1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Sinh lí học trẻ em (Tái bản lần thứ 13): Phần 1

68 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Sinh lí học trẻ em (Tái bản lần thứ 13)
Tác giả Lê Thanh Vân
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thanh Vân
Trường học Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Sinh lí học trẻ em
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 6,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1 cuốn giáo trình Sinh lí học trẻ em giới thiệu tới người đọc các nội dung: Mở đầu, tính quy luật về sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể, hệ thần kinh, cơ quan phân tích. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phân tích. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

LÊ THANH VÃN

Giáo trình

Trang 3

PGS.TS LÊ THANH VÂN

Trang 4

M ã số : 01.01 Ỉ 4 Ỉ Ỉ Ỉ 0 0 Ỉ - Đ H 2 0 1 3

Trang 5

Lời nhà xuất bàn 5

C h ư ơ n g I M Ở Đ Ầ U 6

I Tấm quan t r ọ i ' ' Ị của bộ m ôn 6

11 G iới th iệu c h u n g v ề c ơ th ể n g ư ờ i 7

C â u h ỏ i 16

C h ư ơ n g II TÍNH Q U Y LUẬT VỀ s ự SIN H T R Ư Ở N G VÀ PHÁ T TRIEN CUA C ơ T H Ể 17

I Tinh q u y luật v ề s ự sin h trưởng v à p h át triển c ủ a c ơ th ể t r ẻ 17

II Gia tốc phát triển của cơ th ể 20

III Những chỉ số phát triển thể lực CỦ3 t r ẻ 22

IV Giới th iệu v ề b iểu đ ổ tăn g t r ư ở n c 2 3 V Đ ặc điểm phát triển của các thời kì của cơ th ể 26

C à u h ỏ i 2 9 MỤC LỤC C h ư d n g III HÊ THẦN K IN H 3 0 I Tám quan trọng của hệ thần k in h 30

II Cấu tạo và chức phận của hệ thần k in h 3P III Hoạt động phản xạ của hệ thẩn k in h 36

IV C á c loại hinh th ần k in h ^ 44

V Đ ặc điểm hoạt động thần kinh cao cấp ở ngư ời 46

VI N g ủ 49

C à u h ỏ i 52

C h ư ơ n g IV c ơ Q U A N PH Â N T ÍC H 5 3 I Đại cương về quan phân tíc h 53

II Các cơ quan phân tích 5< C â u h ỏ i 6 6 C h ư đ n g V HỆ VÂN Đ Ộ N G 6 7 I Tầm quan trọng của hệ vận đ ộ n g 67

II H ệ x ư ơ n g 6 7 III H è c ơ 7 6 IV Sự phát triển tư th ế 82

C à u h ỏ i 84

C h ư ớ n g VI HỂ TU Ầ N H O À N 8 5 I M á ụ 8 5 II Tuấn h o à n 92

C â u h ỏ i 9 9 C h ư ơ n g VII HÊ HÒ H Ấ P 10 0 I, Tấm quan trọng của hệ hô h ấ p 100

II, Cấu tạo của hộ hò h ấ p 100

Trang 6

IV, Đ ă c đ iềm h ê hô h ấp ở trẻ e m 106

V Âm than h và tiên g nói C à u h ỏ i

C h ư ơ n g VIII HÊ T I E U H O Á

I V ai trò c ủ a th ứ c ă n - Ý n g h ĩa c ủ a s ự tiêu h o á ,, II Gấu tạo và chứ c phận củ a cơ quan tiêu h o á

III S ự tiêu h o á thứ c ăn trong ố n g tiêu h o á

IV S ự h ấp thụ thứ c ăn và s ự thải b à

V S ự th ốn g n h ất h o ạ t đ ộ n g trong c ơ q u an tiêu hoá VI C ơ s ơ sin h lí củ u s ự ă n u ố n g 108 109 110 110 110 116 11 8 11 9 120 C ả u h ỏ i 120

C h ư ơ n g IX IR A O Đ ổ l CHẤT VÀ NÂ NG L Ư Ơ N G 121

I Knái niệm trao đổi chất và năng lư ợ n g 121

II Sự trao đổi c h ấ t 121

III Sự trao đổi năng lư ợ n g 126

C à u h ổ i 1 2 8 C h ư ơ n g X HỆ BÀI T IẾ T 1 2 9 I Ý nghĩa của sự bài t iế t 129

II Sư bài tiết nước tiểu qua th ậ n 129

III Sự bài tiết mổ hôi qua d a 137

C ả u h ỏ i 1 4 0 C h ư ơ n g XI CÁC TU Y ỂN NỘI T I Ế T 141

I Đại cương về tuyến nội t iế t 141

II Các tuyến nội tiế t 142

C áu h ỏ i 1 4 6 Tài liệ j tham khảo 147

Trang 7

LÒI NHÀ XUẤT BẢN

'Prc cm là một thc thưc lư nhicn đaim phát trien' 'lYe càiiLí nho i:ia ioc phát Iriẽn càníz ló’n Chúim ta có lliê (.Ịuan sát thủy Irc lớn khỏn từna Ilizáy Việc nchicn cứu đậc đicm tăm lí sinh lí tre cm \ à nhữnc c|Liy liiặl phát trien cúa nó là (ỉặc biệt cần thict dối vứi việc nuôi dạy Irc cni.

Gi áo trình “ S in h l í h ọ c tre e m " của Ticn sĩ Lô Thanh Vãn là một tài liệu de càp inôt cách toàn diện nliữim đặc điếni phát trien sinh lí trẻ cni lứa tuổi niầm non, đầu tuổi hoc: dặc đi cm phát trien cua hệ thần kinli; dặc điếm pliál trien cùa các

quan phàn tích; hệ vận động ; hệ i L i ầ i i hoàn; hệ ho nấp; hệ tiêu hóiu hẹ bài tiết Trên cư sơ pliân tích đặc đi cm phát triển sinli lí IC qua các thừi kì tác sziá đã chỉ la nliữne yêu cầu sir phạm cần thiẽt troíi;’ Jỏim tác Iiuỏi dạy tré lứa tuổi inầni non Do vày, tài liệu này rất hữu ích ơho cán bộ eiaiic dạy, sinh viên các trưÌTim sư phạm m ầ m non Đổn<ĩ thòi cũnu là tài liẹii hữu ích cho học vièn cao học, cán bộ nghicn cứu và nhũìm imười làm cór." tác quán lí íiiáo diic màm non, clio các bậc cha mẹ và các cò nuòi dạ y tic.

Sinh lí học trẻ eni là niỏt vàn để phức tạp Troiit: khuôn khổ cùa uiáo trình này khó có tliế thỏa m ã n đirực bạn dọc về mọi khía canil của sinh lí hoc Iré ein Nhà XLÚit hàn và tác iíiá 111011" nliạn đươc ý kiên đón« iỉép của ban dọc đẽ lần tái bàn iiiáo trình sẽ hoàn thiện hưn.

Nhà xiiát bán Đại hoc Sư plvim

\ r : n ; Hố N g ọ r D ạ i lì a i h ọc là ịi i. X X Ỉ Í ('.láo (lụ r 10S2.

Trang 8

Giải phẫu người là một môn khoa học Iisliiên cứu vể cấu tạo, hình danũ \ à các

cứu mối tương cỊiian của các bộ phận với nhau trong cơ thc Từ đó thây dượe sự

i hònc nhất trong cơ thể và sự thống nhất giữa cơ thế v;'ì môi trường nhờ hệ thần kinh Trên cư sở đó tìm ra những hiện pháp tác dộng đến mòi trưcms làm iiiih hirtVng tốt đến sư phát trien ciiii cơ thể.

1 2 S i n h l í n g ư ờ i

Sinh lí npiròi ia một môn khoa học nghiên cứu hoạt độiis chức n á n s ciia các Cíí quan, các hệ cư qiiaii và toàii bộ cư thế nói chuiit: Nó nghicii cứu c;íc quy liKÌt làm

cư sờ cho các quá tiình sống cua cơ thể.

Giải phău và sinh lí người có liên qiiaii mật thiết với nliaii Muôn hicii clươc chức phận ciia một cơ quan nào đó trong cơ thế thì phái biết cấu lạo cíia cơ quan đó.

2 Mỏi quan hệ vói các niỏn khoa học khiíc

Giái phẫu và sinh lí ngưừi có liên quan dếii nhiểii ncành ìvlioa học khác nglilên cứu về con nsười như; y học, tâm lí học, ciáo dục học, eiáo dục ihế chãt

+ Đoi với lioc: giúp cho người thầy thuốc C() khá năiii: cliàii đoán và đưa ra ciic biẹii Ịiliápclicu liị và imãii ngừa pliù liợp.

+ Đói với làm lí học: sự phát trien của tãni lí diẻn ra tròn cơ sớ sự phát liicii VC

eiài pliẫu và siiih lí ciia nỏ, dặc biệt là trên cơ sở sư phát trien cua não bô và ':u;i hệ thán kinh Hay nói cách khác: Cìiái phẫu sinh lí là cơ sơ cùa lãni lí Chĩnm liạn ơ c;íc cin bé bị tật Iião thì thưừnỉ: bị trí tuệ thiôii Iiãnt: Hoặc sự kém phát trien cua não thì thườim bị In' tuệ thicLi năns Hoặc sự kém phát trien và suy ycu chức nãim của tuycii giáp trạim dẫn dên sự trì trệ của trí tuệ.

Mặt khác, bán thân sự phái triển tâm lí lại có ánh hiráiiíz nhất dịnli đếii sự plnít trien cơ ihc Ví dii: sư phát trien cua hoạt đọn-:: I i i i ỏ n imĩt đã !àni phát trièn lai àni

vị cua dứa trẻ hoặc nhĩ ms sự luyện lâp có độH!: cơ có mục đícli có thè làm lãiii: tính nhay cám ciui cư quan phàn tích.

Trang 9

+ Đ ô i v ớ i g i á o d ụ c h ọ c : g i ã i p h ẫ u v à s i n h l í l à c ơ SCÏ g i ú p c h o g i á o d ụ c h ọ c c ó

thê dể lii những nội dung giáo dục cu thế, chính xác phù hợp với độ tuổi.

+ Đối với giáo duc thế chất: giái phẫu, sinh lí là cơ sò đế dựa vào đó có thế để ra

kế hoạch luyện tập, nội d u n s và phưong phiíp luyện tập phù hợp với mỗi độ tuổi.

- Trèn cư sở cún n h ữ n s hiếu biết này ciiìp cho các cô 2Ìáo mẩm non t ươns lai

có k ế hoạch chăm sóc và giáo dục tré một cách hợp lí, tạo điều kiện tốt cho sự hoàn thiẹn và phát triển cư thể trẻ.

- Ngoài ra, mô n học này còn CLinc cấp nhĩ mc kiến thứẹ cơ sò dể người học có kliá n án c tiếp tha những kiên thức của các mòn học khác: tàm lí học, giáo dục học, diiih ciưững và các bộ môn p h i r a i a pháp.

II GIỒI THIỆU CllUNCÌ VÊ c ơ THE NGUỜl

1 Càu tạo và chức phận cùa tế bào và mó

l l T é b à o

Về cấu lạ o :

Đầu t hế ki XIX iigLrời ta xác định đưực cơ thế có càu tạo bủng tê bào Tê bào lìi Iiiôt don vị câu trúc chức năng và di tmycii cư bán của cơ thè Quan sát dưới kiiili liièii vi diẹii lử phỏim đại hàim Irăni nghìn lần tồ bào uổin;

- Mùìiịị'. b a o h ọ c h è n i m o à i N ó là l ớ p I i ị ỉ o à i c ủ a n g u y ê n s i n h c h â t d ĩ i c , d à y

klióng đến vài phần triệii mi li mét (tức là vài na nỏ mét) Màng có Iihiệni vụ làm

clu) tê bào có hình dạim nhất dịnh và háo vệ tố bào Ngoài ra màng tô bào còn có khá n áne bán thấm dê thưc hiện qiiá trình trao đổi chất giữa cư ihế và mỏi triànig (báii thàni có chọn lọc).

Trang 10

thường có hình trứiiiỉ và có màu sáno hưn ngu yê n sinh cliât bọc quanh Ns:()ài la

(thườiig có trong nguyên sinh cliất) có the coi là trạm nãnc lưọni: của tè bàc\ \ì nó tích lũy năng lượiiiỉ cần thiết cho tc bào Sự tổn<z họp Prôtèin <ỉắn liền \'ới ribóxom - những hạt nằm trên bề mặt của ống nhò, n sượ c lại trong các l i / òxôm lại x;iy ra sự phân giải Prôtêin.

Nhân là trung tâm hoạt động hóa học N ó có vai trò quan trọne tronu việc quyết định hình dáng, kích thước và chức năng cùa tỏ bào, đicii khicn da sỏ các quá trình sinh lí trong đó Ngoài ra nhân còn thực hiện các chức nãng về sinli sán Tính chất sống của tế bào là do nhữns qu á trình lí hóa phức tạp xảy ra ơ t ronc

tế bào Sự diễn biến bình thường của các quá trình này chi có thè xáy la ơ diều kiện tương đối ổn định về thành phần hóa học và tính chất lí học của tế bào Sự ổn định như vậy được giữ vững nhờ sự triio đổi chất liên tục giữa tế bào và mỏi truừng

có tính đặc hiệu vì cấu tạo có tổ chức cao, hình t hành tấm bình phong cliọn lọc các chất khác nhau đi qua với tốc độ khác nhau C h ả ng hạn, các chất dinh thrryng cần thiết cho hoạt độ ng sống của tế bào (như: ami nôaxit , glucoza, và một số chất kliác) tưcíng đối dễ dàng di qua màn g vào tế bào, cũ ng n hư các sản phẩm trao đổi chất đi

ra ngoài Sự thẩm thấu các chất này qua mà ng oọi là thám tliấii tích cực vì có sự tiêu hao năng lượng và xảy ra nhờ có “các chất vận c hu y ển " đặc biệt làm hoat hóa các enzym Còn các chất khác, nếu kích thước phân tử của chúng khôn» Kýn lãm thì có thế chui qua lỗ m àn g một cách rất c h ậm c hạ p bằng cách khuếch tán (tức là

sự phân b ố theo hưứiig từ chỗ nồng độ cao dến c h ỏ nổiig dộ thấp) Ví dụ, các ioii

muối khoáng (Cl~, K \ Na"^ ) đi qua rất chậm Tốc độ khuyốch tán d iẽ ii ra kliỏns:

đông đêu trong các ion muối khoáng, do đó dẫn đốn sự phân bô khônỵ d o n e đều của c húng ở hai pliía c ủa m àng tế bào Điểu này c ó ý Iiíỉliĩa vỏ cùng quan trọnu đói

với hoạt động sống cỉia tê bào, nhất là đối với c r , K^, Na"^ Cụ ihể ở hên nt;oài

m àn g tế bào các Na"^, c r tập trung nhiều, bên trong tế bào lại tạp trung nhicu K"",

anion hữu cơ A A ' (vì ion này lớn hơn nên k hông thế chui qua mànỉí tế bào được)

V à cũng do có sự phàn bô không đều của các ion này m à làm cho m àn o hị phân cực (tức là có hiệu số điện thế giữa bề mặt trong và ncoài của màne) Mật iroiig

t hế tĩnh) Độ lớn điện t hế màng dao động 20 - lOOmv Sự có mật cỉia điện thế

mà ng làm ảnh hưởng đến tốc dộ các ion di qua m àng Chảng hạn, bên trong tê bào

Trang 11

t hừa c á c hat tích tliẹii àm clo dó có sư khuvêch t;íii cua C'l tù' Iitzoài VÌU) bị chàiii lại (do niàim c1a\ ) \'à làni chậ m K" từ troim la (cií.) niàiiũ hút) Nuu'o’c lai, sư khiiyéch tán cua Na" từ imoài \'ào tãne nhanh hon nhừ anh luroiii: cua mànu lích điện àm Tính ổn dịnh cua m à n e đưọ’c đám bao Iiliờ sự vặn c h u \ c n lích cưc các K*

và Na" chòìm lai lực khuycch tán Đi ện thc ináiiiz bien niáì klii lioạt döniz SÒIIL! cưa

tố bào b ị đình chi Ngoài ra trạnc thái hoạt đòn«:; cua tc bài) bị iIki\' dổi, cluơc thò hiçn ơ n c a v điện thô màng Cụ thè:

+ Đ i ệ n tlic niàim tãng, t h ư ừ n í i chứníi tỏ s ự hirnsz p h â n bị uiam ( d o s ư l ă n e

cưoHíỉ V'àn c huyc n tích cực các Na^ từ tố bào ra ncoài).

+ ü i ç n tlic màim iỉiáni, chinm to sự hưiií: phủn ciia lẽ bào lãim lèn (cio sư \'áii

c huyế n yếu ớt các Na^).

thế tliiếii đê tliaiii uia tố cliức các qiiá tniih sốnu Có hưn 20 amiiiỏaxit có ihc lÌKuii gi;i vào tliàiili phấn các prỏlcin tạo thành một hoặc một sò chuỏi liéii két \'ới nhau Các chuỗi này có tliô uốn kluk' và cuộn tròn lại thành lừim hứi CY) Iiliieu loai prótêin prôtèin khác nliau VC sò lượim phầii tư cua lừim loai aniiiiỏaxit \'à \'é liât

tư sáp xế p cua nliữnũ aniinòaxit này.

Prỏtèin có línli cliàt xi'ic tác đãc hiệu ihỏim qua các cii/\'in Thoim lliLiờni: mỏi

độ ng clối \'('íi mọt chát Iiià kliònu aiili hu'o'ii” L’ì tlcn các chái kliác llifiiii chí c;i dối vó’i c.íc chai uần "loiiii các cliãt ãy.

Axil nucleic: nó chi nãni ti'one riliiìn cúa lõ h;u>, axit luiclcic clu'('c cáu lạo lu' chuỗi râì lớn các nuclèôtit sáii phâiii lien kẽt ciia 3 pliàii lir: chát liiìu co' cliứa Iiilo' (bii7,ơ nito'), cliròim 5 imLiycn t ử c a c b o n và axit phôtphoric Hình ihành cliuỏi niiclòolit chí gổ m có 4 loai vcVi các bazư nito' khác nhau: xió/in tiniin ailciiin tiuaiiin.

C ó nhicu loại axit nucleic, chúiií: khác nhau VC số luơim mỏi loai Iiuclẽỏtil và chú >'CL1 kliác nhau vé trật lư s ã p xcp cLÌa các nuclóòlit lioim cliiiỏi 'rìiv llict) loại dirc'yiiiz d c / ò r i h ò / a hay ribòra có Iron" các miclcòlil mà axit nuclèic có hai loại: ADN axit nucléic, A R N iixit rihònuclcic Đặc tính t|Lian troii^ của a \ i t miclèic là chi ba o uổm các clạiii: luiclêotit khác nhau nluiìií: xác định \'à eliroc ký liiệii bĩiim các c h ữ cái dầu tien cua lèn «ioi các ba/.ư nitơ ihain uia \ à o thành phán ciia chúiiLi

A, G, 1, X.

Trang 12

A x i t nuc l êi c đ á m b á o sự tạo n ê n Pròtéin từ c ác a mi n ô a x i t đặc trLílig c h o m ố i

chuỗi tế bào và giữ được bản chất di truyền.

n hư cacbon, hyđrò, òxy Trong đó các nguyê n tử c ủa hai n g u y ê n tố h yđ rô và òxy hầu như bao giờ c ũng có ti lệ g i ô n c như trong phàn tư nước Gluxit có hai loại hydrat cacbon đơn giản (monosaccar it ) và hydrat c a cbon phức tạp (polisaccarit hay polime tríing hựp) Tr ong cư thể người và dộ ng vật, đường glucóza dưực

d ù ng để tièu hao năng lượng hà ng ngày Loại diùyng này với một lượng nhỏ có mặt k h ô n g những ờ tất cả các tế bà o mà còn ờ cả trong m áu Th ư ờn g c húng có trong gan và cơ, còn phần khác được biến đổi thành lipit.

- Lipit; Lipit cũng được cấu tạo bằng các nsỉLiyên tố o i ố n s gliixit, n hi ms hàm

một số lipit có cấu tạo phức tạp hcifii như, t rons (hành phần cùa nó có chứa phòtpho

và một số chất khác.

Lipit thường phủ ở mặt dưới da và nhiều cơ quan Nó là chất dự trữ cua cơ thê và

có giá trị năng lượng rất lớn Ngoài ra, còn có một số chất có tính chất giống lipit (các hợp chất giống lipit) cũng có ý nehĩa quan trọng trong các quá trình sống.

t hành những dạng năng lượiig khác như cơ năng, diện năng

- Xây dimg cơ thế đặc trưng riêng cúa mình bãng cách c huyế n hóa các chát hấp thụ đưực vào tế bào.

- Sinh trưởng và phân chia: các tế bào lóín lên nhừ các vật chất mới của tê bào được hình thàiih mạnh mẽ, phân đói nhiểu lần và sinh sôi náy nở Troim dó mỏi tể bào con eiống hệt tế bào mẹ.

- Tính đặc trưng Sự phát triến cúa tế bào ihai băt đầu bằ ng sự phàn chia các lê bào sinh dục cái được thụ tinh N h ờ tiếp tục phân chia m à sỏ lượng tc bào được nhân đòi không ngìrim và nhanh c hóng hình thành m ầ m m ò n g của c ơ ihc tương lai Lức này bắt đầu thấy rõ sự khác nhau về câu tạo c ủ a các nhóm tè bào riêns biệt đế hình Ihành những chức năim sống nhất dịnh của c húng.

- Biểu hiện khá nă ng p h ả n ứnu và hưn» phấn (tức là sự p h á n ứng vứi

n h ữ n g t hay đổi xuất hiện ờ m ỏ i t rư ờn g ngoài, từ dó l àm c h o c ơ thể thích nghi với môi trườiis),

Ví dụ: đáp lụi các kích thích thì các lê bào cơ co (co ngắ n lại) làm cho tuyên nước bọt tiết nước bot.

10

Trang 13

Mò là rập hợp Iihiniíz yeu tỏ có cáii trúc lố hào và khóiit: có Cấu trúc tè bào, hình tliành troim quá liìiih ticn lióa của sinh vâl từ nhữne lá pliòi Iihãt dịnh và dám nhiệm n h ữ n a chức n ănc nhất định troiiiz cơ ihe.

Dựa vào Iicuồn gốc phát sinh, chức Iiãii2 và cấu tạo, người ta chia làm bốn loại mô: mò thưítng hì, mò liên kết mò cơ và mồ thần kinh, Bốn loại mò này đươc hình thành từ nh ữn g lá phỏi khác nhau và cliiiní: lạo thành các cư quan và hộ cư quan trong cơ thế Hoạt dộnc cua c húnc có mối liên hệ hữu cơ trong một cơ thế

t hố n s nhất dưới sự điểu khièn của hệ thẩn kinh.

- M o t h ư ợ ì i g b ì (biếu mỏ) là một ioại mò phu bé mặt mội C(ĩ quan, íỉiới han co’ quan dó với mòi IrUOTü xiiim quanh Vị trí bể mãt của inò thượng bì có lien quan lởi chức năng cua nó: hoặc có chức Iiăim báo vệ chc chư, hoặc qua đó mà thực hiện quá trình trao đổi chất 2Ìữa cư thố với môi trưừns.

Mở thượng bì có cấu tạo đặc trưiiíi, nhưim c húng m a n a nhữne nét chung nhất là: thành phấn chủ yếu tron« m ò là các câu trúc tế bào còn phần khòne có cấu trúc lê hào (hay chãt ciiin bào) ít khòng d á n s kế Cán cứ vào nMững dặc diêm riòiig VC mật câu tạo tìm<z loai thượiiíỉ bì nià có cách phân hiệt các lO'ii thirợiic b'i Sau dây là một sò ví dụ vổ các mỏ thượng bì:

+ ThưcTìiíỉ bì da, có trong thành phán da và lát đoụn dầu tròn của ống tiêu hóa ( khoang miệim), Từ thưựm: bì da hình thành một số yếu tố dẫn xiuít như lỏim,

thưtmg bì da có khá năng sinh san.

+ TliưíTiig bì lót: gặp Iron” thành phẩn tal cà các mạc lót khoanc các mạc pliii một sò tang Chúní; ỵổm mòt lầnc tê bào hìnli dẹt.

+ TliiRriií’ bì thận: eổm niỏt tầne lẽ bào lát ihành troim các ốim niệu Tè bào có hinh nón hình lập plnrơiii! hvXie hình clẹl.

+ l l i ư ợ n g bì luol: ũổni một tiìim tè hào hình tiu lát cloạn giữa \ à sau cua ỏnu tióii hóa Các tuycn tiêu hóa cnnií tluiộc loai i hượn” bì này nhưim chiìiig thav dổi lìiy từne ncti có khi xcn kõ và lái rác tronu các lứp tliượní; hì (iihir ớ riiòt non) Có kill hợp thành từim vùníi (ơ tla dày), có khi lao Ihàiih Iiliữn<z đám nãni lách ra nszoài (gan, tụy),

Chức nâng cua mô thượne bì: hào vệ clic c hơ tránh Iihữn" tác dộng cư học, hóa học VÌI các tác d o nc khác từ bêii Mũoài, Nizoài ra mỏ thượne bì còn thực hiện quá trình trao dổi chất íiiữa co thê và mòi trưừnu.

- \ í ó liè n k ế t (dem - cliiih clirữnũ) Thùnli phần cấu tạo chu yếu cua mò này khôiiiỉ phiii là tố hào inà là cliàt íziaii hào.

1.2 M o

Trang 14

Dưa \ à o chức Iiãni: có ihc phàn ra làni liai loại ĩiio lien kct: loai có chức Iiãiit:

i l i i i h c l i r ữ n c ( n i i u ' n i á u v à b a c l i h u y c ì ) l o ạ i c ó c h ứ c I i ã i i ũ d ẹ i i i co' h o c (Iiliir x i r o i i ”

sụn) Sư phàn cliia này ciìim clii có lính chất liiO'nu doi.

Sau đây là niỏt số inò lien kcl:

+ V õ n e mỏ: lạo nôn cơ sơ cua moi co' cỊLian tạo huvct Iihu' tuy xưtTiig, liạcli

nhừ sự có mặl của nhữim tê bào lư do lách ra từ khối hỏn bào.

+ Máu và bạch huyết: loại niô này có thành phẩn chủ yêu là ciiất l ỏn s - huvcì tươn<z, trone dó có các yêu lò dinh liình như hiiyốt cầu (hồnc cáu, bạch cầu) \'à các huyết thế nho Tr on c cơ thế, máu và hạch huyết liru thòng t rons hệ mạch, có chức phận dinh clưữnỉi qua sự trao dổi chất oiữa cơ the và mỏi trườne ngoài.

+ Mỏ lièii kết sựị xốp: là loại m ò rất phổ biên tronc cơ thế, có niặt ớ tât cá các

cơ quan, dọc theo dườiiu đi của mạch máu, mạch bạch huyết và làm t hành nlũrni: lóp m ô đệm dưới da hoặc giữa các cơ Trong mò lièn kếl sợi xốp yê'ii tố sian hào là niột khối chất dính, nlicrt, vỏ dịnh linih, tions: dó cỏ nhữns bó tư sinh keo và nhữne sợi dàn hồi Còn yốii tò tế hào chí là nhữnc nmiycn bào sợi, sau này trườn« thành biến đổi ra thành té bào sơi Tại IIIỘI sỏ bỏ phàn cùa cư thế như dưứi da m o lien kêt sơi xốp biến đổi thành niò inỡ.

+ Mô lien kết sưi chắc: cỏ cấu trúc sợi là thành phẩn chú yếu bẽn canh yêu lo lé' bào kém phát trien.

+ M ỏ s ụ n : là l o a i m ỏ c ó CÌÍLI l a o k h á đ ã c h i ệ t , t r o i i í : d ó í i ổ n i PIỎI y ê u l o u i a n

bào phát trien, CÒII các Ic bào i;ii i;íc troim ũian bào hoãc l iéiiíz Ic hoãc nhóm 2 - 3

tè hào Ironiz bao nans.

Cãii cứ vào cấu Irúc ỵian hào nià phân biệt thành 3 loại niô sụn:

• S m i t i o i m : I ih u ' s u n s i r ờ i i s i i n n i ũ i

• S u n d à n l i ổ i ; l ạ o t h à i i h v à n h t a i, s ụ n t l i à n h ố i m t a i I i í i o à i , i n o l s ố s u n i h a n h quan.

• Sụn liên kcì sựi: nhir niiữni: dĩa sụn uian dốt

Mỏ sụn tăiig trườne nhờ có màn« sụn bọc ni'vx'ii Màng sun iiỏm cỏ hai lớp:

có mạch máu.

+ M ỏ XLi'o’i m : c ó l ớ p m à n e x i r ơ i m ( h a y CỐI n i ạ c ) p h ủ i m o à i , M à n ũ ,\ư<yng c ỏ h a i

l(ýp: lóp n c o à i là m ỏ lien kêt sợi c há c và l óp troiiii e ổ n i những tc bào sinh x ư o i i e c ó

Trang 15

kh;i nâiie sinh san Trono mò xưưne chal üian bà(' do Iihữnu tơ soi sinh kco C.III lạo nên xcp thànli nhữim tám dẹp có tăm inol sô inuối vỏ co’ làm cho nó vừa đặc, vừa c hãc lại vừa đàn hỏi Vlò xirưim là mỏl knn niỏ phàn hóa c ao hơn ca và lần (lầu tièn xuất bien ỡ nhữii" dònu vàt có xưưni; s o n ” • ■ v_ ^

Chúc năne cua IIIỎ lien kết:

• Dinh dưững: dám báo c u n e cấp hoặc ciữ <:ìn các chât dinh dưỡni: và òxy.

• Báo vệ: sinh ra các chàt hào vộ và làm sach cư thê khói các chất độc hại.

• Đ ệ m cơ học;

- M ó c ơ :nguồn gốc sần aũi vói các mò lien kết Nó chiếm 1/3 khối lương

c ơ thế Đặc tính c hung cúa m ô c ơ là có khá n ãnc co rút Mô cơ có hai loại:

+ Mỏ cư vân: Trong cơ thể, cơ vân tạo nôn vách cư tim và cùng với hệ xưono làm t hành cơ quan vàn dộns Cấu tạo cơ vàn gồni những sợi cơ có chiéu dài thay đổi Mỗi sợi cơ cổni có một m à n s bọc quanh mộl khối nguyên sinh chất trong có nhiều tơ nằm cùng một hưcVng với sợi cơ và có vò số nhân tế bào (có tới hàng trăm nhân, nhữna nhân này đểu dàn ra gần bé mật cua sơi cơ).

có m à u tối và sáim xen kẽ nhau, vì vậv mà có tên là cư vân Các sợi c ơ lập hựp tliành bó cư có độ dài thay đổi Cơ vân có khá nă nc có rút nhanh hon cơ trưn

k h o á n g 10 lần.

Ngoài ra, trong cơ còn có các mạch ináii và dây thần kinh dê thực hiện chức năng trao đổi chất và thực hiện phán xạ oiữa các cư quan của cơ thô với môi trường.

+ Mô c ơ trơn: tharn gia vào thành phán cấLi tạo các nội quan và thàiih mạch máu Cấu tạo ciia m ỏ cơ trcTii gồm những tế bào cư có hình sợi thuôn nhọn hai đầu Trong tê bào cư trưn có chất nguyên sinh, một nhân hình que và nhiều tư cơ xếp dọc cùng một hướng theo chiều dài của tê bào.

Sự có rút của m ô cơ trtni không thco ý muon.

- M ó t h ầ n k i n h , là một loại inỏ phàn hóa cao dộ, có khả năng cám ứng được các loại kích thích của môi trường Thành phần của m ô thần kinh gồm các tế bào thần kinh (hay nơrôn) Cấu tạo t ế bào thần kinh gồm:

+ Thân tế bào: có hình dạ ng thay đổi (tròn, hình sao, trái

lê )-+ Tua dài (đột trục): được bao bọc bởi một bao, gọi là sợi thần kinh.

+ Tua ngán (đột nhánh): có rất nhiều loại tế bào thđn kinh như nơrôn 1 nhánh, ncfrôn 2 nhánh, và nơrôn nhiều nhánh Mở thần kinh tạo nên hệ thần kinh Ngoài ra, còn có chức phận quy định và kết hợp sự hoạt động của tất cả các cơ quan và hệ cơ quan trong c ơ thế, cũng như đám báo inôi liên hệ giữa c ơ thế với môi trường ngoài.

13

Trang 16

2 C ư t h ê là m ộ t khòi t h ô n g n h á t và là m ộ t hệ t h ò n g đ i éu c h i n h

2 1 C ơ t h ế là m ộ t k h ó i t h ổ n g n h ấ t

Mọi bộ phận, mọi cơ quan đéii được tạo thành từ tè bào Tạp hcrji các tế bào có

c ù n a chức năng tạo thành mò Mô tập h(Tp lại đế tạo t hành cơ quan và hệ cơ quan Như vậy, mọi cư quan, m ỏ và tê bào đều dược liên kết với nhau thành một khôi thông nhất trong c ơ thê.

Sư thống nhất này được thế hiện như sau:

- Sự tlìô n q n h ấ t (ỊÌiĩa đổnq lió d và iìi hóa.

Cơ thể m u ố n tồn tại và phát trien thì phái luôn luôn cân bàng với môi trường sống cúa mình Sự cân bang đó được thực hiện thông qua quá trình trao đổi chất Trao đổi chất là chức năng cơ bán cùa cơ thể sống Trao dối chất bao gồm hai quá trình đồn g hóa và dị hóa.

Đ ồ iìíị I ìóu là sự trao đổi và hấp thụ các chất được lấy từ mỏi trường bên ngoài vào cơ thể Kết quả là tạo ra các hợp chất hóa học phức tạp rồi từ dó tổng hợp lên các thành phần củ a cơ thế sống.

D ị hóa là sự phân hủy các hợp chát hữu c ơ phức tạp thành các chất đcm giản Kết quá của sự phân hủy này là sự giái phóng ra năng lượng Nâng lượng này một

(tức là được dùng vào quá trình đồng hóa), một mặ t dùng dể thực hiện các quá trình sống t rong các bộ phận c ủa cơ thế.

Đ ồ n g hóa và dị hóa là hai quá trình không thể tách rời nhau được: khòng có đồng hóa thì k hô ng có dị hóa Ngược lại, k hông có dị hóa thì c ũng khô ng có đồng hóa được Nhưng trong tìmg giai đoạn phát triên của c ơ thể, vai trò cúa cliúng không như nhau: khi cơ thể còn trẻ đồng hóa m ạnh hưii dị hóa, khi cư thể đã già thì

dị hóa lại mạnh hơn đồníĩ hóa Mặt khác, trong c ơ thê người luôn lưôn có sự húy hoại và đổi mới Chắng hạn, các tế bào lớp ngoài cùng của da luôn được đối mứi Hoặc hổng cẩu ở trong má u cũng vậy, nổ chí sông được khoáng 130 ngày rỏi bị chêt

và được thay thế bằng hổng cầu mới.

Như vậy, sự sống chí có thể tồn tại nếu môi trườiig bèn ngoài cung cấ p cho cơ thể oxy, thức ãn và nhận của c ơ thế những sàn phẩ m phân hủy.

- Sự th ố iií; Iilu ứ í>ìữa cấu tạo và chức p l iậ i i. Gi ữa cấu tạo, hình thái với sinh lí, chức phận có sự t hống nhất chặt chẽ với nhau Chức phận và hình thái cùa cơ thê

là kết quả của sự phát triển cá thê và chiing loại c ủ a cơ thể Do đ ó giữa chức phận

và hình thái cấu tạo có m ối liên hệ khãng khít và lệ thuộc lẫn nhau, trong đó chức phận giữ vai trò quyết định vì chức phận trực tiếp liên hệ với trao đổi chất.

- Sự rlìôno ìiliâ t qiữa r á c l ơ quan tro iiíỊ c ơ tììế. Các cơ quan và các hệ cơ troiis

cơ thế luôn luôn có sự hoạt đ ộng phôi hcyị") nhịp nhàng và thống nhất với nhau

14

Trang 17

Sư liên hệ, phổi hưp íziữ;i các cơ qiiiiii trolls’ cơ thế dicn ra theo ba phiroiig hướii2 : + Môt bộ phận này ánh hưtmg đến các bộ phận khác.

Ví dụ; khi ta lao động, cơ làm vịộc, dổim thời iiliỊp liin đập nhanh hơn, nhịp th(í gấp hơn.

+ T oà n bộ c ơ thê ánh hướng đến mót bộ phận.

Ví dụ: hiện tượng dói là biếu hiện toàn bô cơ thế ánh hưcViig đến cơ quan tiẻLi hóa + Trong từng c ơ quan có sự phối hợp với nhau

Ví dụ: khi la nhảy thì có sự phối hợp giữa chân trái và chân phái.

- Sự tlìô n q I i l i â t iỊÌữa c ơ thê và lìiỏ i trư ờ n g

Cơ thế và môi trưòíng là một khối thống nhất Khi mòi trường thay đổi thì cơ thể cũng phái có những thay dổi, những phán ứng cho phù hợp với sự thay đổi cua môi trưòng, nếu k hông thì cơ thê sẽ không tồn tại được Khá năng này cùa cơ thê gọi là tính thích nghi Thích nghi là quy luật c ơ bán của sinh vật.

Ví dụ, khi trời rét ta “ nổi da gà” Đó chính là sự thích nghi cùa cơ thể đối với thời tiết (lúc này các cơ ò lỗ chân lỏng co lại để giữ cho nhiệt ở trong cơ thể khói thoát ra neoài) ơ người, sự thích nghi ma ng tính chất chủ động Cháng hạn, ta

c hống rét bằng mặc áo ấm, dùng lò sưởi.

2 2 C ơ th ẻ là m ộ t h ệ t h ò n g t ự đ iề u c h ỉ n h

Hệ thần kinh có vai trò quan trọng trong việc diều hòa hoạt động của cac cơ quan trong c ơ thê và làm cho cơ thế thành một khối thống nhất Nh ờ đó trong cơ the diễn ra quá trình tự điéu chinh chức năng sinh lí, duy trì những điều kiện cần thiết cho c ơ thê tồn tcú Cháng hạn như duy trì một cách tircmg đôi mức độ không đổi của áp lực máu, nhiệt độ của cơ thể, tính chất lióa lí của m áu và các yếu tố khác Ngoài ra, nhờ hệ thần kinh m à cơ thể thưc hiện dược mối liẻn hệ với mòi trường xun g quanh.

Việc điều hòa hoạt động của cơ thế còn được thực hiện nhờ một số chất có lính sinh học cao dtrơc sinh r;) trong (ỊIIÍÍ riì ili trao đổi chất Ví (iụ, ho(x:mổn khi vào máu c húng đi khắp c ơ thè làm ánh hưòng đến hoạt động cùa các tế bào và các

cơ quan khác.

Như vậy, đicLi hòa hoạt động ciia cư thế do cơ c h ế thán kinh và thê dịch Hai

cơ c h ế điều hòa này tác dộng tươn;; hỗ lẫn n l u i L i : các chất hóa học tích cực dược hình thành trong cơ thể có khá năng làm ành hircmg ngay đếii các tê bào thấn kinh khi làm thay đổi trạng thái, chức năng của chúng Mật khác, sự hình thành và xâm nhậ p ciia nhiều chất hóa học có lơi nằm troniz máu chịu sự điểu hòa CLia hệ thần kinh Hệ thần kinh ánh hườiig đến chức năniz của hàng loạt các cơ quan không những q ua các xung đ ộ n s thần kinh đi tứi c ơ quan theo đườiig dẫn tniyển tháii

vào m;iii dưới ánh hưởng của hệ thần kinh.

15

Trang 18

3 Đặc điẻm chunịỉ vé cơ thè tré

- Cơ thế tre cni nói c h u n c và từim cơ cỊuan nói riciiíz khõnt: hoàn toàn giỏim nuLiừi trưởng thành.

- Cơ thế tré e m k h ò n e phái là c ư thế ngirừi lớn thu nhỏ lại t heo một tí lộ nhất định.

- Giữa c ơ thê trẻ em v'i người lớii có nhiểu điếm khác nhau: khác nhau về kích thước, về c â n n ặ n g , về cấLi t r ú c v à v ề c h ứ c n ă n g h o ạ t d ộ n c

- Sự hoại độ no của c ơ thê trẻ cĩing n hư của người lớn k hô ng phái là góm những hoạt đ ộn g riêng lẻ của tỪ!ig hệ c ơ quan mà các c ơ quan trong c ơ thế dều hoạt độrm t hống nhất trong một hệ thống hoàn chình.

CÂU HÓI

khác nghi ên cứu về người.

7 Chứng minh "Cơ thể là m ộ t khối thống nhất".

8 Tại sao nói "Cơ thể là m ộ t hệ t hống tự điều chỉnh"?

9. 'IVỉnh bày đặc đi ếm c h u n g vẽ c ơ thể trẻ.

16

Trang 19

Chưong li

V À PHÁT TRIỂN CỦA c ơ THE

T H Ể TR Ẻ

Quá trình sinh trưởng và phát trien là dặc tính sinh học cỉia chất sống Sự sinh trưcyng và phái trien của con người được bắt đầu từ thời đi ểm thụ tinh của tế bào trứng cho đến lúc chết.

Sự pliát IricMi của cư thế đirực biểu hiện qu a các chi sỏ đo người nliư: chiều cao, càn năng, vòng ngực

Sự phát trien clirợc Ihc hiện ờ ba yếu tố:

- Sự lăiig trướng ( h ay sự lớn lên) c ủ a c ơ thế, c ủ a ciíc c ơ q u a n r iêng lẻ của

c ư tliè và s ự t ă n « CLrừng c á c c h ứ c n ă n g c ù a c h ủ n g

- Sự phàn hóa của các cơ quan và các mô.

- Sự hìnli tliành (cấu tạo hình dáng) đậc trưng cho c ơ thế.

Ba vếư lố này liên hệ và phụ thuộc với nhau rnột cách chặt chẽ dẫn đến sự thay

Trang 20

1 2 S ự s i n h tr ư ở n g

Sự sinh trưởn2 là quá trình tãna liên tục khối lượim của cơ the bằng cách t ans

sò lượng tê bào của cơ thế, dẫn đến tàng khối lưựiig mỏ, cơ quan và toàn hộ cơ thế Kết quả là xLiất hiện sự thay đổi vé mặt kích thước.

Tr o ns quá trình sinh trưởng sô' lưẹmíỉ tố bào, tronc lưcnis cư thô và hệ số nhân chùng được tăng lên Một số cơ quan trong c ơ thế như xưtyiig, phổi sự sinh trường được thực hiện đặc biệl nhờ việc tăng số lưcĩim tế hào Một sò khác như cơ,

mô thần k i n h có quá trình tăng kích thước c hính tê bào.

Thưòíng chỉ sô sinh trưởng cùa cơ thể chắc chắn hơn vì nânc được số lưtTng

c hung của Pròtêin và tăng được kích thước xưcnig trong cơ thế Chính vì vậy dây

là một yếu tò đê ta có thể phàn biệt được c ơ thê iré cm với cơ thế người lớn.

2 1 T í n h k h ô n g đ ồ n g đ ề u và d ạ n g s ó n g c ủ a q u á t r ì n h s i n h tr ư ở ìĩg

Chẳng hạn:

v ể chiểu cao: trẻ sơ sinh cao 50cm, cuối 1 tuổi ca o 78 - 8ũcm (thậm chí 100 cm); trẻ từ 1 1 - 12 tuổi thì em gái cao hon e m trai một chút; 1 3 - 1 4 tuổi, e m trai cao bằng e m gái; 1 4 - 1 5 tuổi, em trai thưòfiig cao hơii e m gái.

Về cân nặng: trẻ sơ sinh nặng 3 - 3,2kg; cuối 1 tuổi nặng 9,5 - lOkg; 2 tuối; 12kg; 3 tuổi: 14kg; 4 tuổi: 16kg; 5 tuổi: 17,5kg.

Đến thời kì trưởng thành nhịp độ sinh trưcmg lại gi ảm và mỗi năm chi táng lên 1,5 - 2kg về t rọng lượng và chiều c ao tăng lên 4 - 5cm.

Như vậy, từ lúc sinh ra đến lúc trưởng thành chiều dài cư thế tảng lên 3,5 lần, chiều dài của thân tăng lên 3 lần, chiều dài của tay tăng lên 4 lần và chiểu dài cùa chân tãng lên 5 lần.

đầu to.

Chẳng hạn:

ơ trẻ sơ sinh chiểu dài đầu = 1/4 trọng l ượng cơ thế;

2 tuổi chiều dài đầu = 1/5 chiểu dài cơ thể;

6 tuổi chiểu dài đầu = 1/6 chiểu dài cơ thể;

12 tuổi chiểu dài đầu = 1/7 chiéu dài c ơ thế;

Người lớn chiểu dài đẩu = 1/8 chiểu dài cơ thể.

Trang 21

H ìn h 1 Sự bien đổi tí lệ cứa thán thê theo tuổi.

Đ ế n tuổi d ặv thì: ờ Iiam chân tay dài, thân ngăn, xưưnt: chậM hẹp hưii so với nữ.

- Có 3 thời kì khác nhau VC ti lệ giữa chiéii dài và chiểu nganị, cứa t ư thế: từ

4 - 6 tuổi, 6 - 15 tuổi và 15 - imưừi lớn.

2 3 S ự t h a y đ ổ i k h ỏ ì i ^ đ ổ n g đ ê u cua các p h ầ n riêng biệt của cư thế cũn,ụ như của nhicu cơ qiuin vé cư bán là phù hơỊT với sự sinh triràii" không dồng đéii về chiểu dài của c ơ thế Nhưng một sò cơ quan v;'i một sò phần của cơ thê có kiếii sinh triK'mg khác.

Ví dụ, c ơ quan sinh dục phát triên mạnh nic vào thời kì cl;^y thì và lức ’’;'iy còn hình thành dược những dấu hiệu sinh diic phụ.

Hoặc hộ thán kinh hoạt động như một khỏi thónsz nhất, nhưiig các phần CVI.I nó dược phát Iriển và hình thành ihco nhữiig nhịp dò và thời hạ ’ khác nhaii' phần hướng tàm hoàn thiện lúc 6 - 7 tuổi, phần li tàm hoàn thiện li'k 23 - 25 tViổi Liíc

X - 10 tiiố i VC cấu tạơ cùa não hô và não tú y như ở n g irờ i |{ýn, còn VC c liớ j năng thì được hoàn t h i ệ n trong suốt thời gian dài liếp theo.

Như vậy, sự sinh tiircVno khòng đóng dcii là sự thích nehi được lạo r;i bĩing sự tiến hóa Sự phíít triển không đổnu đểu cho phép dám háo sự sinh trưcVng nhanh và

có chọn lọc.

2 4 C ó c o q u a n t ă n g t i lệ t h i i ạ n vớ i k h ố i lư o iig c o t h ế

Ví dụ: tini tàng 15 lần, cơ lăng 35 - 40 lần so vưi niứi sinh.

2.5 C ó c ơ q u a n tá n g n h a n h tiíỊa y t r o n g t h ỏ i k ì p h á t tr iể n b à o th a i, khối lượn!’ của chiint; chi tăne 3 - 4 lần sau klii siiih.

di khối lưtyne của não tãnu rât ít).

Trang 22

2.6 C ó nlìữ ìig c ơ q u a n k ììỏ i liioii'^ c ù a CÌIÍU.ÍỊ liocìiỉ toìitỉ k h o )ig (ĩoi sau k h i s in h

(ví dụ n h i r c ơ q u a n thính giác và các ốnu bán k h u v c n nãni trony xiro'iig tliái cluiíiiti).

hình thái và chức năng cúa cư thể, trước hết là chi sỏ VC chicii cao, cân nàng .

G i a tốc xã hội là sự t ăne khối l ư ợ n s Iri thức c ủ a tre e m s o với Iihữne irc cin

c ù n2 độ tuổi 0 40 - 50 năm trưức đây.

2 Gia tòc phát triển của cơ thế

Ve filie n Cíio \'i'i cìut iiặ iiiỊ:

+ Sự uia tãim về chiéu cao diẻn ra ớ tất cá mọi lứa luổi.

Tlieo nghiên cứu của Trường Đại học Y khoa Hà Nội trên trc Việt Nam:

Trẻ năm đầu tăng 23 - 25cm

N ã n i l l ì ứ h a i : lOcni

N ã i n t h ứ 4 - 5 : 4 - ỏcni

Và tìr 7 - 1 2 luổi niồi năm tănt: IIIIIIL’ Vmh 3 - 4 c m

+ Sự tỉia lãim về Irọnu lirợim CŨIIO được tliè hi ẹn rát rõ rệt.

Tlieo ngliiên cứu của Trườníỉ Đại học Y khoa I là Nội Iren trc Việl Nain:

Trẻ 6 tliáim nặ n g g ấp dôi tron« lượiis; lúc mứi sinli.

1 nam nặng g í p 3 lúc niứi sinh.

Từ 2 tuổi m ỗi nă m tăiiíí t hê m 2ku.

Từ 7 - 12 tuổi mỗi năm tăng 1 - l,8kg; 14 - 16 tuổi niổi nãni láii” 3

-Từ tuổi dày lliì tâng mỗi nấin 3 - 5ku.

Sự lãng trọnti lượng nh ư vậy khôniỉ phai là kct quá cùa oia lốc phát trien mà

d o d i n h d i r ỡ n u q u á d ư t h ừ a u à y n ê n ( v ì s ự t ã n e I r o n c l ư o ì i g 1Ó'I1 l i o n n h i c u s o V(')i

sư tãnu cliiéii cao) Hiện t ươns béo phì ớ bàt kì lứ:i tuổi nào c ũ n e khỏni: có lơi

20

Trang 23

(dặc biệt là ứ trỏ e m ) VI nó làm cho quá trìiil' Irao đổi chất ciia IC bào bị biến đổi

m ạ n h mẽ, lu' đỏ dễ ũây ncn các bệnh nhu' tãii>i h u \ c t áp, đái tháo đirờim, xư vữa

đ ộ n g m ạ c l i

- S if t ố t hóa l úa

Ch ắ ng hạn: sự cỏì hóa cua xưưne bàn tay diẻn ra sớm hon 1 - 2 năm so với cách đây n ă m chục năm Sư thav ihế rãna s ĩ n băna iăn<i vĩnh viễn cũn« dược aia tãng với tốc độ như vậy.

- Vê tu ặ t sin h d ụ c :

Kì hạ n của tuổi dậy thì dươc thay đổj c ù n s môl kíc với gia tốc phát triến, thưcỉíiis sớin hơn 2 - 3 nãm so với hồi đầu thc ki XX Trước đây ihừi điốm xuàt hiện kinh nmiyệt lần đầu thưcmo xáy ra ở eni ỵái lúc 14 tuổi Từ nãm 1959 trớ lại dây lần c ỏ kinh nguyệt dầu liên thường Ihây ơ các em gái 1 2 - 1 4 tuổi Còn hiện nay thời đ i ế m có kinh lần đầu thườns thây lúc 1 1 - 1 3 tuổi.

muộn hơn so với trước kia Nêu trước kia thời mãn kinh xuất hiẹn lúc -15 tuổi, ihì liiện nay Ilìc 4 8 - 5 0 luổi.

3 Nguvén nhân cúa gia tóc phát trien

Có nhiều già thiết, gia định lí giái vể vân đé này, nhunu cho đến nay vần chưa

có t|uan d iếm t hố ng nhất.

trong tất cà sự tiến triển cua sự phát trien Chano hạn, tăng Prôtêin, gluxit, lÌỊiit, vitamin.

- Một sô người lại cho rãne, clo lác động ciia lia nắiiíĩ mặt trời Như vậy, Iré cni chịu anh hưcViig của bức xạ niật trời nhicLi hưii Nhưng điều Iiày khỏiig dươc khắng định vì aia lốc phái Iricn ớ các nước phía Bãc dicn ra không b;ìng nhịp diệu nhó nhất so vứi các nước ớ phía Nam.

- Mót sổ người khác lại cho răng, do sự thay đổi klií hậu Cháni; hạn, khôiiíỊ khí nónt:, ấni làm c ho cơ ihc siiih trưỏng, phát trien chậm Còn khôn<Ị khí mát nic, khô ráo làm c ho c ơ thể mất nhiệt, đicu dó đã kích thích sự sinh triaVim cúa C(y thế.

- Mỏt sô khác lai cho ¡'ăim lan« chất lươiiỉ: của thức ăn, giám bệnh lậl ơ Iré cni là ncuycn nhân quan trọim.

- Một số khác lại CỈK) răng, hình tliức và phưcrns pháp mới của giáo dục và dạy dỗ nià trước hc't là sự tiếp XLÌC thườn« xuyên uiữa nam và nữ, thc dục, thế thao

- Mót số khác lại lièii hc íiiii tốc phát iricn với lác nhàn k.'ch thích tác dộim

21

Trang 24

của nhịp diệu cuộc sống thành phò Tlnran” trẻ em tliành phố phát triển trí tuệ và đặc biệt là phát triến tìiih dục sơm hơn.

- Nguyên nhân cúa cia tôc phát tricn năm imay trong lĩnh vực di triiyén, ơ nhĩrns nước kinh tế, giao t hònc phát triến, di dàn m anh, tù dó làm c ho hỏn nhàn dược m ò rộng, xóa bỏ sự cô lập di triiyểii Và dó là nền táng đê thay đổi di truyền

Vì vậy trẻ e m lóTi và t rưởng thành S(ým hơn bố mẹ mình.

III N H ữ ^ G CH Ỉ S Ố P H Á T TR IEN T H E LỤC C U A T R Ẻ

Khi đánh giá m ức độ phát triến thê lực của cư thế trẻ em có thế theo; trontỉ lượng c ơ thế, chiều cao, v ò ns ngực và một số chí số khác (như trạng thái và m à u sắc cứa niêm niạc, sự phát triển của các m ô m ỡ dưới da, sự phát triển về trương lực

cư, tư t hế ) N g a y cả trẻ em hoàn toàn khỏe m ạn h c ũ n g tăng vể chiểu cao và cân

n ặn g không đều đặn ơ giai đoạn này thì trẻ lớn n ha nh hơn, ờ giai đoạn khác tré lai c h ậm lớn hơn.

Nh ữn g chỉ số phát triến thể lực thay đổi mạnh, nhất là trone những nãni dầu

C hú ng giảm nhi ều khi do: trẻ bị ãnh hưởng của điều kiện sinh hoạt gia đình khôni:

t huận lợi, thiếu khí trời trong sạch, dinh dưỡng kém, thiếu ngủ, ít vận động, bị inắc

b ệ n h Vì vậy, cần phải thường xuyên theo dõi sự phát triển thê lực của trẻ đc kịp thời phát hiện n h ữn g diễn biến xâu trong thê trạng c ủa trẻ Trẻ e m trong năm đầu cần t heo dõi m ộ t t háng một lần, trẻ từ 1 - 3 tuổi thì 3 t háng một lần, trẻ t ừ 3 - 6 tuổi thì ít nhất 6 th án g một lần.

Để đ án h giá sự phát triển thể lực của c ơ thổ trẻ, người ta d ù n g p h ư ơ n g p h á p cân đ o dế đo chiều cao, cân n ặ n g

- Có thế ước tính chiều cao cho trẻ trên 1 tuổi bằng cách áp dụng công thức sau:

X (cm) = 75 + 5.n

(X: chiểu cao, n: sô' tuổi rinh theo năm)

- Về cân nặng:

+ Đối với trẻ dưới 6 t háng tLiổi, tính theo công thức;

CN = CN lúc mới sinh + (ỎOOg.n)

Trang 25

IV, G l ớ l TIIIỆU VỀ BIÊU ĐỒ TẢNG TRUỒNG

Biểu dỏ tăng trưởng (biếu dồ phát trien cân nặng theo tuối) là dồ thị thế hiệii chiều hướiig phát triển càn nặng cúa một đứa trẻ tương ímg với tuối của nó.

Biếu đ ổ tăng trường gÌLÌp theo dõi và đánh giá sự phát triển thế chát cùa tré một cách clể dàng, mặt khác phát hiện kịp thời tình trạng di nh dưỡng cúa trẻ Từ

đó có kế hoạch điểu chỉnh c h ế độ dinh dưỡng và các biện ph áp c h ăm sóc trẻ cho phù hợp.

3 Cách s ử dụng biêu đồ tăng trưởng

Hà n g th áng tiến hành cân đểu đặn c ho tré b ằ ng m ộ t loại câ n nhấ t định Kết

qu á cú a mỗi lần c â n được ghi vào biếu dồ t ăng trưỏrng ( biêu đ ồ đ ã được in sẵn, trong đó có trục n g a n g ứng với giá trị c ùa tuổi, trục d ọc ứng với giá trị c ủ a cân nặng) Sau đ ó nối các kết quả của các lần c â n ta được đồ thị Nế u đ ườ n g đi c úa

đồ thị t heo h ướ ng đi lên là tốt, t heo hướng n ằ m n g a n g thì c h ứ n g tỏ trẻ k h ô n g lên cân, còn t heo h ướ ng đi x u ố n g trẻ sụt cân Khi đ ồ thị t h e o h ư ớn g n ằ m n g a n g

và đi x u ố n g cần phải tìm hi ểu nguyê n n h à n rồi từ đ ó c ó n h ữ n g bi ện p há p can

t hiệp kị p thòi.

2 3

Trang 26

24

Trang 27

25

Trang 28

V ĐẠC ĐIÊM PHÁT TRIÊN CỦA CÁC THÒI KÌ CUA c ơ THÊ

1 Cơ sở phân chia

Có nhiều ý kiến khác nhau khi bàn vé vủn đé này Một sò nhà imhien cứu lây

sự trưòng thành của tuyến sinh dục, tốc độ sinh trươiic và sự phàn hóa của các niò, các cơ quan làm cơ sở.

Một sỏ khác lại đề nghị lây sự phát triên của xưong.

Có người đề nghị đặc điếm sử dụng của quá trình n ă n s l ượns trong các thời kì lứa tuổi làm tiêu chuẩn c ơ bàn.

Đôi khi người ta sử dụng phương pháp tác động tươníỉ hỗ của c ơ thè với những diều kiện phù hợp của môi trường làm tiêu chiián.

Các dấu hiệu cơ bán được chọn làm tiêu chuẩn đê phân chia các thời kì mà nhiều người quan tâm là;

- Kích thước cơ thế và các cơ quan;

2 Đặc điẽm của các thời kì

Sự phân chia các thời kì (hay giai đoạn) của cơ thể là mộ t thực tế khách quan, nhimg ranh giới giữa các giai đoạn không rõ ràng Có nhiều cách phân chia các thời kì của cơ thể Các cách phân chia đều dựa vào những đặc đi ểm c ơ bán vể sinh học của c ơ thể, song cách gọi tên mỗi thời kì cũng như sự phân thời gian cũng khác nhau tùy theo từng trường phái.

Sau đây là cách chia của trường phái các nhà nhi khoa Liên x ỏ trước đây (A.F Tua) dã được sử dụng rộng rãi ở nước ta.

- T liờ i kì phát trien trong từ cung.

- Thời kì sơ sinh.

- Thời kì bú mẹ.

- Tliời kì răng sữa.

- Thời kì thiếu niên.

- Thời kì dậy thì.

2 1 T h ò i k ì p h á t tr ie n tr o n g t ử c u n g

Tliời kì này được bắt đầu từ khi trímg được thụ tinh c ho đến khi đứa trè ra dời (khoảng 270 - 2 80 ngày).

Tliời kì này có hai giai đoạn nhỏ;

Giai doạn phát triến phôi thai (3 tháng đầu); là giai doạn hình thành ihai nhi.

26

Trang 29

Giai đoan phát triên nhau thai nlii (lừ thánc lliứ 4 dên khi sinh): thai nhi phát tri-^n râì nhanh.

+ Từ 4 - 6 tháng: thai nlii phát trien \ é chicu dài.

+ Từ 7 - 9 tháng: tliai nhi phát trien vé càn nặnc.

Sư tãng củn cíia thai nhi phu thuốc VÌIO sự lãng càn của mẹ cũng như kha năng

gi ám mỡ cua tứ cung.

Sự tăng cân của mẹ khi niant; thai:

Quý I của thai kì lãiiị: từ 0 - 2kg;

Quý II của thai kì tăng từ 3 - 4kc;

Quý III của thai kì t ã ns từ 5 - 6kg.

Đế n ciiói thai kì người mẹ tãna dươc từ X - 12kg.

Đặc điêm c hung của thời kì này:

- Hình thành thai nhi và thai nhi phát trien rất nhanh.

- Sự dinh dưỡriỉ; c ủa thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào cơ thế mẹ.

2 2 T h ờ i k ì s ơ s i n h ( t ừ lú c lọ t l ò n g đ ế n / t h á n g )

thể trẻ rất yêu chức nãng cíia tất ca các bộ phận đều chưa lioàn chinh (nhâl là hc thần kinh) Chức năng hô hấp và tuần hoàn cũng thay đổi hắn Bộ máy ticu hóa bál đầu làm việc Ngoài ra c òn có các hiện tượng: bong da, vàng da sinh lí, sụt càn rốn k hô và rụng

2 3 T h ờ i k i b ú m ẹ ị h a y n h ũ n h i )

Thời kì này tiếp theo ihời kì sơ sinh cho đến hết năm dầư (từ 1 - 1 2 tháng) C’ác tác giả Pháp - Mỹ tính đên 24 tháng.

Thời kì này tóc độ tăng trướng nhanh, nhất là trong 3 tháng đầu Di) dó nhu cầLi

dinh dirữim cao, quá trình đỏng hóa mạnh hcni quá trình dị hóa Vì thê cuối 1 tuổi (rẻ nạng gâp ĩ lẩn so với lúc mới siiili, cliicii cao lãiiu 1,5 lần và vòng dầu tăng 3 5 ^ í

dặc b iệ t chức nàng tiêu hóa (cu thồ: sô lượng dịch ticu hóa ít, hoạt đòng của các

me n tiêu ló a vốu, trẻ chưa biết cách nhai, ).

Hệ thống tín hiệu thứ n h í t dã hình thành, bãt clầii có hoạt dộrm thần kinh cấp cao ở trẻ, Cuối I tiiối trc dã hát đầu bièt nói và hicu dược nhiều dicu.

dối lAi S( với càn năim ciïa cư thè clo dỏ Iihiệl lưtmg cua cư the trẻ inàt nhiéii luTíii

ơ người li.ĩii gàp 2 - 3 lần.

Hệ tl-ống c a xirơnu phát trien Iilianh đối với Iré khỏe manh thì I tuổi đn bãt dầu đi đir>c.

21

Trang 30

2 4 T h o i k i r ă n g s ữ a ( t ừ 12 - 6 0 t h ú n g )

Có thế chia thời kì Iiày thành hai ” iai đoạn nhỏ:

+ Giai đoạn nhà trẻ: từ I - 3 tuổi;

+ Giai đoạn niaii giáo: từ 4 - 6 tuổi.

Đ ặ c d i c m c h ủ y c L i c ủ a t l i ờ i k ì n à y ;

- Biến đổi chủ yếu về sò lượim lion là bicìi đổi VC chất lưựng.

- Trẻ c h ậ m lớn hơn s o với thời kì hú niẹ Cưìyiig đ ộ cúa C|uá trinli c h i i y c n h ó a

năng lượn" vếu đi, c huyển hóa cơ ban íỉiàni hơn.

- Các chức năim chủ yếu cúa cơ thê dđn d ầ n hoàn thiện Đặc hiệt là chức nănc vận động phối hợp d ộ n ẹ tác Cơ lực phát triên nhanh Vì vậy, Ire làm dược nliữim động tác khéo léo hơn, gọn gàim hơn, có thế làm được n hĩ m s công việc tương đối khó, phức tạp hơn VÌI một sò' c ỏne việc lự phục vụ như tự ăn, tự niậc quần áo, tự di tất, tự tắm rứa lấy

- Hệ thần kinh tương đối phát trien, hộ t hần kinh trung ươiig và ngoại biên đã biến hóa, chức năng phân tích, tống hcrp của vò não dã hoàn thiện, sỏ lượne các phàn xạ có điều kiện ngày càng nhiểu, tỏc độ hình thành phán xạ có đicii kiện nhanh, trí tuệ phát triên nhanh Do dó trẻ có thể nói dược những càii dài, có bicLi

hiện hani liọc, c ó ân tượng sâu săc đ ố i với n lũ m g người XLintz quanh.

- Đế n thời kì mẫu giáo, thể chất, trí tuệ và tính khéo léo phát trien hơn Lúc này trẻ đã biết chơi tập thế với nhau, đã học được những bài hál ngắn Vì vạy, tác dụng tốt hay xấu của môi trường xung quanh dễ tác dộng đến trẻ.

2 5 T h ờ i k i t h i ê u n i ê n ( t ừ 7 - 1 5 tu ổ i)

Thời kì này cũng có thê chia làm hai giai đoạ n nhỏ;

+ Giai đoạn học sinh nhỏ: từ 7 - 12 tuổi.

+ Giai đoạn học sinh lớn; từ 12 - 15 tuổi.

Đạc điếm chung của thời kì này:

- Cấu tạo và chức phận của các bộ phận đã phát triển hoàn toàn.

- T ế bào vỏ não dã hoàn toàn biệt hóa, các d i rà i g truyền dẫn dã hoàn tliiẹn, chức phận của bán cầu đại não phát trien m ạn h và phức tạp

- Hệ thống cơ bắp phát triêii mạnh.

- Răng vĩnh viễn thay cho răng sữa.

- Có n h ữn g biẻLi hiện dặc biệt về sự phái trien trí tuệ, vé l.ini sinh lí cua từnu giới.

2 6 T h ỏ i k ì d ậ y th i ( tu ổ i h ọ c s in h p h ò th ò n g t r u n g h ọ c )

T h ờ i k ì d ậ y t h ì i h ự c ra b ă t d ầ u l ừ l ứ a i L i ổ i t h i ẽ u n i ê n , n l u r i m r ỏ t h a y d ổ i t i i y

theo uiứi, tình trạng dinh dưữim, hoìin cành kinh tc - xã hòi

2S

Trang 31

Ilico Pizliicn C l i n ỵần đây (1995) ciia Cao Ọuóc Việl và cõim sư trên hoc sinli o'các tinlì [■'hía Bãc ch() ihây:

Đ ặ c đ i c m c h u n a ciia thòi ki này:

- C ó s ự c l i u y c n hiến vể hệ nội tiết Hoạt đ ò n c CLia nội tiết tỏ sinh dục c h i ế m

ưu thế C h ức n ă ng c ủ a c ư cỊLiaii sinli d ụ c đã Inrứiig thành, c á c tính sinh dục thứ y ế u

đã ho à n toàn phát trien D o c ó s ự hi ến dối vé hệ nội tiết ncn hộ thần kinh thưừní:

c ó nliữnỵ l ì nh trạnc k h ô n g ổn địnli C ư thc phát trien nhaiih.

n e ì n i g han (V Iiữ vào tuổi 19 - 2 0 và ư n a m ớ luổi 21 - 25.

n i c nao la su' sinh Iru'ong va s u phát liicn'.’

l Y i n h hay tíiili c|uy luát siiih Iruoiii: va phal trien cua e a thc.

I'hc nao la gia toe phát trien e u a co' llie'.’

l’han t k h nlulng n g u y é n nhán g a y ra gia toe phát trien eua eo' thé

ÍYinh b.'iy clac dieni phát trien eua cae thó'i k'i eua ecí thé.

29

Trang 32

cơ thế Đ ồ n g thời nhờ có phần cao cấp của hệ thần kinh (bán cầu đại não, đặc biệt

là vỏ não) m à con người có hoạt đ ộ n g tư duy và hoạt độn g tâm lí Chính vì thê, vó não là c ơ sở vật chất của toàn bộ hoạt động tâm lí của con người.

Nh ư vậy, hệ thần kinh c ó vai trò vô cùng q u a n trọng trong c ơ thê, nó chính là

cơ quan điều khiổn cơ thể làm c ho c ơ thể là một khối thống nhất.

II CẤU T Ạ O V À C ỈI ÚC P HẬN C Ủ A HỆ T H A N KI NH

1 Nơ rón - đơn vị cấu trúc v à chức năng

Nơ rôn (tế bào thần kinh) là yế u tố cấu trúc cư bản của hệ thần kinh Nơ rón khác nhau vể hình dạng bên ngoài, vể kích thước và về cấu tạo Mỗi một nơ rón đều có mà ng bao bọc ở bên nsoài T ừ các n ơ ròn nằm t rons não bộ và túy sông có các trục đi ra ngoại biên gọi là các sợi thán kinh Các sợi thần kinh tập trung thành từng bó gọi là dây thần kinh.

Một nơ rôn gồm;

+ Tliàn tế bào; gồm có n g u yê n sinh chất và Iihàii làm nhiệiii vụ nuôi dưỡiig Ic bào, dẫn truyền hưng phân và giữ lại dấii vết của những luồng kích thích đã di qua Trong nguyên sinh chất có các thê Niss của A R N Chính thê Niss làm cho thân tế bào có m àu xám, vì t hế vò não c ũ ng có mà u xám.

ơ người, thân tế bào thần ki nh có kích thước 10 - 30 - 40 I-I Trong nhân tồ

bào có chứa AND, vì vậy nhân đ à m nhận được nhi ệm vụ trên.

+ Các trục (các tua) của tế bào: làm nhi ệm vụ tiếp nhận và dẫn truyền Iihữiig xung đ ộ ng thần kinh Gồm:

- Các tua ngắn (dột n há nh hay đenđrit).

- I hoặc 2 tua dài (đột trục h a y a c x ô n ) Ỡ đầu c ủ a c á c tiia dài cCing phán

nhánh và ở tận c ù n s nối với tua n s ắ n c ua t ế b ào thán kinh khác Phrìii nõi đ ó 2ỌÌ là

30

Trang 33

d i ệ n t i c p h()fp ( x i n á p h a v klnVp t h ầ n k i n l i ) N l i ờ c ó c á c xi n á p m à lii / i m iliiiii k i n h

t ừ n ơ rỏii n à y saniz IKÍ r ò n k h á c c h i đi t l i c o n i õ t c h i c u : h ă l d ầ u t ừ c a c l u a imíiii C|ua

t h â n t c b à o rới c á c t u a d à i v à lại s a n g t u a n u ã n c u a IKÍ r ở n tivlp t h e o v;'i c ứ t i c p l u c

Trang 34

c á c sợi có đ ư ờ n g kínli nhỏ Các st)'i khòi m có b a o iniélin dẫ n truyền lien tục t hc o

k i êu "cLiốn c h i ê ĩ r các s ợi c ó miclin tián triiycn tlico kiêu Iiha\ cóc từ c o n à y s ang

eo k hác , VI vậv tốc độ da n triiyén lớn hơn so với sợi k hỏi m có niiclin.

r r o n u I i i ôt b ó s ự i t h ầ n k i n h , x u n u cl ỏt i c đ i r ơ c d ẫ n truvL'ii r i c i i ” r ẽ I i o n u

[ini” sơi.

S ự d ầ n truyci i x u n u đ ỏi iụ i|Lia \ I n a p d ư ợ c t hực h i ệ n hỏ'i c á c cỈKÌt m ò i " i ó i

l i ó a học.

2 Sự phát trien cùa hệ thần kinh troriịỉ bào thai

Troim ha ILUUI lè d;1u của thòi ki bào thai chưa có dấu hiỘLi lliànli lập hộ ihần

c ơ sở dĩiu tiên ciia hệ Ihấn kinh Sam Jó từ Iiliữní: mánh túy này hình iliành nôn ốnc tuy Phần sau ciìa ốim hẹp hưn hicii lliành túy sôns, phấn trước của ÒI1Í> r ộ na li(ín tạo ihành não bộ v é sau phần triidv ciia ố n s 1'ónu liơn nữa dế tao ihành phình não Phình não tiồm: 2 bán cầu dại não (Iiối với nhau hãim ihè ch,li), não t runc sian, não siữa, cầu não tiếu não, hành 1 J\ ticp lien với tùy sốnii.

32

Ngày đăng: 08/12/2022, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm