- Tất cả các dữ liệu trên máy vi tính của bạn bao gồm hệ điều hành, chương trìnhứngdụng, vàthông tindo bạntạorađều tồntại dướidạng tậptin -File.Cáctậptinđượcsắpxếp trong một hoặc nhiềuth
Trang 1HỌCVIỆNCÔNGNGHỆ BƯUCHÍNHVIỄNTHÔNG
KHOACÔNGNGHỆTHÔNG TIN
BÀITẬPLỚNMÔN:HỆĐIỀU HÀNH
ĐỀTÀI:TÌM HIỂUVỀHAIHỌHỆĐIỀU HÀNH:MACOSVÀIOS
GiảngviênHD:ThS.ĐinhXuânTrườngNhó mmônhọc:01
Nhómbàitập: 12 Cácthànhviênnhómthựchiện:
Hà Nội 2022
Trang 2MỤCLỤC
PHẦN1: GIỚI THIỆU 2
1.1 Giới thiệu kháiquátvềhệthống:Sựrađờicủahệthống: 2
1.1.1 Hệđiều hànhiOS vàlịchsửhình thành 2
1.1.2 Hệđiều hànhmacOS vàlịch sửhình thành 3
1.2 Mục đích củahệthống 5
1.2.1 Hệđiều hànhiOS 5
1.2.2 Hệđiều hànhmacOS 6
1.3 Thốngkêvềsố lượngngườisửdụng: 6
1.3.1 Lượng ngườidùng vàthịphần củaiOS 6
1.3.Lượngngườidùng vàthịphầncủamacOS 7
PHẦN2: NỘI DUNGCHI TIÉT 9
2.1 Quảnlýfilenhư thếnào? 9
2.1.1 Quản lý filetrong iOS 11
2.1.2 Quản lý filetrong macOS 14
2.2 Quản lý bộ nhớchính(Trong): 14
2.2.1 Bộnhớ chính củaiOS 14
2.2.2 Bộnhớ chính củamacOS 17
2.3 Quảnlýtiến trình: 19
2.3.1 Tiến trình trongiOS 19
2.3.2 Tiến trình trongmacOS 21
2.4,So sánh (nêulêncácđặcđiểm khácbiệtcủa hệthống) 23
PHẦN3: KẾTLUẬN 24
Trang 3- iOSlàhệđiềuhành trênthiếtbịdi độngcủaApple.Banđầuhệđiềuhànhnày chỉđược phát triển
để chạy trên iPhone, nhưng sau đó nó đã được mở rộng để chạytrêncácthiếtbị của Applenhư
iPodtouch,iPadvàAppleTV
- GiaodiệnngườidùngcủaiOSdựatrêncơsở thao tácbằngtay.Ngườidùngcóthể tương tác với hệ điều hành này thông qua nhiều động tác bằng tay trên mànhìnhcảm ứng củacácthiết bịcủaApple
LịchsửhệđiềuhànhiOS
- Hệđiềuhànhnàyđược tiếtlộtạiHộinghịvàTriểnlãmMacworlddiễnravàotháng 1 năm
2007 và được phát hành vào tháng 9 năm đó Khi đó, hệ điều hànhnàychưa cómộtcáitênriêngchỉđơngiảnlà“iPhonechạyOSX”
Trang 4Hình1.1.1.StevJobstại Triểnlãm Macworlddiễnra vàotháng 1năm2007
- Ngày6 tháng3 năm2008, Appleđãphát hànhbản dùngthử đầutiên,cùngvớimộtcái tênđầu tiênchoiOS,đó là"iPhoneOS"
Hình1.1.2.Cácphiên bản iOStừ2007- 2022
Trang 51.1.2 HệđiềuhànhmacOSH
ệđiềuhànhmacOS
-macOS(trướcđây làOSXvàbanđầu làMacOSX)làmột hệđiều
hànhUnix[9]được Apple Inc.phát triển và tiếp thị từ năm 2001 Đây là hệ điềuhành chính choMáy tính Maccủa Apple Trong thị trường máy tính để bàn và máytính xách tay, nó làhệ điều hành máy tính để bàn được sử dụng rộng rãi thứ hai,sauMicrosoft Windowsvà trướcChromeOS
- macOS đã kế tụcMac OS cổ điển, mộthệ điều hành Macvới chín bản phát hànhtừnăm 1984 đến năm 1999 Trong thời gian này, người đồng sáng lập AppleSteveJobsđã rờiApplevàthànhlậpmộtcôngty khác,NeXT,phát triểnnền
tảngNeXTSTEPmà sau này được Apple mua lại để hình thành nền tảngcủamacOS
- Phiên bản dành cho máy tính để bàn đầu tiên,Mac OS X 10.0, được phát
hànhvào tháng 3 năm 2001, với bản cập nhật đầu tiên, 10.1, đến vào cuối năm đó Tấtcả các bản phát hành từMac OS X 10.5 Leopard[10]trở về sau đều được chứngnhậnUNIX 03,[11]ngoại trừOS X 10.7 Lion.[12]Hệ điều hành di động củaApple,iOS,đượccoi là một biếnthể củamacOS.[
Lịchsửhìnhthành
Hình1.1.3.Logo củaMacOSX/OSX/macOS,từCheetah 10.0/Puma10.1đếnVentura13.
Dòngthờigiancủa cácphiênbản:
Trang 6Hình1.1.4.Dòngthời gian củahệđiều hànhmacOS.
1.2 Mụcđíchcủahệthống
1.2.1 HệđiềuhànhiOS
- Apple(AAPL)iOSlàhệđiềuhànhdànhchoiPhone,iPadvàcácthiếtbịdiđộngkhác của Apple Dựa trên Mac OS, hệ điều hành chạy trên dòng máy tính để bànvà máy tính xách tay Mac của Apple, Apple iOS được thiết kế để kết nối dễ dàng,liềnmạchgiữacácsảnphẩmcủaApple
- Trước khi nó tồn tại, phần mềm điện thoại di động rất cồng kềnh, phức tạp vàhình ảnh không hấp dẫn Nhưng sau khi ra mắt, khái niệm về điện thoại di động đãđược định nghĩa lại hoàn toàn Với hệ điều hành dựa trên cảm ứng được ưu tiênhơncácnút vật lí
Trang 7- Hệ điều hành này có một lưới đơn giản gồm các biểu tượng đầy màu sắc
giúpthiết bị có cảm giác dễ tiếp cận và dễ sử dụng Chỉ cần nhấn vào ứng dụng bạnmuốn mở và nhấn nút vật lý để quay lại trang chủ Nhìn lại thì có vẻ là một kháiniệm hiển nhiên, nhưng những chiếc điện thoại thông minh trước đây nhưBlackberrynổi tiếnglàCỒNG KỀNHKHISỬ DỤNG
- Cuốicùng,ảnh hưởngcủa iOStrênvôsốngànhcôngnghiệp.Từmáytínhbảng,đếnđồng
hồ, ô tô vàthậmchí cảtủlạnh
1.2.2 HệđiềuhànhmacOS
- macOS X có thiết kế mô-đun nhằm giúp việc bổ sung các tính năng mới vào hệđiềuhành trongtươnglaidễdànghơn.Nóchạy cácứngdụngUNIXcũngnhưcácứng dụng Mac cũ hơn Mac OS đi kèm với dòng máy tính iMac và PowerMacintosh củaAppleComputer
1.3 Thốngkêvềsốlượngngườisửdụng
1.3.1 HệđiềuhànhiOS
Hình1.3.1.ThịphầniOStừ 2010- 2020
Trang 8- Dướiđây làbảng vớithị phầniOStoàncầukể từ năm2010:
Trang 91.3.2 HệđiềuhànhmacOS
- Thị phần toàn cầu do hệ điều hành macOS từ tháng 1 năm 2013 đến tháng 6 năm2022
Hình1.3.2.Thịphần toàncầu củamacOStừ2013-2022
Trang 102.1 Quảnlýfilenhưthếnào?
- Tất cả các dữ liệu trên máy vi tính của bạn bao gồm hệ điều hành, chương
trìnhứngdụng, vàthông tindo bạntạorađều tồntại dướidạng tậptin
-File.Cáctậptinđượcsắpxếp trong một hoặc nhiềuthư mục
- Thư mục - Folder là một dạng tập tin đặc biệt có công dụng như là một
ngănchứa, được dùng trong việc quản lý và sắp xếp các tập tin Bất kể bạn sử dụng hệđiềuhành nào,máyvi tínhcủabạnsử dụngcác thưmụcđể sắp
xếptấtcảcáctậptinvà ứng dụng khácnhau mànó có
Kháiniệmvềquảnlýfile?
- Trình quản lý tập tin cho phép người dùng tạo, đổi tên, di chuyển,in, sao chép,tìmkiếm và xóa các tệp tin và thư mục, cũng như thiết lập các quyền hạn (thuộctính) như lưu trữ, chỉ đọc, ẩn hoặc hệ thống và liên kết tệp Loại với các
-Finder làtrình quảnlý tệpmặcđịnhvà trìnhbao giaodiệnngười dùngđồ
họađượcsửdụng trêntất cảcáchệđiềuhành Macintosh
- Nóchịutráchnhiệmkhởi chạycác ứngdụngkhác vàquảnlýngườidùng tổngthể về tệp, đĩa và khối lượng mạng Nó được giới thiệu cùng với máy tínhMacintoshđầu
tiênvàcũngtồntạinhưmộtphầncủaGS/OStrên AppleIIGS.Nóđãđược viết lạihoàn toàn vớiviệcpháthành Mac OSXvàonăm 2001
- Theo truyền thống thì nó có từ thời Mac OS Cổ điển của những năm 1980
và1990,biểutượngFinderlàmànhìnhcườicủamáytính,đượcgọilàlogoHappyMac
-Tínhnăngcủa Finder
Trang 11 Findersửdụngchếđộxemhệthống tệpđượchiểnthịbằngcáchsửdụngphépẩndụ trênmáytính để bàn
Nghĩalà, cáctệpvàthưmụcđượcbiểudiễndướidạngcác biểutượngthíchhợp Nó sử dụng giao diện tương tự như trình duyệt Safari của Apple, nơingười dùng có thể nhấp vào một thư mục để di chuyển đến nó và di chuyểngiữa các vị trí bằng cách sử dụng các nút mũi tên "quay lại"
và "chuyểntiếp"
Giống như Safari, Finder sử dụng các tab để cho phép người dùng
xemnhiềuthưmục;các tabnàycóthể đượckéorakhỏicửasổ để
biếnchúngthànhcáccửasổriêngbiệt
Hình2.1.1.Finder sửdụngtab đểchongười dùngxem nhiềuthư mục
Trong Finder cổ điển, việc mở một thư mục mới sẽ mở ra vị trí trong mộtcửasổmới:Các cửasổcủa Finderbị'khóa' đểchúngchỉhiểnthịnộidungcủa một thư mục Nó cũng cho phép tùy chỉnh rộng rãi, người dùng có thểcung cấp cho các thư mục các biểu tượng tùy chỉnh phù hợp với nội dungcủa họ
Finder hiện đại sử dụng API đồ họa macOS để hiển thị bản xem trước củamột loạt tệp, chẳng hạn như hình ảnh, ứng dụng và tệp PDF Tính năngQuick Look cho phép người dùng nhanh chóng kiểm tra tài liệu và hình ảnhchi tiết hơn từ công cụ tìm kiếm bằng cách nhấn phím cách mà không
cầnmởchúngtrongmộtứngdụngriêngbiệt.Ngườidùngcóthểchọn cáchxem
Trang 12Hình2.1.2.iOSdùng ứngdụngFilesđểquảnlýtập tin
- Fileslàmộtứngdụngquản lýtệpdoAppleInc pháttriểndànhchocácthiếtbịchạy
iOS11trởlêncủaiOSvà cácthiếtbị chạyiPadOS
- Đượcpháthiệnnhưmộttiêuđềgiữ chỗtrongAppStorengaytrướcHội nghịcácnhà phát triển toàn cầu năm 2017 của công ty, ứng dụng đã chính thức được côngbốtại hội nghị ngay sauđó
- Tệpchophépngườidùngduyệtcáctệpcục bộđượclưutrữtrongứngdụng,cũngnhư các tệp được lưu trữ trên các dịch vụ lưu trữ đám mây bao gồm iCloud, Box,Dropbox,GoogleDrive, OneDrive, v.v
Trang 13Hình2.1.3 Cácdịch vụlưutrữ đámmây
- Ngườidùngcóthểlưu, mởvà sắp xếp tệp,baogồm cảviệcđặttệpvàothư
mụccócấutrúc vàthư mụccon
Hình2.1.4.L ưu,mởvàsắpxếptệp, gồmcả việc đặttệp vàothưmục cócấu trúcvà thưmục con.
- TrêniPad,ngườidùngcóthểkéovàthả tệpgiữa ứngdụngTệpvàcác ứngdụngkhác, nhưng trên iPhone, chức năng này chỉ giới hạn trong từng ứng dụng tươngứng Người dùng có thể thêm các thẻ cómàu và có tên tùy chỉnh vào tệp, thêmchúngvàophần "Tags"
Trang 14Hình2.1.5 chứcnăngkéo,thảtệpgiữacác ứngdụnggiớihạntrongtừngứngdụngtương ứng.
- Thanhtìmkiếmliêntụcởtrêncùngchophép
tìmkiếmcáctệpbêntrongcácthưmụccon,mặcdùnó không tìmkiếmtrong cácứngdụng khác
Hình2.1.6 Thanh tìmkiếm liêntụcởtrêncùng.
- Chế độ xem danh sách cho phép phân loại tùy chọn theo kích thước hoặc
ngàytháng
- Khi nhấn và giữ một tệp, ứng dụng cung cấp một số tùy chọn, bao gồm
"Saochép", "Đổi tên", "Di chuyển", "Chia sẻ", "Thẻ", "Thông tin" và "Xóa" Các tệpđượclưutrữtrêncác dịchvụcủabênthứbacó thể đượcsaochép
vàothiếtbịđểtruycậpngoại tuyến
Trang 15Hình2.1.7.Ứngdụngcungcấp mộtsốtùychọn khinhấnvàgiữ tệp.
(địachỉbộnhớ 0)vàmởrộnglêntrên.Phânvùnghệthống chứamộtđống hệthốngvà
mộttậphợpcác biếntoàncục,đượcmôtảtronghai phầntiếptheo
- Tất cả bộ nhớ bên ngoài phân vùng hệ thống đều có sẵn để cấp phát cho các ứngdụng hoặc các thành phần phần mềm khác Người dùng có thể mở nhiều ứng dụngcùng một lúc Khi một ứng dụng được khởi chạy, Hệ điều hành sẽ gán cho nómộtphần bộ nhớ được gọi là phân vùng ứng dụng của nó Nói chung, một ứng dụng chỉsử dụng bộ nhớ cótrongphânvùng ứng dụng của chính nó
Trang 16Hình2.2.1.Minhhọa cáchtổ chứcbộnhớ khimột sốứngdụngđược mởcùng một lúc
- Khiứngdụngcủabạn đượckhởichạy, Hệđiềuhànhsẽ phân bổchonómột phânvùng bộ nhớ được gọi là phân vùng ứng dụng của nó Phân vùng đó chứa các phânđoạn bắt buộc của mã của ứng dụng cũng như dữ liệu khác được liên kết với ứngdụng
Trang 17Hình2.2.2.Minhhọa cáchtổ chứcchungcủa một phân vùngứngdụng
b MultiFinder
- Mỗi ứng dụng được cấp phát heap riêng từ RAM có sẵn Lượng RAM thực tếđược phân bổ cho mỗi heap được đặt bởi một giá trị được mã hóa trong mỗi ứngdụng, do lập trình viên đặt Luôn luôn có giá trị này không đủ cho các loại côngviệc cụthể, vìvậy càiđặtgiátrịphải đượchiểnthịchongườidùngđể chophép họđiều chỉnh kích thước đống cho phù hợp với yêu cầu của riêng họ Ngoài việckhiến người dùng phải tiếp xúc với các kỹ thuật bí truyền, nó còn không hiệu quả,vì một ứng dụng sẽ lấy (một cách không chủ ý) tất cả RAM đã phân bổ của nó,ngay cả khi nó không sử dụng phần lớn sau đó Một ứng dụng khác có thể bị thiếubộnhớ nhưng không thểsửdụng bộ nhớ trốngdo ứng dụng khác"sởhữu"
- MultiFinderđãtrởthành Findersau này,bộ nhớtạmthờilàmộtnơiứngdụng cóthể "mượn"RAM trống nằm ngoài đống của nó trong thời gian ngắn, nhưng điềunày không được các lập trình viên ưa chuộng nên phần lớn không giải quyết đượcvấn đề
Trang 18of class Struct và enum là value type nên sẽ không được lưu trữ vàpassedby reference.
*CáchthứchoạtđộngcủaARC
- Mỗilầnmàbạn tạo1instance mớicủa mộtclass, ARCcấpphátmộtvùngnhớđểlưu trữ thông tin về cái instance đó Vùng nhớ đó nó sẽ giữ thông tin về loại củainstance cùng với bất kì những biến lưu trữvới instance đó Khi mà instance đókhông cần dùng đến nữa, ARC sẽ tự động giảiphóng bộ nhớ được sử dụng bởiinstance đóvì thếvùng nhớđượcgiảiphóng cóthể cho những mục đíchkhác
Điều này đảm bảo rằng class instance không chiếm dụng vùng nhớ khi nó
khônglàm cần dùng đến nữa Tuy nhiên nếu ARC đã deallocated một instance mà
nó vẫnđược sử dụng, nó sẽ không còn có thể truy cập vào instance của properties hoặcinstance của methods Vì vậy nếu tiếp tục cố gắng truy cập vào chúng thì app sẽ bịcrash Tuynhiên,1 instance khôngtựdưng biếnmấtđộtngột trongkhinóđang
Trang 19được sử dụng thì có biện pháp để khắc phục là ARC sẽ theo dõi có bao nhiêu thuộctính, hằng số, biến số hiện tại đang referring tới class instance đó ARC sẽ khônggiải phóng một instance ngaykhi vẫn còn 1 strong reference Đến đây sẽ có 1 địnhnghĩamới làstrong reference Như vậy strongreferencelàgì?
*Strongreferencelàgì?
- Đó chính là hiện tượng khi 2 class có reference tới nhau và khi giải phóng
classinstance thì một trong 2 instance vẫn còn tồn tại Cách giải quyết đó là xác địnhmối quan hệ giữa các class là weak hay unowned Còn nếu không giải phóng thì sẽxảyrahiệntượngrò rỉ bộ nhớ
b MRC
- MRCđượcviếttắtcủaManualmemorymanagement:tựquảnlýmọihoạtđộngcủa đối tượng
- Thành lập1quyền sởhữu đếnđối tượngđể sử dụng nóvà điềukhiểnnóđi khikhông
sử dụng nó nữa, một cách hoàn toàn thủ công Apple cung cấp một sốphươngpháp đểthựchiệnđiềunày:
- Alloc:khởitạo1đối tượngvàyêu cầuquyền sở hữuđối tượngđó
- Retain:Tăngretaincountcủađốitượnglên1,gửigiữ1phươngphápđến1đốitượngđã tồntại
- Copy:Copy một đốitượngramộtmộtvùng mớivà giữ mộtquyềnsởhữuđếnnó
- Release: GiảmretainCountđốitượngđi1
- Autorelease: Giảm đốitượngđi1nhưngkhônglậptức
Hình2.2.4.Các phươngphápthực hiện
Trang 20multiprogramming hay đa nhiệm - multitasking) theo nguyên lí phân chiathời gian, mà tổng số các TT về logic là không có giới hạn Các
TT có thể tạo racác TT mới, kết thúc các TT, đồng bộ các giai đoạn thực hiện TT, kiểm soát phảnứngvới cácsự kiệnkhác nhau
Hình2.3.1.Vídụchạy 4chươngtrình A,B,C,Dtrên cùngmột CPU
Trang 21Người dùng có thể viết các chương trình thực hiện các thao tác rất tinh tế mà bảnthân kernel không cần có nhiều chức năng hơn là cần thiết Có thể đề cập tới mộtsố các chức năng, chẳng hạn các trình thông dịch, bộ soạn thảo thuộc lớp cácchương trình cấp người dùng và quan trọng hàng đầu là shell, là trình thông dịchmà người dùng sử dụng ngay sau khi login vào hệ thống: shell thông dịch các từtrong dòng lệnh thành tên lệnh máy, phát sinh TT con và TT con thực hiện lệnhđưavào, xửlícác từcònlạitrongdònglệnhnhưcác thôngsốcủa
Shell là chương trình thuộc lớp người dùng, không phải là phần của kernel,
chonêncó thểdểdàngbiếncảicho mỗimôitrườngđặcthù.Bảnthânshellcũngcóbaloại khác nhau thích hợp cho các nhu cầu sử dụng khác nhau và hệ thống có thểchạy các shell đó đồng thời Sức mạnh của mỗi kiểu shell thể hiện ở khả năng lậptrình của mỗi kiểu Mỗi TT được thực hiện trong MacOS có một môi trường(execution environment) thực hiện, bao gồm cả thư mục hiện hành Thư mục hiệnhành của TT là thư mục dùng để chỉ đường dẫn không bắt đầu bằng “/” Ngườidùng có thể thực hiện nhiều TT cùng một lúc, và các TT lại có thể tạo ra các TTkhác mộtcách động,và
đồngbộviệcthựchiệncác TTđó Đặctínhnàytạoramộtmôitrườngthực hiện
chươngtrìnhrất mạnhtrong MacOS
Kernelthựchiệnvôsố cácthaotác cơbảnthaymặtchocác TT
củanguờidùngđểhỗtrợchogiaodiệnngười dung, bao gồm:
Trang 22- Cấp phát bộ nhớ cho TT đang thực hiện, cho phép TT chia sẻ không gian địa chỉcủa TT dưới những điều kiện nhất định, bảo vệ miền địa chỉ riêng của TT đối vớicác TT khác Nếu hệ thống chạy trong hoàn cảnh thiếu bộ nhớ, kernel sẽ
giảiphóng bộ nhớ bằng cách ghi lại các TT tạm thời vào bộ nhớ dự phòng (còn gọi làthiếtbịswap).Nếu toànbộTTđượcghivàoswap, thìhệMacOSgọilàhệ
tráođổi(swapping system); Nếu kernel ghi các trang của bộ nhớ lên swap, thì hệ đó gọi làhệlưu trang
- Cấp phát bộ nhớ thứ cấp để cất và tìm lại dữ liệu của người dùng có hiệu
quả.Dịch vụ này cấu tạo nên hệ thống tệp Kernel cấp vùng nhớ thứ cấp cho tệp củangười dùng, khôi phục lại vùng nhớ, xây dựng cấu trúc tệp theo một cách thức hiểuđược,bảovệ tệpcủangười dùng trước cáctruy nhậpbất hợp pháp
b Trạngthái điềuchỉnh(Modify):
Trang 23- Không giống như hầu hết các hệ điều hành, iOS không tự động truyền tải
cáctham số khởi tạo hoặc gán một giao tiếp đến một tiến trình mới khi nó được tạo,bởivìnóchorằnghầuhếtcác tiếntrìnhkhôngcẩn tàinguyên
này.Nếumộttiếntrìnhcầnnguồntại nguyênnày, tuyếnmàtạonó cóthểđiềuchỉnhđể
thêmvào
c Trạngtháithứcthi(Execute):
- Sau khi một tiến trình mới được tạo thành công và điều chỉnh, nó chuyển
sangtrạng thái sẵn sàng (Ready) và vào trạng thái thực thi (Execute) Trong suốt trạngtháinày,mộttiếntrìnhcóthểtruycập CPUvàchạy Trongsuốttrạngtháithựcthi,một tiến trình có thể truy cập CPU và chạy Trong suốt trạng thái thực thi, một tiếntrình có thể là một trong 3 trạng thái: sẵn sàng, chạy và rồi (Idle) Một tiến trình ởtrạng thái sẵn sàng sẽ đợi chuyển sang trạng thái truy cập CPU và bắt đầu thực thilệnh Một tiến trình ở trạng thái rỗi là đang ngủ, đợi sự | kiện bên ngoài xuất hiệntrước khi nó có thể chạy Một tiến trình chuyển từ trạng thái sẵn sàng sang trạngtháichạykhi mànó đượclậplịchđể chạy
- Với đa tác vụ mà không ưu tiên (non-preemptive multitasking), một tiến
trìnhđược lập lịch chạy trên CPU cho đến khi tạm ngừng hoặc kết thúc Một tiến trìnhcó thể tạm dừng theo 2 cách: nó có thể tự dưng bởi việc báo cho kernel, nó muốnnhường cho CPU và chuyển sang trạng thái sẵn sàng, và đợi đến lúc chạy lại Tiếntrình cũng có thể dừng bởi một hoạt động bên ngoài xảy ra Khi mà một tiến trìnhđợimộtsựkiện,
kernelhoàntoàn dừngtiếntrìnhnàyvàchuyển
nósangtrạngtháirỗi.Saukhimộtsựkiệnxảyrarồithìkernelchuyểntiếntrìnhtrởlạitrạngtháisẵnsàng để đợi chạylại
d Trạngthái kếtthúc(Terminal):
- Trạng thái cuối cùng trong vòng đời của tiến trình là trạng thái kết thúc Một tiếntrình vào trạng thái kết thúc khi nó hoàn thành chức năng của mình và đóng lạihoặc khi một tiến trình khác đóng nó Khi một tiến trình bị đóng hoặc tự động, tiếntrìnhchuyểnsangtrạngtháichết (Dead).Tiếntrìnhnàytrạngtháichết(khônghoạtđộng) cho đến khi kernel thu hồi tất cả các tài nguyên của nó Sau khi tài nguyênđượcthu hồi,tiếntrìnhbị kếtthúc thoátkhỏi trạngthái chếtvà xóakhỏi hệthống
ĐộưutiêntiếntrìnhiOS:
-iOSthựchiệnchếđộưutiênđểlậplịchcáctiếntrìnhtrênCPU.Tạithờiđiểmtạo, mỗi tiến trình được gán một trong 4 độ ưu tiên dựa trên mục đích của tiếntrình Độ ưu tiên là không đổi, chúng được gán khi một tiến trình được tạo vàkhôngbao giờthay đổi Cácđộ ưu tiên: