Mục tiêu của đề tài Quản lý chi trả chế độ ốm đau thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai là trên cơ sở lý luận để làm rõ, đánh giá thực trạng để đề xuất các giải pháp để hoàn thiện việc quản lý chi trả chế độ ốm đau thai sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1TRUONG DAI HOC KINH TE
NGUYEN TRUONG THANH
QUAN LY CHI TRA CHE DQ OM DAU THAI SAN
TAI BAO HIEM XA HOI TINH GIA LAI
2020 | PDF | 116 Pages buihuuhanh@gmail.com
LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINH TE
Đà Nẵng - Năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYÊN TRƯỜNG THÀNH
QUAN LY CHI TRA CHE DQ OM DAU THAI SAN
TAI BAO HIEM XA HOI TINH GIA LAI
LUAN VAN THAC SI QUAN LY KINH TE
Mã số: 834 04 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ NGỌC MỸ
Da Nẵng - Năm 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực,
khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bắt kỳ học vị nào
Tác g
ME
Nut Twiong 8Ñ
luận văn
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu của đê tài
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4 Phương pháp nghiên cứu
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu -
CHUONG 1 CO SO LY LUAN VE QUAN LY CHI BAO THIẾM 3 XÃ HỘI
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHI BẢO HIẾM XÃ HỘI
1.1.2 Những vấn đề chung về chế độ ốm đau, thai sản
1.1.3 Vai trò của quản lý chỉ trả chế độ m đau, thai sản
1.1.4 Đặc điểm của quản lý chỉ trả chế độ m đau, thai sản
1.2 NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ÔM DAU, THAI SAN
-25 1.2.1 Tuyên truyền về chế độ, chính sách pháp luật về chế độ, ốm đau,
1.2.3 Tổ chức thực hiện chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản
1.2.4 Công tác quyết toán chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản 30
1.2.5 Kiểm tra, giám sát công tác chỉ trả chế độ ốm dau, thai san 30 1.2.6 Xử lý vi phạm pháp luật về chỉ trả chế độ ốm đau thai sản 31
1.3 CAC NHAN TO ANH HUONG DEN QUAN LY CHI TRA CHE DO
ÔM ĐAU, THAI SẢN 222222222222EEEEEEEErrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrre 327
1.3.2 Điều kiện kinh tế xã hội 2stztstrtrererrrser 33
Trang 5
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TAC QUAN LY CHI TRA Â CHẾ
DQ OM DAU, THAI SAN TAI BAO HIEM XÃ HỘI TỈNH GIA LAI 36
2.1 DAC DIEM DIEU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TÉ XÃ HỘI CỦA TỈNH GIA LAI ANH HUONG TOI QUAN LY CHI TRA CHE DO OM ĐAU,
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.12 Điều kiện kinh tế xã hị
2.1.3 Khái quát chung về Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai
2.1.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn
2.2 THUC TRANG CONG TAC QUAN LY CHI TRA CHE BO OM DAU, THAI SAN TAI BHXH TINH GIA LAI
ốm đau, thai s
2.2.2 Công tác lập dự toán, chỉ trả chế độ 6m dau, thai san
2.2.3 Tổ chức thực hiện chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản
2.2.4 Công tác quyết toán chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản 61 2.2.5 Thực trạng kiểm tra giám sát công tác chỉ trả chế độ ốm đau, thai
sản
2.2.6 Công tác Xử lý vi phạm pháp luật về chỉ trả chế độ ODTS
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VE CONG TAC QUAN LY CHI TRA CHE DO
2.3.1 Những thành công 2 22t trererrtrrrrrrrrreev TỔ,
2.3.2 Những hạn chế
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn cl
TOM TAT CHUONG 2
Trang 6
3.1 CAN CU DE XUAT GIAI PHAP -.78
3.1.1 Mục tiêu, chiến lược phát triển của Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai
78 3.1.2 Một số phương hướng chủ yếu hoàn thiện quản lý chỉ trả chế độ 6m dau, thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai -.79 3.2 MỘT SÓ GIẢI PHÁP NHẦM HOÀN THIỆN VIỆC THỰC HIỆN CHI TRẢ CHẾ ĐỘ ÔM ĐAU THAI SẢN TẠI BHXH TĨNH GIA LAI 81
3.2.1 Tăng cường công tác tuyên truyền về chế độ chính sách pháp luật
-81 3.2.2 Hoàn thiện công tác lập dự toán chỉ chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản
-83 3.2.3 Hoàn thiện công tác tổ chức chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản 85
3.3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước -s2+ sssss 94
3.3.2 Đối với BHXH Việt Nam
TOM TAT CHƯƠNG 3
Trang 7Bảo hiểm thất nghiệp
Bao hiém xã hội
Bảo hiểm y tế
Công nghệ thông tin
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe Hợp đồng lao động
Tổ chức Lao động Quốc tế
Kế hoạch tài chính Lao động
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Người lao động
Ngân sách Nhà nước
Sử dụng lao động
Tai nạn lao động
Trang 8
Tốc độ tăng trưởng kinh tế - giá trị sản xuất các ngành
2.1 | giai đoạn 2017 -2019 của tỉnh Gia Lai (theo giá so sánh 39
năm 2010)
2.2 | Cơ cấu kinh tế của tỉnh Gia Lai qua các năm 2017-2019 40 +, | Tnh hình dân số của tỉnh Gia Lai qua các năm 2017 | „¡
2019 phân theo khu vực
;4 | Tình hình dân số của tỉnh Gia Lai qua các năm 2017 —| „¡
2019 phân theo giới tính
2s, | Dân số và nguôn lao động tinh Gia Lai các năm 2017-)
2019
Tông hợp tình hình tuyên truyền phô biển pháp luật về
2.6 [chính sách BHXH trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn|_ 47
2017-2019
27 Tình hình lập và thực hiện dự toán chỉ trả chế độ ÔÐĐTS “3
tại BHXH tỉnh Gia Lai qua các năm 2017 - 2019
3g, | Đăng quiđịnh mức đóng BHXH đối với các đối tượng 3
tham gia của BHXH tỉnh Gia Lai
2.9 | Tong hop thu quỹ ÖĐTS qua các năm 2017 - 2019 55
Bảng tông hợp số đôi tượng hưởng các chế độ ÖĐTS,
2.10 | DSPHSK năm 2017, năm 2018 và 2019 theo phân cấp 58
quản lý
+ ¡¡,_ | Tông hợp số tiên chỉ chễ độ ÖDTS, DSPHSK qua các năm 2017 - 2019 61
Trang 10
33, _ | Điễu đỗ đối tượng hướng ché 46 OTS wr nim 2017 | \
~” | đến 2019 theo phân cấp quản lý
„a | Điều đổ tổng hợp số tiê chỉ trả chế độ ÖDTS,| „„
Trang 11
Trong những năm qua, chính sách BHXH tại Việt Nam đã từng bước được hoàn thiện, hướng tới việc mở rộng phạm vi bao phủ, tạo cơ hội cho NLĐ trong việc tham gia và thụ hưởng các chính sách, góp phần bảo đảm ASXH, đảm bảo được quyền và lợi ích chính đáng của người tham gia BHXH
'Việc giải quyết và chỉ trả chế độ ÔÐTS, DSPHSK cho NLĐ được coi
là nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động của ngành BHXH Chế độ ÔĐTS,
DSPHSK đã thực sự đi vào đời sống NLĐ; là chỗ dựa vững chắc, tin cậy cho
NLĐ trước các rủi ro trong cuộc sống Mức hưởng chế độ ÔÐTS cao; nhằm
đảm bảo thay thế và bù đắp một phần thu nhập cho NLD trong thời gian nghỉ sinh, nuôi con hoặc ốm đau Chính vì vậy, chế độ ÔÐTS, DSPHSK ngày càng
được quan tâm để làm sao cho việc tổ chức, quản lý và triển khai thực hiện
một cách có hiệu quả nhất ”
Bên cạnh những kết quả đã đạt được; cũng như các chính sách, chế độ
khác, chế độ ÔÐTS, DSPHSK còn một số khó khăn, vướng mắc, bắt cập từ
quy định của chính sách, chế độ; quá trình tổ chức thực hiện; nhận thức và
trách nhiệm của NLĐ, người SDLĐ trong việc chấp hành pháp luật BHXH;
cơ quan BHXH và các cấp ủy đảng, chính quyền, hội, đoàn thể trong lãnh
đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Trong những năm vừa qua, trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã xuất hiện tình trạng lợi dụng quy định của chính sách
để trục lợi quy ÔĐTS như: làm giả mạo chứng từ hưởng chế độ ÔÐĐTS; mua
bán, cấp khống giấy tờ, hồ sơ hưởng chế độ BHXH; thành lập các công ty nhưng không hoạt động mà chỉ nhằm mục đích chính là trục lợi quỹ; có trường hợp mới thực hiện đăng ký tham gia BHXH đã giải quyết hưởng chế
độ ốm đau nhiều ngày, sau đó lại không tham gia BHXH nữa; công tác lập dự
Trang 12chưa phù hợp đặc biệt là trong giai đoạn phát triển hiện nay của đất nước
Để khắc phục, giải quyết những hạn chế, bất cập trên, yêu cầu cần phải
có nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách, chỉ trả chế độ ÔĐTS, DSPHSK: từ đó có những kiến nghị bổ sung, sửa đổi quy định của chính sách, chế độ cho phù hợp với thực tiễn phát triển, nhằm góp phần đảm bảo tiến bộ
và công bằng xã hội, đảm bảo mọi NLĐ đều được tiếp cận và thụ hưởng
quyền an sinh xã hội, đồng thời khắc phục và ngăn chặn hiệu quả tình trạng
lạm dụng, trục lợi quy BHXH nhằm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của ngành trên địa bàn tỉnh Gia Lai.”
Với các lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Quán lý chỉ trả chế
độ Ôm đau thai sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai” làm đề tài luận văn
thạc sỹ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
*- Mục tiêu chung:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở lý luận để làm rõ, đánh
giá thực trạng để đề xuất các giải pháp đề hoàn thiện việc quản lý chỉ trả chế
độ ÔĐTS trên địa bàn tỉnh Gia Lai
+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chỉ trả chế độ chế độ
ÔĐTS tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai.
Trang 13
đến quản lý chỉ trả chế độ m đau, thai sản
~ Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề quản lý về chỉ
trả chế độ ÔÐTS tại BHXH tỉnh Gia Lai
+ Về không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dung trên tại
BHXH tỉnh Gia Lai
~ Về thời gian: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu nghiên cứu từ năm
2017-2019
Các giải pháp đề xuất trong luận văn có ý nghĩa từ 3 đến 5 năm tới
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được các mục tiêu trên, luận văn sử dụng kết hợp nhiều
phương pháp sau:
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Phuong pháp thu thập tài liệu thứ cắp: Tài liệu thứ cấp được thu thập dựa vào các tài liệu đã được công bồ trên sách, báo, tạp chí, niên giám thống kê, các báo cáo tông kết của các địa phương và trên các trang thông tin điện tử chính thức của các cơ quan tổ chức Các số liệu được tham khảo các báo cáo hàng,
tháng, hàng quý, hàng năm của BHXH tỉnh Gia Lai trong giai đoạn 3 năm gần
đây (2017 — 2019), báo cáo tông kết hàng năm của BHXH Việt Nam
4.2 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được dùng để xử lý,
phân tích các con số để tìm hiểu bản chất, tính quy luật của chúng trong điều
kiện không gian và thời gian cụ thể Phương pháp này kết hợp với phân tích
đồ họa đơn giản như các đồ thị mô tả dữ liệu, biểu diễn các dữ liệu thông qua
đồ
, bảng biểu diễn số liệu tóm tắt Chúng tạo ra được nên tảng để phân tích
Trang 14nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chỉ trả chế độ ÔÐTS
- Phương pháp phân tích tổng hợp: dựa trên cơ sở những kiến thức đã
được tích lũy về chỉ trả chế độ ÔÐTS,
chuyên ngành, tạp chí BHXH để phân tích, đánh giá việc thực hiện công tác
chỉ trả chế độ ÔÐTS trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp chủ yếu trong phân tích
ết hợp với quá trình tham khảo tài liệu
hoạt động quản lý chỉ trả để xác định xu hướng và sự thay đổi của các chỉ tiêu phân tích Để thực hiện được phương pháp này cần xác định số gốc dé so sánh, xác định những điều kiện để so sánh và mục tiêu để so sánh Tìm ra những quy luật thay đổi trong quá trình quản lý chỉ trả các chế độ ÔĐTS tại
tỉnh Gia Lai.”
§ Bố cục đề tài
Ngoài các phần: Mục lục, mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài
liệu tham khảo và phụ lục các bảng biểu số liệu, luận văn được bố cục gồm
03 chương, cụ thể như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chỉ bảo hiểm xã hội
~ Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản
tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chỉ trả chế độ ốm đau, thai
sản tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong những năm qua, nhất là kể từ khi Luật BHXH sửa đôi, bổ sung
có hiệu lực thi hành, đã củng cố được lòng tin của NLĐ, đối tượng thụ hưởng
đối với cơ quan BHXH Quản lý nhà nước về chi trả các chế độ BHXH đã
góp phần ổn định, phát triển hệ thống BHXH ngày càng vững mạnh, đảm bao
Trang 15Cho đến nay, đã có rất nhi
iáo trình, công trình nghiên cứu của các
tác giả trong và ngoài nước về lĩnh vực BHXH Tác giả đã lựa chọn một số tài
liệu liên quan để làm cơ sở nghiên cứu cho đề tài của mình:
“Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế của Phan Huy Đường (2015) [13], NXB Đại học Quốc gia Hà Nội: Giáo trình QLNN về kinh tế được biên
soạn trên cơ sở đúc kết lý luận và thực tiễn QLNN về kinh tế trong nền kinh
tế thị trường hiện đại, trong quá trình đổi mới nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Giáo trình đã khái quát hóa các khái
hơn về QLNN về kinh tế
Giáo trình 8áo hiểm, NXB Đại Học Kinh Tế Quốc Dân của tác giả
Nguyễn Văn Định (2008) [13], Trang bị những kiến thức cơ bản về BHXH
cũng như sự cần thiết, định nghĩa và bản chất của BHXH, đối tượng nghiên cứu và mối quan hệ giữa bảo hiểm với phát triển kinh tế xã hội, trong giáo
trình đã trình bày được những nội dung cơ bản về BHXH, BHYT cũng như
ban chất, đối tượng, tính chất và chức năng của nó; Quỳ BHXH, BHYT; Hệ
thống các chế độ BHXH, BHYT tại Việt Nam trong điều kiện nền kinh tế thị
trường; vấn đề lý luận và thực tiễn để giải quyết các vấn đề có tính chuyên
môn trong thực tiễn công việc
Sách Giáo trình Bảo hiểm xã hội của Hoàng Mạnh Cừ và Đoàn Thị Thu Hương (2011), Nhà xuất bản Tài chính [9], tài liệu đã hệ thống những
Trang 16BHXH, đưa ra các mô hình quản lý tại Việt Nam, sự cần thiết khách quan có
sự can thiệp của nhà nước vào lĩnh vực BHXH, cũng như hệ thống các văn
bản pháp quy trong lĩnh vực bảo hiểm
Giáo trình Quản Jý nhà nước về xã hội Học viện Hành chính Quốc gia (2011) [18], NXB Dai học Quốc gia, Hà Nội, tài liệu đã hệ thống những vấn
đề lý luận cơ bản về QLNN về xã hội, luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu
trên toàn thế giới quan tâm bởi vai trò, tầm ảnh hưởng và sự tác động của nó liên quan đến mọi mặt của đời sống con người Giáo trình đã tiếp cận các thuật ngữ xã hội và QLNN về xã hội dưới góc độ khoa học quản lý hành chính, hệ thống các khái niệm, nội dung và phương thức quản lý nhà nước về
xã hội
Đỗ Văn Sinh (2012), Hoàn thiện quản lý quỹ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị Quốc Gia Hồ Chí Minh [24] Nghiên cứu đã góp phần làm rõ thêm cơ sở khoa học và thực tiễn của
quản lý quy BHXH ở Việt Nam; đã tổng kết mô hình và phương thức quản lý
quỹ của một số nước trên thế giới đẻ từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm
có thể vận dụng trong quản lý quỹ ở Việt Nam; cũng như đề xuất quan điểm
và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý quỹ ở Việt Nam
Pham Đỗ Nhật Tân (2007), Các giải pháp đảm bảo cân đối quÿ BHXH
bắt buộc khi thực hiện Luật BHXH, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, Bộ Lao động
Thương binh và xã hội [26] Từ các nguồn thu bắt buộc đã hình thành ra các
quy BHXH thành phan như là: quỹ chỉ trả chế độ hưu trí, tử tuất (quỹ dài hạn); quỹ chỉ trả chế độ ÔÐĐTS§, DSPHSK, TNLĐ BNN (quỹ ngắn hạn) Đề tài
đã hệ thống được các quy định của Nhà nước về đối tượng thu, mức thu, và
cách thức quản lý và vận hành quỹ từ đó phân tích đánh giá thực trạng tình
Trang 17điều kiện để hưởng các chế độ chính sách nhằm đảm bảo sự an toàn của quỹ, cân đối quỹ trong tương lại
Mai Ngọc Cường (2009), Cơ sở khoa học của việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta giai đoạn 2006-2015, Báo
cáo tổng hợp, Đề tài khoa học cấp Nhà nước (KX02.02/06-10) [10] Nghiên cứu chỉ ra những chính sách để đảm ASXH như: đảm bảo mức tối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch, thông tin và truyền thông cho nhân
dân, nhất là hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiết
cận nghèo, nhân dân vùng nông thôn, nhân dân lao động thuộc diện di dời, tái
số trong diện nghèo,
định cư Đây mạnh chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá, tạo sự chuyền biến
tích cực về mức sống, kiện sống và chất lượng cuộc sóng của hộ nghèo, cận nghèo; tập trung đây mạnh tiến độ giảm nghèo theo hướng tiếp cận chuẩn nghèo trong khu vực và thế giới, chống tái nghèo và tăng dần tỷ lệ hộ khá, góp phần thu hẹp khoảng cách giữa các tầng lớp và các nhóm dân cư trong xã
hội, giữa nội thành và ngoại thành Tăng cường và phát triển hệ thống BHXH, thực hiện BHXH
Nguyễn Thị Chính (2010), #loàn thiện hệ thống tổ chức và hoạt động
chi trả các chế độ BHXH ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ kinh , Trường Đại học Kinh tế quốc dân [6] Luận án đã đi sâu phân tích những vấn đề lý luận cơ
bản về hệ thống tổ chức và hoạt động chỉ trả các chế độ BHXH, phân tích
đánh giá thực trạng hệ thống tổ chức và hoạt động chỉ trả các chế độ BHXH ở
Viét Nam Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện
hệ thống tổ chức và hoạt động chỉ trả các chế độ BHXH
Đoàn Thị Hà (2015), Quản lý chỉ bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội
quận Đồng Đa, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học kinh tế
Trang 18-tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế và đề xuất các giải pháp để
hoàn thiện quản lý chỉ BHXH tại Bảo hiểm quận Đồng Đa, thành phó Hà Nội
Nguyễn Thị Hào (2015), Đảm bảo rài chính cho BHXH Liệt Nam, Luận
án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân [15] Đề tài đã đưa ra khái niệm
đảm bảo tài chính cho BHXH dưới góc độ kinh tế chính trị học và luận gi:
tượng tham gia Đề tài đã hệ thống các tiêu chí đánh giá đảm bảo tài chính cho
BHXH bao gồm: mức độ bao phủ của hệ thống; mức độ tuân thủ; mức độ thụ
hưởng của NLĐ phân theo loại chế độ, khu vực kinh tế và giới tính; mức độ
bền vững về tài chính Trên cơ sở những tiêu chí đánh giá đảm bảo tài chính cho BHXH, đề tài đã làm rõ những kết quả và những hạn chế về đảm bảo tài chính cho BHXH Việt Nam, nguyên nhân của những kết quả, hạn chế
Ngoài ra, tác giả còn tham khảo các bải báo trên các tạp chí chuyên ngành như Tạp chí BHXH, Báo BHXH ”
Đã có nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến hoạt động BHXH ở một số tỉnh trong cả nước, với nhiều góc độ khác nhau về cách tiếp cận, mục
tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, các đề tài đó đã đề cập đến một số lĩnh
vực hoạt động của BHXH và có những liên quan nhất định đến công tác quản
lý chỉ trả các chế độ BHXH Tuy nhiên, có đề tài được thực hiện trước khi có
Luật BHXH và chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện về công tác quản lý chỉ trả chế độ BHXH tại tỉnh Gia Lai Với lý do đó,
học viên đã chọn đề tài: “Quản lý chi trả chế độ ốm đau, thai sản tại Bảo
hiểm xã hội tỉnh Gia Lai” đê nghiên cứu, đề xuất các giải pháp và kiến nghị
của mình nhằm hoàn thiện quản lý công tác chỉ trả ÔÐTS tại tỉnh Gia Lai,
nhằm đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn
Trang 191.1 KHÁI QUÁT CHUNG VE QUAN LY CHI BAO HIEM XÃ HỘI
1.1.1 Một số khái niệm
a Bảo hiểm xã hội
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “BHXH Ia sw bao vệ của xã hội
đối với các thành viên của mình khi họ gặp khó khăn do bị mắt hoặc giảm thu
nhập gây ra bởi 6m đau, mắt khả năng lao động, tuổi già, tàn tật và chết Hơn
nữa BHXH còn bảo vệ cho việc chăm sóc y tế, sức khoẻ và trợ cắp cho các
gia đình khi cân thiết”
Theo Bộ Lao động: “Là sự đảm báo thay thế hoặc bù đắp một phân thu
nhập cho người lao động khi họ bị mắt hoặc giảm khoản thu nhập từ nghè nghiệp do bị mắt hoặc giảm khả năng lao động hoặc mắt việc làm do những
rủi ro xã hội thông qua việc hình thành, sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng
góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, nhằm góp phần đảm bảo an toàn
đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phân đảm bảo an
toàn xã hội ”
Theo khoản 1 Điều 3 Luật BHXH năm 2014, BHXH được định nghĩa:
“Là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị
giảm hoặc mắt thu nhép do OPTS, TNLD, BNN, thất nghiệp, hết tuổi lao
động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quÿ BHXH "
“Từ các khái niệm trên cho chúng ta thấy được bản chất của BHXH là: Ban chất xã hội của BHXH: BHXH là lĩnh vực vừa mang tính kinh tế
vừa mang tính xã hội, vừa mang tính chát dịch vụ, nhưng trong đó tính xã hội được thể hiện rõ nhất Nhờ có BHXH khi NLD bi ODTS, TNLĐ và BNN, già
yếu, chết làm cho thu nhập của họ bị mất hẳn hoặc giảm sút, họ sẽ được bù
đắp lại một phần hoặc tất cả từ quỹ BHXH, mà quỹ này là do số đông NLĐ
Trang 20đóng góp, cùng trách nhiệm của người SDLĐ và sự hỗ trợ của Nhà nước Vậy
có thể thấy rằng bản chất của BHXH là sự san sẻ rủi ro giữa tập thể NLD
Qua đó, cũng thê hiện rõ trách nhiệm xã hội giữa chủ SDLĐ với NLĐ, của
NLĐ với nhau và sự quan tâm của Nhà nước tới sự cống hiến cho lợi ích xã
hội của NLD
'Về bản chất kinh tế của BHXH: Sự tồn tại của rủi ro đối với thu nhập
của NLD là khó lường trước Để bù đắp những khoản thu nhập bị mắt đi khi
sự cố xảy ra nếu không tham gia BHXH thì cách cơ bản nhất là phải tích luy
cá nhân Tuy nhiên, cách dự trữ cá nhân có nhiều hạn chế, bởi vì nếu đòi hỏi phải dự trữ lớn ngay một lúc thì sẽ rất khó khăn, nhiều lao động không có khả năng Còn nếu tích luỹ dần thì khi rủi ro xảy ra sớm, mức độ thiệt hại lớn thì không đủ nguồn tài chính để bù đắp phần thu nhập bi mat Nhung nếu thông qua BHXH, NLĐ chỉ cần đóng góp hàng tháng một tỷ lệ nhỏ phần trăm so
với tiền lương của mình và với sự hỗ trợ của NSNN để tạo ra một quỹ
BHXH, quy này là tập hợp của số đông NLĐ tham gia BHXH đẻ bù đắp cho
ít người tham gia bị rủi ro Khi rủi ro xảy ra bằng hình thức lấy
ố đông bù
số ít người bị rủi ro sẽ giúp khắc phục những khó khăn trong đời sống cá
nhân từng NLĐ do bị mắt hoặc giảm thu nhập
Bản chất pháp lý của BHXH: Mối quan hệ các bên tham gia BHXH được quy định và điều chinh thông qua Luật BHXH; các văn bản quy định
chỉ tiết hoặc hướng dẫn dưới luật hoặc phần quy định về BHXH ở bộ luật
khác, do đó nó ràng buộc chặt chẽ trách nhiệm, quyền lợi, các bên có liên quan; ở đây trách nhiệm lớn nhất của NLĐ, người SDLĐ là đóng phí BHXH
cho cơ quan BHXH, quyền lớn nhất của NLĐ là được chỉ trả BHXH khi có
sự có theo quy định của pháp luật.”
b Quỹ Bảo hiém xã hội
“Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập với NSNN, được hình thành từ sự
Trang 21đóng góp của NLĐ, người SDLĐ và có sự hỗ trợ của nhà nước ” Nhà nước bảo hộ quy BHXH và có biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHXH Quy
BHXH được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử
dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần Quỹ
BHXH được quản lý theo cơ chế cân bằng thu - chi, do đó quỹ BHXH không đơn thuần ở trạng thái tĩnh mà luôn có sự biến động theo chiều hướng tăng
lên hoặc thâm hụt Quỹ BHXH hình thành và hoạt động đã tạo ra khả năng
giải quyết những rủi ro của tất cả những người tham gia với tổng dự trữ ít nhất, do rủi ro được dàn trải cho số đông người tham gia Đồng thời quỹ này cũng góp phần giảm chỉ NSNN; khi có biến có xã hội xảy ra như thiên tai,
hạn hán, dịch bệnh, quỹ BHXH cũng là một khoản không nhỏ giúp Nhà nước thay cho cứu trợ xã hội, phúc lợi xã hội
Các quỹ thành phần của quy BHXH gòi
~ Quỹ ốm đau và thai sản;
- Quy TNLD, BNN;
= Quỹ hưu trí và tử tuất
e Chỉ bảo hiễm xã hội
“Chi BHXH là quá trình phân phối, sử dụng quỹ BHXH để chỉ trả cho
các chế độ BHXH nhằm ồn định cuộc sống của người tham gia BHXH và đảm bảo các hoạt động của hệ thống BHXH” [11]
Hoạt động chỉ trả BHXH được thực hiện sau khi người tham gia đã
hoàn thành nghĩa vụ nộp bảo hiểm cho cơ quan BHXH Nó vừa có vai trò
thực thi quyền lợi của người tham gia vừa góp phan ồn định đời sống, đảm
bảo ASXH
Chi BHXH là một nhiệm vụ quan trọng của ngành góp phẩn thực hiện
chính sách ASXH của Đảng và Nhà nước
4 Quản lý chỉ BHXH
Trang 22Có nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý nhưng cách hiểu chung nhất
là: Quản lý là sự tác động có tô chức có hướng đích của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Quản lý bao giờ cũng là một
tác động hướng đích, có xác định mục tiêu, thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể
quản lý (quản lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (chịu sự quản lý), đây là
quan hệ giữa lãnh đạo và bị lãnh đạo, không đồng cấp và có tính bắt buộc Nó
diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người với nhiều cấp độ, nhiều
mối quan hệ với nhau
“Đối với hoạt động BHXH thì quản lý bao gồm quản lý đối tượng tham
gia và đối tượng thụ hưởng, quản lý thu, quản lý công tác chỉ trả và quản lý
nguồn quỹ từ đầu tư tăng trưởng
Quản lý chỉ BHXH là các hoạt động có tổ chức, theo quy định của
pháp luật để thực hiện công tác chỉ trả các chế độ Các hoạt động đó được thực hiện bằng hệ thống pháp luật của nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế của các cơ quan chức năng nhằm đạt được mục tiêu
chỉ đúng đối tượng, chỉ đủ số lượng và đám bảo đến tận tay đối tượng thụ
hưởng đúng thời gian quy định.”
Quản lý nhà nước về chỉ BHXH được hiểu là: sự tác động của các chủ
thể quản lý vào đối tượng quản lý trong các hoạt động lập, xét duyệt dự toán,
tổ chức thực hiện, điều hành và kiểm tra, giám sát hoạt động chỉ trả các chế
độ BHXH nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra theo những nguyên tắc và
phương pháp quản lý nhất định
“Nói tới chỉ BHXH là nói đến một loạt các mối quan hệ, bao gồm quan
hệ giữa Nhà nước, cơ quan BHXH, người lao động và người sử dụng lao động Trong các mối quan hệ trên thì người lao động và chủ sử dụng lao động
là đối tượng quản lý Chủ thể quản lý chính là Nhà nước và cơ quan BHXH các cấp từ Trung ương tới địa phương Cơ quan quản lý ở trung ương là
Trang 23BHXH Việt Nam; ở địa phương có BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; BHXH huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh
Chế độ ÔĐTS là một trong năm chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc được
quy định tại Điều 4, Luật BHXH năm 2014
Quản lý chỉ trả chế độ OPTS noi riêng và chỉ trả BHXH nói chung là
các hoạt động có tổ chức, theo quy định của pháp luật để thực hiện công tác
chỉ trả các chế độ Các hoạt động đó được thực hiện bằng hệ thống pháp luật
của nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tô chức, kinh tế của các cơ
quan chức năng nhằm đạt được mục tiêu chỉ đúng đối tượng, chỉ đủ số lượng
và đảm bảo đến tận tay đối tượng thụ hưởng đúng thời gian quy định, góp phần ổn định, bảo đảm an toàn xã hội và thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước
Mục tiêu của quản lý chỉ BHXH là làm cho quá trình tổ chức chỉ trả
chế độ thông suốt, chỉ trả đúng, đủ, kịp thời, phục vụ cho người tham gia và
hưởng các chế độ ngày càng tốt hơn, góp phần ôn định, bảo đảm an toàn xã hội và thúc đây su nghiép phat trié
1.1.2 Những vấn đề chung về chế độ ốm đau, thai sản
ốm đau là một chế độ rất quan trọng không chỉ đối với NLĐ
và gia đình họ mà còn đối với người SDLĐ, nhà nước và xã hội
~ Đối tượng hưởng chế độ ốm đau:
+ Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời
hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết
SDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định
iữa người
của pháp luật về lao động; Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01
tháng đến dưới 03 tháng; Cán bộ, công chức, viên chức; Công nhân quốc.
Trang 24
phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ
quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân: sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp
vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỳ thuật công an nhân dâ
; người làm
công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; Người quản lý doanh
nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
- Điều kiện hưởng chế độ ốm đau:
ốm đau, tai nạn mà không phải là
TNLĐ phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở KBCB có thẩm quyền theo
quy định của Bộ Y tế Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự
hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy
theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau;
Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ
sở KCB có thâm quyền
~ Thời gian hưởng chế độ ốm đau: thời gian hưởng trợ cấp ốm đau phụ
thuộc vào số năm tham gia đóng BHXH, điều kiện, môi trường làm việc và
tình trạng bệnh tật Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với NLĐ tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
+ Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã
đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
+ Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc
biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực
hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;
50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ
đủ 30 năm trở lên
+ Đối với NLĐ nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa
trị đài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau: tối
Trang 25
da 180 ngay tinh ca ngay nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuân, hết thời hạn
hưởng chế độ ốm đau theo quy định trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì được
hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã BHXH
+ Thời gian hưởng chế độ ốm đau được tính kể từ ngày 01 tháng 01
đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia BHXH của NLĐ
+ Danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do
Bộ Lao động — Thương binh và xã hội và Bộ y tế ban hành
+ Danh mục nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên do Bộ Nội vụ, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc ban hành (Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BYT-BTC-UBDT),
~ Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau: thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc
nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi
+ Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định như
trên Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con m đau quy định trong trường
hợp này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
- Mức hưởng chế độ ốm đau:
+ Mức hưởng chế độ ốm đau tính theo tháng và tính bằng 75% mức
tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc
Trường hợp NLĐ mới bắt đầu làm việc hoặc NLĐ trước đó đã có thời gian đóng BHXH, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc
hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức
Trang 26hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng đó
+ Đối với NLĐ nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa
trị dài sau khi đã nghỉ hết 180 ngày mà vẫn tiếp tục nghỉ việc để điều trị bệnh
thì mức hưởng chế độ ốm đau được tính như sau:
Bằng 65% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi
nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên;
Bằng 55% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi
nghỉ việc nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
Bằng 50% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi
nghỉ việc nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ
quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỳ thuật công an nhân dân;
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, mức hưởng chế độ ốm đau bằng 100% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề
trước khi nghỉ việc
+ Trường hợp thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau có ngày lẻ, thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo thang chia cho
24 ngày
~ Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi 6m dau:
+ NLĐ đã nghỉ việc hưởng chế d6 6m đau đủ thời gian trong một năm
theo quy định, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà
sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ DSPHSK từ 05 ngày đến 10
ngày trong một năm Thời gian nghỉ DSPHSK bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ
Tết, ngày nghỉ hằng tuần Trường hợp có thời gian nghỉ DSPHSK từ cuối
Trang 27đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị SDLĐ chưa có công đoàn cơ sở thì
do người SDLĐ quyết định như sau:
~ Tối đa 10 ngày đối với NLĐ sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm
đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;
~ Tối đa 07 ngày đối với NLĐ sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm
đau do phải phẫu thuật,
~ Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác
Mức hưởng DSPHSK khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức
lương cơ sở Mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng DSPHSK.”
b Chế độ thai sản
“Chế độ thai sản là chế độ thể hiện trách nhiệm của nhà nước đối với
lao động đặc thù và nhóm người nhận nuôi con nuôi Thông qua chế độ thai
sản, chức năng làm mẹ của lao động nữ được nhà nước quan tâm và bảo đảm
thực hiện
ói tượng áp dụng chế độ thai sản
+ Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác
định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời
hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa người
SDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định
của pháp luật về lao động;
+_ Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
+ Cán bộ, công chức, viên chức; Công nhân quốc phòng, công nhân
công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
+_Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỳ thuật công an nhân dân;
người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
Trang 28+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có
hưởng tiền lương;
- Điều kiện hưởng chế độ thai sản, NLĐ được hưởng chế độ thai sản
khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai
hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng
tuổi; lao động nữ đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao
động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con
+ Lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuôi phải đóng BHXH
từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận
nuôi con nuôi
+ Đối với lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên
mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở KBCB
có thâm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12
tháng trước khi sinh con
+ NLD đủ điều kiện theo quy định như nêu trên mà chấm dứt HDLD,
HĐLV hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuôi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định của Luật BHXH
- Thời gian hưởng chế độ khi khám thai: trong thời gian mang thai, lao
động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp
ở xa cơ sở KBCB hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai Thời gian nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này tính theo ngày làm việc không kể
ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
~ Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc
phá thai bệnh lý Khi sây thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh
Trang 29lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ
sở KBCB có thâm quyền Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:
ến dưới 13 tuần tuôi;
én dưới 25 tuần tuôi;
+ 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi
+ 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
~ Thời gian hưởng chế độ khi sinh con
+ Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính
từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng Thời
gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02
tháng
+ Lao động nam đang đóng BHXH khi vợ sinh con được nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản như sau: 05 ngày làm việc; 07 ngày làm việc khi vợ
sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi; trường hợp vợ sinh đôi
thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được
nghỉ thêm 03 ngày làm việc; trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trong trường hợp này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con
+ Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuôi bị chết thì
mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi
trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 Luật BHXH; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ
Trang 30việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động
+ Trường hợp chỉ có mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham
BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng
được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ
chưa nghỉ hết Trường hợp mẹ tham gia BHXH nhưng không đủ điều kiện
quy định về thời gian đóng BHXH tại khoản 2 (đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con) hoặc khoản 3 Điều
31 (đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà trong thời gian mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai thì phải đã đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con) của Luật BHXH mà chết thì cha hoặc
người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi Trong trường hợp này cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia BHXH mà không nghỉ việc thì ngoài tiền lương còn được
hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định
+ Trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con
hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo
xác nhận của cơ sở KCB có thâm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi
+ Thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần (trừ trường hợp lao động nam nghỉ hưởng chế
độ thai sản khi vợ sinh con)
- Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ: Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy
thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con
cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật BHXH Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian
Trang 31hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được
hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản
từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi
- Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi: NLĐ nhận nuôi con
nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi
con đủ 06 tháng tuổi Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH đủ điều
kiện hưởng chế độ thai sản quy định thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ
- Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai: khi
thực hiện các biện pháp tránh thai thì NLĐ được hưởng chế độ thai sản theo
chỉ định của cơ sở KBCB có thâm quyền Thời gian nghỉ việc tối đa được quy
định như sau:
+07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;
+ 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản
Thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định này tính cả ngày nghỉ
lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần
- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi: lao động nữ
sinh con hoặc NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh
con hoặc tháng NLĐ nhận nuôi con nuôi Trường hợp sinh con nhưng chỉ có
cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ
sở tại tháng sinh con cho mỗi con
Trang 32phá thai bệnh lý hoặc lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con hoặc
sau khi sinh, con chết hoặc sau khi sinh con, mẹ chết (theo quy định tại Điều
32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật BHXH) nếu
đóng BHXH chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản là mức bình
quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng BHXH;
+ Mức hưởng một ngày đối với trường hợp hưởng chế độ thai sản khi
đi khám thai hoặc lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con được tính
bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;
+ Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng và bằng 100% mức bình quân tiền lương của 06 tháng
trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ
thai sản trong trường hợp này và trường hop say thai, nao hut thai, thai chét
lưu, phá thai bệnh lý hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai có ngày lẻ thì
mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30
ngày
* Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng BHXH, NLĐ và người SDLĐ không phải đóng BHXH
~ Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con: lao động nữ
có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con trong trường hợp bình
thường hoặc sau khi sinh con chết quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH khi có đủ các điều kiện sau đây:
+ Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;
+ Phải báo trước và được người SDLĐ đồng ý
Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước
khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết
thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật BHXH.
Trang 33~ Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản
+ Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản trong trường
hợp sẩy thai, nạo hút thai, thai chết lưu, phá thai bệnh lý hoặc sinh con bình
thường hoặc sau khi sinh con chết (quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản
3 Điều 34 của Luật BHXH), trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ DSPHSK từ 05 ngày đến 10 ngày
Thời gian nghỉ DSPHSK bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tu Trường hợp có thời gian nghỉ DSPHSK từ cuối năm trước chuyển
tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước
Số ngày nghỉ DSPHSK trong trường hợp này do người SDLĐ và Ban
Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị SDLĐ chưa thành
lập công đoàn cơ sở thì do người SDLĐ quyết định Thời gian nghỉ DSPHSK
đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai
được quy định như sau:
tối
con trở lên; tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
đa 05 ngày đối với các trường hợp khác Mức hưởng chế độ DSPHSK một
ngày bằng 30% mức lương cơ sở tại thời điểm nghỉ việc hưởng DSPHSK ”
1.1.3 Vai trò của quản lý chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản
“Trong hệ thống BHXH; chế độ ÔĐTS đóng một vai trò rất quan trọng
Chúng chiếm phần quan trọng cả về quy mô thực hiện, nội dung chuyên môn
và nhu cầu tham gia của người lao động trong xã hội Ở hầu hết các Quốc gia
trên thế giới đều coi trọng chế độ này và coi đó là một trong những lĩnh vực
có ảnh hưởng tác động nhiều mặt đến đời sống kinh tế, xã hội của đất nước
Vi vậy, chúng luôn được quan tâm để làm sao cho việc tổ chức, quản lý và
thực hiện có hiệu quả nhất Việc quản lý chỉ trả chế độ ÔÐTS nhằm mục đích
hỗ trợ người lao động khi ốm đau, tai nan, lúc sinh đẻ và chăm sóc con cái; để
duy trì, ôn định cuộc sống của NLD va gia đình họ Chế độ ÔĐTS đã được
thực hiện tir rat lau và có vai trò ngày càng quan trọng trong xã hội nhưng quá
Trang 34
trình phát triển cũng là quá trình tiếp tục nghiên cứu và đổi mới, hoàn thiện
Để có được một chế độ ÔÐTS thì nhận thức đúng bản chất của chế độ này là rất quan trọng, phải được nghiên cứu có căn cứ khoa học mới có thẻ đảm bảo cho chế độ này phát triển được Một hệ thống BHXH phát triển phải đảm bảo lợi ích của các bên tham gia trước hết là NLĐ với tư cách là đối tượng tham
gia và thụ hưởng bảo hiểm, sau đó là các tô chức, các doanh nghiệp và toàn
xã hội trong đó có Nhà nước
Đối với người SDLĐ và nhà nước; chế độ ÔĐTS thẻ hiện trách nhiệm
của nhà nước và người SDLĐ quan tâm đến nhân thân, đời sống NLĐ Điều này giúp NLĐ yên tâm trong thời gian điều trị bệnh khi ốm đau, cũng như bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi có thai, sinh con, nhận nuôi con nuôi
gop pha
hài hòa, hạn chế các tranh chấp, bất đồng xảy ra; tạo sự ồn định cho nền kinh
dưới 06 tháng tuổi Đây cũng là y¿ ổn định quan hệ lao động
tế, xã hội của đất nước Thực hiện tốt công tác quản lý chỉ cũng chính là góp phần đảm bảo ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Còn đối với NLD; bảo hiểm ÔĐTS là sự trợ giúp ngắn hạn hỗ trợ NLĐ
và thành viên gia đình NLĐ khi họ bị gián đoạn về thu nhập, góp phần bảo
đảm cân bằng về thu nhập và ổn định sức khỏe cho NLĐ; là sự bù đắp giúp NLĐ có khả năng phục hồi sức khỏe, duy trì cuộc sống của bản thân và gia đình NLĐ Bảo hiểm ÔĐTS là cơ sở pháp lý động viên, khuyến khích NLĐ
trong quá trình thực hiện các công việc của mình NLĐ khi được chỉ trả đảm bảo sẽ ý thức được quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc tham gia BHXH
Đối với hệ thống BHXH: Thực hiện tốt công tác quản lý chỉ trả các chế
at
độ là góp phần đảm bảo quản lý quỹ và tăng trưởng quỹ an toàn không bi
thoát Đồng thời, cũng góp phần tiết kiệm chỉ phí quản lý hành chính, chi phí
đầu tư, góp phần cân đối quỹ.
Trang 35Đối với hệ thống ASXH: thực hiện tốt công tác quản lý chỉ là góp phần thực hiện tốt chính sách ASXH cơ bản nhất của quốc gia vào phát triển con người, thúc đầy tăng trưởng kinh tế và phát triển đất nước bền vững
Đối với xã hội: thực hiện tốt quản lý chỉ góp phần đảm bảo an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội
1.1.4 Đặc điểm của quản lý chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản
Nhà nước là chủ thể tổ chức và quản lý các hoạt động chỉ BHXH; trong
đó có chế độ ÔÐTS Các hoạt động chỉ trả chế độ ÔÐTS được thực hiện trong
khuôn khổ pháp luật Hoạt động của BHXH chịu sự quản lý của Nhà nước và chịu sự giám sát chặt chẽ của NLĐ
Quản lý chỉ BHXH mang tính đặc thù, người lao động tham gia BHXH
sẽ được giải quyết chế độ ốm đau khi bị ốm, lao động nữ sẽ được hưởng trợ
cấp thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi
Quản lý chỉ BHXH gắn liền trực tiếp và có mối quan hệ mật thiết với
chính sách BHXH và các chính sách ASXH, cũng như các chính sách khác của Đảng và Nhà nước.”
1.2 NỘI DUNG CỦA QU
SAN
1.2.1 Tuyên truyền về chế độ, chính sách pháp luật về chế độ, ốm
đau, thai sản
LY CHI TRA CHE DQ OM DAU, THAI
“Trong thực tế, có rất nhiều người lao động không hiểu rõ các chế độ mình sẽ được hưởng khi tham gia đóng BHXH hoặc hưởng không đầy đủ các quyền lợi, chế độ đã được quy định trong Luật BHXH, thậm chí có người cho
rằng, đóng BHXH là chỉ để hưởng lương hưu nên họ không quan tâm đến các
chế độ, cũng như quyền lợi khác Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng
này, như các cơ quan quản lý về lao động, tổ chức BHXH, nhất là người
SDLĐ chưa tô chức phô biến, quán triệt đầy đủ, cụ thể về các chế độ, quyền
Trang 36lợi của NLĐ khi tham gia BHXH Mặt khác, từ phía NLĐ cũng chưa mấy
quan tâm tìm hiểu và nắm bắt các chế độ „ chính sách mà pháp luật quy định
để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho chính bản thân và đồng nghiệp
Nhiều người lao động quan niệm đóng BHXH để được hưởng lương
hưu hoặc lao động nữ mới được hưởng chế độ thai sản khi sinh con nên nhiều người tham gia đóng BHXH rất nhiều năm nhưng chưa được hưởng bất cứ chế độ nào từ cơ quan BHXH, mặc dù nhiều người đủ điều kiện để được
hưởng các chế độ như nghỉ ốm đau, dưỡng sức Chính vì vậy, bên cạnh việc
tích cực động viên, khuyến khích người SDLĐ, NLĐ tham gia BHXH; cần tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến đến người tham gia BHXH về các chế độ, quyền lợi mà họ được hưởng theo quy định Đồng thời, tạo mọi điều
kiện thuận lợi nhất để giải quyết các chế độ cho người tham gia BHXH khi họ làm các thủ tục thanh toán hưởng các chế độ có liên quan như đơn giản hóa
thủ tục hành chính, giảm các loại giấy tờ, thời gian Điều này sẽ góp phần
quảng bá, khuyến khích, thu hút được đông đảo người lao động NLĐ tham
gia BHXH, vừa đảm bảo quyền lợi chính đáng, hạn chế thiệt thòi cho NLĐ khi tham gia đóng BHXH.”
Tiêu chí đánh giá
~ Tính đổi mới và đa dạng trong hình thức và nội dung tuyên truyền;
- Số bài viết tuyên truyền về chính sách, pháp luật về BHXH, tô chức
các cuộc đối thoại trực tiếp, giao lưu trực tuyến với bạn đọc
1.2.2 Lập dự toán chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản
“Dự toán chỉ trả chế độ ÔÐTS là chỉ trả chế độ do hai nguồn kinh phí (nguồn NSNN và Quỹ BHXH), nhằm đảm bảo đủ nguồn chi cho các đối tượng khi bị m đau, nghỉ hưởng chế độ thai sản và DSPHSK.Việc lập dự
toán chỉ trả chế độ là công việc khởi đầu và có ý nghĩa quyết định đối với toàn
bộ các khâu của quá trình quản lý chỉ BHXH Kết quả của khâu này là phải
Trang 37đảm bảo mục tiêu sẽ đáp ứng được việc tô chức thực hiện chế độ chính sách
của đơn vị
Dự toán là dự tính giá trị thực hiện trên cơ sở tính toán theo các chuẩn mực nhất định, nhằm đảm bao day đủ nguồn kinh phi dé chỉ trả các chế độ
cho NLĐ Các căn cứ để lập kế hoạch chỉ trả chế độ ÔÐTS bao gồm:
+ Xác định số đối tượng hiện đang tham gia BHXH và dự báo số đối
tượng tham gia BHXH tăng, giảm trong năm theo từng nhóm đối tượng
+ Xác định mức hưởng
+ Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn quản lý tài chính của Chính Phủ, của Bộ Tài Chính và của BHXH Việt Nam.”
Tiêu chí đánh giá:
- Công tác lập kế hoạch và dự toán chỉ trả chế độ ODTS;
- Tổng số tiền chỉ trả chế độ ÔÐTS cho đối tượng thụ hưởng so với dự
toán
1.2.3 Tổ chức thực hiện chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản
a Quản lý đối tượng hưởng các chế độ ÔÐTS
*% Đối tượng được hưởng các chế độ ÔÐTS là chính bản thân NLD và
gia đình họ, đối tượng được hưởng trợ cấp BHXH có thể được hưởng một lần
hoặc hàng tháng, hàng kỳ, hưởng trợ cấp nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ
đóng góp (mức độ đóng góp và thời gian đóng góp), cũng như các điều kiện
lao động và biến cố rủi ro mà NLĐ gặp phải.”
+ Việc quản lý đối tượng bao gồm các nội dung: Quản lý v: lượng,
các loại chế độ được hưởng, thời gian hưởng, mức hưởng và địa điểm thực
hiện chỉ trả Quản lý đối tượng là khâu đầu tiên trong quy trình quản lý chỉ
BHXH nhằm đảm bảo hoạt động chỉ trả được thực hiện đúng phương châm
“Dang ky, đủ số, tận tay” người hưởng
+ Quản lý đối tượng hưởng các chế độ BHXH là công tác thường
Trang 38xuyên và liên tục của cơ quan BHXH (hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan
BHXH ủy quyền) nhằm hạn c
trạng đối tượng chỉ trả không còn tổn tại
nhưng nguồn kinh phí chỉ trả vẫn được cấp gây ra sự tôn thất cho quy BHXH,
dẫn đến tình trạng trục lợi quỹ BHXH của các đơn vị tổ chúc và các cá nhân
b Tổ chức thực hiện chỉ trả ÔĐTS
~ Phân cấp thực hiện chỉ chế độ ốm đau thai sản
+ Hệ thống BHXH được tổ chức theo ngành dọc từ Trung ương đến
cấp huyện Trong đó mỗi cấp vừa chịu sự ràng buộc bởi các chế độ, thể lệ
chung, vừa có tính chất tự chủ Phân cấp chỉ BHXH được hiểu là sự phân
định trách nhiệm, phạm vi, quyền hạn và các chế độ BHXH của cơ quan
BHXH trong việc tổ chức thực hiện chỉ trả chế độ BHXH Cơ quan BHXH cấp Trung ương là cơ quan quản lý, quy định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn, loại chế độ, đối tượng quản lý cho BHXH cấp địa phương cũng như các
đơn vị có liên quan BHXH địa phương có trách nhiệm tô chức chỉ trả trợ cấp
các chế độ BHXH theo sự phân cấp của cơ quan BHXH Trung ương
+ Đối với BHXH địa phương, theo quy định của BHXH Việt Nam, việc thực hiện chế độ ÔÐTS, DSPHSK cho NLĐ được phân cấp theo đơn vị SDLD do BHXH tỉnh quản lý thu và do BHXH cấp huyện quản lý thu
~ Quy trình chỉ trả chế độ m đau, thai sản
Quy trình chỉ trả các chế độ ÔÐĐTS, DSPHSK được thực hiện theo quy
định tại Điều 4, Chương II, Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam
Theo đó, chế độ ÔÐTS, DSPHSK được cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ trả thông qua đơn vị sử dụng lao động để chỉ trả cho người lao động không có tài khoản cá nhân theo Danh sách C70a-HD hoặc chỉ trả trực tiếp cho người lao
động thông qua tài khoản cá nhân, hoặc chi bằng tiền mặt tại cơ quan BHXH
Về thời hạn giải quyết và chỉ trả: Trường hợp đơn vị SDLĐ đề nghị
Trang 39thời gian thực hiện tối đa không quá 06 ngày làm việc kẻ từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định Trường hợp NLĐ, thân nhân NLĐ nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan BHXH thời gian thực hiện tối đa 03 ngày làm việc kẻ từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định
Ngay sau khi chuyền tiền vào tài khoản đơn vị SDLĐ Hệ thống sẽ tự động gửi tin nhắn đến từng người, thông báo về việc cơ quan BHXH đã chuyển tiền trợ cấp về đơn vị Và hướng dẫn đơn vị SDLĐ tổ chức thực hiện
chi tra cho NLD theo ding quy định
Trường hợp sau khi đơn vị SDLĐ tổ chức chỉ trả mà có người hưởng
chưa nhận thì trong vòng 01 tháng kể từ khi nhận được kinh phí do cơ quan
BHXH chuyền sang, đơn vị thực hiện lập Danh sách 6-CBH, chuyển lại cơ
quan BHXH kèm theo số tiền NLĐ chưa nhận; thực hiện theo dõi, quản lý
công tác chỉ trả trợ cấp ODTS, và đảm bảo số tiền chưa chỉ trả hết phải được
chuyển nộp về cho cơ quan BHXH
“Trường hợp đơn vị sử dụng lao động chiếm dụng tiền chế độ của NLĐ,
không thực hiện chỉ trả theo đúng thời gian quy định, cũng như chỉ không đầy
đủ các hế độ đã được co quan BHXH xét duyệt cho NLĐ, thì phải chịu trách
nhiệm bồi hoàn đầy đủ cho NLĐ hoặc hoàn trả về quy BHXH, đồng thời tùy
theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định
Tiêu chí đánh giá:
- Số thu quỹ ODTS
~ Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ hưởng chế độ
- Số đối tượng thụ hưởng chế độ ÔĐÐTS, DSPHSK tại văn phòng
BHXH tỉnh so với số đối tượng hưởng chế độ ÔĐTS tại BHXH cấp huyện
~ Số chỉ thực Quỹ ốm đau, TS
~ Tỷ lệ số chỉ thực so với dự toán
Trang 401.2.4 Công tác quyết toán chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản
Quyết toán là việc kiểm tra, tập hợp lại toàn bộ khối lượng, giá trị, tính
đúng đắn, hợp lệ, hợp l
tủa toàn bộ các nội dung công việc đã làm
Công tác quyết toán chỉ trả chế độ ÔÐĐT§, DSPHSK: được Quyết toán theo số thực tế chỉ trả
Thu hồi kinh phí chỉ sai chế độ ÔÐTS: Khi có phát sinh thu hồi chỉ sai,
chỉ
bộ phận Kế toán thực hiện phân tích rõ: nội dung, nguyên nhân thu
sai, cơ quan nào phát hiện và ra quyết định thu hồi, cơ quan nào thực hiện thu
Chỉ tiêu đánh giá:
~ Công tác quyết toán và lập báo cáo quyết toán chỉ trả chế độ ÔÐTS,
DSPHSK
~ Số tiền được thu hồi về quy BHXH do chỉ sai qua các năm
1.2.5 Kiểm tra, giám sát công tác chỉ trả chế độ ốm đau, thai sản Kiểm tra, giám sát là một phương thức của quản lý Kiểm tra, giám sát
việc chấp hành pháp luật về BHXH là hết sức cần thiết, nhằm đảm bảo cho
các bên tham gia thực hiện đúng nghĩa vụ của mình, đồng thời đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp của họ cũng như bảo tồn quỹ BHXH, góp phần ngăn chặn
việc làm giả hồ sơ để trục lợi quỹ BHXH hoặc sự gian lận của chủ SDLĐ
không trả đúng, trả đủ các khoản tiền trợ cấp mà NLĐ được hưởng
Cơ quan BHXH sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra những vụ việc khi phát
hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong công tác chỉ hoặc khi được người
êm tra
đứng đầu các cơ quan quản lý nhà nước về BHXH giao thanh tra,
Hàng quý, Cơ quan BHXH tỉnh sẽ thực hiện xét duyệt và quyết toán chỉ các chế độ cho BHXH các huyện, thị xã, thành phố theo chế độ kế toán
quy định Đồng thời, căn cứ vào các kết quả thâm định của các đối tượng
hưởng chế độ, chính sách do phòng chế độ chính sách chuyên đến, phòng Kế