1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIN học đại CƯƠNG đề tài DÒNG CHẢY FDI TRONG bối CẢNH COVID 19 và tác ĐỘNG đến VIỆT NAM

31 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dòng chảy FDI trong bối cảnh Covid-19 và tác động đến Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Loan, Trịnh Thị Ngọc Hương, Nguyễn Đỗ Ngọc Hòa, Đoàn Thị Kim Ngân, Trần Thị Thùy Linh, Nguyễn Thị Hồng Minh, Hồ Thị Thu Hà, Phạm Thanh Bình, Ngô Thái Bảo, Nguyễn Ngọc Lâm
Người hướng dẫn Trần Anh Tài
Trường học Trường Đại học Ngoại thương cơ sở II TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tin học đại cương
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 746,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. Cơ sở lý thuyết (9)
    • 1.1 Khái niệm (9)
    • 1.2 Đặc điểm (9)
    • 1.3 Các yếu tổ ảnh hưởng đến dòng chảy FDI (10)
  • Chương 2. Dòng chảy FDI trong bối cảnh covid-19 trên thế giới (11)
    • 2.1 Những quốc gia phát triển (11)
    • 2.2 Những quốc gia đang phát triển (13)
  • Chương 3. Dòng chảy FDI trong bối cảnh covid-19 tại Việt Nam (16)
    • 3.1 Tình hình dòng chảy FDI (16)
      • 3.1.1 Số vốn đăng ký (16)
      • 3.1.2 Cơ cấu FDI trong nền kinh tế (16)
      • 3.1.3 Thực trạng thu hút vốn đầu tư (18)
      • 3.1.4 Tình hình sử dụng vốn đầu tư (18)
    • 3.2 Cơ hội và thách thức (19)
      • 3.2.1 Cơ hội (19)
      • 3.2.2 Thách thức (20)
  • Chương 4. Các chính sách FDI ứng phó với Covid-19 của Việt Nam và thế giới. Các giải pháp đề xuất (22)
    • 4.1 Các chính sách FDI ứng phó với COVID-19 của Việt Nam và thế giới (22)
      • 4.1.1 Chính phủ Việt Nam (22)
      • 4.1.2 Các quốc gia trên thế giới (22)
    • 4.2 Giải pháp đề xuất cho Chính phủ nhằm thu hút nguồn vốn FDI trong bối cảnh COVID-19 (23)
      • 4.2.1 Giải pháp đề xuất trong ngắn hạn (23)
      • 4.2.2 Giải pháp đề xuất trong dài hạn (25)
  • KẾT LUẬN (27)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (28)

Nội dung

Tiểu luận môn Tin học Đại cương Nhóm 9 iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế 2 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài 3 BOT Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao

Cơ sở lý thuyết

Khái niệm

Theo OECD trong tài liệu Detailed Benchmark Definition of FDI, ấn bản 3 (Paris, 1996):

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thể hiện mong muốn của nhà đầu tư muốn đạt được lợi ích dài hạn trong một doanh nghiệp tại nền kinh tế khác FDI phản ánh mục tiêu của nhà đầu tư hướng tới quan hệ hợp tác lâu dài và hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế của cả hai quốc gia.

Đặc điểm

FDI chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục đích hàng đầu là tìm kiếm lợi nhuận

Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỷ lệ vốn tối thiểu để có quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Việc này đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Trong đó, tỷ lệ góp vốn tối thiểu là yếu tố quan trọng quyết định khả năng kiểm soát hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp liên quan Chính sách này nhằm thúc đẩy sự minh bạch, công bằng trong môi trường kinh doanh, đồng thời bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư về sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về lỗ, lãi

FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư

- Theo cách thức xâm nhập: Đầu tư mới (greenfield investment)

Sáp nhập và mua lại (merger & acquisition)

- Theo quan hệ về ngành nghề, lĩnh vực giữa chủ đầu tư và đối tượng tiếp nhận đầu tư FDI theo chiều dọc (vertical FDI)

FDI theo chiều ngang (horizontal FDI)

FDI hỗn hợp (conglomerate FDI)

- Theo định hướng của nước nhận đầu tư

FDI thay thế nhập khẩu

FDI tăng cường xuất khẩu

FDI theo các định hướng khác của Chính phủ

- Theo định hướng của chủ đầu tư

FDI phát triển (expansionary FDI)

FDI phòng ngự (defensive FDI)

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

- Theo hình thức pháp lý: có nhiều hình thức khác nhau Ở Việt Nam, FDI được tiến hành dưới hình thức pháp lý chủ yếu là:

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Ngoài ra, FDI ở Việt Nam còn được tiến hành bằng các hình thức Xây dựng - Kinh doanh

- Chuyển giao (BOT), Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Xây dựng - Chuyển giao (BT).

Các yếu tổ ảnh hưởng đến dòng chảy FDI

Trong quá trình sử dụng FDI có nhiều nhân tố giúp tăng hiệu quả sử dụng hoặc kìm hãm hiệu quả hoạt động của nguồn vốn này

- Vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên của nước tiếp nhận đầu tư

- Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định có tác động tích cực trong việc gia tăng hiệu quả sản xuất và phát triển kinh tế xã hội

Nguồn lực chính là yếu tố quan trọng giúp triển khai các dự án đầu tư hiệu quả Điều kiện chính trị - xã hội ổn định tạo sự an tâm và thúc đẩy nhà đầu tư tham gia thị trường Ngoài ra, phong tục tập quán địa phương có ảnh hưởng lớn đến sản phẩm tiêu dùng và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.

- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Dòng chảy FDI trong bối cảnh covid-19 trên thế giới

Những quốc gia phát triển

Dưới tác động của dịch Covid-19, các nước phát triển đã chịu ảnh hưởng nặng nề nhất với dòng vốn FDI giảm 69%, xuống còn khoảng 229 tỷ USD – mức thấp nhất trong gần 25 năm Dòng vốn đầu tư vào Bắc Mỹ giảm 46%, còn 166 tỷ USD so với năm 2019, trong đó tại Hoa Kỳ, FDI giảm 49% xuống còn 134 tỷ USD, chủ yếu do các hoạt động M&A, dự án đầu tư Greenfield và các giao dịch tài chính đều sụt giảm mạnh.

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Châu Âu đã chịu tác động tiêu cực từ việc giảm FDI của Vương quốc Anh xuống còn 0, đồng thời ghi nhận sự sụt giảm ở nhiều quốc gia lớn khác Trong khi đó, FDI tại Australia giảm 46% xuống còn 22 tỷ USD Tuy nhiên, một số quốc gia châu Âu vẫn ghi nhận hoạt động FDI tích cực, với Thụy Điển chứng kiến dòng vốn tăng gấp đôi và Tây Ban Nha tăng 52% nhờ các thương vụ mua bán Ngoài ra, hoạt động FDI còn diễn ra đáng kể ở các quốc gia châu Á như Israel và Nhật Bản.

Dưới tác động của đại dịch, dòng chảy FDI và hoạt động M&A đã giảm khoảng 50% trong nửa đầu năm 2020 so với nửa cuối năm 2019, gây ảnh hưởng đáng kể đến các dự án đầu tư quốc tế Các dự án Greenfield, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng, vận chuyển và bảo quản, cũng ghi nhận mức giảm giá trị lần lượt là 46%, 39% và 59% trong 11 tháng đầu năm 2020 so với cùng kỳ năm 2019 Trong bối cảnh này, các công ty dự kiến sẽ thay đổi địa điểm hoạt động kinh doanh quốc tế để ứng phó với khủng hoảng, khiến các nhà đầu tư trở nên thận trọng hơn khi khám phá các cơ hội đầu tư mới, dẫn đến sự sụt giảm các dự án mới công bố Bên cạnh đó, vấn đề an ninh và độ tin cậy của chuỗi cung ứng toàn cầu khiến nhiều doanh nghiệp cân nhắc việc bản địa hóa nhà cung cấp, thay vì mở rộng thị trường ra các khu vực khác.

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Hình 2.3 So sánh sự ảnh hưởng Covid-19 với doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp

Những quốc gia đang phát triển

Vào cuối tháng 3 năm 2020, Quỹ Tiền tệ Quốc tế thông báo rằng các nhà đầu tư đã rút

Kể từ đầu cuộc khủng hoảng COVID-19, các nước đang phát triển đã mất hơn 83 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), đánh dấu dòng vốn chảy ra lớn nhất trong lịch sử Tất cả các lĩnh vực đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng, trong đó FDI giảm mạnh nhất ở các ngành như hàng không, khách sạn, nhà hàng, sản xuất và năng lượng.

Theo báo cáo của UNCTAD, dòng vốn FDI vào các nền kinh tế đang phát triển giảm ít hơn dự kiến với mức giảm 16% Trong đó, châu Phi ghi nhận mức giảm 28%, Mỹ Latinh và Caribe giảm 25%, còn châu Á giảm 12% Mặc dù Trung Quốc là quốc gia nhận FDI lớn nhất thế giới năm 2019, nhưng trong nửa đầu năm 2020, dòng vốn vào Trung Quốc đã giảm 4%, phản ánh tác động của tình hình toàn cầu đối với dòng chảy đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Trong năm 2020, hoạt động M&A đã có sự phục hồi rõ rệt với số lượng thương vụ ký kết tăng 4% trong nửa đầu năm Tuy nhiên, sau giai đoạn này, tổng số thương vụ hoàn thành trong nửa cuối năm giảm 18%, phản ánh sự chậm lại của thị trường M&A trong những tháng cuối năm.

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Hình 2.4 Sự trở lại của xu hướng FDI mô hình doanh nghiệp nhỏ

Dữ liệu mới nhất từ cơ sở dữ liệu FDI Markets của Financial Times cho thấy đại dịch COVID-19 đã gây ra sự giảm 43% trong các dự án Greenfield tại các nước đang phát triển, ảnh hưởng đáng kể đến ngành sản xuất, dịch vụ và khai thác Tuy nhiên, lĩnh vực công nghệ sinh học và truyền thông ghi nhận mức tăng gần gấp đôi về đầu tư Greenfield kể từ năm 2019, cho thấy xu hướng tích cực trong các ngành công nghệ cao.

Hình 2.5 Ministry of Planning and Investment Portal

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Các nước đang phát triển đã thích nghi linh hoạt với thực tại đầy khó khăn bằng cách tổ chức tiếp cận, nghiên cứu và hỗ trợ các đối tác, tập đoàn lớn để tìm kiếm cơ hội đầu tư Đồng thời, họ nỗ lực tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp FDI đang hoạt động, đặc biệt là về thủ tục hành chính và đất đai, nhằm thúc đẩy môi trường kinh doanh thuận lợi hơn.

Hình 2.6 Số dự án và tổng vốn đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Dòng chảy FDI trong bối cảnh covid-19 tại Việt Nam

Tình hình dòng chảy FDI

Năm 2017, hoạt động góp vốn và mua cổ phần đã thúc đẩy sự bùng nổ của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại Việt Nam Sự trở lại của các dự án tỷ USD góp phần tạo đà tăng trưởng ngoạn mục cho dòng vốn FDI, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước.

Xu hướng đầu tư mới nổi bật hiện nay là hoạt động M&A, với vốn đăng ký tăng 38% so với năm 2016, thể hiện sự phát triển mạnh mẽ của thị trường Trong giai đoạn từ 2017 đến 2019, vốn đăng ký có biến động nhẹ nhưng vẫn duy trì đà tăng trưởng, chủ yếu nhờ vào xu hướng đầu tư nước ngoài không sử dụng vốn chủ sở hữu (NEM), như thuê gia công, dịch vụ, nhượng quyền, cấp phép và quản lý hợp đồng Tuy nhiên, đầu năm 2020, dịch COVID-19 bùng phát đã gây ra các rào cản lớn trong hoạt động đầu tư, khiến số dự án và vốn đăng ký giảm mạnh, lần lượt giảm 35,2% và hơn 7,9 tỷ USD so với năm 2019, do các biện pháp kiểm soát dịch bệnh làm đình trệ hoạt động thương vụ trong và ngoài nước.

Trong năm 2021, mặc dù dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp, nhưng 5 tháng đầu năm, Việt Nam đã ghi nhận những bước khởi sắc rõ rệt Cơ cấu vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ước tính đạt 7,15 tỷ USD, tăng trưởng 6,7% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy sự phục hồi tích cực của nền kinh tế trong bối cảnh khó khăn.

3.1.2 Cơ cấu FDI trong nền kinh tế

3.1.2.1 Theo khu vực kinh tế

Vốn FDI tại các khu vực kinh tế thể hiện sự phân hóa rõ rệt, với ngành công nghiệp chế biến, chế tạo vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhưng đã giảm từ 56% xuống còn 47,67% (2016-2020) Lĩnh vực sản xuất, phân phối điện đã tăng hơn 10% so với giai đoạn trước, trong khi hoạt động kinh doanh bất động sản có mức tăng nhẹ về vốn FDI Ngành nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ nhất, chỉ đạt 0,97% tổng vốn FDI Biểu đồ tháng 4/2020 thể hiện rõ sự phân hóa vốn đăng ký vào các lĩnh vực tiêu biểu, đặc biệt là ngành chế biến, chế tạo.

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

(“I”), Hoạt động kinh doanh bất động sản (“II”), Sản xuất, phân phối điện, khí, nước, điều hòa (“III”), Dịch vụ lưu trú và ăn uống (“IV”) và Xây dựng (“V”)

Trong năm 2020, đầu tư FDI đã mở rộng ra tất cả 63 tỉnh thành trên cả nước, với sự chuyển biến tích cực về cơ cấu đầu tư theo vùng Theo số liệu tháng 4/2020, năm khu vực thu hút nhiều vốn FDI nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu và Đồng Nai, phản ánh sức hấp dẫn của các địa phương này đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Hình 3.2 Tổng vốn đầu tư đăng ký theo mô hình doanh nghiệp

3.1.3 Thực trạng thu hút vốn đầu tư

Việt Nam có lợi thế cạnh tranh về việc thu hút vốn FDI nhờ môi trường đầu tư thông thoáng, chính trị ổn định và kinh tế vĩ mô phát triển bền vững Nguồn nhân lực dồi dào với chi phí thấp là một điểm cạnh tranh quan trọng, giúp các doanh nghiệp dễ dàng mở rộng hoạt động Sau khi tham gia các Hiệp định thương mại tự do, doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng tiếp cận cơ hội đầu tư và gặp gỡ các đối tác quốc tế Việc thu hút vốn FDI chứng kiến sự tăng trưởng qua các năm về số vốn đầu tư và số dự án, thể hiện hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, từ đầu năm 2020 đến nay, dịch bệnh đã làm chậm lại hoạt động tìm kiếm cơ hội đầu tư của các nhà đầu tư mới và gây nguy cơ hoãn lại các dự án hiện tại, ảnh hưởng tiêu cực đến thu hút đầu tư trong tương lai.

3.1.4 Tình hình sử dụng vốn đầu tư

Trong giai đoạn 2016-2019, tổng vốn thực hiện đạt 72,9 tỷ USD, chiếm hơn một nửa tổng vốn đăng ký, thể hiện sự tăng trưởng mạnh mẽ trong đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Tỷ trọng FDI trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn ngành cũng liên tục tăng, trung bình khoảng 23,6% mỗi năm, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước.

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Nhóm 9 11 Địa phương Dự án mới

Số lượt góp vốn mua cỏ phần

Bảng 3-1 Bảng xếp hạng các địa phương hàng đầu về thu hút FDI

Dưới tác động của đại dịch Covid-19, từ cuối năm 2020 đến đầu năm 2021, nguồn vốn FDI đã chứng kiến sự giảm về số vốn đăng ký, nhưng tăng về vốn thực hiện Tính đến ngày 20/7/2021, vốn thực hiện của các dự án FDI ước đạt 10,5 tỷ USD, tăng 3,8% so với cùng kỳ năm 2020 Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI vẫn duy trì đà tăng trưởng tích cực trong năm 2021.

Cơ hội và thách thức

Do sự kết nối toàn cầu, nguy cơ lan truyền của Covid-19 rất cao, tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam sản xuất đa dạng các sản phẩm y tế để đáp ứng nhu cầu quốc tế Các doanh nghiệp nhỏ có thể dễ dàng thúc đẩy sản xuất các thiết bị y tế đơn giản như khẩu trang và găng tay, đồng thời điều chỉnh dây chuyền sản xuất và đào tạo nhân lực phù hợp để xuất khẩu hoặc phục vụ thị trường nội địa Các thiết bị y tế phức tạp như giường bệnh, dụng cụ y tế, máy thở có thể được sản xuất bởi các doanh nghiệp trong ngành kim loại, điện tử, ô tô và ngành hàng không Thị trường y tế số cũng cho thấy tiềm năng phát triển lớn, với tổng chi tiêu y tế hơn 17 tỷ USD vào năm 2019, mở ra cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam Trong bối cảnh mới, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, như việc học trực tuyến, thương mại điện tử, cũng như việc người dân chủ động cài đặt ứng dụng khai báo và phát hiện tiếp xúc gần với người nghi nhiễm Covid-19, góp phần nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh.

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Trong bối cảnh nền kinh tế số ngày càng phát triển mạnh mẽ, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo đóng vai trò then chốt trong thúc đẩy tăng trưởng Nhân lực chất lượng cao là yếu tố cốt lõi để thúc đẩy đổi mới sáng tạo và ứng dụng công nghệ hiệu quả hơn Chính phủ và các tổ chức đang tạo ra nhiều cơ hội thu hút các nhà đầu tư vào lĩnh vực công nghệ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Nhiều quốc gia trên thế giới đang nhận thức rõ về mức độ phụ thuộc quá lớn vào Trung Quốc trong việc sản xuất các sản phẩm theo chuỗi giá trị toàn cầu, đặc biệt là thiết bị bảo hộ cá nhân, và đang tìm kiếm địa điểm mới để đa dạng hóa nguồn cung Đây là cơ hội tốt để Việt Nam khẳng định vị thế là một trong những trung tâm sản xuất hàng đầu nhằm thu hút các nhà đầu tư quốc tế Các quốc gia như Ấn Độ, Đức, Úc đã ban hành luật nhằm kiểm soát các khoản đầu tư nước ngoài, đặc biệt trong thời kỳ dịch Covid-19, để ngăn chặn các quốc gia lợi dụng dịch bệnh thâu tóm doanh nghiệp đang gặp khủng hoảng trong nước Đây là dịp để Việt Nam đánh giá lại phương pháp thu hút, sàng lọc và duy trì hiệu quả các dự án FDI, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa đất nước.

Trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp, các tỉnh phía Nam, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Long An và Bình Dương, đối mặt với nhiều thách thức về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Long An nổi bật với tổng vốn đăng ký FDI đạt 3,58 tỷ USD, đứng đầu cả nước, trong khi Thành phố Hồ Chí Minh đạt 1,8 tỷ USD và Bình Dương 1,33 tỷ USD Tuy nhiên, việc thực hiện giãn cách xã hội khiến Việt Nam gặp khó khăn, buộc các nhà đầu tư phải xem xét tăng vốn hoặc rút lui để chuyển sang các thị trường đã phục hồi hơn nhằm duy trì hoạt động đầu tư hiệu quả.

Tình hình lao động là một thách thức lớn đối với nhà đầu tư nước ngoài trong bối cảnh COVID-19, khi việc hạn chế nhập cảnh gây thiếu hụt chuyên gia, cộng thêm tỷ lệ tiêm chủng thấp của Việt Nam khiến doanh nghiệp phải tạm dừng sản xuất và cắt giảm lao động Chi phí lao động trong giai đoạn này tăng cao do đầu tư thêm khẩu trang, nước sát khuẩn và các biện pháp an toàn lao động để phòng tránh lây nhiễm Một số doanh nghiệp FDI đã gặp khó khăn về tài chính, dẫn đến giảm doanh thu, lợi nhuận, thua lỗ hoặc phải tạm ngừng hoạt động hoặc hoạt động cầm chừng.

Hình 3.3 Biểu đồ tiêm chủng tại các quốc gia Đông Nam Á

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Doanh nghiệp FDI gặp khó khăn trong quá trình lưu thông hàng hóa phục vụ sản xuất do các quy định phòng dịch phức tạp và thiếu thống nhất giữa các địa phương Tính kết nối sản xuất theo chuỗi là đặc trưng của ngành công nghiệp, không phân biệt giới hạn hành chính, dẫn đến các thách thức lớn ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vào sản xuất của doanh nghiệp.

Hiện tượng nguồn FDI chất lượng thấp gia tăng vào Việt Nam trong những năm gần đây phản ánh việc thu hút FDI không có chiến lược chọn lọc hợp lý Trong bối cảnh COVID-19, dòng vốn FDI chất lượng cao đã có xu hướng xuất hiện, tuy nhiên, sự trì hoãn và hiệu quả chưa cao trong thu hút vốn thấp trong quá khứ đã gây ảnh hưởng đáng kể đến tiến độ của các dự án FDI chất lượng cao Việc đẩy mạnh thu hút FDI chọn lọc, dựa trên năng lực và tiềm năng thực sự của các đối tác đầu tư là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng nguồn vốn này.

Việt Nam đang đối mặt với các thách thức lâu dài trong việc thu hút dòng vốn FDI, đặc biệt là vấn đề khan hiếm nguyên liệu đầu vào như chip bán dẫn, thức ăn gia súc, sắt thép Dù tình hình lạm phát trong 6 tháng đầu năm khá ổn định với chỉ số giá tiêu dùng tăng 1,47% so với năm 2020, nhưng ảnh hưởng của COVID-19 kéo dài có thể gây áp lực tăng giá và làm tăng nguy cơ lạm phát cao.

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Các chính sách FDI ứng phó với Covid-19 của Việt Nam và thế giới Các giải pháp đề xuất

Các chính sách FDI ứng phó với COVID-19 của Việt Nam và thế giới

Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chịu tác động do Covid

Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 4/3/2020 đề cập các giải pháp cấp bách để tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, trong đó gia hạn thời gian nộp các loại thuế giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận chính sách hỗ trợ Chính phủ đã tích cực cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng môi trường đầu tư, mở rộng danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư trong năm 2020 Đồng thời, tình hình dịch bệnh trong nước được kiểm soát ổn định là điểm sáng thu hút vốn đầu tư Tuy nhiên, sang năm 2021, các ứng phó chưa triệt để với dịch Covid-19 đã gây ra nhiều thách thức đối với nền kinh tế.

Sự trở lại của xu hướng FDI doanh nghiệp nhỏ

Hệ thống cơ sở hạ tầng của các khu công nghiệp và khu chế xuất trong cả nước đang được hoàn thiện và nâng cấp liên tục Điều này giúp nâng cao môi trường đầu tư tại Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước Nhờ những nỗ lực này, Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn để thu hút dòng vốn FDI, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Ngân hàng Nhà nước đã chủ động giảm các mức lãi suất nhằm giảm bớt khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thanh khoản cho các tổ chức tín dụng, giảm chi phí vay vốn của doanh nghiệp và người dân Trong năm 2020, lãi suất toàn hệ thống giảm trung bình 1,2-1,5%, và trong bảy tháng đầu năm 2021, lãi suất tiếp tục giảm thêm 0,5% Tuy nhiên, các giải pháp này vẫn chưa thực sự mang lại hiệu quả rõ rệt cho doanh nghiệp, do ảnh hưởng đồng thời từ cả chi phí đầu vào và đầu ra.

4.1.2 Các quốc gia trên thế giới

Hỗ trợ dòng tiền kinh doanh là mục tiêu cốt lõi của các quốc gia, nhằm giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn tài chính Các chính sách ưu đãi như kéo dài thời gian nộp thuế, hoãn nộp thuế và hỗ trợ vốn vay ưu đãi đã được triển khai để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Những thủ tục đơn giản và linh hoạt này nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định và phát triển bền vững.

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Một số quốc gia đã thắt chặt việc sàng lọc FDI để bảo vệ các lợi ích an ninh thiết yếu, nhằm đảm bảo an toàn quốc gia và tránh rủi ro chiến tranh kinh tế Tuy nhiên, cơ chế rà soát FDI có thể làm tăng chi phí và gây chậm trễ trong quá trình thực hiện các giao dịch đầu tư, dẫn đến khả năng các công ty nước ngoài có thể từ bỏ quyết định đầu tư vào quốc gia đó.

Hình 4.1 Screening of FDI projects

Nhiều quốc gia đang phát triển đã thực hiện các chính sách thúc đẩy vốn đầu tư, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động FDI Các chính sách này bao gồm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giúp quá trình đầu tư diễn ra nhanh chóng và thuận tiện hơn Đồng thời, các quốc gia này còn gia tăng các ưu đãi và quyền lợi mới dành cho nhà đầu tư, tạo môi trường đầu tư hấp dẫn hơn và khuyến khích các doanh nghiệp nước ngoài rót vốn.

Giải pháp đề xuất cho Chính phủ nhằm thu hút nguồn vốn FDI trong bối cảnh COVID-19

4.2.1 Giải pháp đề xuất trong ngắn hạn

4.2.1.1 Chính sách an sinh xã hội

Để đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế, cần tập trung ưu tiên chống dịch hiệu quả Việc kiểm soát dịch thành công tạo nền tảng vững chắc để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Đồng thời, tăng cường quản lý thị trường hàng hóa, dịch vụ giúp hạn chế tắc nghẽn dòng lưu thông và duy trì cung ứng các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, góp phần ổn định cuộc sống của người dân.

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Chương trình hỗ trợ bảo hiểm thất nghiệp giúp người lao động nhận khoản chi trả khi mất việc làm, đảm bảo nguồn thu nhập tạm thời Ngoài ra, chính sách cung cấp lương thực thiết yếu nhằm hỗ trợ cuộc sống hàng ngày của các đối tượng gặp khó khăn Các chế độ hỗ trợ này còn bao gồm trợ cấp cho người nghèo, người bị mất kế sinh nhai và các đối tượng cần thiết khác, góp phần ổn định đời sống xã hội trong giai đoạn khó khăn.

Doanh nghiệp được phép sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp để đào tạo kỹ năng cho người lao động trong thời gian giãn cách hoặc nghỉ việc, nhằm nâng cao trình độ của nhân viên Chính sách này giúp giảm chi phí tuyển dụng sau khi hoạt động trở lại bình thường, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp duy trì nguồn nhân lực chất lượng trong giai đoạn phục hồi kinh tế Việc đào tạo kỹ năng từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp không chỉ nâng cao giá trị của lao động mà còn giúp doanh nghiệp chuẩn bị tốt hơn cho sự phục hồi và phát triển bền vững trong tương lai.

Người lao động dù tạm thời chưa có việc làm vẫn nên tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội để đảm bảo quyền lợi về bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp Việc duy trì đóng bảo hiểm xã hội giúp người lao động bảo vệ quyền lợi và ổn định tài chính khi thất nghiệp hoặc gặp phải các rủi ro nghề nghiệp Chính sách này hỗ trợ người lao động yên tâm hơn trong quá trình chờ tìm việc mới, đồng thời đảm bảo quyền lợi theo quy định của pháp luật.

Đối với việc quản lý ngân sách, cần phối hợp hài hòa chính sách tài chính và chính sách tiền tệ để ứng biến linh hoạt với tình hình dịch bệnh Nên chỉ bố trí ngân sách vào những công trình thực sự cần thiết, có hiệu quả cao để tránh thất thoát và tham nhũng Đồng thời, đẩy mạnh phân bổ ngân sách Nhà nước vào các lĩnh vực quan trọng như y tế, an sinh xã hội và hỗ trợ doanh nghiệp nhằm đảm bảo phát triển bền vững trong giai đoạn khó khăn.

Việc giảm lãi suất cấp vốn cho các doanh nghiệp giúp thúc đẩy vay vốn và mở rộng hoạt động kinh doanh Đồng thời, ổn định dòng lưu thông tiền tệ, kiểm soát lạm phát và tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế Chính sách này còn góp phần thu hút đầu tư nước ngoài, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trên thị trường quốc tế.

4.2.1.3 Chính sách đầu tư công

Trong bối cảnh dịch bệnh, Nhà nước đóng vai trò là đối tượng chi tiêu chính, do đó đẩy mạnh đầu tư công đóng vai trò rất quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế Cần hạn chế và giảm thiểu các thủ tục không cần thiết trong quá trình giải ngân vốn ODA, đồng thời đẩy nhanh giải ngân các dự án đầu tư công cấp bách về hạ tầng và lĩnh vực thiết yếu để kích thích tổng cầu ngắn hạn và tăng năng lực nền kinh tế dài hạn Chính phủ cần thực hiện giám sát chặt chẽ để tránh xảy ra các hệ lụy tiêu cực và rủi ro về đạo đức trong quá trình triển khai các dự án này.

4.2.1.4 Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

Chính phủ cần thúc đẩy các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp một cách hiệu quả hơn và đẩy nhanh thủ tục pháp lý để quá trình hỗ trợ diễn ra nhanh chóng, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính trong thời điểm hiện tại Tuy nhiên, việc hỗ trợ cần thực hiện có chọn lọc, chú trọng ưu tiên nhóm doanh nghiệp gặp khó khăn nhất nhằm tối đa hóa tác động tích cực.

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Nhóm 9 17 doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp trọng điểm, nhằm mục đích duy trì mối quan hệ hợp tác bền vững

4.2.1.5 Chính sách ổn định và thu hút FDI

Việc ban hành các chính sách ưu đãi cho nguồn vốn FDI là cần thiết để xây dựng và duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài với các nhà đầu tư nước ngoài Để đảm bảo công bằng, ưu tiên sẽ được dành cho các nhà đầu tư lớn và có quan hệ hợp tác lâu năm với Việt Nam Trong bối cảnh khó khăn về đi lại, xúc tiến đầu tư trực tuyến là một giải pháp hiệu quả, tiết kiệm chi phí và thể hiện sự thích ứng của doanh nghiệp với công nghệ hiện đại.

4.2.2 Giải pháp đề xuất trong dài hạn

4.2.2.1 Hoàn thiện bộ khung pháp lý

Tăng cường trách nhiệm của chính phủ trong việc hỗ trợ các hoạt động nhận đầu tư của doanh nghiệp, công khai, minh bạch trong tổ chức thực hiện

Nhiều nhà đầu tư nước ngoài lo ngại về thủ tục pháp lý phức tạp khi đầu tư vào Việt Nam Chính phủ Việt Nam cần đơn giản hóa và tối ưu hóa các thủ tục đầu tư để giảm thiểu phiền hà và tiết kiệm thời gian cho nhà đầu tư, thúc đẩy dòng vốn ngoại đầu tư vào quốc gia.

4.2.2.2 Đổi mới phát triển theo hướng khoa học, công nghệ

Xây dựng một quốc gia phát triển dựa trên nền tảng Khoa học - Công nghệ là yếu tố then chốt để thúc đẩy quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng Việc này không chỉ tạo động lực mạnh mẽ cho sự đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài mà còn nâng cao khả năng chuyển giao công nghệ thông qua việc đặt ra tiêu chuẩn về trình độ công nghệ đối với các dự án đầu tư vào Việt Nam.

Nhà đầu tư cần có cam kết chuyển giao công nghệ để nâng cao giá trị dự án Các hình thức đầu tư như mua cổ phần, sáp nhập hoặc mua lại doanh nghiệp được đẩy mạnh nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững Đồng thời, tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI góp phần thúc đẩy hợp tác và chia sẻ công nghệ, tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

4.2.2.3 Phát triển nguồn lực chất lượng cao

Nhân lực chất lượng cao đóng vai trò then chốt trong việc thu hút nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Khi năng lực của nguồn nhân lực được cải thiện, các nhà đầu tư sẽ ngày càng tin tưởng, mở rộng chuyển giao máy móc, công nghệ và kỹ thuật vào thị trường Việt Nam Điều này góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững và nâng cao vị thế của Việt Nam trong mắt các đối tác quốc tế.

Tiểu luận môn Tin học Đại cương

Khuyến khích hoạt động nghiên cứu và đầu tư khoa học, công nghệ trong doanh nghiệp góp phần nâng cao năng suất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Việc thúc đẩy các lợi ích cụ thể liên quan đến phát triển doanh nghiệp sẽ tạo động lực cho các nhà đầu tư và doanh nhân mạnh dạn mở rộng các dự án sáng tạo Đồng thời, kêu gọi nguồn nhân lực tài năng về làm việc trong nước nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và giữ chân nhân tài trong nước Đổi mới chương trình giáo dục theo hướng kết hợp giữa lý thuyết và thực hành giúp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

Phát triển năng lực theo hướng đa kỹ năng giúp người lao động linh hoạt thích ứng với nhiều loại công việc và điều kiện khác nhau Điều này đặc biệt quan trọng để đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Đào tạo đa kỹ năng không chỉ nâng cao năng suất lao động mà còn đảm bảo khả năng thích nghi nhanh chóng với những thay đổi của thị trường.

4.2.2.4 Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến đầu tư

Kêu gọi các nhà đầu tư đầu tư vào Việt Nam là một trong những công việc được ưu tiên

Ngày đăng: 08/12/2022, 09:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo của UNCTAD, 2021, Global foreign direct investment fell by 42% in 2020, outlook remains weak, https://unctad.org/news/global-foreign-direct-investment-fell-42-2020-outlook-remains-weak Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global foreign direct investment fell by 42% in 2020, outlook remains weak
Tác giả: UNCTAD
Nhà XB: UNCTAD
Năm: 2021
2. Báo cáo của OECD, 2020, Foreign direct investment flows in the time of COVID-19, https://www.oecd.org/coronavirus/policy-responses/foreign-direct-investment-flows-in-the-time-of-covid-19-a2fa20c4/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foreign direct investment flows in the time of COVID-19
Tác giả: OECD
Nhà XB: OECD Publishing
Năm: 2020
3. Báo Investment Monitor, 2021, The Covid collapse: Surveying the damage to global investment flows, https://investmentmonitor.ai/analysis/covid-decimated-fdi-in-developed-countries Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Covid collapse: Surveying the damage to global investment flows
Tác giả: Investment Monitor
Nhà XB: Investment Monitor
Năm: 2021
8. Báo cáo của OECD, 2021, FDI in Figures - April 2021, https://www.oecd.org/investment/FDI-in-Figures-April-2021.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: FDI in Figures - April 2021
Tác giả: OECD
Nhà XB: OECD Publishing
Năm: 2021
9. NEU-JICA, 2021, Đánh giá các chính sách ứng phó với COVID-19 và các khuyến nghị, JICA,https://www.jica.go.jp/vietnam/vietnamese/office/topics/c8h0vm00009crmm6-att/210305_02_vn.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các chính sách ứng phó với COVID-19 và các khuyến nghị
Tác giả: NEU-JICA
Nhà XB: JICA
Năm: 2021
10. Tạp chí điện tử Tài chính, 2021, Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, https://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/giai-phap-thu-hut-von-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-vao-viet-nam-333757.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam
Nhà XB: Tạp chí điện tử Tài chính
Năm: 2021
11. Thời Báo Ngân Hàng, 2021, Triển khai hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư, https://thoibaonganhang.vn/trien-khai-co-hieu-qua-cong-tac-xuc-tien-dau-tu-108544.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai hiệu quả công tác xúc tiến đầu tư
Nhà XB: Thời Báo Ngân Hàng
Năm: 2021
12. Báo pháp luật, 2021, Bị tác động lớn song phần lớn doanh nghiệp đã chủ động ứng phó với đại dịch Covid 19, https://baophapluat.vn/bi-tac-dong-lon-song-phan-lon-doanh-nghiep-da-chu-dong-ung-pho-voi-dai-dich-covid-19-post384951.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bị tác động lớn song phần lớn doanh nghiệp đã chủ động ứng phó với đại dịch Covid 19
Nhà XB: Báo pháp luật
Năm: 2021
13. VnEconomy, 2021, Thu hút FDI trong Covid: “Làm thế nào để “tiếng lành” tiếp tục đồn xa, https://vneconomy.vn/thu-hut-fdi-trong-covid-lam-the-nao-de-tieng-lanh-tiep-tuc-don-xa.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút FDI trong Covid: “Làm thế nào để “tiếng lành” tiếp tục đồn xa
Nhà XB: VnEconomy
Năm: 2021
14. OECD, 2020, Investment promotion agencies in the time of Covid 19, https://read.oecd-ilibrary.org/view/?ref=132_132715-6ewiabvnx7&title=Investment-promotion-agencies-in-the-time-of-COVID-19&_ga=2.44297058.714936350.1629965165-1566794272.1629531232 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investment promotion agencies in the time of Covid 19
Tác giả: OECD
Nhà XB: OECD Publishing
Năm: 2020
15. Báo Tuổi trẻ, 2021, Số doanh nghiệp rút lui tăng 23%, gói hỗ trợ phát triển chậm, chưa hiệu quả, https://tuoitre.vn/so-doanh-nghiep-rut-lui-tang-23-goi-ho-tro-trien-khai-cham-chua-hieu-qua- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số doanh nghiệp rút lui tăng 23%, gói hỗ trợ phát triển chậm, chưa hiệu quả
Nhà XB: Báo Tuổi trẻ
Năm: 2021
17. Website của Tổng cục thống kê, 2021, Số liệu thống kê về vốn đầu tư, https://www.gso.gov.vn/so-lieu-thong-ke/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê về vốn đầu tư
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Tổng cục Thống kê
Năm: 2021
18. Bộ kế hoạch và đầu tư cục đầu tư nước ngoài, 2021, Tình hình ĐTNN giai đoạn 2016- 2020, https://fia.mpi.gov.vn/Detail/CatID/3bdcb27f-403e-4f36-901e-1e9c71aa14cb/NewsID/24eff5d4-ccc4-4481-845f 4d436addbc6e/MenuID/3d0fd1c1- d183-46ca-8f98-cf248719d207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình ĐTNN giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Bộ kế hoạch và đầu tư cục đầu tư nước ngoài
Nhà XB: Bộ kế hoạch và đầu tư
Năm: 2021
20. Website của Tổng cục thống kê, 2020, Những điểm sáng trong thu hút đầu tư FDI, https://www.gso.gov.vn/tin-tuc-khac/2020/11/nhung-diem-sang-trong-thu-hut-dau-tu-fdi/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điểm sáng trong thu hút đầu tư FDI
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Tổng cục Thống kê
Năm: 2020
21. Tạp chí tài chính, 2020, Thu hút nguồn vốn FDI vào Việt Nam và những vấn đề đặt ra hiện nay, https://tapchitaichinh.vn/su-kien-noi-bat/thu-hut-nguon-von-fdi-vao-viet-nam-va-nhung-van-de-dat-ra-hien-nay-330589.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút nguồn vốn FDI vào Việt Nam và những vấn đề đặt ra hiệnnay
Nhà XB: Tạp chí tài chính
Năm: 2020
27. Vietnamnet: Thế giới đã quá phụ thuộc vào nền kinh tế Trung Quốc? https://vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/dau-tu/the-gioi-phu-thuoc-vao-nen-kinh-te-trung-quoc-711765.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế giới đã quá phụ thuộc vào nền kinh tế Trung Quốc
Nhà XB: Vietnamnet
4. Báo Financier Worldwide, 2021, FDI in a post-COVID-19 world, https://www.financierworldwide.com/fdi-in-a-post-covid-19-world#.YSIX6vozZPZ5.Báo cáo của UNIDO, 2020, COVID-19 and the global contraction in FDI,https://iap.unido.org/articles/covid-19-and-global-contraction-fdi Link
19. Báo thanh niên, 2021, Dịch Covid khiến dòng vốn ngoại M&A sụt giảm mạnh, https://thanhnien.vn/tai-chinh-kinh-doanh/dich-covid-19-khien-dong-von-ngoai-tham-gia-ma-sut-giam-manh-1426327.html Link
22. Trang tin tức Vietnambiz, Vốn FDI đổ vào Việt Nam 10 tháng đầu năm 2019, https://vietnambiz.vn/von-fdi-do-vao-viet-nam-10-thang-dau-nam-tang-nhe-dat-hon-291-ti-usd-20191025151636428.htm Link
23. Báo nhân dân, năm 2017 thu hút 35,88 tỷ USD vốn FDI, https://nhandan.vn/tin-tuc- kinh-te/nam-2017-thu-hut-35-88-ty-usd-von-fdi-312727 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w