1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN sự tương đồng và khác biệt giữa triết học ấn độ cổ đại và triết học trung quốc cổ đại

21 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN sự tương đồng và khác biệt giữa triết học ấn độ cổ đại và triết học trung quốc cổ đại
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 251,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do điều kiện địa lý tựnhiên, kinh tế - xã hội, văn hoá mà sự phát triển của hai nền Triết học có sự khác nhau.Nói đến triết học phương Đông phải kể đến Triết học Ấn Độ cổ đại và Triết họ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Có thể nói rằng, “Triết học” là một hình thái ý thức xã hội, là học thuyết về nhữngnguyên tắc chung của tồn tại và nhận thức, là thái độ con người đối với thế giới, làkhoa học về những qui luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy Lịch sử Triếthọc đã trãi qua biết bao thăng trầm, biến cố của lịch sử, có lúc phát triển đến đỉnh caonhư giai đoạn triết học của Arixtốt, Đêmôcrít và Platôn nhưng cũng có lúc biến thànhmột môn của thần học theo chủ nghĩa kinh viện trong một xã hội tôn giáo bao trùmmọi lĩnh vực vào thế kỷ thứ X – XV Sự phát triển của Triết học là sự phát triển songsong giữa hai nền Triết học phương Tây và phương Đông Do điều kiện địa lý tựnhiên, kinh tế - xã hội, văn hoá mà sự phát triển của hai nền Triết học có sự khác nhau.Nói đến triết học phương Đông phải kể đến Triết học Ấn Độ cổ đại và Triết học TrungQuốc cổ đại Đây là hai trong số những chiếc nôi Triết học sớm nhất, lâu đời, phongphú và đã tạo nhiều dấu ấn đặc biệt cho nền lịch sử Triết học Triết học Ấn Độ cổ đại

và Triết học Trung Quốc cổ đại đều có chung đặc điểm là phân tích các vấn đề xuấtphát từ nhân sinh quan, tuy nhiên do đặc điểm kinh tế - chính trị, xã hội khác nhau nênmỗi nền triết học này cũng có những đặc trưng khác nhau

Do đó, em đã chọn đề tài: “Sự tương đồng và khác biệt giữa Triết học Ấn Độ cổ đại

và Triết học Trung Quốc cổ đại” để phân tích sâu hơn về các vấn đề như sự hìnhthành, phát triển và nét đặc thù cũng như những điểm tương đồng và khác biệt của hainền Triết học này

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này giúp cho học viên cao học hiểu rõ hơn về nền triết học PhươngĐông, chủ yếu là triết học Ấn Độ cổ đại và triết học Trung Quốc cổ đại Chủ yếu làhọc viên đi sâu vào sự tương đồng và khác biệt giữa hai nền Triết học này để có sựhiểu biết đúng đắn và sâu sắc Đồng thời, qua đó học viên nâng cao trình độ tư duy líluận và vận dụng sáng tạo tư duy biện chứng vào lĩnh vực công tác chuyên môn củachính mình

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, ta phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Sự tương đồng giữa triết học Ấn Độ cổ đại và triết học Trung Quốc cổ đại

Trang 2

- Sự khác nhau giữa triết học Ấn Độ cổ đại và triết học Trung Quốc cổ đại.

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Triết học Ấn Độ cổ đại và Trung Quốc cổ đại

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Cơ sở lí luận về triết học Ấn Độ cổ đại và Trung Quốc cổ đại

- Sự tương đồng giữa triết học Ấn Độ cổ đại và Trung Quốc cổ đại

- Sự khác biê ̣t giữa triết học Ấn Độ cổ đại và Trung Quốc cổ đại

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận nghiên cứu

- Tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Tiểu luận được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Đối với đề tài này, tôi đã lựa chọn các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp luận theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử

để nhìn nhận sự việc theo sự vận động và phát triển của nó

- Thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin từ sách vở, bài giảng, giáo trình, báo, đài,

internet

Trang 3

NỘI DUNG

1 Cơ sở lí luận về triết học Ấn độ cổ đại và Trung Quốc cổ đại

1.1 Khái quát triết học Phương Đông cổ đại

Lịch sử triết học Phương Đông nổi bật với hai hệ thống triết học lớn là triết học

Ấn Độ và triết học Trung Quốc

Quá trình hình thành và phát triển của triết học Ấn Độ cổ đại trải qua hai thời

kỳ chính: Thời kỳ Vêđa (khoảng thế kỷ XV đến thể kỷ VIII TCN) và thời kỳ cổ điển(còn gọi là thời kỳ Bàlamôn – phật giáo, khoảng thế kỷ VI TCN đến thế kỷ VI)

Một xu hướng khá đậm nét trong triết học ấn Độ cổ đại là quan tâm giải quyết nhữngvấn đề nhân sinh dưới góc độ tôn giáo với xu hướng "hướng nội", đi tìm cái Đại ngãtrong cái Tiểu ngã của một thực thể cá nhân Có thể nói: sự phản tỉnh nhân sinh là mộtnét trội và có ưu thế của nhiều học thuyết triết học ấn Độ cổ, trung đại (trừ trường pháiLokàyata), và hầu hết các học thuyết triết học này đều biến đổi theo xu hướng từ vôthần đến hữu thần, từ ít nhiều duy vật đến duy tâm hay nhị nguyên

Triết học Trung Quốc có mầm mống từ thần thoại thời Tam đại (Hạ, Thương, Chu).

Sự phát triển của triết học Trung Quốc cổ - trung đại là một quá trình đan xen, thâmnhập lẫn nhau giữa các trường phái (Âm dương gia, Nho gia, Đạo gia, Mặc gia vàPháp gia) Mối quan tâm hàng đầu của các nhà tư tưởng Trung Hoa cổ đại là nhữngvấn đề thuộc đời sống thực tiễn chính trị - đạo đức của xã hội Tuy họ vẫn đứng trênquan điểm duy tâm để giải thích và đưa ra những biện pháp giải quyết các vấn đề xãhội, nhưng những tư tưởng của họ đã có tác dụng rất lớn, trong việc xác lập một trật tự

xã hội theo mô hình chế độ quân chủ phong kiến trung ương tập quyền theo những giátrị chuẩn mực chính trị - đạo đức phong kiến phương Đông

Bên cạnh những suy tư sâu sắc về các vấn đề xã hội, nền triết học Trung Hoathời cổ còn cống hiến cho lịch sử triết học thế giới những tư tưởng sâu sắc về sự biếndịch của vũ trụ Những tư tưởng về Âm Dương, Ngũ hành tuy còn có những hạn chếnhất định, nhưng đó là những triết lý đặc sắc mang tính chất duy vật và biện chứng củangười Trung Hoa thời cổ, đã có ảnh hưởng to lớn tới thế giới quan triết học sau nàykhông những của người Trung Hoa mà cả những nước chịu ảnh hưởng của nền triếthọc Trung Hoa

1.2 Điều kiện ra đời, phát triển và nét đặc thù của triết học Ấn Độ cổ đại

1.2.1 Điều kiện ra đời

Trang 4

- Điều kiện tự nhiên: Ấn Độ cổ đại là một đất nước rộng lớn thuộc bán đảo

Nam Á có những yếu tố địa lý rất trái ngược nhau: Vừa có núi cao (bao gồm cả nướcPakixtan, Bănglađét và Nêpan ngày nay), lại vừa có biển rộng; vừa có sông ấn chảy vềphía Tây, lại vừa có sông Hằng chảy về phía Đông; vừa có đồng bằng phì nhiêu, lại có

sa mạc khô cằn; vừa có tuyết rơi giá lạnh, lại có nắng cháy, nóng bức

- Điều kiện kinh tế - xã hội: Xã hội ấn Độ cổ đại ra đời sớm, có điều kiện và

dân cư rất đa dạng Ấn Độ cổ - Trung đại được chia thành 4 thời kỳ: Thời kỳ văn minhsông Ấn, thời kỳ văn minh Vêđa, thời kỳ các vương triều độc lập và thời kỳ các vươngtriều lệ thuộc Từ trong nền văn minh sông Ấn của người bản địa Đraviđa xa xưa, nhànước Ấn Độ cổ đã xuất hiện, đến thế kỷ XVII trước công nguyên, thiên tai (lũ lụt trênsông Ấn…) đã làm cho nền văn minh này sụp đổ Vào khoảng thế kỷ XV trước Côngnguyên,các bộ lạc du mục Arya ở Trung Á xâm nhập vào Ấn Độ Họ định canh, định

cư và tiến hành quá trình nô dịch, đồng hóa, hỗn chủng với các bộ lạc bản địa Đraviđa.Kinh tế tiêu biểu nông nghiệp kết hợp với thủ công nghiệp mang tính tự cung, tự cấp,lấy gia đình, gia tộc của người Arya làm cơ sở, đã tạo nền tảng vững chắc cho cáccông xã nông thôn ra đời Trong mô hình của công xã nông thôn đã hình thành bốnđẳng cấp với sự phân biệt hết sức khắc nghiệt và dai dẳng; ruộng đất thuộc quyền sởhữu của nhà nước của các đế vương; nhà nước kết hợp với Tôn giáo thống trị nhân dân

và bóc lột nông nô công xã; tôn giáo bao trùm mọi mặt của đời sống xã hội; con ngườisống nặng về tâm linh tinh thần và khao khát được giải thoát Sư phân biệt về đẳngcấp, chủng tộc, dòng dõi, tôn giáo, nghề nghiệp,… đã tạo ra những xung đột ngấmngầm trong xã hội nhưng bị kìm giữ bởi sức mạnh tinh thần của nhà nước – tôn giáo

Xã hội phát triển một cách chậm chạp và nặng nề

- Điều kiện về văn hóa: Văn hóa ấn Độ được hình thành và phát triển trên cơ

sở điều kiện tự nhiên và hiện thực xã hội Người Ấn Độ cổ đại đã tích lũy được nhiềukiến thức về thiên văn, sáng tạo ra lịch pháp, giải thích được hiện tượng nhật thực,nguyệt thực ở đây, toán học xuất hiện sớm: phát minh ra số thập phân, tính được trị

số π, biết về đại số, lượng giác, phép khai căn, giải phương trình bậc 2, 3 Về y học đãxuất hiện những danh y nổi tiếng, chữa bệnh bằng thuật châm cứu, bằng thuốc thảomộc Chữ viết đã xuất hiện từ thời văn hóa Harappa; các bộ kinh Vêđa và sử thi sớmxuất hiện; Nghệ thuật tạo hình như Kiến trúc, điêu khắc được thể hiện trong các cung

Trang 5

điện, đền chùa, tháp, lăng tẩm, trụ đá…; sản sinh ra nhiều tôn giáo lớn như đạoBàlamôn – Hinđu, đạo Phật, đạo jaina, đạo Xích,…

1.2.2 Các đặc điểm Triết học Ấn Độ cổ đại

Triết học Ấn Độ cổ đại là loại hình Triết học tôn giáo Tôn giáo và Triết họcxen kẽ vào nhau Trong Tôn giáo có màu sắc Triết học, trong Triết học có màu sắcTôn giáo Tuy nhiên Tôn giáo của Ấn Độ có xu hướng “hướng nội” đi sâu tìm hiểu sứcmạnh của đời sống tâm linh, tinh thần, không phải “hướng ngoại” như các tôn giáophương Tây tìm kiếm sức mạnh nơi thượng đế

Hầu hết các hệ thống Triết học Ấn Độ đều tập trung giải quyết vấn đề nhân bản,

đó là vấn đề nhân sinh quan và con đường giải thoát

Cuộc đấu tranh giữa Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa duy tâm xung quanh cácvấn đề: Bản nguyên vũ trụ và Con người, linh hồn, đạo đức

1.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của Triết học Ấn Độ cổ đại

Người ta phân chia quá trình thành 2 thời kỳ chính:

- Thời kỳ thứ nhất: Thời kỳ Vêđa khoảng thế kỷ 15 TCN đến thế kỷ 8 TCN.

Trong thời kỳ này con người quan niệm về thế giới, về đời sống bằng các biểu tượnghuyền thoại, đa thần Những quan niệm đó được thể hiện trong các tác phẩm chủ yếu

là kinh Veđa và Upanisal

+ Vêđa có nghĩa là hiểu biết, tri thức cao cả, thiêng liêng, nó cũng đượcdùng với nghĩa là “Kinh thánh”

+ Kinh Upanishad: Là những kinh sách bình chú tôn giáo - triết học, gồm

200 bài kinh giải thích ý nghĩa triết lý sâu xa của những tư tưởng thần thoại, tôn giáoVéđa Nó thể hiện một tinh thần mới là giải phóng ý thức khỏi sự ràng buộc của nghi

lễ và bàn đến những vấn đề có ý nghĩa triết học thực sự

- Thời kỳ thứ hai: Thời kỳ cổ điển (hay Bà la môn và Phật giáo): Thế kỷ thứ 7

TCN đến thế kỷ 6 SCN Đây là thời kỳ nền kinh tế, xã hội nô lệ ấn Độ đã phát triểncao, nhưng vẫn bị bóp nghẹt bởi tính chất kiên cố của tổ chức công xã nông thôn, cùng

sự thống trị của nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền và sự khắcnghiệt của chế độ đẳng cấp Trong lĩnh vực tinh thần, thế giới quan duy tâm, tôn giáođược coi là hệ tư tưởng chính thống, thống trị trong đời sống tinh thần xã hội Các tràolưu triết học thời kỳ này với khuynh hướng đa dạng, đại diện cho các tầng lớp xã hộikhác nhau, vừa mang tính chất triết học, vừa mang đậm màu sắc tôn giáo

Trang 6

Trong thời kỳ này, cuộc đấu tranh giữa các trường phái triết học, nhất là cuộcđấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật, vô thần chống chủ nghĩa duy tâm, tôn giáo lên đếnđỉnh cao, đặc biệt là việc phủ nhận uy thế của kinh Véđa Từ đó đã hình thành cáchphân chia có tính chất truyền thống tất cả các trường phái triết học thành hai pháichính:

+ Hệ thống chính thống bảo vệ cho chế độ đẳng cấp xã hội thừa nhận uy thếcủa kinh Vêđa (có 6 trường phái): 1) Samkhya, 2) Nyaya, 3) Vaisêsika, 4) Mimamsa,5) Yoga và 6) Védanta

+ Phái triết học không chính thống (Nastika) bác bỏ uy thế tối cao của kinhVéđa, đạo Bàlamôn gồm 3 trường phái chính là:

1) Các trường phái triết học vô thần, duy vật trong phong trào mới đòi tự do

tư tưởng ở Đông ấn và trường phái triết học duy vật tiêu biểu Lokayata hay chủ nghĩaduy vật khoái lạc Charvaka;

2) Phật giáo

3) Đạo Jaina

1.2.4 Nội dung cơ bản triết học Ấn Độ cổ đại

Tư tưởng Triết học cơ bản của Phật giáo nguyên thủy chủ yếu bàn về Thế giớiquan và Nhân sinh quan

1.2.4.1 Thế giới quan (Thế giới quan: Quan niệm của con người về thế

giới: tự nhiên và xã hội)

Phật giáo đưa ra các luận điểm: Vô tạo giả, vô ngã, vô thường, nhân duyên

- Vô tạo giả:

+ Nghĩa là không có ai sáng tạo ra thế giới, bởi vì mọi vật đều có nhân, cóquả, không có nguyên nhân đầu tiên (Phật giáo không thừa nhận đấng sáng tạo) + Mọi vật trong vũ trụ, kể cả con người là tự có theo luật nhân quả Chúngbiến đổi vô cùng vô tận

- Vô ngã: Phật giáo cho rằng thế giới (vạn vật và con người) được cấu tạo từ

các yếu tố vật chất (sắc) và tinh thần (danh) Sắc và danh chỉ hội tụ nhau trong mộtthời gian ngắn rồi lại chuyển sang trạng thái khác, sinh sinh, hóa hóa, tan hợp, hợp tan

Do đó vạn vật chỉ là dòng biến hóa hư ảo vô cùng, không có gì là thường định Phậtgiáo quan niệm: sự tồn tại của một con người ở trên đời chỉ là ngắn ngủi bởi vì các yếu

tố tạo nên con người chỉ nhóm lại trong chốc lát rồi lại chuyển hóa thành cái khác

Trang 7

Thủy + Hỏa + Thổ + Phong + Không/ 5 yếu tố vật chất (Sắc) + Thức / 1 yếu tố tinhthần (Danh).

- Vô thường: Phật giáo quan niệm: Thế giới này không có cái gì là thường định

(ổn định), vĩnh hằng, đứng im một chỗ mà mọi vật đều thường xuyên biến đổi theomột chu trình: Sinh, Trụ, Dị, Diệt Sinh là sinh ra, Trụ là tồn tại, phát triển trong mộtthời gian, Dị là biến đổi, Diệt là tiêu vong, là mất

- Nhân duyên: Nhân là nguyên nhân, duyên là điều kiện Tất cả các sự vật, hiện

tượng trong thế giới này xuất hiện đều có nguyên nhân và điều kiện Duyên là điềukiện giúp cho nhân trở thành quả, quả lại do duyên mà thành nhân khác, nhân khác lại

do duyên mà thành quả mới Cứ như thế không có nguyên nhân đầu tiên và không cókết quả cuối cùng

1.2.4.2 Nhân sinh quan (quan điểm của con người về cuộc sống)

* Thuyết luân hồi, nghiệp báo

- Luân hồi: Bánh xe quay tròn

Lý giải: Khi người ta chết thì chết về thể xác, còn linh hồn bất tử, còn sống đầuthai sang kiếp khác

- Nghiệp báo: là cái do hành động của ta gây ra, trong cuộc đời hiện hữu của mỗi

người đều phải gánh chịu hậu quả của những hành vi do kiếp trước gây ra Đạo Phậtcho rằng một người tu nhân, tích đức ở kiếp này, đời này thì đời sau thiện báo, còn đờinày ác thì đời sau ác báo:

Thiện giả  Thiện báo; Ác giả  Ác báo

Cuộc đời con người trong vòng số kiếp kiếp này là quả của kiếp trước và lại là nhâncủa kiếp sau

- Đạo Phật đã đặt con người lên một vị trí hết sức quan trọng và cao quý Hạnh

phúc của con người là do con người xây đắp nên Con người thấm nhuần giáo lý Phật,con người vị tha, từ bi, hỉ, xả sẽ kiến lập một xã hội hoà bình, an lạc, công bằng, mọingười sống vì lợi ích của nhau, của tập thể Trái lại, con người ích kỷ chỉ biết mình,hại người, con người sống tàn bạo, độc ác thì cái gì trong tay con người cũng sẽ trởthành khí cụ sát hại và xã hội của những con người ấy là xã hội của địa ngục, xã hội ápbức bóc lột

* Thuyết tứ diệu đế:

Trang 8

Tứ diệu đế hay còn gọi là tứ chân đế hay tứ thánh đế là đạo lý căn bản của ThanhVăn Thừa, đồng thời cũng là cơ sở của các thuyết khác trong giáo lý Phật Tứ đế gồmcó: Khổ đế, Tập đế, Diệt đế, Đạo đế.

- Khổ đế: Trong tứ đế, Phật đưa ra đầu tiên vấn đề khổ, rồi giảng cho ta thấy vì

sao mà khổ, phương pháp diệt khổ và con đường đi đến diệt khổ Theo cách phân tích

khác, Phật chia cái khổ ra làm 8 loại:

+ Sinh khổ: Đã có sinh là có khổ vì đã sinh nhất định có diệt, bị luật vô thường

chi phối nên khổ

+ Lão khổ: người ta mong muốn trẻ mãi nhưng cái già theo thời gian vẫn cứđến Cái già vào mắt thì mắt bị mờ đi, cái già vào lỗ tai thì tai bị điếc, vào da, xươngtủy thì da nhăn nheo, xương tủy mệt mỏi Cái già tiến đến đâu thì suy yếu đến ấy làmcho người ta phiền não

+ Bệnh khổ: Trong cuộc sống, thân thể thường ốm đau, nhất là khi già yếu, thânthể suy nhược, bệnh tật dễ hoành hành làm cho người ta đau khổ

+ Tử khổ: Là cái khổ khi người ta chết

+ Ái biệt ly khổ: nỗi khổ khi phải chia ly

+ Sở cầu bất đắc khổ: Người ta thường chạy theo những điều mình ưa thích,mong cầu hết cái này đến cái khác Khi chưa cầu được thì phiền não, khi cầu được rồithì phải lo giữ nó, nếu nó mất đi thì lại luyến tiếc

+ Oán tăng hội khổ: những điều mình chán ghét thì nó cứ tiến đến bên mình.+ Ngũ uẩn khổ: sự hội tụ và xung đột của ngũ uẩn – sắc, thụ, tưởng, hành, thức

- Tập đế: Tập đế còn gọi là nhân đế, là những nguyên nhân tạo thành sự khổ, gồm

ba nguyên nhân chính (tham, sân, si) còn gọi là tam độc, là nguồn gốc của mọi sự khổ.Nhân đế được diễn giải trong thuyết thập nhị nhân duyên để thấy được nguồn gốc của

sự vật trong thế gian gồm:

1 Vô minh 2 Hành 3 Thức 4 Danh - sắc 5 Lục nhập 6 Xúc 7 Thụ 8 Ái 9 Thủ 10.

Hữu 11 Sinh 12 Lão - tử

- Diệt đế: Diệt đế là lý luận về khả năng tiêu diệt được nỗi khổ nơi cuộc sống thếgian để đạt tới cảnh giới Niết Bàn

Niết Bàn có bốn đặc điểm: Thường - Lạc - Ngã - Tịnh

Thường là thường còn, không biến đổi.

Lạc là an lạc, giải thoát hết phiền não, thâm tâm tự tại.

Trang 9

Ngã là chân ngã, chân thực, thường còn.

Tịnh là thanh tịnh, trong sạch không còn ô nhiễm.

Niết Bàn là sự chấm dứt mọi phiền não được thực hiện không phải ở một nơinào khác, một cõi nào khác mà thực hiện ngay trong cõi thế gian này, nhờ sự tu hànhnghiêm túc mang lại cho ta mọi trạng thái tinh thần đặc biệt: Trạng thái an lạc, siêuthoát, tịnh diệt

- Đạo đế: Đạo đế là con đường hướng dẫn cho chúng sinh đạt được đến quả giảithoát, ra khỏi luân hồi sinh tử Nội dung cơ bản thể hiện trong thuyết Bát chính đạo,gồm có:

+ Chính ngữ: là tu nghiệp thanh tịnh, không phát ra lời nói sai trái.

+ Chính nghiệp: hành động chân chính, mang lại lợi ích cho mọi người.

+ Chính mệnh: sống bằng nghề nghiệp chân chính.

+ Chính tinh tấn: tiến tới trên con đường đạo, không đi vào các đường tà.

+ Chính niệm: tâm trí luôn luôn nghĩ đến những điều hay lẽ phải.

+ Chính định: giữ tâm vắng lặng, tập trung vào một điều chính đáng.

+ Chính kiến: tư duy con người phải có ý biến lấy tiêu biểu là các vị Phật.

+ Chính tư duy: sau khi có niệm khởi, con người sẽ tư duy, suy nghĩ một cách chân chính, làm chủ được dòng tư duy.

Để đi qua tám con đường trên thì không ngoài ba nguyên tắc: giới, định, tuệ haycòn gọi là tam học Các nguyên tắc này có sự liên hệ mật thiết bổ sung cho nhau

1 Giới học: dùng để khắc phục tham gồm chính ngữ, chính nghiệp, chính mệnh.

2 Định học: dùng để khắc phục sân gồm chính tinh tấn, chính niệm, chính định.

3 Tuệ học: dùng để khắc phục si gồm chính kiến, chính tư duy.

1.3 Điều kiện ra đời, phát triển và nét đặc thù của triết học Trung Quốc cổ đại

1.3.1 Điều kiện ra đời:

- Nước có nhiều dân tộc: Có hơn 60 dân tộc với 5 dân tộc lớn, lớn nhất là Hán

Cờ có 5 ngôi sao tượng trưng cho sự đoàn kết của các dân tộc, ngôi sao lớn tượngtrưng cho dân tộc Hán

- Chế độ phong kiến: Ra đời sớm, kết thúc muộn so với các nước phương Tây –Trong lòng xã hội phong kiến không có yếu tố tư bản

- Phương Tây: phong kiến: thế kỷ 4 đến 15  11 thế kỷ  yếu tố Tư bản cách mạng tư sản

Trang 10

- Trung Quốc bước vào chế độ chiếm hữu nô lệ sớm  Nhà Hạ

Chiến tranh diễn ra liên miên:

Thời Xuân thu: 3 thế kỷ với 483 cuộc chiến tranh

Mạnh Tử: “Đánh nhau tranh thành thì thây chất đầy thành, đánh nhau giành đất thìthây chất đầy đồng”

1.3.2 Các đặc điểm Triết học Trung Quốc cổ đại

- Triết học Trung Quốc gắn liền với chính trị và đạo đức

- Thường những nhà triết học là những nhà chính trị, những ông quan tham mưucho các vương triều đình – có đạo đức tiêu biểu cho xã hội đương thời – như KhổngTử

- Triết học Trung Quốc trải qua nhiều thời kỳ, trong đó thời Xuân thu, Chiến

quốc là thời kỳ phát triển rực rỡ nhất có nhiều học thuyết gọi thời kỳ này là “Bách gia

chu tử, trăm nhà trăm thấy”; “Bách gia tranh minh, trăm nhà đua tiếng”

- Vấn đề cơ bản của triết học

- Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức nói chung, trong triết học Trung Hoa nóiriêng là mối quan hệ: Thiên – Địa – Nhân

- Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm chủ yếu diễn raxung quanh các vấn đề:

+ Khởi nguyên vũ trụ:

Duy tâm: Trời (Đổng Trọng Thư) Duy vật: âm dương, ngũ hành

+ Vấn đề con người: số phận, tính người Duy tâm: Do trời – Mệnh trời: Sốngchết, giàu nghèo do thiên mệnh quy định Duy vật: Hoàn cảnh và giáo dục (quyếtđịnh)

+ Nhận thức: Duy tâm: 3 dạng: Thánh nhân + Thượng trí + Hạ ngu có học cũngkhông biết Duy vật: mọi tầng lớp phải học mới biết

- Trong nhiều hệ thống triết học của Trung Quốc cổ đại các yếu tố: Duy vật, duytâm, vô thần, hữu thần đan xen vào nhau đôi khi khó thấy

nho

3 TCN

Chiến quốc

thu

Ngày đăng: 08/12/2022, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w