advertising,

from inadequate information about products, new products, new

materials,new placesto shop - a confusion enhancedby risingprices and

a wider choice of goods than ever before The search for the rightpurchase isbased on ignorance ofone’sownneedsand ignorance of theproduct’ fitness for those needs

Faced withthe problem of choosing any particular item, there are

several linesofcommunication which mightprovidesomeguidance Yet

noneof these is entirely satisfactory

Youcan, for example, ask a shop assistant.Initially, especially in a large self-service store, theremay be some difficulty in finding anyone

at all, and evengreaterdifficulty in finding anyone who knows abouttheproducts

In a supermarket you may find a shelf-filler who offers tofind the

manager, and thenreturns with the informationthathe is out or on the

phone Sheherself may or may notbehelpful, but equally she may quitegenuinely not know the answers She may be a schoolgirl with a

Saturdayjob, or ahousewifeworking part-time

From The consumer jungle by Marion Giordan

Trang 29

Hl WORDS AND EXPRESSIONS (TỪ NGỮ)

claim /kleưn/ (n.) statement of something as fact: luận điệu; lời xác nhđ>

consumer jungle/kan’sju:mgr,d3AỊ]gl/ (n.) rừngngười tiêu dùng.

convention/kan’venjh/(n.) tục lệ; quy ước.

enhance/in’ha:ns/ (v.) nâng cao, đề cao; tăng cường.

equally /’i:kw91i/ (adv.) also; similarly; in addition: hơn nữa; dong

thời; thêm vào.

faced with /feistwiỗ/ (phr V.) meet(so/sth.) confidently or defiantly

without trying toavoid sb/sth.: phải đối diện, đối đầu.

fantasy /’fantasi/ (n.) product of the imagination; wild orunrealistic

notion: khả năng tưởng tượng, hĩnh ảnh tưởng tượng; ý nghĩ kỳ khôi hoặc không hiện thực.

free choice /fri: t/ois/ (n.) sự chọn lựa tự do.

guidance/’gaidans/ (n.) sự hướng dẫn; sự dìu dắt.

have about one’s life /haev a’baotWAnz laif/ (exp.) possess (thoughts

orfeelings) towards life: có cảm nhận về cuộc sống.

human activity/’hju:man ak’tiviti/ (n.) sính hoạt của con người.

ignorance of /’ignanas av/ (n.) lack of knowledge or information about (sth.): thiếuhiểu biết, thiếu thông tin.

ignorance of the product’s fitness: thiếu hiểu biết về sự thích hợp của sản phẩm.

inadequate/in’adlkwat/ (adj.)không thích đáng; không tương xứng.

lines of communication /lainz 9V ka,mju:nikeijh/ (n.) những tuyến

thông tin.

locality/’laokaliti/ (n.) địaphương.

needs /ni:dz/ (n.) nhu cầu; tình cảnh túng thiếu.

Trang 30

object /’nbdjikt/ (n.) mụcđích; đối tượng, món hàng.

personal taste/’p3sanl,teist/ (n.) sở thích cá nhân.

quite genuinely /kwaif djenjoinli/ (adv.) hoàn toàn thực sự.

restriction/ri’strikfn/ (n.) sự hạn chế, sự giới hạn; sự thu hẹp.

right purchase /rait’p3:tj'is/ (n.) món hàng hợp lý, món hàng thích

hợp.

schoolgirl /’sku:lg3:l/ (n.) nữ sinh.

see oneself /si: WAnself/ (v.) perceive on one's own: tự nhìn nhận.

self-service /self S3:vis/ (n.) tự phục vụ, tự chọn.

shelf-filler /felf,filar/ (n.)người xếp hàng (ở siêu thị).

surroundings /sa’raondirjz/ (n.) môi trường chung quanh; vùng phụ

the last areas /ỗa líest,eanas/ (n.)phạm vi cuối cùng.

the presence of others in the family: sự có mặt của người thân khác trong gia đĩnh.

upbringing / ’Ap,brirjirj/ (n.)sự giáo dục ở gia đĩnh; nuôi dạy.

□ GRAMMAR IN USE (CÁCH DÙNG NGỮ PHÁP)

^Plural nouns (Các danh từ số nhiều)

a) The way that people spend their money can be influenced by

current convention, upbringing, surroundings and locality

Cách người ta tiêu tiền có thể bị ảnh hưởng bởi lối sống hiện thời, nền giáo dục trong gia đình, môi trường chung quanh và tính chất địa phương.

*

Trang 31

b) My companyis looking for new premises in the town.

Công ty của chúng tôi đang tìm cơ sở mới trong thành phố.

c) He’ in arrears with the rent, so his landlady has given him notice toquit

Anh ta chậm trả tiền thuê nhà, vĩ vậy bà chủ nhà đã báo cho anh

ta dọn đi.

d) I'mafraid I accused him of something he didn’t do Ionly hope I

can makeamends one day

Sợ tôi đã đổ lỗi cho anh ta Tôi chỉ mong sao một ngày nào tôi có

thể đền bù lại lỗi lầm.

e) You’llfind a list of the contentson the side of the packet

Anh sẽ thấy một danh sách các thứ bên trong ở phía bên cạnh cái gói ấy.

f) I’d much ratherdrink beerthan spirits

Tôi thích uống bia nhiều hơn uống rượu nặng.

Adjectives in -ing and -ed (Các tính từ tận cùng bằng -ing và -

ed)

a) Shoppers are faced with a confusing situation

Những người đi mua sắm phải đối diện với một tình cảnh bối rối.

b) Hestill seems very confusedaboutwhat happened

Anh ta hình như vẫn còn rất lúng túng về sự kiện đã xảy ra.

c) You look bored Can’t you findanything to do?

Bạn có vẻ buồn chán Bạn có thể kiếm việc gì đó làm xem sao?

d) Whata boringprogramme! Isn’t there anything elseon?

Chương trình chán thế! Không còn chương trĩnh nào nữa à ?

e) The race was very exciting. The horses were neck and neck all

the way

Cuộc đua rât hap dãn Lúc nào các chú ngựa cũng chạy ngang

hàng với nhau.

Trang 32

f) The children were so excited they could hardly sit still.

Trẻ em quá phấn khởi đến nỗi chúng khó lòng mà ngồi im được.

g) I always enjoy going round to John’s His father is soamusing.

Tôi lúc nào cũng thích đến nhà John chơi Cha của anh ta rất vui.

h) It’s difficult to keepthe children amused duringtheholidays

Ngăn trẻ em đùa giỡn trong những ngày nghỉ lễ là chuyện khó.

i) Thenew sales manager has some very interesting ideas.

Vị giám đốc kinh doanh mới có một số ý kiến rất thú vị.

j) You’re not interested in anything - that’s your trouble

Anh chẳng quan tâm đến chuyện gì cả - đó là chuyện rắc rối của anh.

<s> One

a) Shoppers are faced with a confusing situation and arapidly changing one.

Những người mua sắm phải đối điện với hoàn cảnh gây bối rối và

một hoàn cảnh thay đổi nhanh.

b) “Could you passme that book?”

“Which onedo youmean?”

“ Làm ơn đưa cho tôi cuốn sách đó? ”

“Anh muôn nói cuốn nào?”

c) I’d rather have a new car than a secondhand one

Tôi thích mua xe hơi mới hơn là xe cũ.

d) I think I’m going to change my hairdresser Canyou recommend

one?

Tôi nghĩ mình sắp phải đổi thợ uốn tóc Bạn có thể giới thiệu cho tôi một người không?

Trang 33

e) Herclothes were beginning to look shabby, so she decided it was

time shebought some new ones.

Quần áo của cô ta đã bắt đầu có vẻ muôn hư, vì vậy đã đến lúc cô quyết định mua một số đồ mới.

f) Ifyou need another blanket, I’ll getyou one.

Nếu anh cần mua một cái mền khác, tôi sẽ mua cho anh một cái.

g) Areyou sure that’s the one youwant?

Cô có chắc chắn cái đó là cái cô muốn không?

h) I’m sorry These are not theones I ordered

Xin lỗi Đây không phải là các món tôi đã gọi.

c) I have plenty more in stock, should theneedarise.

Tôi còn dồi dào nguồn hàng tồn kho, để phòng hờ nhu cầu phát sinh.

d) He’s hoping to starthis own business if he can raise thecapital

Ong ta đang hy vọng mở doanh nghiệp riêng nếu ông ta huy động được vốn.

e) Itseems unfairto raise his hopes whenhe stands so little chance

ofsuccess

Ông ta nuôi hy vọng coi bộ hão huyền khi ông ở trong tình trạng quá ít cơ may thành công.

Trang 34

f) Before we goon to the next item, there are one or two points I’d

like to raise.

Trước khi chúng ta tiếp tục khoản kế tiếp, có một hai điểm tôi muốn đề xuất.

g) I can’t understand why the cake didn’t rise

Tôi không hiểu tại sao cái bánh không nổi lên.

h) Theplane rose into the sky like a giant bird

Chiếc phi cơ đã cất lên bầu trời giống nhừ một con chim khổng lồ.

i) What timedoes the curtain rise?

“Mấy giờ thì kéo màn ? ”

b) The road may be blocked therewas a lot of snow in the night

Con đường ấy có thể bị bế tắc - Đã có nhiều mưa tuyết về đêm.

c) He may help, but on the other hand he may not

Ông ta có thể giúp, nhưng đằng khác ông cũng có thể không.

d) I should take a coat if I were you. It may well be colder at the coast

Nếu tôi là bạn thì tôi phải mang áo khoác Ở ngoài bờ biển trời có thể lạnh hơn.

e) “May I borrowyour car?”

“No, you may not!”

“ Làm ơn cho tôi mượn chiếc xe hơi của anh được chứ?”

“ Không, không được đâu!"

Trang 35

f) May I have the day offtomorrow?

Cho phép tôi nghỉ ngày mai được không?

g) Where have you been, may I ask?

Tôi xin hỏi, anh ở đâu?

Trang 36

BÀI DỊCH MẪU 3

Cách người ta tiêu tiền và các món họ mua là phạm vi cuối

cùng mà người ta biểu lộ sự tự do lựa chọn và cá tính Sự chọn lựa phản ánh sở thích cá nhãn, cá tính người ta tự nhìn nhận và các suy

nghĩ thiếu hiện thực mà họ cảm nhận về cuộc sống, các giới hạn về tiền bạc hiện có của họ, sự có mặt của những người thân khác trong

gia đình cần đến khoản tiền đó và sự ảnh hưởng của lối sống hiện thời, sự nuôi dạy của gia đĩnh, môi trường chung quanh và địa

phương Việc mua sắm là sinh hoạt quan trọng của con người.

Tuy nhiên, những người mua sắm phải đối diện với tình cảnh bối rối và hoản cảnh thay dổi nhanh chóng Sự bối rối phảt sinh từ các luận điệu quảng cáo, do không có đầy đủ thông tin về sản phẩm,

các sản phẩm mới, nguyên liệu mới, những nơi mua sắm mới - sự bối

rối tăng thêm do giá cả tăng và có nhiều hàng hóa phải lựa chọn hơn trước đây Việc tìm món hàng thích hợp dựa vào sự thiếu hiểu biết về

nhu cầu của mình và sự thích hợp của sản phẩm với nhu cầu đó.

Phải đối diện với vấn đề chọn lựa bất kỳ món hàng nào, sẽ có

nhiều kênh thông tin có thể cung cấp hướng dẫn Tuy nhiên, chắng có kênh thông tin nào hoàn toàn thỏa mãn.

Ví dụ, bạn có thể hỏi người bán hàng Trước hết, nhất là ở các cửa hàng tự chọn lớn, tìm được người nào đó giúp cũng có thê khá

khó, và thậm chí tìm được người hiểu biết về sản phẩm còn khó hơn nữa.

Ở siêu thị bạn có thể tìm được người xếp hàng sẵn lòng tìm giúp trưởng phòng kinh doanh, và rồi trở lại cho biết ông ta đi vắng

hoặc đang phải nói chuyện điện thoại Chính cô ta có thể niềm nở hoặc không, nhưng với câu trả lời thực sự hoàn toàn không biết gì thì

cũng như không Cô ta có thể là một nữ sinh làm việc ngày thứ bảy hoặc bà nội trợ làm việc bán thời gian.

Trích từ Rừng người tiều dùng của Marion Giordan.

Trang 37

UNIT 4

It was quite a large hole, the sort of thing an animal about the

size of a fox might have made

James knelt down in front of it, and poked his head andshouldersinside

Hecrawled in'

He keptoncrawling

This isn’ a hole, he thought excitedly It’ s a tunnel!

The tunnelwas damp andmurky, and allaround him there was the curious bittersweet smell of fresh peach The floor was soggy underhisknees, the walls were wet and sticky, and peach juice was

dripping from the ceiling James openedhis mouth and caught some

ofit on his tongue It tasteddelicious

He was crawling uphill now, as thoughthetunnel-were leadingstraight towards the very centre of the gigantic fruit Every few

seconds he paused and took à bite out of the wall The peach fleshwas sweet and juicy, and marvelously refreshing

He crawled on for several more yards, and then suddenly

-bang -the top of his head bumped into something extremely hardblocking his way He glanced up In front of him there was a solid

wall that seemed at first as though it were, made of wood He touched it with his fingers It certainly felt like wood, except that itwas very jagged and full ofdeep grooves

“Good heavens!” he said “I know what this is! I’ve come to

the stone in the middle of the peach!”

Thenhe noticedthat there was a small door cut into the faceof

the peach stone He gavea push It swung open He crawledthrough

it, and before he had time to glance up and see where he was, he

Trang 38

heard a voice saying, “Look who’s here!” And another one said,

■‘We’ve been waiting for you!”

James stopped and stared at the speakers, his face white with

horror He started to stand up, but his knees were shaking so much

he had to sitdown again on the floor

From James and the giant peachby RoaldDahl

u WORDS AND EXPRESSIONS (TỪ NGỮ)

about the size of a fox /o’baot Ỗ0 saiz av 9 inks/ (exp.) khoảng cd

con cáo.

bang /baerj/ (n.) tiếngbốp (đụng, va chạm).

block one ’ s way /blnkWAnz wei/ (exp.)chặn ngang đường

bump into /bxmp ’intu/ (phr.v) knock or strike sth with a dull- sounding blow: đập vào, va vào phát ra tiếng chắc nịch.

crawl in /kra:I in/(phr.v.)bò vào.

curious bitter sweet smell/’kjoarias,bitar swi:t smel/ mùi vị ngọt gắt

kỳ lạ.

cut into /kxt ’inta/ (phr V.) to divide sth into parts: chia cắt thành

các phần, phân cách.

damp and murky /damp und’m3:ki/ (exp.) ẩm thấp và âm u.

drip from/dripfrom/ (phr.v.) nhỏ/rỉ từ

lead straight towards /li:d’straitta’wa:dz/(phr.v.) dẫn thẳng tới.

face white with horror/feis waitwiỗ ’hnra/ (exp.) mặt tái mét vì sợ hãi.

give a push /giv a ’paJ7 (exp.) đẩy một cái.

giant peach /’djaiant pi:tf/(n.) trái đào khổng lồ.

gigantic /djai’gaentik/ (adj.) of very great size or immense: khổng lồ, kếch xù.

Trang 39

glance up/gla:ns Ap/ (phr.v.) ngước lên, liếc lên, đảo mắt lên.

Good heavens! /god ’hevanz/ cám ơn trời!

in the middle of/in midl av/ (exp.) point, position orpart which is at

an equal distance fromtwo or more points: ở chính giữa.

jagged and full of deep grooves /djtedjid and fol av di:p grurvoz/

lởm chởm và đầy những rãnh lõm sâu.

keep on crawling /ki:pan krodirj/ (exp.) tiếp tục bò.

kneel down /ni:l daon/ (phr.v.) quỳ xuồng.

make of /meik av/ (phr.v.) được làm bằng

marvellously /’ma:valasli/ (adj.) wonderfully: kỳ lạ, kỳ diệu.

astonishingly /a’stnnifujli/(adv.) tuyệt diệu; kỳ lạ; phi thường.

marvelously refreshing /’ma:volasli rffrefir)/ làm cho khoan khoái

kỳ lạ.

open his mouth and catch some of it on his tongue: há miệng ra

hớp được vài giọt xuống lưỡi.

peach flesh /pi:tf flẹJ7 (n.) cùi đào.

peach juice pi:tf djmsZ (n.) nước đào.

poke one’s head inside/,paok wanz ’hed ’insaid/ (exp.)chui đầu vào

sweet and juicy /swi:t anddju:si/ mọng nước có vị ngọt lư.

swing open /swirfaopan/(exp.) mởbật ra.

take a bite out of/teik a bait aotav/ (exp.) cắn một miếng.

Trang 40

touch sth with one’ s fingers /tAtf wiỗ wanz firjgarz/ (exp.) sờ các ngón tay.

uphill / ’Aphil/ (adv.) lên dốc.

Tôi đồng ý là họ khá giông nhau, nhưng nếu anh nhìn thật kỹ, anh

sẽ thấy là họ không phải hoàn toàn giống nhau.

e) It was quite themostdelightful day ofourentire holiday

Nó đúng là một ngày thú vị nhất trong suốt kỳ nghỉ của chúng tôi.

f) “Do you like your newcar?”

“Well,I haven’ quitegotused to ityet.”

“Bạn có thích chiếc xe hơi mới của bạn không?”

À, Tôi chưa hoàn toàn quen được với nó ”

Ngày đăng: 08/12/2022, 13:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w