1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN môn LUẬT sở hữu TRÍ TUỆ đề tài các đối TƯỢNG KHÁC của QUYỀN sở hữu CÔNG NGHIỆP

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các đối TƯỢNG KHÁC của QUYỀN sở hữu CÔNG NGHIỆP
Tác giả Trần Thị Phương Thảo, Nguyễn Hồng Nhung, Nguyễn Trần Minh Thư, Huỳnh Lê Minh Khuê, Trần Ngọc Anh
Người hướng dẫn Khoa QHQT, ngày 15 tháng 6 năm 2021
Trường học Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật sở hữu trí tuệ
Thể loại Tieu luan
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 228,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyền sở hữu côngnghiệp được hiểu đơn giản là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế,kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tênthương mại, chỉ dẫn

Trang 1

Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học

Thành phố Hồ Chí Minh Khoa Quan hệ Quốc tế

BÀI TIỂU LUẬN MÔN:

LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ

ĐỀ TÀI CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC CỦA QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Thực hiện bởi nhóm 6:

Trần Thị Phương Thảo – 18DH7000681

Nguyễn Hồng Nhung – 17DH490251

Nguyễn Trần Minh Thư – 18DH700402

Huỳnh Lê Minh Khuê – 16DH700094

Trần Ngọc Anh – 18DH700625

Khoa QHQT, ngày 15 tháng 6 năm 2021

Trang 2

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu tổng quan về đề tài

Từ lâu, với tốc độ phát triển khá nhanh của xã hội, sự sáng tạo và đadạng về sản phẩm và ngành nghề được đề cao hơn Muốn được tồn tại thìbuộc phải thay đổi liên tục để đáp ứng được nhu cầu thị trường tiêu dùng.Bởi lý do đó, Luật sở hữu trí tuệ được ban hành nhưng một sự công nhận vàbảo hộ dành cho những tác phẩm “chất xám” Luật sở hữu trí tuệ không chỉ

để bảo hộ riêng về các ngành nghề liên quan đến nghệ thuật mà các ngànhcông nghiệp cũng được hưởng quyền lợi từ bộ luật này Quyền sở hữu côngnghiệp được hiểu đơn giản là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế,kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tênthương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sởhữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh.''' (khoản 4 Điều 4 Luật sởhữu trí tuệ năm 2005) Do đó với đề tài “Các đối tượng khác của quyền sởhữu công nghiệp”, bài nghiên cứu này nhấn mạnh vào các mục sau: thiết kế

bố trí mạch tích hợp bán dẫn, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinhdoanh

2 Tầm quan trọng của đề tài

Như đã được nhắc phía trên, “Quyền sở hữu công nghiệp” thuộc bộLuật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 Trí tuệ cũng giống như một loại tàisản của quá trình sáng tạo, đầu tư chất xám, công sức, tiền bạc của cá nhân,

tổ chức Bằng việc bảo hộ tài sản trí tuệ sẽ khuyến khích và hỗ trợ phát triểnsản phẩm, ngành nghề kinh doanh Đặc biệt hơn nữa, trong thời kì cácngành công nghiệp nói riêng và các doanh nghiệp lớn nhỏ nói chung đangphải đua nhau cạnh tranh để giành lấy thị phần riêng cho mình thì việc bảo

hộ quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp là điều cần thiết Vừa giúp nângcao sự sáng tạo, đa dạng trong ngành nghề, sản phẩm vừa giúp môi trườngcạnh tranh trở nên lành mạnh hơn Cụ thể hơn, trong bài nghiên cứu này sẽ

Trang 3

chỉ ra các đối tượng khác nhau trong “Quyền sở hữu công nghiệp” để ngườiđọc có cái nhìn chi tiết và bao quát hơn về Luật sở hữu trí tuệ ở Việt Nam

3 Đối tượng nghiên cứu:

3.1 Phạm vi nghiên cứu

Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam được Quốc hội Việt Nam khóa XI trong kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005:

● Theo điều 4.15 Luật Sở hữu trí tuệ:

● Theo điều 68 Luật Sở hữu trí tuệ:

● Theo Điều 70, Điều 71 Luật sở hữu trí tuệ:

● Theo Điều 86 Luật sở hữu trí tuệ:

● Theo điều 104 Luật Sở hữu trí tuệ:

● Theo điều 104 Luật Sở hữu trí tuệ:

● Theo khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ

● Theo khoản 1 Điều 78 Luật Sở hữu trí tuệ

● Điều 76 Luật sở hữu trí tuệ:

● Điều 16 của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP

● Theo Điều 77 Luật sở hữu trí tuệ:

● Theo Điều 78 Luật SHTT

● Khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009

● Điều 79 Luật Sở hữu trí tuệ

● Điều 80 Luật Sở hữu trí tuệ

● Điều 121.4 Luật SHTT, Điều 18.1 Nghị định 103/2006/NĐ-CP

● Khoản 23, Điều 4, Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các đối tượng khác của quyền sở hữu công nghiệp

● Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

● Tên thương mại:

● Chỉ dẫn địa lý

Trang 4

● Bí mật kinh doanh

Trang 5

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Khái niệm

1.1 Khái niệm về quyền sở hữu công nghiệp

Là một trong các quyền dân sự cơ bản của tổ chức, cá nhân, quyền sởhữu công nghiệp có các đặc điểm chính sau:

Cơ sở phát sinh quyền sở hữu công nghiệp: Quyền sở hữu côngnghiệp phát sinh khi được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ (trừ một sốtrường hợp ngoại lệ) Đây là sự khác biệt cơ bản giữa quyền tác giả và quyền sởhữu công nghiệp Đối với quyền tác giả, pháp luật bảo hộ hình thức thể hiện của ýtưởng, còn đối với quyền sở hữu công nghiệp, pháp luật bảo hộ nội dung của ýtưởng

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền đối với tài sản vô hình: Bản chấtcủa quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu đối với các thông tin, các tri thức

về khoa học, kỹ thuật, về công nghệ do con người sáng tạo ra Các thông tin, trithức này có thể khai thác và sử dụng trong thương mại và mang lại những lợi íchnhất định cho chủ sở hữu

1.2 Khái niệm Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

Theo điều 4.15 Luật Sở hữu trí tuệ:

Mạch tích hợp bán dẫn là sản phẩm dưới dạng thành phẩm hoặc bánthành phẩm, trong đó các phần tử (với ít nhất một phần từ tích cực) và một

số hoặc tất cả các mối liên kết được gắn liền bên trong hoặc bên trên tấmvật liệu bán dẫn để nhằm thực hiện chức năng điện tử Mạch tích hợp đồngnghĩa với thuật ngữ “IC”, “chíp”, “mạch vi điện tử”

Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là cấu trúc không gian của cácphần tử mạch và các mối liên kết các phần tử đó trong mạch tích hợp bándẫn

Trang 6

Ví dụ: Công ty A thuê B nghiên cứu sáng tạo ra thiết kế bố trí mạchtích hợp X thì chủ thể có quyền nộp đơn là công ty A vì công ty là chủ thểđầu tư tài chính để tạo ra đối tượng trên

1.3 Khái niệm Tên thương mại

Theo khoản 21 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ:

Tên thương mại là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt độngkinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thểkinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh

Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơichủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng

1.4 Khái niệm Chỉ dẫn địa lý

Căn cứ theo Khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi

bổ sung năm 2009: Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm cónguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể

Ví dụ: "Made in Japan" (điện tử), "Vạn Phúc" (lụa tơ tằm); "Bát

Tràng" (gốm, sứ)

Một dạng chỉ dẫn địa lý đặc biệt là "Tên gọi xuất xứ hàng hoá" Nếuchỉ dẫn địa lý chỉ là tên gọi (địa danh) và uy tín, danh tiếng của sản phẩmđạt đến mức đặc thù gắn liền với vùng địa lý đó thì chỉ dẫn như vậy đượcgọi là "Tên gọi xuất xứ hàng hoá"

Ví dụ: "Phú Quốc" (nước mắm).

1.5 Khái niệm Bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh là thành quả đầu tư dưới dạng thông tin đáp ứng

đủ các điều kiện sau:

Trang 7

● Không phải là hiểu biết thông thường.

● Khi sử dụng trong kinh doanh tạo cho người nắm giữ thôngtin có lợi thế so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng

bí mật kinh doanh đó

● Được chủ thông tin bảo mật bằng các biện pháp cần thiết đểthông tin đó không bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận được(Điều 84 Luật SHTT)

Sở hữu bí mật kinh doanh tự động xác lập khi có đủ các điều kiệntrên

Ví dụ: Công thức chế biến đồ uống nhẹ mang tên Coca Cola là một

bí mật kinh doanh của công ty Coca Cola Chỉ một vài người trong công ty biết được công thức này; và nó được giữ bí mật trong một chiếc hầm của ngân hàng ở Atlanta, bang Georgia; những người biết được công thức bí mật này đã ký hợp đồng không tiết lộ Chính vì quyết định giữ bí mật về công thức này thay vì đăng ký cấp bằng sáng chế, đến nay, công ty Coca Cola vẫn là doanh nghiệp duy nhất có thể sản xuất được loại nước uống đặc biệt được toàn cầu ưa chuộng Còn nếu công thức này được cấp bằng sáng chế (chỉ được bảo hộ tối đa là 20 năm, sau đó sẽ trở thành tài sản chung của nhân loại), mọi thành phần và công đoạn chế biến Coca Cola sẽ được bộc lộ công khai, và cả thế giới đều có thể sản xuất Coca Cola.

2 Phương pháp nghiên cứu:

Bài nghiên cứu này được áp dụng chính là phương pháp phân tích và tổngthích hợp thuyết, bên cạnh đó, phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyếtcũng được đưa vào

Việc sử dụng kết hợp cả 2 phương pháp này nhằm mục đích khái quát vàlàm rõ từng nội dung được nghiên cứu, giúp cho bài nghiên cứu được chi tiết hơn

và tránh ít thiếu sót nhất trong quá trình thực hiện

Trang 8

CHƯƠNG III:

CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC CỦA QUYỀN SỞ HỮU CÔNG

NGHIỆP

1 Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

1.1 Điều kiện chung đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp được bảo hộ:

Theo điều 68 Luật Sở hữu trí tuệ:

Thiết kế bố trí mạch tích hợp được bảo hộ khi có:

● Tính nguyên gốc;

● Tính thương mại

Theo Điều 70, Điều 71 Luật sở hữu trí tuệ:

Tính nguyên gốc của thiết kế bố trí:

Thiết kế bố trí được coi là có tính nguyên gốc nếu đápứng các điều kiện sau đây:

● Là kết quả lao động sáng tạo của chính tác giả;

● Chưa được những người sáng tạo thiết kế bố trí

và những nhà sản xuất mạch tích hợp bán dẫnbiết đến một cách rộng rãi tại thời điểm tạo rathiết kế bố trí đó

Thiết kế bố trí là sự kết hợp các phần tử, các mối liênkết thông thường chỉ được coi là có tính nguyên gốc nếu toàn

bộ sự kết hợp đó có tính nguyên gốc theo quy định tại khoảntrên phần này

Tính mới thương mại của thiết kế bố trí

Thiết kế bố trí được coi là có tính mới thương mại nếuchưa được khai thác thương mại tại bất kỳ nơi nào trên thếgiới trước ngày nộp đơn đăng ký

Thiết kế bố trí không bị coi là mất tính mới thương mạinếu đơn đăng ký thiết kế bố trí được nộp trong thời hạn hai

Trang 9

năm kể từ ngày thiết kế bố trí đó đã được người có quyềnđăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác nhằmmục đích thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thếgiới.

Khai thác thiết kế bố trí nhằm mục đích thương mạiquy định tại khoản trên phần này là hành vi phân phối côngkhai nhằm mục đích thương mại đối với mạch tích hợp bándẫn được sản xuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hoá chứamạch tích hợp bán dẫn đó

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa thiết kế bốtrí: nguyên lý, quy trình, hệ thống, phương pháp được thực hiện bởi mạchtích hợp bán dẫn; thông tin, phần mềm chứa trong mạch tích hợp bán dẫn

Ngoài ra có những yêu cầu đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí

Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định thiết kế bố trí cần bảo hộ trongđơn đăng ký thiết kế bố trí bao gồm:

1.2 Quyền sở hữu thiết kế bố trí mạch tích hợp:

Theo Điều 86 Luật sở hữu trí tuệ:

Tổ chức, cá nhân sau đây có quyền đăng ký sáng chế, kiểu dángcông nghiệp, thiết kế bố trí:

● Tác giả tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế

bố trí bằng công sức và chi phí của mình;

● Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chấtcho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ

Trang 10

trường hợp các bên có thoả thuận khác và thỏa thuận

đó không trái với quy định tại khoản 2 Điều này

Chính phủ quy định quyền đăng ký đối với sáng chế, kiểu dáng côngnghiệp, thiết kế bố trí được tạo ra do sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật, kinhphí từ ngân sách nhà nước

Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư đểtạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì các tổ chức, cánhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếuđược tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý

Người có quyền đăng ký quy định tại Điều này có quyền chuyểngiao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồngbằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cảtrường hợp đã nộp đơn đăng ký

1.3 Đơn đăng ký và văn bằng bảo hộ

Đơn đăng ký thiết kế bố trí được công bố dưới hình thức cho phéptra cứu trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệpnhưng không được sao chép; đối với thông tin bí mật trong đơn thì chỉ có

cơ quan có thẩm quyền và các bên liên quan trong quá trình thực hiện thủtục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc quá trình thực hiện thủ tục xử lýhành vi xâm phạm quyền mới được phép tra cứu

Các thông tin cơ bản về đơn đăng ký thiết kế bố trí và văn bằng bảo

hộ thiết kế bố trí được công bố trong thời hạn hai tháng kể từ ngày cấp vănbằng bảo hộ

Theo điều 104 Luật Sở hữu trí tuệ:

Yêu cầu đối với đơn đăng ký thiết kế bố trí:

Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định thiết kế bố trí cần bảo hộ trongđơn đăng ký thiết kế bố trí bao gồm:

● Bản vẽ, ảnh chụp thiết kế bố trí;

Trang 11

● Thông tin về chức năng, cấu tạo của mạch tích hợp bán dẫnsản xuất theo thiết kế bố trí;

● Mẫu mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí, nếuthiết kế bố trí đã được khai thác thương mại

Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn cóhiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngàysau đây:

● Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn;

● Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người cóquyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thácthương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới;

● Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí

1.4 Quy định về sử dụng thiết kế bố trí

Sử dụng thiết kế bố trí là việc thực hiện các hành vi dưới đây:

● Sao chép thiết kế bố trí; sản xuất mạch tích hợp bán dẫn theothiết kế được bảo hộ;

● Bán, cho thuê, quảng cáo, chào hàng hoặc tàng trữ các bảnsao thiết kế bố trí, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết

kế hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theothiết kế được bảo hộ;

● Nhập khẩu bản sao thiết kế bố trí, mạch tích hợp bán dẫn sảnxuất theo thiết kế bố trí hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợpbán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ

1.5 Quyền tạm thời với thiết kế bố trí

Đối với thiết kế bố trí đã được người có quyền đăng ký hoặc ngườiđược người đó cho phép khai thác thương mại trước ngày cấp Giấy chứngnhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nếu người có quyềnđăng ký biết rằng thiết kế bố trí đó đang được người khác sử dụng nhằmmục đích thương mại thì người đó có quyền thông báo bằng văn bản về

Trang 12

quyền đăng ký của mình đối với thiết kế bố trí đó cho người sử dụng đểngười đó chấm dứt việc sử dụng thiết kế bố trí hoặc tiếp tục sử dụng.

Trong trường hợp đã được thông báo mà người được thông báo vẫntiếp tục sử dụng thiết kế bố trí thì khi Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bốtrí mạch tích hợp bán dẫn được cấp, chủ sở hữu thiết kế bố trí có quyền yêucầu người đã sử dụng thiết kế bố trí phải trả một khoản tiền đền bù tươngđương với giá chuyển giao quyền sử dụng thiết kế bố trí đó trong phạm vi

và thời hạn sử dụng tương ứng

1.6 Hành vi xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí

Các hành vi sau đây bị coi là xâm phạm quyền của chủ sở hữu thiết

kế bố trí:

● Sử dụng thiết kế bố trí được bảo hộ hoặc bất kỳ phần nào cótính nguyên gốc của thiết kế bố trí đó trong thời hạn hiệu lựccủa văn bằng bảo hộ mà không được phép của chủ sở hữu;

● Sử dụng thiết kế bố trí mà không trả tiền đền bù theo quy định

về quyền tạm thời quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ

1.7 Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả thiết kế bố trí

Chủ sở hữu thiết kế bố trí có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả trừtrường hợp các bên có thoả thuận khác

Mức thù lao tối thiểu mà chủ sở hữu phải trả cho tác giả được quyđịnh như sau:

● 10% số tiền làm lợi mà chủ sở hữu thu được do sử dụng thiết

kế bố trí;

● 15% tổng số tiền mà chủ sở hữu nhận được trong mỗi lầnnhận tiền thanh toán do chuyển giao quyền sử dụng thiết kế

bố trí

Trang 13

Trong trường hợp thiết kế bố trí được nhiều tác giả tạo ra, mức thùlao là mức dành cho tất cả các đồng tác giả; các đồng tác giả tự thoả thuậnviệc phân chia số tiền thù lao do chủ sở hữu chi trả.

Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả thiết kế bố trí tồn tại trong suốt thờihạn bảo hộ của thiết kế bố trí

2 Tên thương mại:

2.1 Cách đặt tên thương mại

Tên thương mại là tập hợp các chữ cái, có thể kèm theo chữ số, phát

âm được, bao gồm hai thành phần là thành phần mô tả và thành phần phânbiệt

Theo khoản 1 Điều 78 Luật Sở hữu trí tuệ thì tên thương mại bắtbuộc phải thành phần phân biệt, trừ trường hợp đã được biết đến rộng rãi do

sử dụng

Ví dụ: với tên “Công ty cổ phần nhựa Bình Minh ”, phần mô tả là

“Công ty cổ phần nhựa” không có khả năng phân biệt với các công ty luậtkhác, phần tên riêng là “Bình Minh” là phần để phân biệt với các công tynhựa khác

2.2 Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại

Chủ doanh nghiệp sở hữu tên thương mại là tổ chức, cá nhân tiếnhành sản xuất, kinh doanh dưới tên thương mại, có những quyền sau:

● Quyền sử dụng tên thương mại vào mục đích kinh doanh bằngcách dùng tên thương mại để xưng danh, thể hiện trên giấy tờgiao dịch, biển hiệu, sản phẩm hàng hoá bao bì và quảng cáo

● Quyền chuyển giao theo hợp đồng, thừa kế cho người khácvới điều kiện việc chuyển giao phải được tiến hành cùng toàn

bộ cơ sở và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó

2.3 Các điều kiện bảo hộ tên thương mại theo pháp luật Việt Nam

Ngày đăng: 08/12/2022, 09:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w