(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015(Luận văn thạc sĩ) Tội che giấu tội phạm trong Luật Hình sự Việt Nam 2015
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN
Phạm Thị Mai Anh
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 7
Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI CHE GIẤU TỘI PHẠMError! Bookmark not defined 1.1 Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của việc qui định tội che
giấu tội phạm Error! Bookmark not defined
1.1.1 Khái niệm tội che giấu tội phạm Error! Bookmark not defined
1.1.2 Ý nghĩa của việc qui định tội che giấu tội phạm trong luật hình
sự Việt Nam Error! Bookmark not defined
1.2 Khái quát lịch sử quy định tội che giấu tội phạm trong luật
hình sự Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến
trước khi ban hành Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999Error! Bookmark not defined
1.2.1 Giai đoạn từ khi Cách mạng tháng Tám cho đến trước khi Bộ luật
hình sự Việt Nam năm 1985 ra đời Error! Bookmark not defined
1.2.2 Giai đoạn từ khi Bộ luật hình sự năm 1985 ra đời cho đến trước khi
ban hành Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999Error! Bookmark not defined
1.2.3 Giai đoạn từ khi ban hành Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999
đến nay Error! Bookmark not defined
1.3 Tội che giấu tội phạm trong pháp luật hình sự một số nướcError! Bookmark not defined 1.3.1 Pháp luật hình sự nước Cộng hòa nhân dân Trung HoaError! Bookmark not defined
1.3.2 Pháp luật hình sự Liên bang Nga Error! Bookmark not defined
1.3.3 Pháp luật hình sự Thụy Điển Error! Bookmark not defined
1.3.4 Pháp luật hình sự Nhật Bản Error! Bookmark not defined
Chương 2: QUI ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM VỀ
TỘI CHE GIẤU TỘI PHẠM VÀ THỰC TIỄN XÉT XỬError! Bookmark not defined 2.1 Quy định của Bộ luật hình sự Việt Nam về tội che giấu tội phạmError! Bookmark not defined
Trang 32.2 Hình phạt Error! Bookmark not defined
2.2.1 Trường hợp phạm tội quy định tại khoản 1 Điều 313 BLHSError! Bookmark not defined
2.2.2 Trường hợp phạm tội quy định tại khoản 2 Điều 313 Bộ luật
hình sự Error! Bookmark not defined
2.3 Phân biệt tội che giấu tội phạm với một số tội khác trong Bộ
luật hình sự Việt Nam Error! Bookmark not defined
2.3.1 Phân biệt tội che giấu tội phạm với tội chứa chấp hoặc tiêu thụ
tài sản do người khác phạm tội mà có Error! Bookmark not defined
2.3.2 Phân biệt che giấu tội phạm với không tố giác tội phạmError! Bookmark not defined 2.4 Thực tiễn xét xử tội che giấu tội phạmError! Bookmark not defined
2.4.1 Tình hình xét xử Error! Bookmark not defined
2.4.2 Một số tồn tại, vướng mắc và các nguyên nhân cơ bảnError! Bookmark not defined
Chương 3: HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ
VIỆT NAM VỀ TỘI CHE GIẤU TỘI PHẠM VÀ NHỮNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢError! Bookmark not defined
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy định của Bộ luật hình sự
Việt Nam về tội che giấu tội phạm Error! Bookmark not defined
3.2 Sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy định của Bộ luật
hình sự Việt Nam về tội che giấu tội phạmError! Bookmark not defined
3.3 Những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định
của Bộ luật hình sự Việt Nam về tội che giấu tội phạmError! Bookmark not defined 3.3.1 Nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luậtError! Bookmark not defined
3.3.2 Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp
luật cho nhân dân Error! Bookmark not defined
3.3.3 Tăng cường hợp tác quốc tế trong đấu tranh phòng, chống tội
che giấu tội phạm Error! Bookmark not defined
3.3.4 Xét xử nghiêm minh, nhanh chóng và đúng pháp luật những
người phạm các tội xâm phạm hoạt động tư pháp nói chung, tội
che giấu tội phạm nói riêng Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 13
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình tội phạm do Tòa án nhân dân các cấp trên
địa bàn toàn quốc xét xử từ năm (2010 - 2014)
Error! Bookmark not defined
Bảng 1.2: Tình hình xét xử tội che giấu tội phạm do Tòa án nhân
dân các cấp trên địa bàn toàn quốc (2010 - 2014)
Error! Bookmark not defined
Bảng 1.3: Tình hình việc áp dụng hình phạt đối với người phạm
tội che giấu tội phạm của Tòa án nhân dân các cấp trên toàn quốc (2010 - 2014)
Error! Bookmark not defined.
Bảng 1.4: Tình hình xét xử tội che giấu tội phạm và các tội phạm
xâm phạm hoạt động tư pháp của Tòa án nhân dân các cấp trên địa bàn toàn quốc (2010 - 2014)
Error! Bookmark not defined
Bảng 1.5: Bảng so sánh tỷ lệ số vụ, số bị cáo của các tội xâm
phạm hoạt động tư pháp với tội che giấu tội phạm
Error! Bookmark not defined
Trang 5MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, bên cạnh một bộ phận người dân thực hiện tốt nghĩa
vụ tố giác tội phạm với cơ quan có thẩm quyền góp phần đảm bảo an ninh, trật tự
xã hội còn có một bộ phận không nhỏ do không am hiểu pháp luật hoặc có hiểu biết nhưng vì tình cảm nên đã cố tình che giấu hoặc không tố giác tội phạm, dẫn đến hậu quả khó lường
Vấn đề này càng trở nên nhức nhối khi thời gian vừa qua liên tục xảy ra những vụ trọng án gây chấn động dư luận có liên quan đến hai tội danh này, điển hình là: vụ án Lê Văn Luyện giết người cướp tài sản tiệm vàng tại Bắc Giang, vụ
án Dương Chí Dũng tham nhũng tại Vinalines, hay gần đây là vụ giết lái xe CRV - Kiều Hồng Thành tại Hà Nội… Điều đáng chú ý, trong số đó có cả những cá nhân giữ các chức vụ, trọng trách cao trong bộ máy nhà nước, am hiểu pháp luật nhưng vẫn vi phạm
Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định các quyền
và nghĩa vụ của công dân, của các cơ quan và tổ chức Những người nào có hành
vi xâm phạm đến các quyền và lợi ích của công dân, của tổ chức đều bị xử lý theo quy định của pháp luật Bộ luật hình sự (BLHS) có nhiệm vụ bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền bình đẳng giữa đồng bào các dân tộc, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, chống mọi hành vi phạm tội đồng thời giáo dục mọi người ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm
Tuy nhiên, hành vi che giấu tội phạm đã và đang diễn ra, gây cản trở không nhỏ đến hoạt động phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử các loại tội phạm của các cơ quan tiến hành tố tụng đã trở thành mối quan tâm, lo ngại của toàn xã hội Tội che giấu tội phạm không những xâm phạm hoạt động đúng đắn của các
Trang 6cơ quan tiến hành tố tụng, gây khó khăn cho công tác phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử nhằm xử lý người phạm tội và tội phạm, dẫn tới sai lệch, không đáp ứng được đúng các thời hạn tố tụng theo quy định của pháp luật, ảnh hưởng đến việc giữ chuẩn mực cán cân công lý, làm mất uy tín của Đảng và Nhà nước ta, mà còn có ảnh hưởng xấu, xâm phạm đến trật tự, an toàn xã hội
Thực tiễn xét xử, điều tra, truy tố, xét xử trong những năm qua cho thấy, một
số không ít những cá nhân trong xã hội không những không làm tròn nghĩa vụ của công dân, thực hiện đấu tranh phòng, chống tội phạm, mà trái lại có hành vi che giấu, chứa chấp, nuôi dưỡng, cung cấp các điều kiện vật chất cho người phạm tội
để họ trốn tránh khỏi sự phát hiện của các cơ quan chức năng Thậm chí, một số người là cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước, cơ quan tư pháp đã có hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để cản trở việc phát hiện, điều tra, xử lý người phạm tội, dùng quyền hành khống chế người phát hiện tội phạm, không chịu cung cấp tài liệu có liên quan đến vụ án hình sự, gây khó khăn cho hoạt động xử lý người phạm tội
Thực tiễn đấu tranh phòng, chống tội che giấu tội phạm cũng đã đặt ra một
số vấn đề vướng mắc, đòi hỏi khoa học pháp lý phải nghiên cứu, giải quyết như khái niệm, những dấu hiệu pháp lý hình sự đặc trưng của tội che giấu tội phạm, nguyên nhân và các giải pháp đấu tranh phòng, chống tội che giấu tội phạm
Về mặt lý luận, xung quanh vấn đề quy định tội che giấu tội phạm, còn nhiều quan điểm khác nhau cần phải được nghiên cứu để phục vụ các yêu cầu của thực tiễn Ngoài ra trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử tội che giấu tội phạm cũng đã có những hạn chế và vướng mắc đòi hỏi khoa học pháp lý phải nghiên cứu, giải quyết như khái niệm, những dấu hiệu pháp lý hình sự đặc trưng của tội che giấu tội phạm, thực tiễn áp dụng để từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị hoàn thiện qui định của BLHS Việt Nam năm 1999 về tội che giấu tội phạm Đặc biệt, để nâng cao hiệu quả công tác khởi tố, truy tố, xét xử và nhận thức của nhân
Trang 7dân đối với việc đấu tranh phòng và chống các tội xâm phạm hoạt động tư pháp nói chung, tội che giấu tội phạm nói riêng, cũng như để thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ mà các Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XI đề
ra, các yêu cầu cấp bách mà ba Nghị quyết của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng mới được ban hành trong thời gian gần đây đòi hỏi phải thực hiện, đó là: Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới, Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 về Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 Về Chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020 Để bảo đảm cho hoạt động đúng đắn của các cơ quan tiến hành tố tụng có hiệu lực đòi hỏi phải có sự đầu tư nghiên cứu nghiêm túc và đầy đủ trên phương diện lý luận và tổng kết thực tiễn [1, tr.24]
Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài, "Tội che giấu tội phạm trong luật hình sự Việt Nam", mang tính cấp thiết, không những về lý luận, mà còn là đòi hỏi của
thực tiễn hiện nay
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Từ khi BLHS năm 1999 có hiệu lực, tội che giấu tội phạm cũng đã được một
số tài liệu, bài viết tạp chí đề cập đến và cũng đã được các nhà nghiên cứu chọn làm đề tài luận văn, luận án
Trước tiên, phải kể đến giáo trình của các cơ sở đào tạo luật và sách chuyên
khảo: “Giáo trình luật hình sự Việt Nam”, tập II của Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 1998; “Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (phần các tội phạm)” của Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 1997; “Bình luận khoa học Bộ luật hình sự” của Viện
Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1987, tái
Trang 8bản năm 1992, 1997 Sau khi Bộ luật hình sự Việt Nam năm 1999 được sửa đổi bổ
sung, tội che giấu tội phạm được tiếp tục đề cập trong “Giáo trình luật hình sự Việt Nam” của Trường Đại học Luật Hà Nội, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2000;
“Giáo trình Luật hình sự Việt Nam (phần các tội phạm)” của Khoa Luật, Đại học
Quốc gia Hà Nội, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001, tái bản năm 2003, 2007;
“Bình luận khoa học Bộ luật hình sự 1999 (phần các tội phạm)” của TS Phùng
Thế Vắc, TS Trần Văn Luyện, luật sư ThS Phạm Thanh Bình, TS Nguyễn Đức Mai, ThS Nguyễn Sĩ Đại, ThS Nguyễn Mai Bộ, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội, 2001
Thứ hai, dưới góc độ đề tài khoa học cấp Bộ, bài viết đăng trên tạp chí: "Một
số vấn đề lý luận và thực tiễn phục vụ xây dựng Bộ luật hình sự, sửa đổi”, mã số 95-98-107/ĐT của Viện Khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp, nghiệm thu năm 1998; "Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp", của tác giả ThS Phạm Thanh Bình và TS Nguyễn
Vạn Nguyên, nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997; Luận án phó tiến sĩ
luật học của tác giả Nguyễn Tất Viễn đề cập đến nhóm "Các tội xâm phạm hoạt động tư pháp" trong Bộ luật hình sự; “Một số bất hợp lý trong các quy định về tội che giấu tội phạm và tội không tố giác tội phạm" của tác giả Thái Văn Đoàn, Tạp
chí Tòa án nhân dân, tháng 10-2005
Có thể thấy, các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp nói chung và Tội che giấu tội phạm nói riêng trong những năm qua ít được nghiên cứu Các công trình nói trên đã đề cập đến tội che giấu tội phạm, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về tội che giấu tội phạm dưới hai góc độ lý luận và thực tiễn xét xử
3 Mục đích và nhiệm vụ và nghiên cứu của luận văn
3.1 Mục đích của luận văn
Mục đích của luận văn là nghiên cứu một số vấn đề lý luận về tội che giấu
Trang 9tội phạm; nghiên cứu, phân tích thực tiễn áp dụng BLHS Việt Nam qua công tác xét xử tội phạm này Qua đó, xác định những ưu điểm, tồn tại, thiếu sót và nguyên nhân của những quy phạm pháp luật hình sự về tội che giấu tội phạm trong BLHS năm 1999, sửa đổi, bổ sung 2009 từ đó, đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn
thiện, tăng khả năng áp dụng trên thực tiễn
3.2 Nhiệm vụ của luận văn
Để đạt được những mục đích trên, cần phải giải quyết những nhiệm vụ chính sau đây:
1) Làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của sự quy định tội che giấu tội phạm trong luật hình sự Việt Nam;
2) Nghiên cứu khái quát sự hình thành và phát triển của quy định tội che giấu tội phạm trong pháp luật hình sự Việt Nam
3) Phân tích cơ sở trách nhiệm hình sự của tội phạm
4) Phân tích, đánh giá thực trạng xét xử tội che giấu tội phạm để tìm ra một
số tồn tại, hạn chế và các nguyên nhân cơ bản
5) Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện quy định của BLHS Việt Nam về tội che giấu tội phạm, cũng như đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của BLHS Việt Nam về tội che giấu tội phạm
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu của luận văn đúng như tên gọi của nó - Tội che giấu tội phạm trong luật hình sự Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn nghiên cứu một số vấn đề lý luận về sự hình thành tội che giấu tội phạm trong luật hình sự Việt Nam từ Cách mạng tháng 8 năm 1945 đến nay Đánh giá thực tiễn xét xử tội phạm này trên phạm vi toàn quốc trong những năm gần đây để từ đó hoàn thiện BLHS nước ta về tội che giấu tội phạm cũng như đề
Trang 10xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của BLHS nước ta về tội phạm này
5 Cơ sở lý luận và các phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Cơ sở lý luận
Việc nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lê Nin và
tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật; quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về cải cách tư pháp và đấu tranh phòng, chống tội phạm, cũng như các luận điểm khoa học trong các công trình nghiên cứu khoa học, sách báo pháp lý hình sự
5.2 Các phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể của khoa học luật hình sự như: phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê xã hội học, điều tra… để tổng hợp các tri thức khoa học luật hình sự và luận chứng các vấn đề tương ứng được nghiên cứu trong luận văn này
6 Những điểm mới về mặt khoa học của luận văn
Luận văn là công trình khoa học ở cấp độ luận văn thạc sĩ luật học nghiên cứu về đề tài này và thực tiễn xét xử trên địa bàn toàn quốc trong giai đoạn 05 năm (2010 – 2014)
Do đó, những điểm mới về mặt khoa học của luận văn bao gồm:
1) Xây dựng được khái niệm tội che giấu tội phạm và chỉ ra các đặc điểm và
ý nghĩa của việc quy định tội phạm này trong luật hình sự Việt Nam
2) Đánh giá được tình hình xét xử loại tội phạm này để chỉ ra những tồn tại, vướng mắc và các nguyên nhân cơ bản;
3) Phân tích pháp luật hình sự Việt Nam và một số nước trên thế giới về loại tội phạm này, trong đó chỉ ra khái niệm, cơ sở lý luận và thực tiễn của việc quy định các tội che giấu tội phạm;
4) Hoàn thiện quy định của BLHS Việt Nam về tội che dấu tội phạm, cũng như đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của BLHS nước