Luận Văn: Nâng Cao Chất Lượng Sản Phẩm Dịch Vụ Tư Vấn Lập Dự Án Đầu Tư Xây Dựng
Trang 1Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
VŨ THỊ KIỀU BẮC
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM DỊCH VỤ TƯ VẤN
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Chuyên ngành: Kinh tế xây dựng
Mã số: 60.31.09
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: GVT.TS ĐẶNG VĂN DỰA
Hà Nội 2009
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trong sự phát triển của xã hội, đầu tư là một vấn đề tất yếu Những chỉ số tăng trưởng, hệ số sử dụng vốn, chỉ số gia tăng tốc độ ĐT, số vốn ĐT hàng năm cùng với số lượng số dự án đầu tư được nhìn nhận xem như để đánh giá mức độ tăng trưởng của nền kinh tế Nước ta, trung bình giai đoạn 2000-2008, tốc độ tăng trưởng bình quân 7,5%, chỉ số ICOR 4,5%, tổng vốn đầu tư chiếm 33,5% GDP Tính riêng năm 2008, hệ số IOCR là xấp xỉ 7%, tổng vốn đầu tư toàn xã hội là 43,1% và mức tăng trưởng là 6,23% Nhìn lại số lượng dự án đầu tư xây dựng trong hơn 20 năm đổi mới, ta thấy tốc độ XD phát triển rất mạnh với số vốn đầu tư xây dựng khổng lồ, đã làm thay đổi bộ mặt đất nước, tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, làm cho nền kinh tế nước
ta tăng trưởng không ngừng Ngành xây dựng đã có những bước tiến bộ khá lớn trong kỹ thuật, công nghệ Nhiều cây cầu, đường giao thông, nhà máy hiện đại đã hoàn thành với trí tuệ của đội ngũ kỹ sư, công nhân Việt Nam Bình quân hàng năm
có trên 6000 dự án đầu tư xây dựng công trình được triển khai, trong đó dự án nhóm
A khoảng 5%, dự án nhóm B hơn 20%, nhóm C hơn 75% với quy mô đa dạng: Nhà
ở, bệnh viện, trường học, cầu cảng, khu đô thị, khu công nghiệp, thuỷ điện Tuy nhiên, tình hình đầu tư cũng bộc lộ nhiều nhược điểm dễ dàng nhận thấy, đó là chúng
ta đã thực hiện nhiều dự án không hiệu quả, kém chất lượng, ảnh hưởng đến môi trường thiên nhiên, nhiều vấn đề phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng Nhiều dự
án được phê duyệt theo cơ chế “xin-cho”, chất lượng dự án đầu tư thấp, gây thiệt hại
về kinh tế và xã hội
Tầm quan trọng đặc biệt của đầu tư không chỉ do tác động tới sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước mà còn liên quan chặt chẽ đến việc sử dụng vốn và hiệu quả của vốn ĐT Khi đã bỏ vốn bằng tiền cho đầu tư, CĐT không bao giờ thu hồi lại một cách trực tiếp bằng tiền nếu dự án đầu tư đó không đúng Chính vì vậy, vì sao phải ĐT vào một dự án nào đó, là câu hỏi có ý nghĩa quyết định đối với hiệu quả của một DAĐT
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 3Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
Gần đây, nền kinh tế đã nước ta và đang phải nhắc đến nhiều về việc đầu tư dàn trải, đầu tư kém hiệu quả, đầu tư sai mục đích, do đã quá chú ý tới tốc độ tăng tưởng, quyết tâm đạt tốc độ tăng trưởng cao nên đã dẫn tới tình trạng đầu tư năm sau cao hơn năm trước Tình trạng đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí đã và đang tác động mạnh tới hiệu quả đầu tư của nhiều dự án hiện nay Thực tế cho thấy, hiệu quả đầu tư của các dự án hiện nay ở Việt Nam là thấp, đặc biệt là hiệu quả vốn đầu tư của khu vực nhà nước, trong khi đó, khu vực này lại đang chiếm gần nửa tổng đầu tư toàn
xã hội (41- 46%) Các dự án phải phê duyệt điều chỉnh nhiều lần, vốn đầu tư và thời gian triển khai dự án thường lớn hơn so với dự án được duyệt, nhiều dự án được phê duyệt chỉ mang tính hình thức chờ vốn Vậy quyết định đầu tư cái gì? vào thời điểm nào, đầu tư ở đâu, với quy mô và hình thức ra sao, thời gian bao lâu , những nội dung trên được thể hiện trong các quyết định đầu tư mà cơ sở của nó là các dự án đầu
tư - sản phẩm của các nhà tư vấn lập dự án Để có được những dự án đầu tư có chất lượng giúp chủ đầu tư và các nhà quản lý có những quyết sách đúng đắn, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, cho nền kinh tế, cần phải có những nhà tư vấn độc lập, chuyên nghiệp, sáng tạo và trách nhiệm
Hiện tại, chúng ta mới chú trọng tìm các giải pháp trong khâu thực hiện đầu
tư, xem các dự án đầu tư thất thoát vốn như thế nào mà chưa đánh giá đúng vai trò, tầm quan trọng và tìm các giải pháp tháo gỡ để cải thiện tình trạng từ bước lập dự án đầu tư, tiền đề của các quyết định đầu tư Rất nhiều quyết định đầu tư không hợp lý, đầu tư vào những lĩnh vực không hiệu quả làm lãng phí năng lực, nguồn lực, quá trình thực hiện phải sửa đổi, điều chỉnh, kiểm soát đầu tư rất phức tạp, kém hiệu quả Trong quản lý nói chung cũng như quản lý đầu tư xây dựng nói riêng, để đạt được hiệu quả, cần có một hướng đầu tư đúng đắn, kế hoạch hợp lý, chi tiết, tức là cần quản lý tốt chất lượng từ khâu lập dự án đầu tư
Dịch vụ tư vấn là một phần không thể thiếu của bất kỳ DA ĐT XD nào, vì sự mang lại những hiệu quả to lớn về mặt kinh tế cũng như cung cấp một phương pháp luận tiên tiến cho lý thuyết ĐT và quản lý Để đảm bảo hiệu quả của DA ĐT thì việc
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 4thừa nhận hiệu quả của dịch vụ tư vấn là một tất yếu khách quan, giúp các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý có một chính sách phù hợp để phát triển dịch vụ vấn
Do vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu về dịch vụ tư vấn lập dự án đầu tư trên phương diện khoa học và thực tiễn là rất cần thiết đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam thời gian qua Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nghiên cứu nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, tác giả chọn đề tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng với mong muốn từ việc làm sáng
tỏ lý luận về dịch vụ tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng, phân tích những tồn tại, tìm hiểu nguyên nhân từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm năng cao chất lượng sản phẩm của dịch vụ này
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề cơ bản liên quan đến dịch vụ tư vấn lập dự
án đầu tư xây dựng
Tìm ra những tồn tại, bất cập, nguyên nhân và biện pháp nâng cao chất lượng bước lập DA ĐT
Đề xuất tạo cơ chế để các nhà tư vấn lập dự án phát huy, nâng cao năng lực, nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Nâng cao chất lượng đầu tư xây dựng thông qua việc nâng cao chất lượng dịch
vụ tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng nhằm giảm tình trạng đầu tư kém hiệu quả, đầu
tư sai mục đích Hạn chế việc phải điều chỉnh lại dự án, các vướng mắc phát sinh trong khâu thực hiện dự án đầu tư như điều chỉnh thiết kế, điều chỉnh quy mô đầu tư, phê duyệt lại dự án do thay đổi tổng mức, mà nguyên nhân tư bước lập dự án đầu tư
- Nâng cao chất lượng công trình xây dựng
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Những yếu tố tác động đến chất lượng đầu tư ở giai đoạn lập dự án đầu tư
- Thời gian: Tình hình đầu tư những năm gần đây
- Đối tượng khảo sát: Một số công ty tư vấn thuộc Bộ Xây dựng, Bộ giao thông vận tải, Tập đoàn kinh tế Vinashin, những dự án đầu tư từ nguồn vốn nhà nước
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 5Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Việc nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn
Cơ sở khoa học của đề tài là: các chính sách pháp luật của nhà nước về quản lý đầu tư xây dựng và việc lựa chọn nhà cung cấp, đảm bảo chất lượng dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, kết hợp nghiên cứu định tính với nghiên cứu định lượng, phân tích logic, phương pháp
kỹ thuật cụ thể như so sánh chi tiết hoá các chỉ tiêu phân tích, tổng hợp vấn đề
Cơ sở thực tiễn của đề tài là căn cứ vào số liệu điều tra, số liệu thống kê, các vấn đề cụ thể trong thực tế và qua các phương tiện thông tin đại chúng, tài liệu chuyên ngành của Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Tổng cục thống kê
Phương pháp điều tra, thống kê, phân tích, các công cụ toán
Các phương pháp khác sử dụng trong quá trình nghiên cứu
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương:
Ch
ương 1: Những vấn đề lý luận liên quan đến dịch vụ tư vấn lập dự án đầu tư xây
dựng - Vai trò và nội dung của dự án đầu tư xây dựng
Ch
ương 2: Đánh giá tình hình thực tế về chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn lập dự
án đầu tư xây dựng
Ch
ư ơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn dự án
đầu tư xây dựng
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 6CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN DỊCH VỤ TƯ VẤN LẬP DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG - VAI TRÒ VÀ NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1 DỊCH VỤ TƯ VẤN - TƯ VẤN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Theo nghĩa hẹp, với tư cách là dịch vụ chuyên môn, tư vấn được dùng để chỉ việc một tổ chức hay một cá nhân cung cấp dịch vụ cố vấn trên cơ sở hợp đồng cho khách hàng, bán năng lực giải quyết vấn đề, hoặc tiến hành chuyển giao cho khách hàng các thông tin, tri thức, giải pháp, kỹ năng đã được lựa chọn và xử lý thích nghi hoá cho từng trường hợp
Tư vấn là loại hình lao động trí tụê có yêu cầu cao về tính thực tiễn, khách hàng thuê tư vấn không chỉ để tăng hiểu biết mà chủ yếu là để định hướng hành động Tư vấn nhằm vào các trường hợp cụ thể, điều kiện cụ thể, một giải pháp có thể thích hợp với một
tổ chức, một tình huống này nhưng này nhưng lại không thích hợp với một tổ chức hoặc một tình huống khác
b Dịch vụ tư vấn
Là việc bên thứ ba cung cấp lời khuyên tư vấn mang tính chất vô tư và độc lập trên
cơ sở một hợp đồng nào đó Độc lập bởi lời khuyên của người tư vấn không phải là thành viên của tổ chức được tư vấn, vô tư là lời khuyên của người tư vấn không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ ý kiến trái ngược nào của các thành viên trong tổ chức đang cần được
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 7Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
tư vấn Độc lập, khách quan là điều kiện tiên quyết của công tác tư vấn, là tiêu chí được khách hàng rất quan tâm, sao cho các giải pháp được các chuyên gia đưa ra không bị chi phối, ảnh hưởng bởi các mối quan hệ thường nhật, không dựa vào cảm tính chủ quan mà phải dựa trên nền tảng nghiên cứu khoa học
c Sản phẩm dịch vụ tư vấn
Sản phẩm tư vấn là những thông tin, đối với những dịch vụ tư vấn có tính chất thuần tuý cung cấp các lời khuyên hoặc đưa ra khuyến nghị thì sản phẩm tư vấn là các thông tin đã qua xử lý, đó là các luận cứ ra quyết định, khuyến nghị, giải pháp, kế hoạch hành động, thiết kế, quy trình, công thức, số liệu, hướng dẫn kỹ thuật thể hiện trong các báo cáo, ấn phẩm, bản vẽ và các phương tiện lưu trữ thông tin khác Trường hợp tư vấn
hỗ trợ trực tiếp tham gia vào quá trình thực hiện thì sản phẩm tư vấn thể hiện ở chất lượng đầu ra cuối cùng như một công trình, một sản phẩm, một dịch vụ hoặc thể hiện ở việc nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, khách hàng Đặc điểm các sản phẩm của dịch vụ tư vấn là các “sản phẩm mềm”, đó là các báo cáo, các kế hoạch, các lời khuyên, các chỉ dẫn thực hiện nói chung đó là các sản phẩm của dịch vụ trí tuệ
Tư vấn là một ngành nghề kinh doanh dựa trên uy tín, do đó sự thoả mãn của khách hàng là thước đo quan trọng nhất của chất lượng dịch vụ Tuy nhiên, tư vấn là dịch vụ
“vô hình”, khách hàng chỉ có thể đánh giá được chất lượng dịch vụ sau khi nhà tư vấn đã hoàn tất công việc Do đó, trước khi ký hợp đồng, khách hàng luôn mong muốn xác định
cụ thể các sản phẩm đầu ra của dịch vụ tư vấn
Sản phẩm tư vấn chỉ được định hình trong quá trình thực hiện và phụ thuộc rất nhiều vào bản thân nhà tư vấn, do đó nó có sự rủi ro tương đối cao Nhà tư vấn thường cam kết với khách hàng về việc đảm bảo chất lượng sản phẩm qua việc thể hiện mình có
đủ kinh nghiệm, kỹ năng, nhân sự để tìm ra giải pháp tối ưu trong trường hợp đó Bản lĩnh, năng lực của nhà tư vấn thể hiện ở khả năng sẵn sàng thực hiện những công việc phức tạp đòi hỏi sự trau dồi liên tục những kiến thức và những kỹ năng mới
Tư vấn luôn là sự kết hợp giữa các vai trò khác nhau như: vai trò chuyên gia, góp ý, gợi ý, vai trò trung gian hoà giải hoặc cũng có thể là vai trò phản biện Để có thể góp ý, khuyên giải về những vấn đề khách hàng trăn trở, đòi hỏi nhà tư vấn phải có uy tín, có
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 8kiến thức sâu rộng và kinh nghiệm phong phú, đồng thời phải có phương pháp phân tích vấn đề, nhằm tìm ra giải pháp hợp lý, sáng tạo trong một khoảng thời gian ngắn
- Dịch vụ tư vấn lập DA ĐT XD là một nội dung cụ thể trong vấn đề tư vấn ĐT
XD, sản phẩm của dịch vụ tư vấn lập DA ĐT XD sản phẩm “chất xám” được thể hiện trên các hồ sơ DA ĐT XD, đây là cơ sở của quá trình triển khai ĐT Do đó, chất lượng
hồ sơ DA ĐT quy định chất lượng DA ĐT (hiểu theo nghĩa là quá trình ĐT)
1.1.1.2 Dự án đầu tư
DA là tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt được một số mục tiêu nhất định, được thực hiện trong một thời gian nhất định, dựa trên những nguồn lực xác định
DA ĐT là DA tạo dựng nên những năng lực mới (về lượng, về chất) trong sản xuất sản phẩm hay tiến hành một dịch vụ nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu nhất định, được thực hiện trong một thời gian nhất định, dựa trên những nguồn lực nhất định Đó là một tập hợp các biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý được đề xuất về các mặt
kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế và xã hội để làm cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn ĐT với hiệu quả tài chính đem lại cho doanh nghiệp và hiệu quả kinh
tế - xã hội đem lại cho quốc gia và xã hội lớn nhất có thể có được
Xét về hình thức: DA ĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có
hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Xét về mặt nội dung: DA ĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
Xét trên góc độ quản lý: DA ĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài DA là tập hợp các thông tin chỉ rõ chủ DA định làm gì, làm như thế nào và làm thì được cái gì?
Xét trên góc độ kế hoạch hoá: DA ĐT là kế hoạch chi tiết để thực hiện chương trình ĐT XD nhằm phát triển kinh tế xã hội làm căn cứ cho việc ra quyết định ĐT và sử dụng vốn ĐT
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 9Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
DA ĐT là tế bào của hoạt động ĐT
1.1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng
Phần lớn các DA ĐT đều kèm theo các CTXD với các máy móc thiết bị, công nghệ tương ứng
DAĐTXD công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để XD mới, mở rộng hoặc cải tạo những CTXD nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời gian nhất định Đây là loại
ĐT phổ biến để tạo ra cơ sở vật chất cho các ngành sản xuất của các CĐT thuộc mọi thành phần kinh tế
Đầu tư XD công trình là hoạt động có liên quan đến việc bỏ vốn ở giai đoạn hiện tại nhằm tạo dựng tài sản cố định là CTXD để sau đó tiến hành khai thác công trình, sinh lời với một khoảng thời gian nhất định nào đó trong tương lai Mỗi CTXD thường là kết tinh của những thành quả khoa học, công nghệ, tổ chức sản xuất và nghệ thuật kiến trúc của cả một thời kỳ đang tồn tại Sau khi XD xong và đưa vào khai thác sử dụng, các CTXD đó lại góp phần mở ra một thời kỳ phát triển mới của đất nước
DAĐTXD xét về mặt hình thức, là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế kiến trúc, thiết kế kỹ thuật và tổ chức thi công CTXD và các tài liệu liên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt được, tổng mức ĐT của DA và thời gian thực hiện DA, hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của DA DA ĐT XD còn có tên gọi khác là báo cáo nghiên cứu khả thi FS (Feasibility study)
Có thể hiểu DA ĐT XD bao gồm hai nội dung là ĐT và XD với một đặc điểm chung là yêu cầu có một diện tích đất, một địa điểm XD nhất định (bao gồm đất, khoảng không, mặt nước, mặt biển, thềm lục địa)
Đặc điểm của một DA ĐT XD bao gồm các vấn đề sau:
a Kế hoạch: Tính kế hoạch được thể hiện rõ qua mục đích được xác định, các mục đích này phải được cụ thể hoá thành các mục tiêu và DA chỉ hoàn thành khi các mục tiêu cụ thể đã đạt được
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 10b Tiền: Đó là vốn bỏ ra để XD công trình, mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị và các chi phí ĐT DA Nếu coi “Kế hoạch của DA” là phần tinh thần, thì tiền vốn được coi là phần vật chất có tính quyết định đến sự thành công của DA.
c Thời gian: Thời gian rất cần thiết để thực hiện DA, nhưng thời gian còn đồng nghĩa với cơ hội của DA, vì vậy đây cũng là một yếu tố rất quan trọng cần được quan tâm
d Đất: Đất cũng là một yếu tố vật chất hết sức quan trọng Đây là một tài nguyên đặc biệt quý hiếm Đất ngoài giá trị về địa chất, còn có giá trị về địa lý, kinh tế, môi trường,
xã hội, chính trị.Vì vậy, quy hoạch, khai thác và sử dụng đất cho các DA XD có những đặc điểm và yêu cầu riêng cần phải hết sức lưu ý
e Sản phẩm hình thành: Sản phẩm được hình thành trong giai đoạn thực hiện ĐT của
DA là các CTXD mới, công trình được mở rộng, cải tạo, nâng cấp Sản phẩm này mang đặc điểm là cố định và chiếm một diện tích nhất định, và có thể đi kèm theo đó là dây truyền máy móc, thiết bị sản xuất Khi nó hình thành, không đơn thuần chỉ là sự sở hữu của CĐT mà còn có ý nghĩa xã hội sâu sắc Các CTXD có tác động rất lớn đến cảnh quan, môi trường sinh thái và vào cuộc sống của cộng đồng dân cư, các tác động về vật chất, tinh thần trong một thời gian rất dài
1.1.1.4 Công trình xây dựng
CTXD là sản phẩm của DA ĐT XD, được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu XD, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt nước, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước, được XD theo thiết kế CTXD bao gồm CTXD công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng, hạ tầng và các công trình khác
Một DA có thể có một hoặc nhiều loại công trình, nhiều công trình nằm trong dây truyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh được nêu trong DA CTXD có thể là mục tiêu, là mục đích của DA, có một đặc điểm là:
- Các CTXD là mục đích của cuộc sống con người khi nó là các CTXD dân dụng như: Nhà ở, khách sạn
- Các CTXD là phương tiện của cuộc sống khi nó là các CTXD để tạo ra các sản phẩm khác như: công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 11Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
1.1.1.5 Dịch vụ tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng
Dịch vụ tư vấn lập DA ĐT XD: là việc một tổ chức hay một cá nhân có năng lực phù hợp thực hiện các nội dung của công việc lập DA ĐT XD đảm bảo các yêu cầu đặt
ra trong hợp đồng cung cấp dịch vụ, trên cơ sở khoa học, thực tiễn và tuân thủ luật pháp hiện hành Đó là dịch vụ cung cấp lời khuyên, hướng dẫn và đánh giá DA ĐT XD
Hay dịch vụ tư vấn lập DAĐT là việc tổ chức lập DA tiến hành xem xét đầy đủ các yêu tố cần và đủ để đảm bảo tính khả khi của DA giai đoạn triển khai và vận hành, phân tích các rủi ro và đưa ra các giải pháp phòng ngừa, giúp khách hàng có được bức tranh tổng thể và chi tiết nhất về DA ĐT để có quyết định ĐT đúng đắn và hiệu quả
1.1.1.6 Chất lượng dự án đầu tư và chất lượng chất lượng công trình xây dựng
- Chất lượng DA ĐT XD
Hiểu theo nghĩa hẹp trong bước chuẩn bị ĐT là quá trình tạo lập, hình thành hồ sơ
DA ĐT XD đảm bảo tính khoa học, thực tiễn, kinh tế, làm cơ sở để triển khai ĐT hiệu quả, thu được lợi ích tối ưu cho nhà ĐT
Hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ chất lượng của quá trình ĐT DA, để hình thành
cơ sở vật chất và vận hành DA ĐT đạt hiệu quả
Nếu coi DA ĐT XD bao gồm hai nội dung là ĐT và XD công trình thì chất lượng DA ĐT XD bao gồm: (1) Việc xác định đúng nhất việc có nên ĐT hay không, nếu
có thì lập phương án, kế hoạch ĐT đảm bảo đạt được hiệu quả ĐT cao nhất, (2) phương
án XD công trình đảm bảo tính bền vững, thẩm mỹ, công năng sử dụng phù hợp với yêu cầu của DA và các yêu cầu của xã hội (những yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ trong Luật, Nghị định, Quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về an toàn, an ninh xã hội, an ninh, bảo vệ môi trường, bảo tồn năng lượng, tài nguyên )
- Chất lượng CTXD: Xét ở góc độ bản thân sản phẩm XD và người thụ hưởng sản phẩm XD, chất lượng công trình được đặc trưng bởi các đặc tính cơ bản như: công năng, độ tiện dụng, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, độ bền vững, tin cậy, tính thẩm mỹ,
an toàn trong khai thác sử dụng, tính kinh tế, tính đảm bảo về thời gian phục vụ của công trình Rộng hơn, chất lượng CTXD còn cần được xem xét trong quá trình hình thành sản phẩm XD, với các vấn đề liên quan cơ bản như:
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 12Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình CĐT phải chi trả
mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận có các nhà thầu thực hiện các hoạt động và dịch vụ XD như: Lập DA, khảo sát, thiết kế, thi công XD
Chất lượng của nguyên vật liệu, cấu kiện, chất lượng của công việc XD riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục công trình
Vấn đề môi trường: xét từ hai góc độ: tác động của DA tới các yếu tố môi trường
và tác động của các yếu tố môi trường tới quá trình hình thành DA
1.1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1 Dự án đầu tư xây dựng có tính đa mục tiêu / mục đích
Trong mỗi DA nói chung và DAĐTXD công trình nói riêng thường chứa đựng nhiều mục tiêu khác nhau, các mục tiêu ấy có thể không đồng hướng thậm chí mâu thuẫn nhau
Có thể phân biệt 2 loại mục tiêu của một DA: (1) Mục tiêu ngỏ (công khai) và (2) mục tiêu kín (bí mật)
Mục tiêu ngỏ là những mục tiêu của DA được xác định ngay từ khi có ý tưởng
ĐT và trong quá trình hình thành DA, ví dụ như:
- Mục tiêu về kỹ thuật - công nghệ: quy mô công trình, cấp công trình, các yêu cầu về độ bền chắc, về công năng sử dụng, về công nghệ sản xuất, về mỹ thuật, chất lượng,
- Mục tiêu về kinh tế tài chính: Tối thiểu chi phí nguồn lực, thời gian XD ngắn,
- Mục tiêu về kinh tế xã hội: Cảnh quan, môi trường sinh thái, khả năng thu hút lao động, tạo việc làm, tiết kiệm đất đai,
- Các mục tiêu khác: mục tiêu chính trị, an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn
xã hội,
Mục tiêu kín là những mục tiêu không công khai, được các đối tác tham gia
DA “ngầm” xác định Các mục tiêu kín thường là các mục tiêu lợi ích cá nhân và thường mâu thuẫn với các mục tiêu ngỏ, ví dụ như:
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 13Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
- CĐT DA mong muốn có CTXD chất lượng cao nhất, chi phí thấp nhất, thời gian XD ngắn nhất
- Nhà thầu XD mong muốn tìm kiếm được nhiều lợi nhuận nhất trong quá trình thi công xây lắp công trình
- Giám đốc điều hành DA mong muốn các công việc của DA được tiến hành một cách suôn sẻ và hoàn thành tốt đẹp để nâng cao uy tín cá nhân
- Công nhân XD trực tiếp muốn bớt xén công đoạn thi công, làm ẩu, bớt xén vật liệu để tăng thu nhập cá nhân
- Kỹ sư giám sát muốn hoàn thành hợp đồng giám sát một cách thuận lợi nhất
- Hoặc lợi dụng những thông tin có được từ DA để bán thông tin về quy hoạch, mua bán bất động sản,
Tính đa mục tiêu của DA là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên
sự phức tạp trong quản lý DA XD
1.1.2.2 Dự án đầu tư xây dựng công trình có tính duy nhất
Mỗi CTXD đều có những đặc điểm kiến trúc, kết cấu, địa điểm XD, không gian và thời gian XD không giống nhau đặc điểm này tạo ra tính duy nhất của DA
XD Tính duy nhất của DA XD phản ánh tính không lặp lại của DA, gây khó khăn không ít cho việc tiên liệu chi phí và thời gian trong quá trình thực hiện DA cũng như cho việc tiên liệu các rủi ro có thể xảy ra đối với DA
1.1.2.3 Dự án đầu tư xây dựng công trình chịu sự ràng buộc về thời gian và chi phí nguồn lực
Thời gian thực hiện DA, thời điểm khởi công và kết thúc và tổng mức chi phí cho việc thực hiện DA đã được xác định Thường các yêu cầu về thời gian và chi phí thực hiện DA XD là hạn hẹp vì các CĐT DA luôn muốn có những công trình chất lượng cao nhưng chi phí thấp và được thực hiện trong một thời gian ngắn Những ràng buộc này thường gây sức ép đối với các nhà thầu XD trong quá trình thực hiện
DA, mặt khác nó thường mâu thuẫn với các mục tiêu kín của nhà thầu XD, vì thế việc hoàn thành mục tiêu tổng thể (kết quả, thời gian, chi phí) của DA XD thường rất khó khăn trong thực tế
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 141.1.2.4 Dự án đầu tư xây dựng công trình luôn tồn tại trong một môi trường không chắc chắn (tiềm ẩn nhiều rủi ro)
DAĐTXD công trình bao gồm nhiều loại công việc dự kiến phải thực hiện như khảo sát XD, thiết kế XD công trình, xin giấy phép XD, giải phóng mặt bằng XD công trình, cung ứng vật tư thiết bị, thi công XD công trình, giám sát thi công XD công trình, lựa chọn nhà nhầu và ký kết hợp đồng,… nhằm biến ý tưởng ĐT XD công trình thành hiện thực Các công việc của DAĐTXD công trình, do đặc điểm của sản phẩm và sản xuất XD, thường được thực hiện trong một môi trường (tự nhiên, kinh tế, xã hội,…) tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất trắc
1.1.3 Vai trò của tư vấn đối với nền kinh tế
1.1.3.1 Vai trò đảm bảo hạ tầng, phát triển công nghệ:
Trong một quốc gia, có 3 chủ thể tác động trực tiếp đến sự thay đổi công nghệ, hợp thành “tam giác liên kết sáng tạo” Mối quan hệ giữa ba loại chủ thể đó càng mạnh thì công nghệ càng được đổi mới, phát triển Ba loại chủ thể đó là:
Cơ quan sản xuất - kinh doanh và người thiết kế kỹ thuật, là người sử dụng cuối cùng, tạo ra hàng hoá dịch vụ
Cơ quan nghiên cứu và triển khai: tạo ra công nghệ
Cơ quan đào tạo và nghiên cứu: hình thành phương pháp luận, kỹ năng, kiến thức cơ bản
- Hỗ trợ cho quá trình tương tác đó, có bốn yếu tố hạ tầng cơ bản là:
Cơ quan xúc tiến và tài trợ vốn ĐT
Cơ quan tiêu chuẩn đo lường
Cơ quan cung cấp thông tin, khoa học công nghệ
Cơ quan tư vấn, hỗ trợ, chuyển giao công nghệ
- Tư vấn là một trong các yếu tố hạ tầng không trực tiếp tạo ra công nghệ, nhưng có vai trò xúc tiến, hướng dẫn quan trọng Dịch vụ tư vấn phát triển sẽ góp phần tạo ra môi trường lành mạnh cho các hoạt động sản xuất - kinh doanh, ĐT và phát triển công nghệ
1.1.3.2 Vai trò thúc đẩy và hữu hiệu hoá chuyển giao công nghệ
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 15Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
Năng lực công nghệ về thực chất là năng lực quản lý sự thay đổi công nghệ Trước khi có thể đạt được năng lực sáng tạo công nghệ (cải tiến, đổi mới, sáng tạo), mỗi doanh nghiệp cần phải có năng lực tiếp nhận, vận hành và nuôi dưỡng công nghệ
để có thể tồn tại, hoạt động hiệu quả và chiếm lĩnh vị trí cạnh tranh trên thị trường
Kinh nghiệm của các nước cho thấy, với trình độ phát triển ở Việt Nam hiện nay, khả năng tự mình phát triển còn hạn chế, do đó thường có chính sách chuyển giao công nghệ từ nước ngoài Các đối tác nước ngoài mặc dù rất mạnh về vốn, công nghệ, khả năng quản lý nhưng rất cần tư vấn trong nước để tìm kiếm và lựa chọn đối tác, lựa chọn công nghệ phù hợp với phương án sản phẩm - thị trường, giải quyết các thủ tục hành chính, đàm phán về chuyển giao công nghệ, “thích nghi hoá” công nghệ phù hợp với điều kiện Việt nam Ngược lại, các doanh nghiệp Việt nam thiếu kiến thức và kinh nghiệm về ĐT nước ngoài, về thông tin thị trường quốc tế, tìm kiếm và lựa chọn đối tác, đánh giá công nghệ, lập và thẩm định DA ĐT, kỹ năng quản lý, tiếp thị do đó cũng rất cần tư vấn
Trong chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, cả bên giao và bên nhận đều cần đến tư vấn, sự thành công của cuộc chuyển giao công nghệ trước hết phụ thuộc vào phương án thị trường, sản phẩm, kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Vai trò thúc đẩy và hữu hiệu hoá chuyển giao công nghệ luôn đi cùng với vai trò hỗ trợ ĐT, hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp, để doanh nghiệp ĐT đúng hướng và hiệu quả Trong quá trình thúc đẩy và hữu hiệu hoá chuyển giao công nghệ, nhà tư vấn có vai trò tiên phong trong việc:
+ Nắm bắt và truyền bá các ý tưởng mới, công nghệ mới
+ Hỗ trợ đảm bảo thông tin công nghệ, thông tin thị trường
+ Chuyển giao kỹ năng quản lý phục vụ cạnh tranh và hiệu quả
Ở góc độ một công ty tư vấn, lợi thế cạnh tranh của một công ty tuỳ thuộc chủ yếu ở khả năng luôn vượt trước khách hàng về ý tưởng, cách tiếp cận, phương pháp luận, kiến thức, kỹ năng để đưa ra được những điều mới mẻ và hiệu quả cho khách hàng
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 16Như vậy, phát triển nghề tư vấn không chỉ có ý nghĩa giúp nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trong một vụ chuyển giao công nghệ cụ thể, mà quan trọng hơn, nó giúp cho các nước đang phát triển như Việt Nam có được đội ngũ chuyên gia có trình độ ngày càng cao, nâng cao chất lượng nguồn lực, tạo năng lực nội sinh, là tiền đề để thực hiện chính sách “nhảy cóc” công nghệ, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
1.1.3.3 Vai trò là một ngành công nghiệp trong nền kinh tế
Theo nghĩa rộng, một ngành công nghiệp bao gồm một tập hợp các chủ thể tiến hành các hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ (chế biến vật chất hoặc chế biến thông tin) cạnh tranh trực tiếp với nhau trên thị trường Có thể coi các dịch vụ tư vấn phục vụ các tổ chức - doanh nghiệp là một ngành công nghiệp trong đó
có các phân ngành như: tư vấn kỹ thuật, tư vấn quản lý, tư vấn pháp lý, tư vấn ĐT, tư vấn tài chính Tư vấn không chỉ có vai trò là yếu tố hạ tầng phát triển công nghệ hay vai trò thúc đẩy, hữu hiệu hoá chuyển giao công nghệ mà còn hiện diện như một ngành công nghiệp có những đóng góp trực tiếp vào sự phát triển kinh tế
Mức độ phát triển của công nghiệp tư vấn là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá trình độ phát triển, mức độ công nghiệp hoá của một quốc gia Những quốc gia phát triển cũng chính là nơi có nền nghề tư vấn phát triển mạnh nhất Sự phát triển của công nghiệp tư vấn trong nước phản ánh mức độ phức tạp của những vấn đề kỹ thuật, quản lý mà doanh nghiệp, cộng đồng đang gặp phải và khả năng huy động nguồn lực trí tuệ trong nước để giải quyết những vấn đề đó
Tư vấn là một ngành kinh tế tri thức, không đòi hỏi ĐT lớn vào phần cứng, có thể nói tư vấn là một ngành công nghệ cao
Tư vấn là một trong số ít ngành công nghiệp mà Việt Nam có khả năng rút ngắn khoảng cách với các nước trong khu vực trong một thời gian không dài mà không cần vốn ĐT lớn Hơn nữa, con người Việt Nam có thế mạnh về tiềm năng trí tuệ so với hầu hết các nước trong khu vực Do đó, chiến lược phát triển khoa học công nghệ của Việt Nam cần dành vị trí xứng đáng cho việc phát triển công nghiệp tư vấn, coi tư vấn là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 17Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
1.1.4 Vài nét về quá trình hình thành và phát triển của nghề tư vấn
Có thể nói, nghề tư vấn xuất hiện cùng với việc xã hội loài người hình thành giai cấp, có sự phân chia lao động, xã hội xuất hiện những người chuyên đi cho, đi bán hoặc đổi lời khuyên lấy một thứ gì đó Họ là những nhà thông thái, có học vấn cao, có trí tuệ hơn người để mang đến cho người khác những lời khuyên hữu ích Đó
có thể là những lời khuyên trong lĩnh vực thường ngày của đời sống như sức khoẻ, kỹ thuật, kinh doanh cho những người dân thường, cũng có thể là những mưu lược, sách lược của các mưu sỹ, quân sư giúp các tướng lĩnh, vua chúa trong chiến tranh hoặc trong việc đạo trị dân, XD đất nước
Xã hội ngày càng phát triển, ở bất kỳ một lĩnh vực nào của đời sống, ở đâu có mối quan hệ cung - cầu thì ở đó xuất hiện thêm một thành phần thứ ba, đó chính là tư vấn Bên thứ nhất là nhà sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ, bên thứ hai là khách hàng, người tiêu dùng, bên thứ ba chính là nhà tư vấn, độc lập và khách quan với hai thành phần nói trên Tuy nhiên, trong một số trường hợp như tư vấn về sức khoẻ, pháp luật, hôn nhân gia đình v.v tư vấn là người cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng
Ngày nay, người ta coi lao động trí óc là một hình thức lao động chất lượng cao, chất xám trở thành một tài nguyên vô giá, từ đó có thể XD nên một nền kinh tế tri thức, đó là nền kinh tế XD trên cơ sở sản xuất, phân phối và sử dụng thông tin
Trên thế giới, ban đầu các nhà tư vấn xuất hiện đơn lẻ, hoạt động tự phát, về sau, khi nền kinh tế phát triển, các yêu cầu về tư vấn cũng phát triển ngày càng nhiều,
vì vậy các nhà tư vấn đã hợp tác lại, thành lập nên các công ty tư vấn Châu Âu đi đầu trong sự phát triển nghề tư vấn, họ đã thành lập được “Hiệp hội tư vấn Châu Âu” tên viết tắt là EFCA (European Federation of Consultant Asssociations) tập hợp được rất nhiều các công ty tư vấn, các chuyên gia tư vấn đề giải quyết tất cả các yêu cầu về dịch vụ tư vấn cho toàn xã hội
Thế giới cũng thành lập được “Hiệp hội quốc tế các kỹ sư tư vấn”, tên viết tắt theo tiếng Pháp là FIDIC FIDIC đã tập hợp được rất nhiều các hiệp hội tư vấn thành viên trên thế giới, đã soạn thảo rất nhiều tài liệu quan trọng trong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực XD FIDIC soạn thảo các quy trình về đấu thầu, các hợp
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 18đồng kinh tế, các hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn Đặc biệt là cuốn “Hướng dẫn về giải thích và áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:1994 cho ngành tư vấn XD” đã được sử dụng
có hiệu quả ở Việt Nam
Ngày nay, thương mại dịch vụ ngày càng phát triển, chiếm 20% tổng giá trị thương mại toàn cầu trong nền kinh tế, dịch vụ tư vấn đóng một vai trò đặc biệt quan trọng, nó như một chất xúc tác góp phần làm cho kinh tế phát triển một cách tối ưu và bền vững Trên thế giới, sự phát triển của nghề tư vấn chuyên nghiệp đã bắt ĐT những năm 50 của thế kỷ XX khi các tập đoàn đa quốc gia nhận ra một sự thực là ngẫu nhiên họ trở thành những đội quân tiên phong chuyển giao những lý thuyết về tư vấn XD rất có hiệu quả khi đang tiến hành và mở rộng việc kinh doanh của họ ở nước
sở tại Khi phát triển kinh doanh, mở rộng thị phần, đương nhiên họ trở thành những nhà tư vấn nếu gặp các DA ĐT tương tự Các dịch vụ tư vấn ĐT XD dần trở thành lý thuyết quản lý DA, yếu tố không thể thiếu của bất kỳ một DA ĐT nào Do đó, đã bổ sung thêm vào lĩnh vực kinh doanh truyền thống một lĩnh vực kinh doanh mới đó là dịch vụ tư vấn XD Dịch vụ tư vấn XD chuyên nghiệp đã được phổ biến trên toàn thế giới và từ đó, người ta bắt đầu nghiên cứu sâu hơn về lý thuyết cũng như việc đào tạo các kỹ sư tư vấn XD chuyên nghiệp Đặc biệt là lý thuyết về tư vấn quản lý DA đã được chấp nhận là một phương pháp luận khoa học dùng cho việc hoạch định, thiết lập, giám sát kiểm soát việc thực hiện DA Tư vấn XD đã trở thành một nghề kinh doanh hiệu quả, lợi nhuận cao, vì vậy đã và đang được ĐT nghiên cứu để phát triển
Ở Trung Quốc, các nhà lãnh đạo đất nước đã coi tư vấn XD như là một nguồn tài nguyên chính để tiến tới thực hiện các DA XD trong chiến lược phát triển của mình Tư vấn XD không chỉ nằm trong định hướng, trong kế hoạch phát triển của quốc gia, để phục vụ cho sự nghịêp XD và hiện đại hoá đất nước mà còn xuất khẩu, chiếm lĩnh thị trường tư vấn XD ở nước ngoài Những năm gần đây, Trung Quốc đã
có mặt trong nhiều DA ĐT XD ở Việt Nam với vai trò tư vấn
Nhật Bản là một siêu cường kinh tế cũng đang hoà nhập với Châu á bằng mọi cách, từ ĐT trực tiếp FDI đến viện trợ ODA, cung cấp tài chính và chuyển giao công
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 19Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
nghệ Đến nay, Nhật Bản cũng coi dịch vụ tư vấn XD, đặc biệt là dịch vụ quản lý DA như là một công cụ đắc lực để phát triển nền kinh tế
Trong các nền kinh tế và doanh nghiệp hiện đại, dịch vụ tư vấn được sử dụng ngày một rộng rãi, mang lại kiến thức và phương pháp luận tiên tiến, hiệu quả nhất cho người sử dụng dịch vụ
Trong ĐT XD, hiện nay, người ta nhìn nhận tư vấn là một phần không thể thiếu của bất kỳ DA ĐT nào Tư vấn XD là yếu tố không thể thiếu được trong sự thành công của các DA ĐT XD trên thế giới, nó góp phần tháo gỡ rào cản về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, về quy chuẩn, tiêu chuẩn XD cho việc thực thi các DA
1.1.5 Những yêu cầu đối nghề kỹ sư tư vấn
Nghề tư vấn là một nghề nghiệp có đẳng cấp cao, chỉ sử dụng những hoạt động trí
óc hay gọi là các hoạt động chất xám để cung cấp các dịch vụ có trí tuệ Tư vấn XD là một nghề nghiệp được xã hội công nhận, có một vị trí quan trọng trong ngành XD và ngày càng phát triển Do đặc thù của tư vấn là các sản phẩm của dịch vụ tư vấn chủ yếu
là các sản phẩm mềm mang tính trí tuệ, có hàm lượng chất xám cao Vì vậy, các kỹ sư tư vấn ngoài năng lực chuyên môn, kinh nghiệm làm việc, bằng cấp XD, kinh tế, tài chỉnh, luật pháp, quản lý, môi trường, địa chất v.v còn đòi hỏi những phẩm chất riêng cần có của nhà tư vấn đó là:
* Khả năng về trí tuệ: Những kiến thức được đào tạo thường là những kiến thức
cơ bản, nhập môn Tính đa dạng của các yêu cầu đòi hỏi trong đời sống kinh tế, xã hội đòi hỏi người kỹ sư tư vấn phải có tự học tập, mở mang kiến thức qua quan sát, thu thập tài liệu, tiếp cận thông tin, lựa chọn, phân tích đánh giá sự kiện Trên cơ sở đó, với phương pháp tư duy khoa học để có những phán đoán chuẩn xác nhất
* Khả năng hiểu biết về con người: Đối tượng dịch vụ của ngành tư vấn XD là đa dạng, họ có thể có chuyên môn về XD, về lĩnh vực mà họ có ý định ĐT, có thể không, họ mang theo những nhu cầu, ý tưởng và mong muốn rất đa dạng Để tiếp cận, trao đổi và thực hiện dịch vụ đạt hiệu quả, đòi hỏi người kỹ sư tư vấn phải có khả năng giao tiếp, hiểu biết vầ tâm lý xã hội, tâm lý con người, có cách ứng xử công bằng, bình đẳng, tôn trọng người khác, dành được niềm tin và sự tôn trọng của mọi người
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 20* Khả năng giao tiếp và làm việc theo nhóm: Phần lớn các sản phẩm tư vấn XD là kết quả lao động của một tập thể, do đó, mỗi cá nhân cần biết lắng nghe, có khả năng thuyết phục, giao tiếp tốt bằng lời nói, bằng văn bản và các phương tiện giao tiếp hiện đại ứng dụng công nghệ thông tin Có phong cách làm việc lịch sự, chuyên nghiệp và khả năng làm việc với tập thể và với cộng đồng.
* Khả năng về trí tuệ và tình cảm, có khả năng chịu được sức ép về tâm lý và công việc, bình tĩnh và khách quan, linh hoạt trong cách ứng xử, suy nghĩ độc lập, tự chủ
và quyết đoán trong mọi tình huống công việc
* Niềm say mê công việc, có tình yêu và tâm huyết, tự hào về nghề nghiệp của mình, để từ đó có được bản lĩnh, chấp nhận rủi ro, sự tự tính, năng động, sáng tạo Có ý thức học hỏi, chấp nhận thử thách và học tập từ thất bại
* Đạo đức và nhân cách: Tính huống phức tạp trong công việc xuất phát từ vai trò của công việc, người kỹ sư tư vấn dựng luôn phải đối diện với nhiều cám dỗ, đòi hỏi ở
họ một lòng trung thực, trong danh dự Là những người luôn mong muốn giúp đỡ người khác, có khả năng nhận khuyết điểm và tự chịu trách nhiệm
* Về thể lực: áp lực công việc đòi hỏi người kỹ sư tư vấn một sức khoẻ dẻo dai, một trí tuệ sáng suốt, thích nghi với điều kiện sống, điều kiện đa dạng của thiên nhiên
* Về tinh thần: Bình tĩnh, minh mẫn, vui vẻ trong cuộc sống và công việc
Dịch vụ tư vấn là dịch vụ cao cấp, cung cấp các sản phẩm trí tuệ, đóng vai trò phân tích, chỉ dẫn có CĐT trong hoạt động XD, nó đòi hỏi hai vấn đề chính đó là chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp Chuyên môn không giỏi thì không thể tìm ra phương án ĐT tốt, đảm bảo chất lượng, giá thành, thời gian, lợi nhuận, các lợi ích xã hội
và đúng pháp luật Nếu đạo đức yếu kém, không cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư thì rất khó có được những ý tưởng hay, những lời khuyên, những chỉ dẫn chất lượng, sáng tạo và hiệu quả kết tinh trong sản phẩm tư vấn Ngoài ra, trong lĩnh vực tư vấn XD còn đặc biệt dễ dẫn tới việc sa ngã trước những cám dỗ vật chất của thị trường, vi phạm về chuyên môn, luật pháp
Các công ty cũng như từng kỹ sư tư vấn phải thường xuyên học hỏi, tổng kết kinh nghiệm, tích luỹ kiến thức, thu thập thông tin qua các DA ĐT cũng như từ nhiều nguồn
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 21Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
thông tin, kiến thức khác nhau để có tư liệu Ngành tư vấn trong nước và quốc tế luôn xuất hiện các vấn đề mới, kiến thức mới, lý thuyết mới, công nghệ mới, đòi hỏi việc phải thường xuyên đào tạo trong đó tự đào tạo là tốt nhất
Vai trò của các nhà lãnh đạo trong việc sử dụng và đào tạo nhân tài cũng là yếu tố hết sức quan trọng để có được các nhà tư vấn giỏi, tạo điều kiện để họ tồn tại, phát triển không phải chỉ là song hành mà là đi trước sự phát triển của kinh tế đất nước
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 221.2 VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.2.1 Quy trình hình thành và thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Hình 1.1 Quy trình hình thành và thực hiện DAĐTXD
Mỗi DA ĐT XD đều có thời điểm bắt đầu và kết thúc, vòng đời của DA (project life cycle) bao gồm nhiều giai đoạn phát triển: Từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả và đến khi kết thúc DA
Thông thường, vòng đời của DA có thể được chinh thành các giai đoạn:
1.2.1.1 Giai đoạn trước đầu tư
Đây là giai đoạn trước khi có DA, thường là không xác định được khoảng thời gian và không tính vào thời gian quản lý DA, tuy nhiên, giai đoạn này có vai trò hết sức quan trọng, nó là thời kỳ làm xuất hiện các nguyên nhân hành thành DA, hình thành các
ý tưởng ĐT, những hạt giống cho sự phát triển kinh tế, xã hội Sự thai nghén các DA ĐT
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
GIAI ĐOẠN TRƯỚC DA
Nguyên nhân làm xuất hiện các DA.
Các ý tưởng ban đầu
KẾT THÚC DA
Hết thời hạn sử dụng Thanh lý tài sản, phá dỡ Hỏng, không sử dụng được
Trang 23Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
XD được bắt nguồn từ môi trường ĐT, với những đặc điểm của quốc gia, địa phương, vũng lãnh thổ, tỉnh, thành phố như yếu tố về địa lý, kinh tế, chính sách xã hội, dân cư, phong tục tập quán
Các nguyên nhân chủ yếu là:
Nhu cầu của thị trường, của xã hội: XD nhà ở, khách sạn, trụ sở làm việc, bệnh viện, trường học, các công trình công cộng, chợ, siêu thị, điện, đường, cầu, hạ tầng kỹ thuật, sân bay v.v
Yêu cầu từ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội: Nhà máy, nhà ga, bến cảng, khu công nghiệp, khu đô thị
Các trường hợp khắc phục sự thiên tai, động đất, hoả hoạn
DA từ các nguồn vốn viện trợ nhân đạo, phi chính phủ của các tổ chức, cá nhân
tế, xã hội, môi trường sinh thái Do vậy, việc nghiên cứu DA phải được thực hiện đảm bảo cho việc loại bỏ các DA kém hiệu quả, lập kế hoạch ĐT hợp lý Nhà nước cần cải thiện môi trường ĐT bằng các chính sách khuyến khích ĐT, ưu tiên ĐT, XD các cơ sở
hạ tầng kỹ thuật: đường sá, điện, nước, thông tin liên lạc để thu hút các nhà ĐT XD các
DA phù hợp và có hiệu quả Các bộ, ngành, địa phương cũng cần tạo ra một môi trường
ĐT thông thoáng, hấp dẫn cho địa phương, tạo điều kiện cho các DA ĐT thuận lợi, hiệu quả cao, góp phần phát triển đất nước
DA ĐT phải được XD dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch XD đảm bảo tính khoa học, định hướng và thực tiễn đã được cơ quan chức năng phê duyệt, công bố
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 241.2.1.2 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
Giai đoạn chuẩn bị thực hiện ĐT lại bao gồm giai đoạn hình thành DA và giai đoạn nghiên cứu phát triển Lập DA ĐT chỉ là một phần việc của quá trình chuẩn bị ĐT hay đó chính là việc kết nối, chuyển tiếp giữa giai đoạn hình thành DA với giai đoạn nghiên cứu phát triển, bao gồm các nội dung: Lập báo cáo ĐT, lập DA ĐT, lập báo cáo kinh tế kỹ thuật tuỳ theo quy mô, loại DA ứng với quy định hiện hành của nhà nước
- Giai đoạn hình thành DA: với các công việc chính: XD ý tưởng ban đầu, xác định quy mô và mục tiêu, đánh giá các khả năng, tính khả thi của DA (khả năng ĐT), xác định các nhân tố và cơ sở thực hiện DA
- Giai đoạn nghiên cứu phát triển: XD DA, kế hoạch thực hiện và chuẩn bị nguồn lực, kế hoạch tài chính và khả năng kêu gọi ĐT, xác định yêu cầu chất lượng, phê duyệt DA
- Chuẩn bị ĐT gồm các bước thực hiện như sau:
Nghiên cứu sự cần thiết phải ĐT và quy mô của ĐT căn cứ vào nhu cầu thị trường, vào chiến lược phát triển chung của đất nước và của doanh nghiệp
Nghiên cứu thị trường để tìm nguồn cung ứng đầu vào và tiêu thụ sản phẩm của
DA ĐT, xem xét các khả năng cạnh tranh của sản phẩm định sản xuất, các khả năng huy động các nguồn vốn ĐT và lựa chọn hình thức ĐT
Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm XD trên quy hoạch tổng thể sử dụng lãnh thổ có tính chất định hướng của Nhà nước, dựa trên yêu cầu của DA và yêu cầu bảo vệ môi trường
Lập DA ĐT dựa trên các kết quả nghiên cứu của các bước đi trước cũng như dựa vào các kiến thức của khoa học lập DA ĐT và các quy định chung của Nhà nước
Gửi hồ sơ và văn bản trình duyệt ĐT đến người có thẩm quyền quyết định ĐT, tổ chức cho vay vốn và cơ quan thẩm định DA ĐT
Đây là giai đoạn mà tư vấn lập DA ĐT giúp CĐT điều tra khảo sát các vấn đề kinh tế, xã hội nghiên cứ cơ hội ĐT, lập DA tiền khả thi, DA khả thi tuỳ theo quy mô, tính chất của DA
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 25Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
1.2.1.3 Giai đoạn thực hiện và quản lý (Giai đoạn triển khai dự án): Thông tin tuyên
truyền, thiết kế quy hoạch và kiến trúc, phê duyệt các phương án thiết kế, đấu thầu xây dựng và tổ chức thi công xây dựng, quản lý và kiểm soát
Đàm phán ký kết hợp đồng
Thiết kế và lập dự toán thi công công trình
Thi công xây lắp công trình
Vận hành chạy thử nghiệm thu công trình
Nghiệm thu bàn giao, thanh quyết toán
1.2.1.4 Giai đoạn kết thúc đầu tư xây dựng đưa dự án vào vận hành, khai thác sử dụng
Hoàn tất công việc XD, vận thành thử, kiểm toán, quyết toán
Đây là giai đoạn cuối cùng của DA ĐT, thực chất của giai đoạn này là đưa công trình đã được XD, lắp đặt xong vào vận hành, khai thác Tức là thực hiện tổ chức sản xuất kinh doanh
1.2.2 Vai trò của dự án đầu tư
Hoạt động ĐT là hoạt động bỏ vốn vào một lĩnh vực sản xuất, kinh doanh hay dịch vụ nhằm thu được lợi nhuận, các hoạt động này chịu sự tác động của nhiều yếu tố từ môi trường ĐT như chính trị, kinh tế - xã hội Mặt khác, hoạt động ĐT là các hoạt động cho tương lai, do đó, nó chứa đựng bên trong rất nhiều yếu tố bất định, yếu tố rủi
ro, không chắc chắn, đó chính là các yếu tố làm cho DA có khả năng thất bại Các nhà
ĐT có thể lựa chọn hình thức ĐT gián tiếp thông qua các cơ quan kinh doanh tiền tệ, mặc dù lãi suất thu được thấp hơn hình thức ĐT trực tiếp Vì vậy, trong hoạt động ĐT, việc phân tích và đánh giá đầy đủ trên nhiều khía cạnh khác nhau, trên cơ sở thu nhận đầy đủ các thông tin về hoạt động kinh tế sẽ tiến hành ĐT, về hoạt động chính trị, xã hội, thiên nhiên, môi trường trong quá khứ, hiện tại và tương lai là việc làm hết sức quan trọng Sự thành công hay thất bại của một DA ĐT được quyết định từ việc phân tích có chính xác hay không, thực chất của việc phân tích này chính là lập DA ĐT Có thể nói,
DA ĐT được soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các công cuộc ĐT đạt hiệu quả kinh tế - xã hội mong muốn
- Đối với CĐT:
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 26DA ĐT là một căn cứ quan trọng nhất để nhà ĐT quyết định có nên tiến hành ĐT
DA này hay không Việc nghiên cứu cơ hội ĐT dựa trên ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà ĐT, hoặc trên cơ sở quy hoạch, định hướng của vùng, của khu vực, của quốc gia, quy hoạch phát triển ngành Bước nghiên cứu tiền khả thi là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của DA, sơ bộ lựa chọn khả năng ĐT chủ yếu tư các cơ hội ĐT, giúp CĐT so sánh, lựa chọn phương án ĐT tốt nhất theo yêu cầu tối thiểu chi phí ban đầu và chi phí thường xuyên trong quá trình khai thác Giai đoạn nghiên cứu khả thi được tiến hành khi bước nghiên cứu khả thi đạt những kết quả tích cực, đòi hỏi sự nghiên cứu toàn diện, sâu sắc, triệt để, cụ thể trên các mặt: quản
lý, thị trường, kỹ thuật, tài chính, kinh tế xã hội, môi trường của DA nhằm kết luận cuối cùng về tính khả thi hay không của DA để có được một bức tranh toàn cảnh về mọi hoạt động của DA ĐT trong suốt một đời hoạt động của nó Đây là bước nghiên cứu có tầm quan trọng quyết định
DA ĐT là công cụ để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn ĐT cho DA
DA ĐT là cơ sở để XD kế hoạch thực hiện ĐT, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thực hiện DA
DA ĐT là căn cứ quan trọng để theo dõi, đánh giá và có điều chỉnh kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện và khai thác công trình
DA ĐT là căn cứ quan trọng để soạn thảo hợp đồng liên doanh cũng như để giải quyết các mối quan hệ tranh chấp giữa các đối tượng trong quá trình thực hiện DA
Phương án thiết kế cơ sở trong DA ĐT là việc xác lập các thông số cơ bản và quan trọng nhất cho mỗi CTXD: về quy mô, hình dáng, công năng, chất lượng và giá trị
sử dụng, những nội dung cơ bản làm cơ sở cho việc đảm bảo chất lượng công trình về tính khoa học, kinh tế, thực tế, đảm bảo môi trường trong thiết kế Phương án bố trí tổng mặt bằng trong thiết kế cơ sở của một DA ĐT đảm nhiệm vai trò thiết kế, bố trí một hệ thống, dây truyền làm việc đảm bảo tính kinh tế, khoa học, khả thi và hiệu quả, là tài liệu quan trọng để triển khai thiết kế các bước tiếp theo trong quá trình ĐT XD Bước thiết kế
kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công được triển khai dựa trên thiết kế cơ sở Những yêu cầu của kiến trúc như yêu cầu thích dụng, yêu cầu bền vững, yêu cầu mỹ quan, yêu cầu
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 27Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
kinh tế được đảm bảo hay không được xác định trong giai đoạn thiết kế cơ sở của bước lập DA ĐT XD Quy mô hợp lý hay không, công năng sử dụng có đảm bảo tính tối ưu trong quá trình vận hành khai thác hay không, giải pháp kiến trúc có đảm bảo mỹ quan, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, sử dụng nguyên vật liệu mới và hiệu quả không, giải pháp kết cấu có đảm bảo tiết kiệm và an toàn không là những điều kiện
cơ bản để đảm bảo chất lượng CTXD được giải quyết ở khâu thiết kế cơ sở Do đó có thể nói, DA đầu có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng của CTXD
Lựa chọn công nghệ trong DA ĐT: Đối với các DA ĐT cho sản xuất, việc lựa chọn và bố trí dây truyền công nghệ sản xuất được thực hiện trong bước lập DA Một dây truyền hiện đại hay lạc hậu, phù hợp với năng lực sản xuất, điều kiện khai thác vận hành, chi phí phù hợp hay không được xác định trong bước lập DA Việc ứng dụng các công nghệ mới vào sản xuất cũng như việc tiếp cận chuyển giao công nghệ từ nước ngoài đòi hỏi được đề xuất nghiên cứa và áp dụng trong bước lập DA ĐT
Việc định giá trong bước lập DA ĐT (xác định tổng mức ĐT) dựa trên thiết kế cơ
sở cho từng công trình, thiết bị và toàn bộ các chi phí khác là căn cứ để quản lý chi phí trong quá trình ĐT XD DA và là dữ liệu quan trọng cho việc xác định hiệu quả ĐT Tổng mức ĐT chính là cơ sở, công cụ giúp CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn ĐT, xác định đánh giá hiệu quả kinh tế của DA ĐT XD đồng thời cũng là căn cứ thực hiện ĐT, đúc rút và tổng kết các kinh nghiệm nhằm chỉ ra những nguyên nhân làm tăng chi phí trong quá trình ĐT XD DA được đánh giá hiệu quả như thế nào, lợi ích sẽ thu được do thực hiện DA, những mục tiêu phát triển của DA và sự đóng góp của DA về kinh tế và
xã hội Hồ sơ DA ĐT cung cấp cho CĐT tất cả những dự kiến về mặt kinh tế, tổ chức sản xuất, những đánh giá sâu sắc về hiệu quả ĐT của DA trong tương lai Những tính toán hợp lý ở bước này sẽ giảm thiểu được những điều chỉnh, những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện cũng như xác định gần đúng nhất hiệu quả ĐT trong quá trình triển khai DA
Nguồn vốn, kế hoạch ĐT: xác định được một cách đảm bảo nhất nguồn vốn cũng như kế hoạch triển khai thực hiện ĐT là căn cứ để thực hiện DA một cách sát nhất với những dự tính
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 28- Đối với nhà tài trợ: (Các ngân hàng thương mại)
DA ĐT là căn cứ quan trọng để các cơ quan này xem xét tính khả thi của DA, từ
đó sẽ đưa ra quyết định có nên tài trợ cho DA hay không và nếu tài trợ thì tài trợ đến mức độ nào để đảm bảo rủi ro ít nhất cho nhà tài trợ
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước:
DA ĐT là tài liệu quan trọng để các cấp có thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy phép
ĐT Thẩm định DA cần được xem xét trên các mặt: kỹ thuật công nghệ, XD, môi trường, kinh tế tài chính, an ninh quốc phòng v.v nhằm có được một quyết định ĐT đúng đắn, khả thi, mang lại lợi ích trước mắt và lâu dài cho CĐT, cho toàn xã hội, đảm bảo lợi ích quốc gia
DA ĐT là căn cứ pháp lý để toà xem xét, giải quyết khi có sự tranh chấp giữa các bên tham gia ĐT trong quá trình thực hiện DA
* Với vai trò quan trọng như vậy, không thể coi việc lập DA ĐT là việc làm chiếu
lệ, đảm bảo thủ tục ĐT, để đi tìm đối tác, xin cấp vốn, vay vốn, xin giấy phép ĐT mà phải coi đây là một công việc nghiên cứu và phân tích, đánh giá DA một cách nghiêm túc theo khoa học lập DA, chứa đựng giá trị trí tuệ sáng tạo Đó thực sự phải là sản phẩm lao động khoa học của những nhà tư vấn có kinh nghiệm chuyên môn, chữ tâm và đạo đức nghề nghiệp
1.3 NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG - TRÌNH TỰ LẬP DỰ
ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.3.1 Nội dung tổng quát của một dự án đầu tư xây dựng
DA ĐT bao gồm kế hoạch chi tiết, cụ thể việc triển khai thực hiện các hoạt động
ĐT nhằm đạt được mực tiêu đề ra trong một khoảng thời gian nhất định
Trước hết, DA ĐT phải thể hiện rõ mục tiêu ĐT là gì, mục tiêu của DA là các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện DA Cụ thể là khi thực hiện DA sẽ mang lại những lợi ích gì cho đất nước nói chung và cho bản thân CĐT nói riêng Có thể là mục tiêu dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, mục tiêu chiến lược hay trước mắt Mục tiêu trước mắt được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế cụ thể như năng lực sản xuất,
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 29Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
quy mô sản xuất hay hiệu quả kinh tế Mục tiêu dài hạn có thể là các lợi ích kinh tế,
xã hội do DA mang lại
Hai là, nguồn lực và cách thức để đạt được mục tiêu, bao gồm cả các điều kiện và biện pháp vật chất để thực hiện như vốn, nhân lực, công nghệ Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong DA để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của DA Các nguồn lực: gồm có vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của DA Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn ĐT cần cho DA
Ba là, với khoảng thời gian bao lâu thì mục tiêu có thể đạt được, và các kết quả
dự kiến của DA Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra
từ các hoạt động khác nhau của DA Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của DA
1.3.2 Nội dung cụ thể
Các DA quan trọng quốc gia, lập DA ĐT bao gồm hai bước là lập báo cáo ĐT
XD công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) và lập DA ĐT XD công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi)
Các DA nhóm A, B, C chỉ phải lập DA ĐT (báo cáo nghiên cứu khả thi) trừ trường hợp công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật Đó là: CTXD cho mục đích tôn giáo, các công trình xây mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp có tổng mức ĐT dưới
15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất) trừ trường hợp người quyết định ĐT thấy cần thiết và yêu cầu phải lập DA ĐT XD công trình
Nội dung của Báo cáo ĐT và DA ĐT quy định trong Nghị định 12/2009/NĐ - CP: Quá trình lập DA ĐT XD phải nghiên cứu, giải quyết và trình bày các vấn đề sau:
Nội dung của Báo cáo ĐT XD công trình (Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) bao gồm:
(1) Sự cần thiết phải ĐT XD công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn, chế độ khai thác và sự dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 30(2) Dự kiến quy mô ĐT: công suất, diện tích XD; các hạng mục công trình thuộc DA; dự kiến về địa điểm XD công trình và nhu cầu sử dụng đất.
(3) Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, thông số kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phương
án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có, các ảnh hưởng của DA đối với môi trường, sinh thái, phòng, chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
(4) Hình thức ĐT, xác định sơ bộ tổng mức ĐT, thời hạn thực hiện DA, phương pháp huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh thế - xã hội của DA và phân
kỳ ĐT nếu có
Nội dung DA ĐT XD công trình (Báo cáo nghiên cứu khả thi) bao gồm thuyết minh và phần thiết kế cơ sở
Nội dung phần thuyết minh của DA ĐT XD công trình:
(1) Sự cần thiết và mục tiêu ĐT, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thu sản phẩm đối với DA sản xuất, kinh doanh, tính cạnh tranh của sản phẩm, tác động xã hội đối với điạ phương, khu vực (nếu có); hình thức ĐT XD công trình, địa điểm XD, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
(2) Mô tả về quy mô và dịên tích XD công trình, các hạng mục công trình thuộc DA, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công
(3) Các giải pháp thực hiện bao gồm:
- Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ
XD hạ tầng kỹ thuật nếu có
- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và công trình
có yêu cầu kiến trúc
- Phương án khai thác DA và sử dựng lao động
- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý DA
(4) Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 31Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
(5) Tổng mức ĐT của DA, khả năng thu xếp, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn đối với DA có yêu cầu thu hồi vối và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của DA
- Nội dung thiết kế cơ sở của DA ĐT XD công trình
(1) Thiết kế cơ sở là thiết kế được thực hiện trong giai đoạn lập DA ĐT XD công trình trên cơ sở phương án thiết kế được lựa chọn, đảm bảo thể hiện được các thông số kỹ thuật chủ yếu phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng, là căn cứ để triển khai các bước thiết kế tiếp theo Thiết kế cơ sở bao gồm phần thuyết minh và phần bản vẽ
(2) Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
- Giới thiệu tóm tắt địa điểm XD, phương án thiết kế, tổng mặt bằng công trình hoặc phương án tuyến công trình đối với CTXD theo tuyến, vị trí, quy mô XD các hạng mục công trình; việc kết nối giữa các hạng mục công trình thuộc DA và với
hạ tầng kỹ thuật của khu vực
- Phương án công nghệ, dây truyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ
- Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc
- Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình
- Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật
- Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
(3) Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
- Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến công trình đối với CTXD theo tuyến;
- Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
- Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc;
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 32- Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của công trình kết nối với phương án hạ tầng kỹ thuật của khu vực
Nội dung báo cáo kinh tế kỹ thuật - theo điều 35 – Luật XD.
Hình 1.2 : Nội dung của DAĐTXD 1.3.3 Trình tự lập dự án đầu tư
Chất lượng của DA ĐT phụ thuộc vào cách chia giai đoạn lập DA ĐT và chất lượng của từng giai đoạn, việc lập DA ĐT phải tuân theo trình tự quy định Hiện nay, trình tự lập DA ĐT được thực hiện theo Luật XD, nội dung như sau:
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
NỘI DUNG DAĐT XD
CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT, GIẢI PHÁP XD
Giải pháp công nghệ
Trang 33Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải ĐT và quy mô ĐT
- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước, nước ngoài để xác định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn ĐT và lựa chọn hình thức ĐT
- Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm XD
- Triển khai soạn thảo DA ĐT:
Phân tích, xử lý thông tin, dự báo
Lập các phương án, so sánh phương án
Đúc kết viết tổng kết thuyết minh
Hoàn chỉnh, lập hồ sơ, trình duyệt
1.4 YÊU CẦN ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.4.1 Những yêu cầu cơ bản
Để đảm bảo tính khả thi, DA ĐT XD phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây:
1.4.1.1 Tính khoa học
Tính khoa học của DA thể hiện trên các khía cạnh chủ yếu sau
- Về số liệu thông tin: Những dữ liệu, thông tin về XD DA phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, tức là phải chứng minh được nguồn gốc và xuất xứ của những thông tin và những số liệu đã thu thập được (do các cơ quan có trách nhiệm cung cấp, nghiên cứu tìm hiểu thực tế)
- Về phương pháp lý giải: Các nội dung của DA không tồn tại độc lập, riêng rẽ
mà chúng nằm trong một thể thống nhất, đồng bộ Vì vậy, quá trình phân tích, lý giải các
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 34nội dung đã nêu trong DA phải đảm bảo logic và chặt chẽ Vấn đề mối quan hệ giữa các yếu tố thị trường, kỹ thuật và tài chính của DA – quyết định ĐT dây chuyền sản xuất phải phù hợp.
- Về phương pháp tính toán: Khối lượng tính toán trong một DA thường rất lớn
Do đó, khi thực hiện tính toán các chỉ tiêu cần đảm bảo đơn giản và chính xác Các bản
vẽ thiết kế cần đảm bảo chính xác về kích thước, tỷ lệ
- Về hình thức trình bày: DA chứa đựng rất nhiều nội dung, đo đó yêu cầu việc trình bày phải hệ thống, khoa học, rõ ràng và sạch đẹp
Quá trình soạn thảo là một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, chính xác với các nội dung phức tạp như phân tích kỹ thuật công nghệ, phân tích tài chính, do đó đòi hỏi cần sự tư vấn của các nhà chuyên môn (tư vấn lập DA ĐT)
1.4.1.2 Tính pháp lý
DA cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính sách và pháp luật của nhà nước Điều này đòi hỏi tổ chức soạn thảo phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động ĐT
1.4.1.3 Tính thực tiễn
Tính thực tiễn của DA ĐT thể hiện ở khả năng ứng dụng và triển khai trong thực
tế Các nội dung, khía cạnh phân tích của DA ĐT không thể chung chung mà phải dựa trên những căn cứ thực tế và được XD trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về mặt bằng, thị trường, vốn Để đảm bảo tính thực tiễn, các DA phải được nghiên cứu và xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá đúng mức các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động ĐT Việc chuẩn bị kỹ lưỡng, có khoa học sẽ giúp việc thực hiện DA với khả năng đạt hiệu quả cao nhất và giảm tới mức tối thiểu các rủi ro trong quá trình ĐT XD
1.4.1.4 Tính thống nhất
Lập và thực hiện DA ĐT là cả một quá trình gian nan, phức tạp Đó không phải là công việc độc lập của CĐT, đơn vị tư vấn lập DA mà nó liên quan đến nhiều bên như cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực ĐT XD, các nhà tài trợ Để đảm bảo tính thống nhất, các DA ĐT phải tuân thủ các quy định chung của các cơ quan chức năng về hoạt
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 35Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
động ĐT, các quy định về thủ tục ĐT Đối với các DA quốc tế còn phải tuân thủ các quy định chung mang tính quốc tế
1.4.1.5 Tính kinh tế
Là việc đảm bảo mục tiêu chi phí bỏ ra ít nhất nhưng vẫn đạt được mục tiêu đề ra trên 2 phương diện: Số lượng và chất lượng
1.4.1.6 Tính hiệu quả của dự án
Khi hoàn thành phải đưa vào vận hành và đáp ứng, đáp ứng vượt mức các chỉ tiêu
đã đề ra trong đề án đã được phê duyệt khi ĐT DA, trên góc độ phát triển xã hội, trên góc độ kinh tế
1.4.1.7 Tính hiệu lực của dự án
Việc thực thi tất cả các quy định mà DA phải tuân thủ cả về thời gian, mục tiêu và các điều kiện ràng buộc về quy trình, thủ tục, tính pháp lý đã được ghi trong quyết định ĐT của cấp có thẩm quyền, việc thực thi các điều khoản đã cam kết giữa các bên liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện DA
Có phương án thiết kế và phương án công nghệ phù hợp;
An toàn trong XD, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, an toàn phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường;
Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội của DA
Ngoài ra, đối với những CTXD quan trọng, trước khi lập DA, CĐT XD công trình phải lập báo cáo ĐT XD công trình để trình cấp có thẩm quyền cho phép ĐT
Đối với DAĐTXD công trình có sử dụng vốn Nhà nước, ngoài việc phải đảm bảo các yêu cầu tại khoản 1 - Điều 36 - Luật XD, việc xác định các chi phí XD phải phù hợp với các định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 36về XD ban hành và hướng dẫn áp dụng Đối với DAĐTXD công trình có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thì phải bảo đảm kịp thời vốn đối ứng.
Hình 1.3 : Yêu cầu của DAĐTXD
* Để giải quyết tốt các yêu cầu trên, đòi hỏi mỗi một DA ĐT phải XD dựa trên những kiến thức có tính chất tổng hợp về kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hoá và xã hội Dựa trên cơ sở khoa học của kinh tế chính trị học Mác - Lê Nin, kinh tế học của nền kinh
tế thị trường, xã hội học, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và nhà nước, kinh tế và quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp, công nghệ và tổ chức sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân, tài chính ngân hàng, luật kinh tế trong nước và quốc tế, khoa học bảo vệ môi trường
1.5 MỨC ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH ĐẾN CHI PHÍ, CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA DA ĐT QUA CÁC GIAI ĐOẠN ĐẦU TƯ
Mức độ ảnh hưởng của các hoạt động XD đến chất lượng CTXD giảm dần theo thời gian tính từ khi mới hình thành ý tưởng dự án đến khi thi công CTXD hoàn thành, được bàn giao và đưa vào khai thác sử dụng
Chất lượng các công việc ở những giai đoạn đầu tiên trong quá trình ĐT như xác định sự cần thiết phải ĐT hay không cần thiết, xác định quy mô, cơ cấu, địa điểm ĐT, thời gian, tiêu chí và các giải pháp kỹ thuật và công nghệ, mức vốn, kế hoạch đầu tư v.v
ở bước lập báo cáo ĐT, hay bước lập DA ĐT tạo nên xương sống cho toàn bộ quá trình triển khai ĐT, mang lại gía trị, hiệu quả cho công cuộc ĐT và ngược lại Một quyết định sai, không cần thiết, thiếu tính thực tiễn, XD xong không vận hành hoặc công suất không
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
An toàn trong
XD, vận hành, phòng chống cháy nổ
Bảo đảm hiệu quả kinh
tÕ - xã hội
Trang 37Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
hợp lý, quy mô ĐT không phù hợp sẽ mang lại những hậu quả rất lớn, lãng phí nguồn vốn, thất thoát trong ĐT, tính hiệu quả không đảm bảo, mà chúng ta có thể nói là ĐT tốn tiền, vô dụng Việc đảm bảo tính kinh tế của một DA ĐT trước hết thể hiện ở mục tiêu
ĐT, từ tính đảm bảo của bước khảo sát, thiết kế, phương án huy động, sử dụng vốn Những bất hợp lý hay lãng phí trong thiết kế, lãng phí về quy mô ĐT so với nhu cầu ĐT, diện tích lối đi quá lớn, quá coi trọng phần trang trí bên ngoài, dùng vật liệu quá đắt tiền, thiết kế với độ an toàn quá cao, không tiết kiệm v.v
Những số liệu về kết quả khảo sát trong giai đoạn đầu tiên về địa chất, thuỷ văn, khí hậu, nhu cầu thị trường, tính hình kinh tế, xã hội trong vùng là những đầu vào thiết yếu để xác định quy mô ĐT tương ứng với chi phí hợp lý Những số liệu sai lệch sẽ dẫn đến những lãng phí ở phạm vi khái quát, đó là quy mô ĐT XD, nguồn cung cấp nguyên liệu… thừa hoặc thiếu, ảnh hưởng đến khả năng vận hành, khai thác của DA, điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả ĐT
Chất lượng CTXD cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng về ĐT XD,
từ khâu quy hoạch, lập DA ĐT, khảo sát, thiết kế, thi công, đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bỏ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ Chất lượng CTXD thể hiện ở chất lượng quy hoạch XD, chất lượng DA ĐT, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản
kỹ thuật không đảm bảo Đối với các công trình đó, vấn đề thường là bị kéo dài thời gian
XD, phát sinh chi phí Nếu ý tưởng ĐT sai thì có thể dẫn đến toàn bộ công trình phải bỏ
đi
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Trang 38Sự ảnh hưởng của các quyết định càng ở giai đoạn đầu trong quá trình đầu tư xây dựng thì càng có sự ảnh hưởng lớn đến chất lượng, đến việc tiết kiệm hay lãng phí trong quá trình đầu tư, đến hiệu quả đầu tư xây dựng Chi phí tăng dần theo thời gian và qua các giai đoạn của quá trình đầu tư từ hình thành ý tưởng, lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư, thiết kế, thi công xây dựng, vận hành, sử dụng nhưng mức độ ảnh hưởng của các của chất lượng các công việc trên thì giảm dần qua các giai đoạn
Chi phí đầu tư cho giai đoạn nghiên cứu đầu tư là ít nhất nhưng lại giữ vai trò quan trọng nhất vì sự ảnh hưởng to lớn đến chất lượng và hiệu quả đầu tư của dự án Ý tưởng ĐT ban đầu và tiếp theo là các bước nghiên cứu đầu tiên như lập Báo cáo nghiên cứu tiến khả thi (báo cáo ĐT XD), báo cáo nghiên cứu khả thi (DA ĐT XD) cần đặc biệt chú trọng vì nó quyết định và ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của toàn bộ quá trình ĐT
Hình 1.4 : Sơ đồ mức ảnh hưởng của các quyết định đến chi phí, chất lượng và
hiệu quả của các dự án đầu tư qua các giai đoạn đầu tư
Trong đó:
0-T1 : Giai đoạn nghiên cứu và lập dự án đầu tư
T1- T2: Giai đoạn thiết kế chi tiết
T2- T3: Giai đoạn thực hiện đầu tư (thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị)
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Đường mức độ ảnh hưởng tới chất lượng và hiệu quả dự án
Đường chi phí tích luỹ
Trang 39Luận văn thạc sĩ kinh tÕ
T3 : Giai đoạn vận hành khai thác sử dụng
1.6 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TƯ
VẤN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trong mối quan hệ giữa CĐT (người cần tư vấn) với nhà tư vấn lập DA (người
cung cấp sản phẩm dịch vụ là hồ sơ DA ĐT XD) thông qua hợp đồng, mối quan hệ này
chịu ảnh tưởng của các yếu tố:
1.6.1 Các quy định pháp lý, yếu tố chính trị, kinh tế trong nước, khu vực và
quốc tế
Lập DAĐTXDlà việc lập hồ sơ cho quá trình hoạt động ĐT XD Việc lập hồ sơ
DA nói riêng và thực hiện các hoạt động ĐT nói chung chịu ảnh hưởng và là hiệu ứng
của yếu tố chính trị, kinh tế trong nước, khu vực và quốc tế Pháp luật ĐT XD cơ bản sử
dụng vốn nhà nước tạo ra môi trường pháp lý cho hoạt động ĐT XD nói chung trong đó
có hoạt động dịch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Hệ thống luật như Luật XD, Luật Đầu tư,
Luật Đất đai, Luật doanh nghiệp, Luật lao động, Luật thuế, Luật tài nguyên, Luật bảo vệ
môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành là căn cứ để triển khai, thực hiện các hoạt
động ĐT nói chung cũng như việc lập DA ĐT XD nói riêng Hoạt động ĐT được tạo
điều kiện thuận lợi hay không, có cơ sở để hoạt động nghiêm túc hay không có nền tảng
rất quan trọng môi trường pháp lý, từ nội dung được soạn thảo trong các văn bản luật
của Quốc hội Hệ thống các văn bản dưới luật như Nghị định, thông tư hướng dẫn, công
văn, văn bản, công bố, quyết định cũng là các căn cứ cho các hoạt động ĐT được triển
khai phù hợp, hiệu quả và kịp thời Hệ thống văn bản pháp quy có thể là điều kiện thuận
lợi, cũng có thể là sự giàng buộc, gây khó khăn cho các hoạt động ĐT XD Các văn bản
pháp luật đảm bảo tính khoa học, thực tiễn, đồng bộ, rõ ràng, cụ thể, đầy đủ, hướng dẫn
thi hành kịp thời, không chồng chéo và mâu thuẫn nội dung là điều kiện cho môi trường
ĐT được triển khai thuận lợi Đối với những DA ĐT theo nguồn vốn khác thì chịu sự
điều chỉnh của những định chế pháp lý của tổ chức có nguồn vốn đó
CĐT và nhà thầu tư vấn là những tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong môi
trường pháp lý nhất định Sản phẩm dịch vụ của nhà thầu tư vấn cung cấp cho CĐT
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa
Chi phÝ
Trang 40chỉ có giá trị và tính khả thi khi đảm bảo việc tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
1.6.2 Quy hoạch
Quy hoạch là cơ sở cho hoạch định các kế hoạch phát triển Quy hoạch được phê duyệt là định hướng và là tiền đề của các DAĐTXD, DA là các thành phần, là tế bào của quy hoạch Một DA chỉ được phê duyệt để triển khai ĐT khi phù hợp phù hợp với hệ thống quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch XD, quy hoạch đất đai, quy hoạch vùng nguyên liệu, quy hoạch ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Do đó, một quy hoạch có tính định hướng đúng về cơ cấu ĐT theo ngành và lĩnh vực, cơ cấu vùng lãnh thổ, tạo được tính kết nối thị trường, có tầm nhìn xa ổn định sẽ là nền tảng cơ bản cho việc sinh nở ra các DA ĐT hiệu quả và ngược lại Các DA có thể bị ĐT dở dang nếu quy hoạch thiếu tính ổn định, thay đổi giữa chừng trong quá trình triển khai DA, hoặc có thể khai thác không hiệu quả quy hoạc do tính đồng bộ và tương tác cho việc khai thác của DA, như giao thông, nguồn nguyên liệu đầu vào, thị trường đầu ra v.v Không thể sinh ra các DA khả năng khai thác lâu dài và hiệu quả dựa trên các quy hoạch thiếu tầm nhìn, thiếu tính định hướng, thiếu tính đồng bộ
1.6.3 Năng lực của của chủ đầu tư
Trình độ và năng lực của CĐT ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng lập DAĐTXD CĐT là người tổ chức lựa chọn nhà thầu và hợp đồng tư vấn lập DA ĐT, quản lý DA cũng như quản lý quá trình lập hồ sơ DA (giám sát, nghiệm thu các công đoạn thực hiện của nhà thầu tư vấn lập DA) CĐT là đầu mối cung cấp số liệu khảo sát, nhiệm vụ lập
DA, làm việc và trao đổi với nhà thầu tư vấn, thanh toán kinh phí cho nhà thầu CĐT có năng lực và kinh nghiệm quản lý DA, xử lý tốt các vấn để nảy sinh trong quá trình triển khai từ bước chuẩn
1.6.4 Chất lượng nguồn thông tin, chất lượng số liệu khảo sát
Trong quá trình lập DA ĐT, thông tin là tư liệu vô cùng quan trọng, bao trùm lên cách giải quyết của mọi vấn đề Thông tin sự phát triển kinh tế, xã hội nói chung trong quá khứ, hiện tại, tương lai, thông tin về các lĩnh vực chuyên ngành của từng DA, qua phương pháp phân tích, tổng hợp và các công cụ nghiên cứu, các chuyên gia lập DA đưa
ĐÒ tài: Nâng cao chất lượng sản phẩm dÞch vụ tư vấn lập DA ĐT XD Học viên: Vò ThÞ KiÒu Bắc; GV hướng dẫn: GVC.TS Đặng Văn Dựa