Tổng quan về chưng cất: 1.1.1.Giới thiệu về chưng cất: Chưng cất là quá trình dùng để tiến hành phân tách các hỗn hợp lỏng, khí và khí- khí thành các cấu tử riêng biệt dựa vào sự khác n
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
Giảng viên hướng dẫn: TS VÕ THANH HƯỞNG Sinh viên thực hiện: NGÔ NGỌC KIM THƯ MSSV: 18021071
Lớp: DHVC14
Tp Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTRƯỜNG ĐHCN TP HỒ CHÍ MINH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TÍNH TOÁN HỆ THỐNG
VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
KHOA: CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC
BỘ MÔN: MÁY & THIẾT BỊ
HỌ VÀ TÊN: NGÔ NGỌC KIM THƯ MSSV: 18021071 LỚP: DHHD15
1 Tên đề tài: Thiết kế hệ thống chưng cất để chưng cất hỗn hợp Methanol - Ethanol
2 Nhiệm vụ đề tài (yêu cầu về nội dung và số liệu ban đầu)
Số liệu ban đầu:
- Năng suất theo nhập liệu: 1800 (kg/h);
- Nồng độ nhập liệu: 10 (% mol), sản phẩm đỉnh: 90 (% mol), sản phẩm đáy 5 (% mol);
- Các thông số khác tự chọn
Nội dung thực hiện:
- Tổng quan về hỗn hợp Methanol - Ethanol;
- Thiết kế quy trình chưng cất hỗn hợp Methanol - Ethanol;
- Tính toán cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng;
- Tính toán thiết kế tháp chưng cất;
- Bản vẽ quy trình công nghệ (giấy A1);
- Bản vẽ chi tiết tháp chưng cất (giấy A1)
5 Họ và tên người hướng dẫn: ThS Võ Thanh Hưởng
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến trường Đại học Công nghiệp
Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa bộ môn “Thực hành tính toán hệ thống và thiết kế thiết bị côngnghệ hoá học ” vào chương trình giảng dạy
Với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Công nghệHóa học đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Nhờ
có những lời hướng dẫn, dạy bảo tận tình của các thầy cô giúp em có thêm nhiều kiến thức và bàihọc quý giá trong cuộc sống
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến giảng viên bộ môn- Thầy Võ Thanh Hưởng,người đã dày công truyền đạt kiến thức và hướng dẫn em Trong suốt quá trình học tập và tìmhiểu em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tình từ thầy Những kiến thức em được họchỏi từ thầy là nền tảng cho em hoàn thành bài báo cáo này
Tuy nhiên, do kiến thức và thời gian nghiên cứu có hạn nên bài báo cáo của em khó tránhkhỏi những sai sót Do đó, em rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến, phê bình từ phía thầy đểkiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn
và xin kính chúc thầy dồi dào sức khoẻ, hạnh phúc và thành công trên con đường sự nghiệpgiảng dạy
Em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2022
Sinh viên thực hiện
(Ghi rõ họ và tên)
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Phần đánh giá: (thang điểm 10)
• Thái độ thực hiện:
• Nội dung thực hiện:
• Kỹ năng trình bày:
• Tổng hợp kết quả:
Điểm bằng số: …… … Điểm bằng chữ:
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20.…
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 20…
Giảng viên phản biện
Trang 6Mục lục
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về chưng cất:
1.1.1.Giới thiệu về chưng cất:
Chưng cất là quá trình dùng để tiến hành phân tách các hỗn hợp lỏng, khí và khí- khí thành các cấu tử riêng biệt dựa vào sự khác nhau về độ bay hơi của cáccấu tử trong hỗn hợp
Số lượng sản phẩm chưng cất phụ thuộc vào số cấu tử có trong hỗn hợp Đối vớitrường hợp hỗn hợp hai cấu tử ta có: sản phẩm đỉnh gồm các cấu tử có độ bay hơi lớn vàmột phần rất ít các cấu tử có độ bay hơi thấp, sản phẩm đáy gồm cấu tử có độ bay hơithấp và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi lớn
Trong quá trình chưng cất, pha hơi đi từ dưới lên, pha lỏng chảy di chuyển từ trênxuống Nồng độ các cấu tử thay đổi theo chiều cao của tháp, nhiệt độ làm việc cũng thayđổi tương úng với sự thay đổi nồng độ Trên mỗi đĩa xảy ra quá trình chuyển khối giữahai pha lỏng và hơi, một phần pha lỏng (phần lớn cấu tử dễ bay hơi) bốc hơi di chuyển từpha lỏng vào pha hơi; một phần pha hơi (phần lớn cấu tử khó bay hơi) ngưng tụ dichuyển từ pha hơi vào pha lỏng, quá trình lặp lại với nhiều lần bốc hơi và ngưng tụ nhưvậy ở đỉnh tháp ta thu được phần lớn cấu tử dễ bay hơi và ở đáy tháp ta thu được phầnlớn cấu tử khó bay hơi
1.2 Các phương pháp và thiết bị chưng cất:
1.2.1.Các phương pháp chưng cất:
Chưng cất đơn giản (dùng thiết bị hoạt động theo chu kỳ):
Khi nhiệt độ sôi của các cấu tử khác xa nhau
- Khi không đòi hỏi sản phẩm có độ tinh khiết cao
- Tách hỗn hợp lỏng ra khỏi tạp chất không bay hơi
- Tách sơ bộ hỗn hợp nhiều cấu tử
Chưng cất liên tục hỗn hợp hai cấu tử (dùng thiết bị hoạt động liên tục): là quá trình đượcthực hiện liên tục, nghịch dòng, nhiều đoạn
Ngoài ra còn có thiết bị hoạt động bán liên tục
1.2.2.Các thiết bị chưng cất:
Trong sản xuất thường dùng nhiều loại thiết bị khác nhau để tiến hành chưng cất.Tuynhiên yêu cầu cơ bản chung của các thiết bị vẫn giống nhau nghĩa là diện tích bề mặt tiếp
Trang 8xúc pha phải lớn, điều này phụ thuộc vào mức độ phân tán của một lưu chất này vào lưuchất kia Nếu pha khí phân tán vào pha lỏng ta có các loại tháp mâm, nếu pha lỏng phântán vào pha khí ta có tháp chêm, tháp phun, … Ở đây ta khảo sát 2 loại thường dùng làtháp mâm và tháp chêm
− Tháp mâm: thân tháp hình trụ, thẳng đứng phía trong có gắn các mâm có cấu tạo khácnhau, trên đó pha lỏng và pha hơi được cho tiếp xúc với nhau Tùy theo cấu tạo của đĩa,
ta có:
− Tháp mâm chóp: trên mâm bố trí có chóp dạng tròn, xupap, chữ s…
− Tháp mâm xuyên lỗ: trên mâm có nhiều lỗ hay rãnh
− Tháp chêm (tháp đệm): tháp hình trụ, gồm nhiều bậc nối với nhau bằng mặt bích hay hàn.Vật chêm được cho vào tháp theo một trong hai phương pháp: xếp ngẫu nhiên hay xếpthứ tự
Tháp mâm chêm Tháp mâm chóp Tháp mâm xuyên lỗ
Ưu điểm Cấu tạo khá đơn giản
- Trở lực thấp
- Làm việc được với chất lỏng bẩn nếu dùng đệm cầu có ρ ≈ ρ củachất lỏng
-Khá ổn định
- Hiệu suất cao
Trở lực tương đốithấp
- Hiệu suất khá cao
Nhược
điểm Do có hiệu ứng thành → hiệu suất
truyền khối thấp
- Độ ổn định không cao, khó vận hành
- Do có hiệu ứng thành → khi tăng năng suất thì hiệu ứng thànhtăng → khó tăng năng suất
- Thiết bị khá nặng nề
Có trở lực lớn
- Tiêu tốn nhiềuvật tư, kết cấuphức tạp
Không làm việc đượcvới chất lỏng bẩn
- Kết cấu khá phứctạp
Bảng 1.1 Ưu nhược điểm của các loại tháp
Vậy: ta sử dụng tháp mâm chóp để chưng cất hệ Methanol – Ethanol
Trang 91.3 Nguyên liệu:
1.3.1.Methanol:
Methanol, cũng được gọi là rượu methylic, alcohol methylic là một hợp chất hóahọc với công thức phân tửC H3O H hay CH4O (thường viết tắt MeOH) Đây là rượu đơngiản nhất, nhẹ, dễ bay hơi, không màu, dễ cháy chất lỏng với một mùi đặc trưng, rấtgiống, nhưng hơi ngọt hơn ethanol
Methanol là cồn công nghiệp, rất độc, uống lượng nhỏ gây mù mắt, nhiều hơn có thể tửvong Cồn methanol được điều chế từ gỗ nên còn được gọi là "cồn gỗ" Cồn dùng trongphòng thí nghiệm là cồn công nghiệp có chứa nhiều methanol Tuyệt đối không đượcuống cồn công nghiệp hoặc dùng cồn công nghiệp thay rượu uống
tert-• Methanol là loại dung môi phổ biến sử dụng trong phòng thí nghiệm, đặc biệtdùng để chạy sắc ký lỏng, nâng cap HPLC, chaỵ phổ UV-VIS
• Methanol công nghiệp được dùng trong xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải côngnghiệp
• Ứng dụng làm pin nhiên liệu cung cấp hydrogen
• Sử dụng phổ biến trong sản xuất formalin, andehit formic và axit axetic,
1.3.2.Ethanol:
Ethanol, còn được biết đến như là rượu etylic, alcohol etylic, rượu ngũ cốc hay cồn, làmột hợp chất hữu cơ nằm trong dãy đồng đẳng của alcohol, dễ cháy, không màu, là mộttrong các rượu thông thường có trong thành phần của đồ uống chứa cồn Etanol là mộtalcohol mạch hở, công thức hóa học của nó là C H O hay C H OH.₂ ₆ ₂ ₅
Trang 11CHƯƠNG 2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Trang 12CHƯƠNG 3: CÂN BẰNG VẬT CHẤT
3.1 Cân bằng vật chất toàn hệ thống:
3.1.1 Các thông số ban đầu:
Năng suất nhập liệu: 1800 (kg/h)
Khối lượng phân tử trung bình dòng nhập liệu
Khối lượng phân tử trung bình dòng sản phẩm đính
Khối lượng phân tử trung bình dòng sản phẩm đáy:
3.1.3 Suất lượng mol của các dòng:
Ta có:
Trang 13Cân bằng vật chất toàn tháp: = P+W (1)
Cân bằng cấu tử aceton: F.xF = P.xD + W.xW (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra được:
3.1.4 Xác định chỉ số hồi lưu:
3.1.4.1 Đồ thị cân bằng Methanol – Ethanol:
Thành phần cân bằng lỏng (x), hơi (y) tính bằng %mol và nhiệt độ sôi của hỗn hợphai cấu tử ở 760 mmHg (Methanol – Ethanol):
Bảng 3.2: Số liệu cân bằng lỏng hơi của hệ Methanol và Ethanol
• Chỉ số hồi lưu tối thiểu (Rmin):
Do nhập liệu ở trạng thái lỏng bão hòa, nên Rmin được xác định như sau:
Rmin = tra công thức IX.24 trang 158
Theo bảng cân bằng lỏng – hơi của hệ Acetone – Etanol:
Trang 14Ta có: xF = 0,1 ⇒ yF* = 0,143
Vậy chỉ số hồi lưu tối thiểu được xác định:
Rmin = 17,6
xD _nồng độ phần mol của Methanol trong pha lỏng ở sản phẩm đỉnh
xF_ nồng độ phần mol của Methanol trong pha lỏng ở hỗn hợp đầu
y* _nồng độ phần mol của Methanol trong pha hơi nằm cân bằng pha lỏng ở hỗnhợp đầu
Đồ thị 3.2: Đồ thị thể hiện số mâm lí thuyết tại b=1,2
Đồ thị 3.3: Đồ thị thể hiện số mâm lí thuyết tại b=1.4
Đồ thị 3.4: Đồ thị thể hiện số mâm lí thuyết tại b=1.6
Trang 15Đồ thị 3.5: Đồ thị thể hiện số mâm lí thuyết tại b=1.8
Đồ thị 3.6: Đồ thị thể hiện số mâm lí thuyết tại b=2
Bảng 3.3: Mối quan hệ giữa chỉ số hồi lưu và số đĩa lý thuyết
Đồ thị 3.7: Đồ thi biểu diễn mối quan hệ giứa N và N.(R+1)
Từ Đồ thị 3.7 ta thấy được giá trị nhỏ nhất được thể hiện là 436,05, tương ứng vớichỉ số hồi lưu tối ưu R= 24,65 và số mâm lý thuyết Nlt= 17
3.1.5 Phương trình đường làm việc:
Phương trình đường làm việc phần cất:
Trang 17Tra độ nhớt của Acetone và Etanol tại sổ tay thiết bị tập 1 bảng I.101, ta có:
Ta có tra giản đồ IX.11 trang 171 [2] ta có:
3.1.5.2 Hiệu suất trung bình của thiết bị:
(IX.60 trang 171 [2])
3.1.5.3 Số đĩa thực tế:
Trang 18Bảng 3.1: Số mâm thực tế của tháp chưng cất mâm chóp hỗn hợp Acetone-Etanol
Mâm Số lượngMâm nhập liệu 2Mâm chưng 5Mâm cất 23
3.2 Cân bằng vật chất cho từng thiết bị:
3.2.1 Cân bằng vật chất cho thiết bị gia nhiêt E-101:
Hình 3.1: Thiết bị gia nhiệt dòng nhập liệu
Dòng 1 + dòng 2 = dòng 3 + dòng nước ngưng ra + tổn thấtChọn dòng nước gia nhiệt có áp suất 2 bar ta có:
Tra sổ thay thiết bị tập 1 bảng I.149
→
Nhiệt dung riêng của Acetone và Etanol ta có:
→(Bảng I.153, I.154, trang 172 [1])
Dòng 3: = 0,1 → = 0,9
→→
Nhiệt hoá hơi của Methanol và Ethanol
→ (Bảng I.212, trang 254 [1])
Trang 19) = 0,2 = 895018,22
→ (Bảng I.212, trang 254 [1])
) = 0,2 = 959490,01
Nhiệt dung riêng của Methanol và Ethanol ta có:
→ (Bảng I.153, I.154, trang 172 [1])
→ (Bảng I.153, I.154, trang 172 [1])
Cho tổn thất ra môi trường bằng 5% nhiệt lượng dòng cung cấp
Trang 20Chọn nhiệt độ nước giải nhiệt cho thiết bị ngưng tụ:
Cho tổn thất ra môi trường bằng 5% nhiệt lượng dòng cung cấp
Trang 21Nhiệt dung riêng của Methanol và Ethanol ta có:
→ (Bảng I.153, I.154, trang 172 [1])
Chọn nhiệt độ nước làm lạnh cho thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh:
Cho tổn thất ra môi trường là 5% nhiệt lượng dòng nóng cung cấp
Trang 22Chọn nhiệt độ nước làm lạnh cho thiết bị làm lạnh sản phẩm đỉnh:
Cho tổn thất ra môi trường là 5% nhiệt lượng dòng nóng cung cấp
3.2.5 Lượng hơi ra khỏi tháp:
(IX.92 trang 181 [2])
Tại vị trí hỗn hợp mâm nhập liệu
Nhiệt hoá hơi của Methanol và Ethanol ta có:
Trang 23Do nên ta có
Thay số vào hệ phương trình
Trong đó
: lượng hơi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp
: lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn cất
3.2.6 Lượng hơi ra khỏi đáy tháp:
Ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp hơi đi vào đĩa thứ nhất của đoạn chưng
Tra đồ thị cân bằng hệ Methanol - Ethanol→
Trong các phương trình trên, ta coi
Ta có:
Tra nhiệt hoá hơi của Methanol và Ethanol tại sổ tay thiết bị tập 1 bảng I.212 ta có:
, ta được: (Bảng I.212, trang 254 [1])
Ẩn nhiệt hoá hơi của hỗn hợp đi vào đĩa thứ nhất
Trang 24Thay số vào hệ phương trình ta có:
: Lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn chưng
g’n: lượng hơi ra khỏi đoạn chưng
3.2.7 Cân bằng vật chất cho thiết bị nồi đun Kettel E-104:
Hình 3.5: Nồi đun Kettle
Dòng 10 + dòng 11 = dòng 9+ dòng 12 + dòng nước lạnh ra + tổn thất
Tra bảng ta được
Tại dòng 10: →
Trang 25Nhiệt dung riêng của Methanol và Ethanol ta có:
− (hơi nước bão hoà ở nhiệt độ 30)
− (hơi nước bão hoà ở nhiệt độ 45)
−Cho tổn thất ra môi trường là 5% nhiệt lượng cung cấp
Cân bằng vật chất:
Trang 26D= 91,14
Trang 27Chương 4: Cân bằng năng lượng
4.1 Cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị gia nhiệt nhập liệu:
Hình 4.6: Thiết bị gia nhiệt dòng nhập liệu
Qnl = CF ( +Qmnl
Trong đó:
Qnl nhiệt lượng cần cung cấp để gia nhiệt nhập liệu
lưu lượng khối lượng hỗn hợp nhập liệu
p là nhiệt dung riêng hỗn hợp nhập liệu
là nhiệt dung riêng của Methanol ở t= 50,75
là nhiệt dung riêng của Ethanol ở t= 50,75
nhiệt độ nhập liệu vào và ra khỏi thiết bị
Qmnl nhiệt mất mát ở thiết bị gia nhiệt nhập liệu
XF = 10% = 0.28
Cho nhiệt độ nhập liệu là 25
Nhiệt độ trung bình của dòng nhập liệu
Trang 28Qnt nhiệt lượng cần cung cấp để ngưng tụ sản phẩm đỉnh
lưu lượng khối lượng hỗn hợp dòng sản phẩm đỉnh
pP là nhiệt dung riêng hỗn hợp sản phẩm đỉnh
CN là nhiệt dung riêng của nước
là nhiệt hoá hơi của Methanol ở t=65,2
là nhiệt hoá hơi của Ethanol ở t=65,2
rD là nhiệt hoá hơi của hỗn hợp sản phẩm đỉnh
nhiệt độ của dòng sản phẩm đỉnh
Qmnt nhiệt mất mát ở thiết bị ngưng tụ dòng sản phẩm đỉnh
Chọn nhiệt độ nước giải nhiệt cho thiết bị ngưng tụ:
Trang 29lưu lượng khối lượng hỗn hợp sản phẩm đỉnh
pW là nhiệt dung riêng hỗn hợp sản phẩm đỉnh
là nhiệt dung riêng của Methanol ở t=
là nhiệt dung riêng của Etanol ở t=
nhiệt độ sản phẩm đỉnh vào và ra khỏi thiết bị
Qmlnđ nhiệt mất mát ở thiết bị làm nguội sản phẩm đỉnh
Nhiệt dung riêng của Acetone và Etanol ta có:
→ (Bảng I.153, I.154, trang 172 [1])
Qlnđ nhiệt lượng cần cung cấp để làm nguội sản phẩm đáy
lưu lượng khối lượng hỗn hợp sản phẩm đáy
pW là nhiệt dung riêng hỗn hợp sản phẩm đáy
là nhiệt dung riêng của Methanol ở t=
là nhiệt dung riêng của Ethanol ở t=
Trang 30nhiệt độ sản phẩm đáy vào và ra khỏi thiết bị
Qmlnđ nhiệt mất mát ở thiết bị làm nguội sản phẩm đáy
QF là nhiệt lượng do dòng nhập liệu mang vào
QP là nhiệt lượng dòng sản phẩm đỉnh mang ra
QW là nhiệt lượng dòng sản phẩm đáy mang ra
QLo là nhiệt lượng dòng hoàn lưu mang vào
QK là nhiệt lượng cung cấp cho nồi đun
4.5.1.Nhiệt lượng do dòng nhập liệu mang vào:
4.5.2.Nhiệt lượng do dòng sản phẩm đỉnh mang ra:
(IX.159, trang 197 [2])
Trang 314.5.3.Nhiệt lượng do dòng sản phẩm đáy mang ra:
4.5.4.Nhiệt lượng do dòng hoàn lưu mang vào: