Luận văn Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH; phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và những nguyên nhân chủ yếu; đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
$.1 Phương pháp thu thập thông tìn
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp được thực hiện bằng cách tổng hợp từ các nguồn dữ liệu chính thống: niên giám thống kê, các báo cáo tổng kết cuối năm của BHXH Việt Nam, báo cáo của BHXH thành phố Kon Tum giai đoạn 2015–2017, và số liệu do các sở, ban ngành liên quan cung cấp.
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp của luận văn là thu thập số liệu sơ cấp bằng các bảng hỏi đã chuẩn bị sẵn, và các số liệu này được xử lý bằng công cụ hỗ trợ Excel.
Đối tượng điều tra được xác định là chủ doanh nghiệp Khi tiến hành lựa chọn đối tượng điều tra, tác giả ưu tiên chọn chủ doanh nghiệp làm đối tượng chính; nếu chủ doanh nghiệp vắng mặt, tác giả sẽ lựa chọn cán bộ quản lý có chức vụ gần nhất với chủ doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự liên quan và nhất quán thông tin cho quá trình điều tra.
+ Nội dung hỏi: đã được chuẩn bị thông qua bảng hỏi (Phụ lục số 1)
+ Phương pháp điều tra mẫu: Điều tra trực tiếp người lao động và cán bộ quản lý doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum
Xác định cỡ mẫu là bước quan trọng để đảm bảo kết quả có cơ sở thống kê và hạn chế tối đa sai lệch trong quá trình chọn mẫu Mẫu được xác định dựa trên công thức Slovin nhằm cân đối giữa quy mô tổng thể và mức độ sai số cho phép, từ đó tăng tính đại diện và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Theo công thức Slovin, kích thước mẫu n được tính bằng n = N / (1 + N e^2), trong đó N là quy mô tổng thể và e là sai số cho phép (mức độ sai lệch mong muốn) Việc áp dụng đúng công thức này giúp tối ưu hóa nguồn lực trong quá trình lấy mẫu while vẫn đảm bảo kết quả phân tích dữ liệu hợp lý.
Trong dé: n: cỡ mẫu N: Tổng thể mẫu eŸ: Sai số
Do điều kiện thời gian có hạn, trong luận văn tác giả sử dụng sai số 8%, đây được xem là mức độ ổn định nhằm bảo đảm ý nghĩa thống kê của các kết quả nghiên cứu Như vậy ε = 0.08 cho thấy sự cân nhắc giữa độ chính xác và tính khả thi của nghiên cứu.
Có 300 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum Thay vì áp dụng công thức tính mẫu thông thường, nghiên cứu đã xác định n = 102 mẫu khảo sát Để đảm bảo tính khoa học và ý nghĩa thống kê, tác giả đã tiến hành điều tra trên 100 doanh nghiệp thuộc địa bàn thành phố Kon Tum.
Thiết kế bảng câu hỏi
+ Sử dụng suy luận diễn dịch nhằm công bố mục đích của cuộc điều tra, tạo mục đích rõ rằng cho người được khảo sát
Xử lý kết quả điều tra bằng cách áp dụng nguyên tắc tổng hợp tư liệu để sắp xếp, phân tích và tổng hợp dữ liệu khảo sát theo mục đích phân tích nhằm làm rõ ý thức tham gia BHXH của người dân trên địa bàn thành phố Kon Tum Quá trình này đảm bảo dữ liệu được tổ chức có hệ thống, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và rút ra các kết luận về mức độ nhận thức và hành vi tham gia BHXH, từ đó hỗ trợ định hướng tuyên truyền và chính sách liên quan đến BHXH tại Kon Tum.
- Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp này được dùng để xử lý và phân tích số liệu của các hiện tượng số lớn nhằm làm rõ bản chất và quy luật của chúng trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể, đồng thời kết hợp với các phân tích đơn giản như đồ thị mô tả dữ liệu và bảng biểu diễn số liệu tóm tắt để tạo nền tảng cho phân tích định lượng về thực trạng quản lý thu BHXH, từ đó giúp hiểu hiện tượng và đưa ra quyết định đúng đắn cùng các giải pháp nâng cao Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ người dân qua các phiếu khảo sát, và tác giả đã sử dụng phân tích giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và giá trị trung bình dựa trên thang đo Likert 5 mức độ.
Hoàn toàn không đồng ý; Mức 2: Không đồng ý; Mức 3: Bình thường (không có ý kiến) Mức 4: Đồng ý; Mức 5: Hoàn toàn đồng ý)
- Phương pháp phân tích tông hợp
Trên cơ sở những kiến thức tích lũy về quản lý BHXH cho các doanh nghiệp và kết hợp với quá trình tham khảo các tài liệu trong nước và nước ngoài liên quan đến lĩnh vực này, bài viết trình bày các nguyên tắc và phương pháp quản lý bảo hiểm xã hội hiện hành, đồng thời cập nhật các quy định mới và đề xuất các giải pháp thực thi hiệu quả nhằm tối ưu quyền lợi người lao động và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
- Phương pháp so sánh Đây là phương pháp chủ yếu trong phân tích hoạt động quản lý thu để xác định xu hướng và sự thay đổi của các chỉ tiêu phân tích Để thực hiện được phương pháp này cần xác định số gốc để so sánh, xác định những điều kiện để so sánh và mục tiêu để so sánh Tìm ra những quy luật thay đổi trong quá trình quản lý thu BHXH, BHYT các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Kon Tum
Tham khảo ý kiến của các chuyên gia am hiều về đề tài nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học của luận văn 6 7 Sơ lược tài liệu chính trong nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hoá và phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn về BHXH, nhất là vấn đề tổ chức thực hiện quản lý thu BHXH đối với các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay
Bài viết phân tích thực trạng công tác quản lý thu Bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum giai đoạn 2015-2017 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới Kết quả phân tích cho thấy tồn tại ở công tác kê khai, nộp thu và quản lý nợ đọng, cùng với hiệu quả phối hợp chưa cao giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và các cơ quan quản lý địa phương Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu bảo hiểm xã hội như tăng cường thanh tra và kiểm tra hồ sơ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuẩn hóa quy trình kê khai và thanh toán, xử lý vi phạm và tăng cường tuyên truyền hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ Các giải pháp này nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu quản lý trong thời gian tới, đảm bảo thu đúng, đủ, kịp thời và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.
7 Sơ lược tài liệu chính trong nghiên cứu
Võ Thành Tâm (2005), Giáo tình “Bảo hiểm xã hội”,Khoa kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp hệ thống kiến thức về lý luận cơ bản, tính chất, chức năng và đối tượng của bảo hiểm xã hội (BHXH), đồng thời phân biệt các khía cạnh liên quan đến bảo hiểm xã hội.
BHXH và bảo hiểm thương mại đóng vai trò then chốt trong hệ thống an sinh xã hội tại Việt Nam, với các chế độ BHXH và BHXH tự nguyện được phân tích nhằm làm rõ quyền lợi, điều kiện hưởng và mức đóng, đồng thời quỹ tài chính BHXH được quản lý và vận hành như thế nào; bài viết tập trung phân tích và tính toán được các mức trợ cấp trong chế độ BHXH và BHXH tự nguyện, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu hóa quyền lợi người lao động và sự bền vững của quỹ; đồng thời nêu ra các vấn đề an sinh xã hội hiện nay ở Việt Nam và gợi ý những hướng giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả chi trả, đảm bảo an sinh và phát triển bền vững.
Nguyễn Văn Định (2008), Giáo trình An sinh xã hội, Trường Đại học
Nam và đề kinh tế quốc dân, Hà Nội: Giáo trình đã chỉ những vấn đề lý luận cơ bản về
Bài viết làm rõ vai trò, bản chất và chức năng của An sinh xã hội (ASXH), từ đó nêu lên các chính sách cơ bản của ASXH nhằm tạo cơ sở giúp người đọc hiểu rõ hơn về BHXH; đồng thời trình bày khái niệm, phạm vi và cơ cấu của hệ thống ASXH và các biện pháp chính sách bảo đảm an sinh xã hội Giáo trình cũng đưa ra các ví dụ về ASXH ở các nước trên thế giới và liên hệ với thực tế ở Việt Nam, nhằm rút ra các bài học thực tiễn và gợi ý điều chỉnh phù hợp với điều kiện ở nước ta.
Phạm Thị Định (2016), Giáo trình Kinh tế bảo hiểm, NXB Đại Học Kinh
Trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế bảo hiểm, bao gồm sự cần thiết của bảo hiểm, định nghĩa và bản chất của bảo hiểm, đối tượng nghiên cứu kinh tế bảo hiểm và mối quan hệ giữa bảo hiểm với sự phát triển kinh tế - xã hội Bài viết trình bày những nội dung căn bản về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, đồng thời phân tích bản chất, đối tượng, tính chất và chức năng của bảo hiểm xã hội và BHYT, cũng như vai trò của quỹ bảo hiểm xã hội và quỹ BHYT trong hệ thống bảo hiểm Đồng thời làm rõ hệ thống các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường và nêu ra các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan để người đọc có thể nhận diện được mục tiêu, hoạt động và tác động của BHXH, BHYT đối với đời sống người dân và phát triển kinh tế.
Trong Giáo trình Chính sách công (Võ Xuân Tiến, 2013), tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến chính sách công, từ khái niệm và phân loại đến quy trình xây dựng, thực hiện, điều chỉnh và thu hồi chính sách, đồng thời nêu bật một số công cụ chính sách phổ biến ở Việt Nam.
Sơ lược tông quan tài liệu nghiên cứu
Một số khái niệm
a Khái niệm về Bảo hiểm xã hội
* Khái niệm về bảo hiểm
Bảo hiểm là cam kết của công ty bảo hiểm dành cho người được bảo hiểm, nhằm bồi thường những thiệt hại hoặc mất mát của đối tượng được bảo hiểm khi gặp một rủi ro đã được hai bên thỏa thuận Điều kiện để bảo hiểm có hiệu lực là người được bảo hiểm phải mua bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm đó và trả một khoản phí gọi là phí bảo hiểm.
Bảo hiểm được xem là một phương thức chuyển giao rủi ro tiềm ẩn từ cá nhân sang cộng đồng một cách công bằng thông qua phí bảo hiểm Người tham gia đóng góp vào quỹ chung, khi rủi ro xảy ra, phần thiệt hại được bồi thường từ quỹ tập thể giúp giảm gánh nặng tài chính cho từng cá nhân Nguyên tắc chia sẻ rủi ro làm tăng khả năng đối phó với rủi ro cho toàn xã hội và tạo nên sự ổn định tài chính trước những biến cố bất ngờ Vì vậy bảo hiểm vừa là công cụ bảo vệ cá nhân vừa là thành phần cấu thành an toàn kinh tế xã hội.
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Bảo hiểm được xây dựng dựa trên từng góc độ nghiên cứu, ví dụ như:
Xét về mặt xã hội, "Báo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bắt hạnh của số ít" [3, tr.5]
Xét về góc độ kinh tế và pháp lý, bảo hiểm là một nghiệp vụ nơi người được bảo hiểm trả phí bảo hiểm nhằm được bảo vệ trước rủi ro cho bản thân hoặc cho một người thứ ba được chỉ định Trong trường hợp xảy ra rủi ro, khoản đền bù sẽ được trả bởi người bảo hiểm để bồi thường thiệt hại cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng theo các điều kiện của hợp đồng và dựa trên cơ sở thống kê Người bảo hiểm chịu trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và thực hiện việc bồi thường theo các phương pháp đã được quy định, đảm bảo sự công bằng và hiệu quả của hệ thống bảo hiểm.
Xét ở góc độ kỹ thuật, bảo hiểm được định nghĩa như một phương thức hạ giảm rủi ro bằng cách tập hợp đủ lớn các đơn vị rủi ro cá nhân thành một tổn thất chung, từ đó biến các rủi ro cá nhân thành chi phí có thể dự tính và phân tán trên toàn cộng đồng Việc chia sẻ rủi ro giữa nhiều người tham gia giúp tăng khả năng dự báo và quản trị rủi ro cho hệ thống, đồng thời tối ưu hóa nguồn lực và tạo nền tảng cho các sản phẩm bảo hiểm đa dạng.
Theo các chuyên gia Pháp, một định nghĩa tối ưu cho bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại phải đồng thời đáp ứng khía cạnh xã hội (dùng cho bảo hiểm xã hội) và khía cạnh kinh tế (dùng cho bảo hiểm thương mại), đồng thời đầy đủ về mặt kỹ thuật và pháp lý để bảo đảm tính khả thi và tuân thủ Định nghĩa này kết nối mục tiêu xã hội với hiệu quả kinh tế và cung cấp nền tảng kỹ thuật – pháp lý rõ ràng cho các sản phẩm bảo hiểm, từ đó thúc đẩy sự cân bằng giữa quyền lợi người tham gia và chi phí quản trị Nhờ đó, nó có thể được áp dụng nhất quán trong các loại bảo hiểm, giúp tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ và quản trị rủi ro một cách bền vững.
Bảo hiểm là một hoạt động mà một cá nhân có quyền nhận trợ cấp nhờ đóng góp cho bản thân hoặc cho người thứ ba khi xảy ra rủi ro Khoản trợ cấp này được chi trả bởi một tổ chức có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù thiệt hại theo các phương pháp thống kê được áp dụng.
* Khái niệm về bảo hiểm xã hội
BHXH là một chế độ pháp lý bảo vệ người lao động, hình thành từ nguồn đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động, được Nhà nước bảo hộ và tài trợ nhằm trợ giúp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình trong trường hợp thu nhập bị giảm hoặc mất do ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 nêu rõ BHXH là cơ chế đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập vì các nguyên nhân kể trên, dựa trên số tiền đóng vào quỹ BHXH.
Từ các giác độ khác, cũng có thé có những khái niệm khác nhau về
Từ góc độ pháp luật, BHXH hay bảo hiểm xã hội là một chế độ bảo vệ người lao động được thiết lập và điều chỉnh bởi pháp luật; nó dựa trên nguồn đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động, được Nhà nước tài trợ và bảo hộ, nhằm trợ cấp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình trong các trường hợp giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, nghỉ hưu hoặc tử vong.
Từ góc độ tài chính, BHXH là một kỹ thuật chia sẻ rủi ro và nguồn lực tài chính giữa những người tham gia bảo hiểm, được vận hành theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm an toàn tài chính cho người lao động và tăng cường sự bền vững của hệ thống bảo hiểm xã hội.
Xét từ góc độ chính sách xã hội, bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách nhằm đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động khi họ không may gặp phải các rủi ro liên quan đến lao động như ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, thất nghiệp hay suy giảm khả năng làm việc BHXH cung cấp hệ thống an sinh xã hội qua các chế độ bảo hiểm và trợ cấp nhằm duy trì thu nhập cho người lao động và gia đình họ, dù họ có thể không còn đi làm hoặc phải điều trị dài ngày Việc thực thi BHXH góp phần kiềm chế đói nghèo, bảo đảm an toàn xã hội và tạo ổn định cho quá trình sản xuất, kinh tế và đời sống người dân Đây là cơ chế liên kết giữa nhà nước, người lao động và người sử dụng lao động, hình thành mạng lưới bảo vệ xã hội bền vững và phù hợp với sự phát triển của đất nước.
BHXH thể hiện những mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ giữa Nhà nước
Rủi ro xã hội là khái niệm liên quan đến an toàn và phúc lợi của người lao động và người sử dụng lao động, nhằm bảo đảm an sinh xã hội Việc hình thành và vận hành một quỹ tập trung giúp thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động và gia đình khi họ gặp biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động, hoặc mất việc làm Quỹ này chia sẻ rủi ro, duy trì nguồn thu nhập và ổn định đời sống, đồng thời làm nền tảng cho quá trình phục hồi kinh tế cá nhân và xã hội.
Khái niệm bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định tại Điều 3 của Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13: BHXH là loại hình bảo hiểm mà người lao động và người sử dụng lao động bắt buộc tham gia.
BHXH mang đầy đủ bản chất của BHXH Nó được thể hiện ở những nội dung cụ thể sau:
Về mặt kinh tế, hoạt động BHXH ở Việt Nam không nhằm mục tiêu lợi nhuận mà dựa trên sự cân đối giữa thu và chi của quỹ BHXH Tổ chức BHXH luôn nỗ lực bảo toàn và phát triển quỹ BHXH để bảo đảm sự ổn định và bền vững cho hệ thống an sinh xã hội Bên cạnh đó, BHXH tham gia vào quá trình phân phối lại thu nhập giữa những người lao động thuộc cùng nhóm thu nhập (từ 1 lần đến 20 lần mức lương tối thiểu chung) thông qua hình thành quỹ tiền tệ tập trung, nhằm đáp ứng nhu cầu trả bảo hiểm cho người lao động và các thành viên trong gia đình họ.
Về phương diện xã hội, bảo hiểm xã hội (BHXH) được xem là nhu cầu tất yếu của người lao động và sau đó lan tỏa thành nhu cầu chung của toàn xã hội Sự phát triển của hệ thống BHXH không chỉ đảm bảo an sinh khi ốm đau, tai nạn hoặc nghỉ hưu mà còn góp phần ổn định tài chính cho các gia đình và giảm thiểu rủi ro kinh tế trong những biến cố bất ngờ Khi BHXH được mở rộng và cải thiện, người lao động có thêm động lực để tham gia lực lượng lao động, nâng cao năng suất và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, BHXH giúp phân phối lại rủi ro và thu nhập, nâng cao mức sống, thu hẹp bất bình đẳng và thúc đẩy sự ổn định xã hội.
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là công cụ quan trọng để đánh giá sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia và đồng thời mang giá trị nhân văn sâu sắc thông qua cơ chế chia sẻ rủi ro với những người gặp khó khăn khi mất việc, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hoặc hết tuổi lao động và chết BHXH không chỉ bảo vệ an sinh mà còn phản ánh sự gắn kết xã hội và sự tiến triển của truyền thống văn hóa tương thân tương ái, lá lành đùm lá rách của người Việt Nam.
Lập dự toán thu BHXH đối với các doanh nghiệp
Việc lập kế hoạch rất quan trọng vì nó thể hiện mục tiêu cần đạt và cách thức thực hiện Thông qua lập kế hoạch, người thực hiện sẽ sắp xếp thời gian, lựa chọn phương pháp và xác định nguồn lực phù hợp với từng đối tượng Lập kế hoạch theo cấp quản lý mang lại sự đồng bộ và dễ kiểm tra tiến độ Đối với BHXH Việt Nam, công tác lập kế hoạch giúp chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra tình hình thực hiện công tác quản lý thu và cấp số BHXH trong toàn ngành, đảm bảo sự nhất quán giữa các khâu và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ phối hợp xác định mức lãi suất bình quân trong năm cho hoạt động đầu tư của Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) và thông báo cho BHXH tỉnh Việc công bố lãi suất này đảm bảo tính thống nhất và minh bạch, làm cơ sở để các địa phương triển khai quản lý, đầu tư và thanh toán nguồn quỹ BHXH đúng quy định.
BHXH tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để phân cấp việc quản lý thu BHXH cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao Đồng thời, BHXH tỉnh xây dựng kế hoạch và hướng dẫn thực hiện, tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện công tác thu và cấp số BHXH cho người tham gia BHXH tại thành phố theo các chu kỳ định kỳ quý, 6 tháng và năm, và lập Biên bản thẩm định số liệu thu nhằm bảo đảm tính chính xác và minh bạch của dữ liệu thu.
BHXH"(Mẫu số C03-TS) Đối với BHXH thành phố: Tổ chức, hướng dẫn thực hiện thu BHXH, theo phân cấp quản lý và quyết toán số
BHXH đối với người sử dụng lao động và người lao động theo phân cấp quản lý
BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ trực tiếp thu BHXH và cấp số BHXH cho người lao động do các cơ quan này quản lý; đồng thời xây dựng kế hoạch thu và báo cáo quyết toán thu BHXH, cấp số BHXH hàng năm cho BHXH Việt Nam Đối với cấp thành phố, căn cứ kết quả thực hiện năm trước, sáu tháng đầu năm và khả năng mở rộng đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn, lập hai bản kế hoạch thu BHXH năm sau (mẫu số K01-TS) gửi một bản đến BHXH tỉnh để tổng hợp toàn tỉnh Đối với BHXH tỉnh, lập hai bản dự toán thu BHXH đối với NSDLĐ do tỉnh quản lý và tổng hợp toàn tỉnh, lập hai bản kế hoạch thu BHXH năm sau (mẫu số K01-TS), gửi BHXH Việt Nam Căn cứ dự toán thu của NSDLĐ do tỉnh quản lý.
BHXH Việt Nam giao và tiến hành phân bổ dự toán thu BHXH cho các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh và BHXH thành phố Đối với BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ, quy trình phân bổ nguồn thu BHXH được thực hiện theo các quy định riêng của từng đơn vị.
Lập kế hoạch thu BHXH và gửi về BHXH Việt Nam Đối với BHXH Việt Nam, căn cứ vào tình hình thực hiện kế hoạch năm trước và khả năng phát triển đối tượng tham gia năm sau của các địa phương, tổng hợp và lập dự toán thu BHXH, sau đó giao dự toán cho BHXH tỉnh và BHXH Bộ Quốc phòng.
Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ.
Tổ chức thu BHXH đối với các doanh nghiệp
Quyết định về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cấp số bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành ngày 14/04/2017 quy định rõ về quản lý thu đối với BHXH bao gồm các nội dung: Quản lý đối tượng thu; Quản lý mức đóng; Quản lý nợ, đôn đốc thu nợ BHXH, BHYT; Tính lãi chậm đóng BHXH; Truy thu BHXH Cụ thể từng nội dung như sau: a Quản lý đối tượng thu
BHXH tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập danh sách các đơn vị sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH, ban hành quy trình thu BHXH, bảo hiểm tai nạn lao động và y tế trên địa bàn Cơ quan BHXH tiến hành điều tra trên địa bàn, thông báo và hướng dẫn các đơn vị kịp thời đăng ký tham gia, bảo đảm đủ BHXH cho người lao động theo quy định của pháp luật Định kỳ báo cáo UBND cùng cấp và cơ quan quản lý lao động địa phương về tình hình chấp hành pháp luật về BHXH của các đơn vị trên địa bàn, đồng thời nêu biện pháp giải quyết đối với các đơn vị chậm đóng kéo dài hoặc có tình trạng trốn đóng, đóng không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH theo quy định của pháp luật Các trường hợp vi phạm pháp luật về đóng BHXH gồm: không đăng ký tham gia hoặc đăng ký đóng BHXH không đủ số lao động, đăng ký không đúng thời hạn theo quy định; cơ quan BHXH lập biên bản và truy thu BHXH cho người lao động theo quy định tại văn bản này.
Các đối tượng sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động (HĐLĐ).
+ Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
+ Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ 01/01/2018);
+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
+ Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ ngày 01/01/2018 theo quy định của Chính phủ)
- Chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý đối tượng thu BHXH
+ Tỷ lệ DN tham gia BHXH
Số DN đã tham gia BHXH
= —=— xI00% gia BHXH Tổng số DN phải tham gia BHXH có cà :
+ Tỳ lệ lao động trong các DN tham gia BHXH
Tỷ lệ lao động Số lao động trong các DN tham gia BHXH trong cac DN tham gia BHXH -
Số lao động trong các DN phải tham gia
BHXH b, Quản lý mức đóng
BHXH căn cứ hồ sơ của đơn vị và người tham gia để xác định đối tượng tham gia, mức lương, mức đóng và số tiền phải đóng BHXH cho người tham gia và cho đơn vị, theo phương thức đóng của đơn vị, người tham gia.
Trong đó, mức đóng BHXH cụ thẻ:
Trong hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam, người lao động phải đóng 8% BHXH vào quỹ hưu trí và tử tuất, trong khi người sử dụng lao động phải đóng 17% BHXH, trong đó 3% được nộp vào quỹ ốm đau và thai sản và 14% được nộp vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH đôi với doanh nghiệp:
Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHYT, BHTN, BH TNLĐ-
BNN bắt buộc la tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động và không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng
Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định, căn cứ Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH, và các khoản bổ sung khác theo quy định.
(Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.) ¢ Tiền lương tham gia bảo hiễm
Mức tiền lương tháng đóng BHXH năm 2018 (Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng năm 2018)
Mức lương tối thiểu vùng năm 2018 vUNG (áp dụng từ ngày 01 thang 01 nim 2018) |
Mức lương tối thiểu vùng năm 2018 theo nghị định 141/2017/NĐ-CP
Mức tiền lương tháng đóng BHXH không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở Tức là BHXH và BHYT không được tính ở mức cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu chung, còn BHTN không được tính ở mức cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
Mức lương cao nhất dé tham gia từng loại bảo hiểm
Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm theo thời điểm Áp dụng từ ngày Áp dụng từ ngày
= 20 * “Mức lương tối thiểu của từng vùng”
Mức lương thấp nhất để đóng các khoản BHXH, BHYT, BHTN năm
Ving 3 Mức lương thấp nhất để tham gia bảo hiểm bắt buộc
(BHXH, BHYT, BHTN) Đổi với lao động chưa qua học Đôi với lao động đã qua học nghề - nghề
(làm công việc giản đơn nhất) (Phải công thêm 7%)
Người lao động đã qua học nghề (kế cả lao động do doanh nghiệp cộng thêm 5%
Các trường hợp đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động được nêu rõ gồm: số ngày nghỉ không làm việc và không hưởng lương từ 14 ngày trở lên trong một tháng; người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; và các trường hợp công ty Nhà nước chuyển đổi sang công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên, hoặc công ty TNHH Nhà nước từ hai thành viên trở lên; tất cả các quy định cụ thể được quy định tại Điều 42 của Quyết định.
- Chi tiêu phản ánh công tác quản lý mức đóng BHXH
+ Tỳ lệ quỹ lương tham gia BHXH từ các DN
Tỷ lệ quỹ lương Quỹ lương tham gia BHXH từ các DN tham gia BHXH
Quy lương thực tế các DN trả cho người lao động + Tỷ lệ thu BHXH từ các DN
Tỷ lệ thu Số thực thu BHXH từ các DN
DN Sé phai thu BHXH tir cac DN
+ Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH
Hoàn thành kế hoạch thu BHXH từ các doanh nghiệp được giao là thước đo quan trọng cho hiệu quả quản lý thu và đôn đốc thu hồi nợ Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH từ các DN được giao cho thấy mức độ đáp ứng mục tiêu và là căn cứ đánh giá kết quả thực thu BHXH từ các DN Số thực thu BHXH từ các DN phản ánh lượng thu thực tế so với kế hoạch, từ đó điều chỉnh các biện pháp thu và tối ưu hóa nguồn lực cho quỹ BHXH Quản lý nợ và đôn đốc thu hồi nợ là yếu tố then chốt giúp giảm tồn đọng nợ, nâng cao tỷ lệ thu hồi và bảo đảm quyền lợi người lao động.
Quản lý nợ và đôn đốc hồi nợ là nhiệm vụ trọng yếu nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động và duy trì nguồn lực cho hệ thống bảo hiểm xã hội Nhiều doanh nghiệp vẫn có tình trạng chây ì, né đóng hoặc thực hiện sai lệch công tác đóng bảo hiểm để bảo vệ quyền lợi cá nhân, gây mất cân bằng giữa các bên Cơ quan bảo hiểm trước hết tổng hợp số nợ của các doanh nghiệp đang nợ, sau đó phân loại nợ theo quy định 595/QĐ-BHXH nhằm phân chia các loại nợ đến từng đối tượng khác nhau và áp dụng các biện pháp phù hợp Các loại nợ được nhận diện gồm nợ đóng chậm, nợ đọng, nợ kéo dài và nợ khó đòi, từ đó hình thành chiến lược đôn đốc hồi nợ hiệu quả và giảm thiểu rủi ro cho quỹ bảo hiểm.
Việc phân loại các loại nợ bảo hiểm giúp cơ quan bảo hiểm đề ra các phương án đôn đốc nhắc nhở, gửi văn bản nhằm bắt buộc doanh nghiệp đóng bảo hiểm đúng quy định của Nhà nước Với những trường hợp khó đòi và nguy cơ thu hồi thấp, các khoản nợ có thể được chuyển sang Phòng Khai thác Thu nợ để xử lý Phòng Khai thác Thu nợ có chức năng đề xuất và thực thi các biện pháp cứng rắn nhằm bắt buộc doanh nghiệp trả nợ, từ đó bảo đảm quyền lợi của người lao động và tuân thủ các quy định liên quan.
- Chỉ tiêu phản ánh công tác quản lý nợ BHXH
+ Tỷ lệ nợ BHXH từ các DN'
Số nợ BHXH của các DN
Tỷ lệ nợ BHXH từ các DN x100%
Số phải thu BHXH từ các DN e Tính lãi đóng chậm:
Để đảm bảo công bằng giữa các doanh nghiệp, khi một doanh nghiệp đóng chậm BHXH và BHYT cho người lao động trong đơn vị, đơn vị đó sẽ phải chịu mức lãi suất nhất định Việc tính lãi chậm được quy định tại Điều 37 của Quyết định 595/QĐ-BHXH, và số tiền đóng chậm sẽ được cơ quan bảo hiểm thu vào và nộp vào tài khoản lãi phát sinh cho đơn vị theo quy định Truy thu bảo hiểm xã hội sẽ được thực hiện theo quy trình do cơ quan bảo hiểm thực hiện.
Có nhiều lý do khiến doanh nghiệp chưa đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động đúng thời điểm, ngay cả khi thời hạn đóng đã đến, như đến hạn tăng lương nhưng chưa có đợt xét tăng lương hoặc ký hợp đồng lao động nhưng chưa hoàn tất các thủ tục hành chính Việc chậm đóng có thể ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động và gây khó khăn cho quá trình tuân thủ các quy định về bảo hiểm xã hội Doanh nghiệp nên rà soát lại quy trình, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ liên quan đến lương, hợp đồng và các thủ tục liên quan để đảm bảo việc đóng bảo hiểm xã hội được thực hiện đúng hạn và đúng quy định.
Một số đối tượng truy thu bảo hiểm đó là: đơn vị không đăng ký đóng
Giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm trong thu bảo hiểm xã hội đối với các doanh nghĩ: 1.3 CAC NHAN TO ANH HƯỞNG ĐÉN QUAN LY THU BAO HIEM XÃ HỘI
bao hiểm xã hội đối với các doanh nghiệp
Thu BHXH là một nội dung then chốt trong quản lý tài chính BHXH và dễ phát sinh sai sót do đặc thù dòng tiền liên quan đến nhiều hoạt động tài chính Để hạn chế thất thoát và sai phạm, người quản lý cần đảm bảo kiểm tra hoạt động thu BHXH một cách kịp thời và toàn diện, đồng thời tiến hành đánh giá định kỳ nhằm nhận diện sớm các khuyết điểm Nhờ sự quản lý sát sao, công tác thanh tra, kiểm tra và đánh giá luôn bám sát thực tế quá trình thu, từ đó các biện pháp điều chỉnh được triển khai nhanh chóng sau mỗi đánh giá để nâng cao tính hiệu quả và minh bạch của công tác thu.
Trong quá trình thanh tra, kiểm tra của các cơ quan chức năng và cơ quan bảo hiểm, khi phát hiện sai phạm liên quan đến BHYT và BHXH, hình thức xử phạt được áp dụng tùy theo mức độ vi phạm Những vi phạm lần đầu ở mức độ nhẹ có thể bị nhắc nhở; đối với vi phạm nhiều lần hoặc có mức độ sai phạm lớn, cần thiết áp dụng biện pháp xử phạt nghiêm khắc và có tính răn đe nhằm ngăn ngừa tái diễn trong thời gian tới.
~ Chỉ tiêu phản ánh công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý thu BHXH
+ Tỷ lệ số cuộc thanh tra kiểm tra, xử lý vi phạm
Số cuộc thanh tra, kiểm tra các DN
Tỷ lệ số cuộc thanh tra kiểm tra, xử lý vĩ | °
“Tông số cuộc thanh tra, kiêm tra theo kê hoạch 1.3 CÁC NHÂN TÓ ẢNH HƯỚNG ĐỀN QUẢN LÝ THU BẢO HIẾM
Chính sách tiền lương và mức thu BHXH có liên quan chặt chẽ với nhau; chính sách tiền lương là cơ sở để thực hiện các chính sách BHXH Khi chính sách tiền lương được điều chỉnh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội, mức thu BHXH sẽ được tính toán và áp dụng tương ứng, từ đó định hình quyền lợi và nghĩa vụ của người tham gia Việc đồng bộ hai chính sách giúp cân đối nguồn quỹ BHXH, đảm bảo sự công bằng giữa người lao động và người sử dụng lao động, đồng thời tăng tính ổn định và hiệu quả trong thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội.
Việc Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng sẽ làm tăng mức đóng BHXH và số thu BHXH, tác động trực tiếp đến chi phí vận hành và quản trị nguồn lực của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể đối mặt với áp lực chi phí bảo hiểm xã hội cao hơn và cần điều chỉnh kế hoạch tuyển dụng, lương thưởng và chi phí nhân sự để phù hợp với quy định mới.
Các doanh nghiệp ngoài mức lương do Nhà nước quy định phải căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng để đóng BHXH; khi Nhà nước điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng, mức đóng BHXH của doanh nghiệp cũng tăng lên Hiện nay, mức đóng BHXH của doanh nghiệp là 21,5%, người lao động đóng 10,5%, và sự tăng này làm tăng đáng kể chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Mặc dù vậy, nhiều doanh nghiệp vẫn tập trung vào lợi ích của cá nhân hơn là lợi ích của người lao động Nếu Nhà nước không có các quy định về tiền lương, tiền công, người lao động sẽ phải chịu thiệt thòi.
1.3.2 Nhận thức của người lao động về BHXH
Trình độ học vấn của người lao động ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tham gia BHXH (Bảo hiểm xã hội) Đối với lao động phổ thông có hợp đồng từ đủ 3 tháng trở lên, nhiều người cho rằng đóng BHXH sẽ làm giảm thu nhập thực tế, và khi mức lương thấp, chi phí đóng BHXH được nhìn nhận như một gánh nặng khiến họ không tham gia Do đó, trình độ học vấn thấp thường đi kèm với tỷ lệ tham gia BHXH thấp và ảnh hưởng đến quyền lợi an sinh xã hội của nhóm lao động này.
Khả năng tiếp cận thông tin về bảo hiểm xã hội (BHXH) của người lao động còn nhiều hạn chế, khiến họ khó khăn khi nắm bắt bản chất và lợi ích của BHXH cho tương lai Vì thiếu hiểu biết về BHXH và tác động của nó đối với cuộc sống, họ cho rằng các chính sách BHXH từ cơ quan BHXH quá khó tiếp cận và khó được hưởng, từ đó ngại tham gia hoặc bỏ lỡ cơ hội tham gia bảo đảm tài chính cho bản thân.
Nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của BHXH và BHYT ở người lao động vẫn còn chưa đầy đủ BHYT đã thể hiện tầm quan trọng đáng kể bằng việc thanh toán chi phí khám chữa bệnh hoặc hỗ trợ kinh phí tại các cơ sở y tế, đặc biệt khi khám chữa bệnh bằng BHYT hoặc khám chữa bệnh tự nguyện, từ đó thúc đẩy rất nhiều người dân và lao động tham gia BHYT Tuy nhiên, BHXH hiện nay vẫn còn một số hạn chế liên quan đến quy định về thời hạn đóng, mức đóng và giới hạn thời gian hưởng chế độ, khiến việc đóng và hưởng quyền lợi từ BHXH gặp khó khăn cho người lao động.
1.3.3 Nhận thức của người sử dụng lao động về BHXH
Nhận thức về trách nhiệm đóng BHXH cho chủ doanh nghiệp và người sử dụng lao động là nền tảng quan trọng; trốn đóng BHXH là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý theo quy định của Nhà nước Nhà nước đã quy định chế tài cụ thể để xử lý các trường hợp không đóng, trốn đóng hoặc nợ đọng tiền đóng BHXH và BHYT cho người lao động tại các doanh nghiệp, nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động và đảm bảo sự ổn định của hệ thống an sinh xã hội.
Nhận thức về vai trò của BHXH đối với người lao động là rất quan trọng: trong các trường hợp rủi ro như ốm đau, tai nạn lao động và thai sản, người lao động sẽ được hưởng các chế độ từ bảo hiểm xã hội nếu doanh nghiệp tham gia đóng BHXH đầy đủ Nếu doanh nghiệp không đóng BHXH cho người lao động, doanh nghiệp sẽ phải chi trả chỉ một phần chi phí cho các quyền lợi này và phần còn lại có thể do người lao động tự trả hoặc không được chi trả đầy đủ Sự tham gia BHXH của cả doanh nghiệp và người lao động giúp đảm bảo quyền lợi, an toàn tài chính và ổn định thu nhập khi gặp biến cố, đồng thời giảm thiểu gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp và ngăn ngừa rủi ro pháp lý Vì vậy, đóng BHXH đúng và đầy đủ là yếu tố then chốt trong quản trị nguồn nhân lực và phúc lợi người lao động.
BHXH thì cơ quan BHXH sẽ chỉ trả những chỉ phí phát sinh Do vậy, thiểu được chỉ phí cho doanh nghiệp
1.3.4 Sự phối hợp giữa cơ quan BHXH với các cơ quan, ban ngành, doanh nghiệp
Việc phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban ngành như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan Thuế nhằm đẩy mạnh công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH; từ đó kịp thời phát hiện sai phạm, xử lý nghiêm và chấn chỉnh các biện pháp để bảo đảm quyền lợi và chế độ cho người lao động.
Song song với đó, tăng cường phối hợp với các đơn vị sử dụng lao động trong công tác thẩm định hồ sơ và cấp số BHXH cho người lao động nhằm xác định đầy đủ quá trình công tác và mức lương đóng BHXH, từ đó tạo sự minh bạch và tin cậy cho người lao động Việc thực hiện đúng quy trình này giúp người lao động nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến bảo hiểm xã hội, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý hồ sơ BHXH Đây là bước quan trọng để tăng cường niềm tin của người lao động vào hệ thống bảo hiểm xã hội và thúc đẩy sự phối hợp giữa các bên liên quan.
1.3.5 Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý và thực hiện thu BHXH
Cán bộ BHXH phải thường xuyên trau dồi kiến thức chuyên môn nghiệp vụ và nắm vững các quy định chính sách, cũng như các quy định pháp luật liên quan đến chế độ, chính sách bảo hiểm, đặc biệt là về thu BHXH để thực hiện tốt hơn công tác quản lý thu Việc cập nhật liên tục các văn bản hướng dẫn và sự thay đổi trong chính sách giúp đảm bảo thực thi đúng quy trình, nâng cao hiệu quả thu và chất lượng phục vụ người tham gia Nhờ đó, cán bộ có thể thực hiện các nhiệm vụ thu nộp BHXH một cách chính xác, kịp thời và minh bạch Đầu tư cho đào tạo và nâng cao trình độ sẽ tối ưu hoá công tác quản lý thu và góp phần ổn định an sinh xã hội.
1.4 KINH NGHIEM QUAN LY THU BAO HIEM XA HỘI
1.4.1 Kinh nghiệm của một số địa phương a Kinh nghiệm của BHXH tĩnh Vĩnh Phúc
Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc được thành lập theo Quyết định số 1608 ngày 16/9/1997 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam Sau hơn hai thập kỷ xây dựng và phát triển, BHXH tỉnh Vĩnh Phúc đã đạt được những thành tựu to lớn, đồng thời ghi nhận nhiều tiến bộ về phạm vi bảo hiểm và chất lượng bảo hiểm.
BHXH tỉnh Vĩnh Phúc năm 1997 quản lý 281 đầu mối với 19.720 cán bộ, công nhân lao động, thu BHXH đạt gần 16,5 tỷ đồng Đến cuối năm 2009, tổng số đầu mối thu BHXH lên tới 1.835 đơn vị với 352.083 cán bộ, công nhân lao động; thực hiện chi trả lương hưu cho trên 30.000 đối tượng và chi trả các chế độ khác BHXH ngắn hạn cho trên 100.000 công nhân lao động với số tiền 512 tỷ đồng Tổng số tiền thu BHXH trong hơn 12 năm là 1.529 tỷ đồng, số tiền chi trả cho đối tượng thụ hưởng trên 2.500 tỷ đồng.