1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) vận DỤNG một số PHƯƠNG PHÁP dạy học HIỆN đại đã học để THIẾT kế một kế HOẠCH bài dạy TRONG SGK lớp 6 THUỘC bộ SÁCH kết nối TRI THỨC với CUỘC SỐNG

22 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng một số phương pháp dạy học hiện đại đã học để thiết kế một kế hoạch bài dạy trong Sách giáo khoa lớp 6 thuộc bộ sách 'Kết nối tri thức với cuộc sống'
Tác giả Vang Thị Kim Yến, Lê Trung Nam, Đỗ Lê Đức Hiền, Lê Thị Khánh Huyền, Hồ Thị Hoài Thương, Nguyễn Gia Bảo Khánh
Người hướng dẫn Lưu Thị Trường Giang NGHỆ AN
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Sư phạm Lịch sử
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 239,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là những sinh viên ngành sư phạm Lịch sử, chúng em nhận thấy việc vận dụng một số phương pháp dạy học hiện đại vào dạy học Lịch sử rất là quan trọng.. Khi dạy học Lịch sử, việc người giá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGÀNH SƯ PHẠM LỊCH SỬ

BÀI TIỂU LUẬN VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HIỆN ĐẠI

ĐÃ HỌC ĐỂ THIẾT KẾ MỘT KẾ HOẠCH BÀI DẠY TRONG SGK LỚP 6 THUỘC BỘ SÁCH "KẾT NỐI TRI

THỨC VỚI CUỘC SỐNG"

Sinh viên thực hiện: Vang Thị Kim Yến;

Lê Trung Nam;

Trang 2

Mục lục:

A Mở đầu:……….3

1 Lý do: 3

2 Mục đích, Mục tiêu: 3

3 Đối tượng, phạm vi:……… 4

4 Cơ sở lý luận (tài liệu):……… 5

B Nội dung_Kế hoạch bài dạy:………5

I Mục tiêu:……….6

1 Kiến thức:……… 6

2 Năng lực:……….6

2.1 Năng lực chung:……… 6

2.2 Năng lực riêng:……….6

3 Phẩm chất:……… 6

II Thiết bị dạy học: 6

1 Giáo viên:………6

2 Học sinh:……….6

III Tiến trình dạy học:……… 6

Hoạt động 1: Khởi động:……… 7

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: 8

Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập:……… 21

Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng:……… 22

C Kết luận:……… 22

1 Tổng kết phần nội dung chính:……… 22

2 Tổng quát chung toàn chủ đề: 23

Trang 3

là một bộ môn khó, ít tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình học Là những sinh viên ngành sư phạm Lịch sử, chúng em nhận thấy việc vận dụng một số phương pháp dạy học hiện đại vào dạy học Lịch sử rất là quan trọng

Khi dạy học Lịch sử, việc người giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại khác nhau vào bài học sẽ giúp cho buổi học trở nên thú vị hơn, cũng từ

đó người học sẽ có hứng thú hơn đối với môn học và người học cũng sẽ rèn luyện được nhiều năng lực kỹ năng khác nhau Từ việc vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại vào giảng dạy môn Lịch sử một cách hiệu quả sẽ giúp học sinh yêu thích môn Lịch sử hơn, học Lịch sử hiệu quả hơn

* Lý do lựa chọn bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỷ VII:

Trung Quốc là một trong những trung tâm văn minh lớn của thế giới thời cổ đại Với điều kiện tự nhiên thuận lợi, những nhà nước đầu tiên đã ra đời dọc theo lưu vực các dòng sông lớn Trung Quốc có nhiều nhà tư tưởng lớn với những học thuyết có ảnh hưởng rộng rãi và còn giá trị cho đến hiện nay Chính vì vậy khi lựachọn bài này, chúng em nhận thấy đây là một chủ đề hay khi đưa vào giảng dạy

và xây dựng kế hoạch bài dạy cho chủ đề này

2 Mục đích; mục tiêu:

* Mục đích:

Việc vận dụng một số phương pháp dạy học hiện đại vào bài dạy sẽ giúp cho học sinh nắm được các nội dung trọng tâm của bài như: điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại Hiểu được sơ lược tiến trình lịch sử Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỉ VII Nắm được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc thời kì này

* Mục tiêu:

Trang 4

Qua các phương pháp dạy học hiện đại được sử dụng trong kế hoạch bài dạy, sẽ giúp định hướng các năng lực hình thành cho học sinh:

- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tái hiện sự kiện

+ Năng lực thực hành bộ môn: khai thác, sử dụng tranh ảnh, tư liệu, biểu đồ liên quan đến bài học

Từ đây sẽ tạo hứng thú cho học sinh, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm

vụ học tập của mình Học sinh khắc sâu kiến thức nội dung bài học

3 Đối tượng; phạm vi:

a Đối tượng, phạm vi của chủ đề:

Đối với chủ đề: Vận dụng một số phương pháp dạy học hiện đại để thiết kế một

kế hoạch bài dạy trong bộ sách giáo khoa lớp 6 Thì đối tượng của đề tài này chính là các phương pháp dạy học hiện đại như: Phương pháp thuyết trình có minh hoạ; phương pháp vấn đáp; phương pháp nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp dạy học nhóm; phương pháp đóng vai; phương pháp kịch bản; phương pháp nghiên cứu trường hợp; phương pháp dạy học dự án; phương pháp Webquest và các kỹ thuật dạy học hiện đại như: kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật động não, kỹ thuật 6-3-5, kỹ thuật "bể cá", kỹ thuật "ổ bi",… Còn về phạm vi của đề tài này, chính là môn học Phương pháp dạy học hiện đại

b Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỷ VII:

*Đối tượng:

- Điều kiện tự nhiên:

+ Tìm hiểu lãnh thổ Trung Quốc từ xưa với nay có gì thay đổi

+ Nghiên cứu hai con sông Hoàng Hà vs Trường Giang

+ Những quốc gia nào đã ra đời?

- Quy trình thống nhất và sự xác lập chế độ phong kiến dưới thời Tần Thủy

Hoàng:

Trang 5

+ Tìm hiểu các cột mốc thời gian của từng triều đại, lúc nào hưng thịnh, lúc nào suy tàn.

+ Trung Quốc dưới sự cầm quyền của Tần Thủy Hoàng (nhà Tần) có sự chuyển biến

- Thành tựu mà Trung Quốc đạt được:

+ Tìm hiểu khái quát các thành tựu nổi bật của Trung Quốc thời bấy giờ: Tư tưởng, chữ viết, số học, văn học, y học, kỹ thuật, kiến trúc

* Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của bài này sẽ là: Bài 9: Trung Quộc từ thời cổ đại đến thế kỷVII: Trung Quốc là một đất nước có diện tích rộng lớn, một đất nước có số dân đông nhất thế giới Vậy thời cổ đại nó sẽ như thế nào? Đất nước rộng lớn này sẽ

có trình phát triển ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu một đất nước Trung Quốc từ thời

cổ đại đến thế kỷ VII

4 Cơ sở lý luận (tài liệu):

Phương pháp dạy học hiện đại là một bộ môn khoa học với đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu riêng Phương pháp dạy học hiện đại là phương pháp dạy cho học sinh chủ động trong suy nghĩ, tư duy và hành động Trong phương pháp này, người thầy chỉ giữ vai trò định hướng, đưa ra ý kiến gợi

ý, hướng dẫn tìm kiếm tài liệu, tổ chức các buổi thảo luận, tranh luận cho học sinhcủa mình Từ đó học sinh sẽ chủ động trong việc tìm kiếm thông tin, tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện khả năng phán đoán và trưởng thành, tự tin hơn qua mỗi bài học

Tiểu luận được xây dựng trên sự tìm hiểu và chắt lọc ý kiến của các thành viên nhóm sử thông qua các tư liệu như: Giáo trình môn Phương pháp dạy học hiện

đại; tham khảo tài liệu ở wikipedia, sách giáo khoa sử địa lớp 6 thuộc bộ sách Kết

nối tri thức với cuộc sống, các tài liệu được cung cấp từ giáo viên… Ngoài ra các

đánh giá nhận xét trong tiểu luận là từ ý kiến thăm dò và khảo sát tâm lý lứa tuổi học sinh mà nhóm đã thực nghiệm và ghi chép lại

B Nội dung chính_Kế hoạch bài dạy:

Tên bài dạy: Bài 9: Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế kỷ VII.

I Mục tiêu:

Trang 6

1 Kiến thức:

- Giới thiệu những điểm đặc biệt về các điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại

- Mô tả sơ lược qua lãnh thổ hệ thống và kiến trúc chế độ xác lập ở Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng

- Xây dựng được thời gian từ Hán, Nam Bắc triều đến nhà Tùy

- Nêu lên những thành phần chủ yếu của nền văn minh Trung Quốc thời đại cổ đại

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Sử dụng kiến thức lịch sử để giải thích, mô

tả một số sự kiện, hiện tượng lịch sử trong cuộc sống

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, kế hoạch bài dạy

- Phiếu học tập cho học sinh

- Lược đồ Trung Quốc

- Máy chiếu, máy tính

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa

- Tranh ảnh và dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động:

Trang 7

- Chơi trò chơi: Bức tranh bí ẩn?

- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi

Câu hỏi 4: 2 tác phẩm văn học nổi bật nhất của Ấn Độ thời cổ đại là?

- Đáp án:

C1: Ấn ĐộC2: Chữ PhạnC3: 4 Tầng lớp:

1, Bra-man; Tăng lữ và quý tộc

2, Ksa-tri-a; Vương công - vũ sĩ

3, Vai-si-a (người bình dân, nông dân, thợ thủcông, thương nhân)

4, Su-đra (những người có địa vị thấp kém)

C4: Ma-ha-bha-ta và Ra-ma-y-a-na

-HS nhớ lạikiến thức bài 8 và trả lời các câu hỏi

- Phần trình bày của học sinh

Trang 8

Bức tranh mảnh ghép: Đất nước Trung Quốc.

- TQ là một đất nước có nền lịch sử lâu đời,

từ xa xưa họ đã tạo ra các đồ dùng phục vụ cho mục đích sử dụng của con người như: La Bàn, gốm sứ, giấy, in ấn,….Vậy các em có biết đất nước TQ đã có lịch sử phát triển như thế nào không? Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về TQ

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

1 Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại.

của HS

Tiêu chí đánh giá

-HS nhận biết

được vị trí địa lí,

đặc điểm địa hình

của Trung Quốc;

nêu được hai con

sông lớn và những

khó khăn thuận lợi

mà con sông đem

+ Cả 2 đồng con sông đều chảy theo hướng Tây – Đông, đem phù sa về bồi đắp cho những cánh đồng châu thổ màu mỡ Đặc biệt sông Hoàng Hà (dài 5464km, S lưu vực gần 753000km2) lànơi sản sinh ra nền văn minh Hoa Hạ với hơn 5000 năm Những triều đại đầutiên trong lịch sử như Hạ, Thương, Chuđều hình thành ở lưu vực Hoàng Hà

Về sau người TQ mới tiến dần về phía nam, xuống lưu vực sông Trường

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

và trả lời câu hỏi

Sản phẩm trình bày của học sinh

Trang 9

- Giao nhiệm vụ: Cho HS quan sát lược

đồ hình 2 (t.40) kết hợp thông tin ở phần kết nối với địa lý và đặt câu hỏi:

+Theo em, sông Hoàng Hà và Trường Giang đã tác động như thế nào đến cuộc sống của cư dân TQ thời cổ đại?

=>Đây là 2 con sông lớn, phù sa của

nó đã bồi đắp nên các đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp như: Đb Hoa Bắc, Hoa Trung và Hoa Nam Người Trung Hoa

đã xây dụng nền văn minh đầu tiên ở đây Tuy nhiên, lũ lụt của 2 con sông cũng đã gây ra nhiều khó khăn cho cuộc sống và cướp đi sinh mạng của rấtnhiều người dân

2 Nhà Tần thống nhất và xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc.

Yêu cầu cần

đạt

động của HS

Tiêu chí đánh giá

* Kĩ thuật: Khăn trải bàn, động não, 365

*Thế kỉ III TCN, nước Tần có tiềm lực kinh tế

và quân sự mạnh nhất đã lần lượt tiêu diệt các nước nhỏ khác, chấm dứt tình trạng chia cắt, thống nhất lãnh thổ TQ vào năm 221 TCN

- Giao nhiệm vụ:

Học sinh thực hiện nhiệm vụ

và làm việc theo nhóm để

có kết quả

Sản phẩm trình bày của học sinh

Trang 10

+HS quan sát lược đồ hình 2 để trả lời câu hỏi:

Hãy so sánh lãnh thổ Trung Quốc thời nhà Tần

và lãnh thổ TQ hiện nay?

=>Lãnh thổ TQ hiện nay rộng lớn hơn nhiều

so với lãnh thổ TQ thời nhà Tần và sự rộng lớnnhư hiện nay là kết quả của quá trình mở rộng trải qua nhiều triều đại của TQ

+Xem tư liệu GV cung cấp em có nhận xét gì

về chính sách cai trị của Tần Thủy Hoàng?

=>Chính sách cai trị tàn bạo, hà khắc, độc tài, chuyên chế,…được mệnh danh là ông vua bạo chúa nhất lịch sử TQ

+ Đọc tài liệu SGK và quan sát hình 4, thảo luận trong để hoàn thành phiếu học tập (Khăn trải bàn) như sau: Nhà Tần đã xác lập chế độ phong kiến ở TQ như thế nào (tình hình kinh

đế và luật pháp của nhà nước

- Xã hội: Các tầng lớp xã hội được phân hóa

câu trả lời

Trang 11

3 Trung Quốc từ thời nhà Hán đến thời nhà Tùy (206 TCN- thế kỷ VII):

*GV cho học sinh nghiên cứu với tư liệu sách và nhìn vào trục t.39, chia nhóm và các nhóm hoàn thành phiếu học tập dưới? (3p)

(trục SGK Lịch sử 6 trang 39)

- Gv cho các nhóm đổi phiếu học tập

và nhận xét ý kiến, tổng kết lại:

-HS xem SGK, làm việc nhóm theo cặp và điền vào phiếu học tập

Câu trả lời, phiếu học tập của HS

Trang 12

-+ Có thể thấy Trung Quốc trải qua từ

thời nhà Hán (206TCN- 220) tiếp tục

củng cố bộ máy cai trị và mở rộng

lãnh thổ

-> Đây là một trong những triều đại

thịnh vượng của chế độ phong kiến

Trung Quốc, có ảnh hưởng đến dân

tộc láng giềng

+ Sau thời kỳ nhà Hán, lịch sử Trung

Quốc tiếp tục trải qua các thời kỳ Tam

quốc (220 -280) đến nhà Tấn (280-

420), Nam Bắc triều (420-581) Đến

năm 581, nhà Tùy mới thống nhất lại

Trung Quốc

=> Các triều đại Trung Quốc liên tiếp

mở ra những cuộc chiến tranh với các

nước láng giềng để mở rộng lãnh thổ

trong đó có Việt Nam và cũng chính là

nguyên nhân mà nước ta trải qua hàng

nghìn năm đáu tranh chống Bắc thuộc

? Câu hỏi mở rộng: Với sự hiểu biết

của em, hãy cho biết các triều đại

Trung Quốc đã thực hiện chính sách gì

để mở rộng lãnh thổ?

-> Gv nhận xét và chốt lại ý kiến :

Trung Quốc đã thực hiện chính sách

cơ bản để mở rộng lãnh thổ đó là xâm

lược các nước thuộc địa láng giềng,

đặt bộ máy cai trị trên nước họ

-HS thực hiện nhiệm vụ

- Trình bày suy nghĩ cá nhân

-Câu trả lời của HS

Trang 13

4 Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc từ thời cổ đại đến thế

có minh họa; kỹ thuật khăn trải bàn,

kỹ thuật sơ đồ tư duy

* Phương tiện: máy tính, máy chiếu, hình ảnh có liên quan đến bài học, giấy A3 (A0), phiếu học tập…

* Gv cho học sinh xem hình ảnh và nghiên cứu tư liệu trong sách và thảo luận theo nhóm, (làm sơ đồ cành cây vào giấy A0) hoặc sử dụng (phiếu học tập dạng bảng) để trả lời câu hỏi sau:

Em hãy nêu một số thành tựu văn minh tiêu biểu của người Trung Quốc

cổ đại? (5p)

- GV hướng dẫn học sinh chia thành các mục, các nội dung để dễ dàng làm việc: chữ viết; văn học; sử học; khoa học tự nhiên và kỹ thuật (toán học, thiên văn học, y dược học, kỹ thuật…); hội họa kiến trúc; …-Gv cho các nhóm khác trao đổi bài với nhau khi làm xong, đại diện một

số nhóm lên thuyết trình về sản phẩm (5-7p) đưa ra nhận xét cuối rồi Gv kết luận, nêu thêm một số nội dung ngoài:

- Hs nhận nhiệm vụ , thực hành theo nhóm, làm sơ đồ cành cây( hoặc điền phiếu học tập ) sau

đó lên thuyếttrình

-Câu trả lời của HS, sơ

đồ cành cây hoặc phiếu học tập đánh giá

Trang 14

- Chữ viết, văn học, sử học:

+ Chữ viết

Chữ Trung Quốc đã trải qua nhiều thời

kỳ phát triển khác nhau Từ đời nhà

Thương (XVI - XII tr.CN), người

Trung Hoa đã có chữ Giáp cốt được

viết trên mai rùa, xương thú (gọi là

Giáp cốt văn)

Qua quá trình biến đổi, từ Giáp cốt

văn, hình thành nên Thạch cổ văn

Thời Tây

Chu, chữ viết tiêu biểu là Kim văn

(chữ viết trên các chuông bằng đồng

và kim loại)

Các loại chữ viết đầu tiên này được

gọi là chữ Đại triện Đến thời Tần, sau

khi Trung Quốc được thống nhất, chữ

viết cũng được thống nhất trong khuôn

hình vuông được gọi là chữ Tiểu triện

Đến thời nhà Hán có chữ Khải (loại

chữ được dùng bút lông chấm mực tàu

viết trên giấy và rất gần với hình dáng

chữ Hán ngày nay vẫn còn được dùng

ở Nhật, Đài Loan hay Hongkong)

Ngoài ra, còn có chữ Hành, chữ Lệ,

chữ Thảo Đây là thứ chữ gốc trực tiếp

của chữ Hán ngày nay Hiện tại, ở

Trung Quốc đại lục, bộ chữ Giản thể

đã thay thế cho bộ chữ Phồn thể

+ Văn học

Tiêu biểu nhất cho nền văn học Trung

Trang 15

Quốc thời cổ - trung đại là Kinh thi,

thơ Đường và tiểu thuyết Minh Thanh

Kinh thi là tập thơ cổ nhất ở Trung

Quốc do nhiều tác giả khuyết danh

sáng tác trong khoảng thời gian 500

năm, từ đầu thời Tây Chu đến giữa

thời Xuân Thu, được Khổng tử sưu tập

và chỉnh lý công phu Kinh thi gồm có

3 phần: Phong, Nhã, Tụng, với 311 bài

thơ Kinh Thi là một kiệt tác văn học

giàu tính sáng tạo cả về nội dung và

hình thức Kinh Thi là một trong năm

bộ sách kinh điển của Nho giáo (Ngũ

kinh)

Thơ Đường là toàn bộ thơ ca đời

Đường được các nhà thơ người Trung

Quốc sáng tác trong khoảng từ TK VII

đến TK X (618-907) Trong hàng ngàn

tác giả (có tài liệu nói là 2.300) nổi bật

lên ba nhà thơ lớn đó là Lý Bạch, Đỗ

Phủ và Bạch Cự Dị Thơ Đường được

đánh giá là đỉnh cao của nền thơ ca

Trung Quốc, được xem là biểu tượng

đẹp của ngôn ngữ nhân loại, ảnh

hưởng mạnh đến văn học nhiều nước

láng giềng, trong đó có Việt Nam

Tiểu thuyết là thể loại văn học xuất

hiện khá sớm ở Trung Quốc, nhưng

đến thời Minh - Thanh mới thực sự

phát triển Những bộ tiểu thuyết nổi

tiếng là là: Thủy hử của Thi Nại Am

(1296-1370), Tam quốc diễn nghĩa của

Trang 16

La Quán Trung (1330-1400), Tây du

ký của Ngô Thừa Ân (1500-1581),

Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần

(1715- 1763)… Những tiểu thuyết này

được xem là Tứ đại danh tác (bốn tác

phẩm nổi tiếng) của văn học Trung

Quốc

+ Sử học

Nhiều nước thời Xuân Thu đã có các

quan chép sử Trên cơ sở quyển sử

nước Lỗ, Khổng Tử đã biên soạn ra

sách Xuân Thu

Tuy nhiên, người đặt nền móng đầu

tiên là Tư Mã Thiên (thời Hán) với tác

phẩm Sử ký, chép lại lịch sử Trung

Quốc gần 3.000 năm, từ thời Hoàng

Đế đến thời Hán Vũ Đế

Tới thời Đông Hán, có các tác phẩm

Hán thư của Ban Cố, Tam quốc chí

của Trần Thọ, Hậu Hán thư của Phạm

Đến thời Nam Bắc Triều, Tổ Xung

Chi (429-500) là nhà toán học nổi

tiếng nhất Tổ Xung Chi là người đầu

tiên trên thế giới tìm ra số pi ( ) rất 

chính xác gồm 7 số lẻ nằm giữa 2 số

Ngày đăng: 08/12/2022, 09:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w