1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN báo cáo tài CHÍNH của TỔNG CÔNG TY cổ PHẦN KHOAN và DỊCH vụ KHOAN dầu KHí

37 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí
Người hướng dẫn Đặng Thùy Nhung
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại Báo cáo tài chính
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 266,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.1. Phân tích Bảng cân đối kế toán (5)
  • 2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (18)
  • 2.3. Phân tích một số chi tiêu tài chính (0)
    • 2.3.1. Nhóm hệ số khả năng thanh toán (27)
    • 2.3.2. Nhóm hệ số hiệu quả hoạt động (0)
    • 2.3.3. Hệ số khả năng sinh lời (29)
  • 2.4. Phân tích Dupont (30)
  • 3.1. Những ưu điểm (31)
  • 3.2. Những hạn chế (32)
  • 3.3. Nguyên nhân hạn chế (32)
  • 4. Một số giải pháp đề xuất nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty (33)
    • 4.1. Nâng cao khả năng thanh toán ngắn hạn (33)
    • 4.2. Quản lý hàng tồn kho (0)
    • 4.3. Biện pháp về thu xếp vốn đầu tư (34)
    • 4.4. Biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (0)
    • 4.5. Biện pháp giảm thiểu chi phí quản lý nhân lực (0)
  • KẾT LUẬN (36)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (37)

Nội dung

2.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính 2.3.1 Nhóm hệ số khả năng thanh toán STT Khả năng thanh toán ngắn hạn lần 2018 2019 2020 3 Hệ số tiền mặt hệ số thanh toán tức Nhận xét: - Hệ số

Phân tích Bảng cân đối kế toán

Theo số liệu của Công ty Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí năm 2018,

Bảng 2.1 – Bảng phân tích biến động tài sản

I Tiền và các khoản tương đương tiền

2 Các khoản tương đương tiền

II Đầu tư tài chính ngắn hạn

1.Chứng khoán kinh doanh 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 #DIV/0!

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*)

3 Đầu tư nắm giữ 1.011.769.973 4,82% 1.033.149.521 4,95% 1.195.960.822.1 5,73% 21.379.548.600 2% 162.811.30 15,76% đến ngày đáo hạn 160 760 15 0.355

III Các khoản phải thu ngắn hạn

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 -51,05%

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 -71,18%

6 Phải thu ngắn hạn khác

7 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

8 Tài sản thiếu chờ xử lý 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 #DIV/0!

2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

V Tài sản ngắn hạn khác 24.683.077.830 0,12% 39.494.578.160 0,19% 77.801.841.215 0,37% 14.811.500.330 60% 38.307.263.

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 8.957.068.710 0,04% 17.913.884.640 0,09% 7.040.739.890 0,03% 8.956.815.930 100%

2 Thuế GTGT được khấu trừ 12.213.662.790 0,06% 18.006.202.800 0,09% 67.201.779.195 0,32% 5.792.540.010 47% 49.195.576.

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu

5 Tài sản ngắn hạn khác 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 -53,27%

I- Các khoản phải thu dài hạn 15.110.467.845 0,07% 15.395.330.560 0,07% 14.494.405.190 0,07% 284.862.715 2%

1 Phải thu dài hạn của khách hàng

2 Trả trước cho người bán dài hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 16,92%

3 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

4 Phải thu nội bộ dài hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 -60,70%

5 Phải thu về cho vay dài hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 273,21%

6 Phải thu dài hạn khác

7 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

II Tài sản cố định 14.462.489.431

1 Tài sản cố định hữu hình (221 =

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

2 Tài sản cố định thuê tài chính

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 #DIV/0!

3 Tài sản cố định vô hình (227 =

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

III Bất động sản đầu tư 0 0.00% 0 0.00% 0 0.00% 0 #DIV/0! 0 -3,15%

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 -0,07%

IV Tài sản dang dở dài hạn 64.049.621.400 0,30% 28.043.427.120 0,13% 216.844.602.535 1,04% -36.006.194.280 -56% 188.801.17

1 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

V Đầu tư tài chính dài hạn

1 Đầu tư vào công ty con

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

3 Đầu tư khác vào đơn vị khác 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 6,38%

4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)

5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 #DIV/0!

IV Tài sản dài hạn khác

1 Chi phí trả trước dài hạn 4.289.161.965 0,02% 31.806.068.400 0,15% 84.137.525.825 0,40% 642% 52.331.457.

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3 Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn

4 Tài sản dài hạn khác 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 70,28%

1 Phải trả người bán ngắn hạn

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn

3 Thuế và các khoản phải nộp

4 Phải trả người lao động

5 Chi phí phải trả ngắn hạn

6 Phải trả nội bộ ngắn hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 #DIV/0!

7 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

8 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn

9 Phải trả ngắn hạn khác

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

11 Dự phòng phải trả ngắn hạn

12 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

13 Quỹ bình ổn giá 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 -7,07%

14 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

1 Phải trả người bán dài hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 #DIV/0!

2 Người mua trả tiền trước dài hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 #DIV/0!

3 Chi phí phải trả dài hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 #DIV/0!

4 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

5 Phải trả nội bộ dài hạn 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 23,62%

6 Doanh thu 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 14,86% chưa thực hiện dài hạn

7 Phải trả dài hạn khác

8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn

9 Trái phiếu chuyển đổi 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 #DIV/0!

10 Cổ phiếu ưu đãi 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 -1,12%

11 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 #DIV/0!

12 Dự phòng phải trả dài hạn

13 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

1 Vốn góp của chủ sở hữu (411 =

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

- Cổ phiếu ưu đãi 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 0,01%

2 Thặng dư vốn cổ phần

3 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

4 Vốn khác của chủ sở hữu 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 #DIV/0!

6 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

7 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

8 Quỹ đầu tư phát triển

9 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 0,00%

10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

11 Lợi nhuận sau 4.075.876.050 19,41% 3.805.222.417 18,21% 1.937.943.722.5 9,29% - -7% - #DIV/0! thuế chưa phân phối (421 B1a

- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

- LNST chưa phân phối kỳ này

12 Lợi ích cổ đông không kiểm soát

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0.00% 0 0.00% 0 0.00% 0 #DIV/0! 0 0,00%

1 Nguồn kinh phí 0 0,00% 0 0,00% 0 0,00% 0 #DIV/0! 0 #DIV/0!

2 Nguồn kinh phí đã hình thành

(Nguồn: Báo cáo cân đối kế toán của Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí năm 2018, 2019, 2020)

Dựa vào bảng 2.1, tổng tài sản có xu hướng giảm trong giai đoạn 2018-2020 Cụ thể, năm 2019 giảm 112.085.561.770 đồng so với năm 2018, tương đương 1% Năm 2020, tổng tài sản tiếp tục giảm 7,64% so với năm 2019, tương đương 35.537.186.580 đồng Nguyên nhân tổng tài sản giảm liên tục giai đoạn 2018-2020 được giải thích cụ thể.

Tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệp, nhưng có sự biến động về tỉ trọng do sự thay đổi của tiền và các khoản tương đương tiền cũng như các khoản phải thu ngắn hạn Cụ thể, năm 2018 tỉ trọng các khoản phải thu ngắn hạn là 7,68%, đến năm 2019 tăng lên 9,13% Năm 2020, khoản phải thu ngắn hạn tăng thêm 42.782.025.155 đồng, tương ứng với 2,24% so với 2019.

Trong tổng tài sản của doanh nghiệp, tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng biến động theo năm Cụ thể năm 2019, tài sản dài hạn giảm 142.794.533.205 đồng, tương đương 1% so với năm 2018; năm 2020 tăng 3,70%, tương đương với 561.904.177.895 đồng so với năm 2019 Tài sản cố định là chỉ tiêu biến động lớn nhất trong tài sản dài hạn: Năm 2018 đạt 14.462.489.431.125 đồng, chiếm tỷ trọng 68,86%; năm 2019 đạt 13.935.699.738.480 đồng, chiếm tỷ trọng 66,70%; năm 2020 đạt 13.496.287.352.850 đồng, chiếm tỷ trọng 64,71% So sánh năm 2019 với 2020, giá trị của tài sản cố định giảm làm cho tổng tài sản giảm nhẹ tương ứng 439.412.385.630 đồng, tương ứng 3,15%.

Trong 3 năm vừa qua, tổng tài sản ghi nhận xu hướng giảm nhẹ theo từng năm Nguyên nhân chính gây biến động của tổng tài sản là các khoản mục tài sản dài hạn.

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 92.848.432.656 71.002.225.360 173.761.289.013

Trong hai năm 2019 và 2020, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và lợi nhuận thuần lần lượt giảm vào năm 2019 và tăng trở lại vào năm 2020; nguyên nhân của sự tăng không ổn định này được giải thích cụ thể qua kết quả hoạt động kinh doanh.

Chỉ tiêu Năm 2018 Tỷ trọng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

3 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp

397.004.749.344 7,78% 450.169.604.256 11,49% 328.794.993.294 6,71% 53.164.854.912 13,39% - -26,96% gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính

Phần lãi trong công ty liên doanh.

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

- Lợi ích của cổ đông không kiểm soát và các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh

Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy doanh thu thuần năm 2019 của công ty giảm 1.132.071.440.712 đồng so với năm 2018, tương ứng với mức giảm 20,58% Tuy nhiên, năm 2020 ghi nhận dấu hiệu phục hồi khi doanh thu thuần tăng 860.565.943.371 đồng so với năm 2019, tương ứng mức tăng 19,70% Dù mức tăng này được xem là tích cực, nó vẫn phản ánh những thách thức từ tình hình kinh tế trong nước và thế giới, đặc biệt là tác động của đại dịch COVID-19 ở cuối năm 2019 và năm 2020 Kết quả này cho thấy công ty đã duy trì được đà phục hồi và nỗ lực thích ứng với biến động của thị trường.

Giá vốn hàng bán là tổng các chi phí đầu vào của công ty, vì vậy nó tác động lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh Năm 2019 so với năm 2018, giá vốn đã giảm 1.185.236.295.624 đồng, tương ứng mức giảm 23,23%, cho thấy xu hướng giảm chi phí và cải thiện biên lợi nhuận Dữ liệu năm 2020 so với năm trước được trình bày trong báo cáo đầy đủ ở phần tiếp theo, cho thấy chi phí đầu vào có biến động theo từng giai đoạn và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty.

Trong năm 2019, giá vốn hàng bán tăng 981.940.554.333 đồng, tương ứng với mức tăng 25,06% Giá vốn hàng bán sau đó có biến động mạnh, giảm ở một thời điểm và tăng trở lại vào năm 2020, cho thấy doanh nghiệp đã nỗ lực ổn định chi phí về nguyên liệu và nhân công bất chấp bối cảnh dịch bệnh phức tạp.

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2019 so với năm 2018 giảm 13,31%, đến năm

Năm 2020 tiếp tục giảm 4,77% so với năm 2019 Hoạt động tài chính mang lại lợi nhuận cho công ty; khi doanh thu từ hoạt động này tăng lên, lợi nhuận của công ty sẽ có nguồn thu đáng kể Nguồn thu từ hoạt động tài chính đến từ chênh lệch tỷ giá khi bán ngoại tệ và khi mua phụ tùng, hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ, ngoài ra còn có chiết khấu thanh toán mua hàng, lãi từ tiền gửi ngân hàng và lãi từ khách hàng mua hàng trả chậm.

Các khoản chi phí quản lí của công ty:

- Chi phí tài chính năm 2019 giảm 6,34% so với năm 2018, năm 2020 tiếp tục giảm 16,70% so với năm 2019 Đây cũng là dấu hiệu không ổn định về vốn của công ty.

- Chi phí bán hàng năm 2019 tăng 4.404.505.192 đồng, ứng với 35,16% so với năm

2018 Tuy nhiên năm 2020 so với năm 2019 chi phí bán hàng giảm nhẹ 3,32%, tương đương với 561.734.800 đồng.

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019 tăng 39,20% so với năm 2018, đạt 111.705.477.760 đồng, cho thấy mức quản lý chi phí được kiểm soát tốt trong năm 2019 và cho thấy sự nỗ lực tối ưu hóa chi phí Trong năm 2020, chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 85.351.922.968 đồng, tương đương 21,52% so với năm 2019, phản ánh doanh nghiệp duy trì mức ổn định và cải thiện hiệu quả quản lý chi phí trong bối cảnh hoạt động năm 2020.

Việc kiểm soát tốt các khoản chi phí đã góp phần duy trì và cải thiện lợi nhuận của công ty trong năm 2019, dù so với năm 2018 lợi nhuận vẫn giảm Nhờ tối ưu chi phí, lợi nhuận năm 2019 đã có bước chuyển biến tăng lên trong năm, cho thấy hiệu quả quản trị chi phí đang được cải thiện và tiềm năng phục hồi lợi nhuận trong tương lai.

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh vào năm 2019 so với năm 2018 giảm

Doanh thu đạt 21.846.207.296 đồng, ứng với 23,53% Tuy nhiên, năm 2020 đã tăng mạnh 144,73% so với năm 2019, tương đương 102.759.063.653 đồng Điều này cho thấy hiệu quả hoạt động bán hàng được cải thiện và công ty đã kiểm soát chi phí tốt trong năm 2020.

Lợi nhuận trước thuế của công ty phản ánh tổng lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh So với năm 2019, năm 2020 ghi nhận tổng thu nhập chịu thuế tăng lên 14.689.793.150 đồng, tương ứng với mức tăng 7,77%.

Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất Trong năm 2020, số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng lên 6.911.446.648 đồng, tương ứng với mức tăng 19,11%.

Lợi nhuận sau thuế được tính bằng tổng thu nhập chịu thuế trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp và là một chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong năm 2020, lợi nhuận sau thuế tăng 11.651.313.647 đồng, tương ứng với mức tăng 6,77% so với năm trước; trước đó năm 2019 lợi nhuận sau thuế đã giảm.

518.559.200 đồng, tương ứng với mức giảm 0,30%, cho thấy công ty đã đạt hiệu quả bán hàng và lợi nhuận năm sau dự kiến cao hơn năm trước; phần lợi nhuận này cũng được công ty phân bổ để mở rộng đầu tư vào các lĩnh vực khác.

Chỉ tiêu Năm 2019 so với năm 2018 Năm 2020 so với năm 2019

Phân tích một số chi tiêu tài chính

Nhóm hệ số khả năng thanh toán

STT Khả năng thanh toán ngắn hạn (lần) 2018 2019 2020

1 Hệ số thanh toán hiện thời 2,03 1,99 1,83

2 Hệ số thanh toán nhanh 1,76 1,70 1,48

3 Hệ số tiền mặt (hệ số thanh toán tức thời) 0,75 0,61 0,32

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời cho biết một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được tài trợ bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao, tức là thước đo khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn bằng nguồn lực có tính thanh khoản cao Đây là chỉ số quan trọng để đánh giá cấu trúc thanh khoản và mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của công ty năm 2018 được sử dụng để đánh giá tình hình thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong giai đoạn này.

Chỉ số 2,03 cho thấy mỗi đồng nợ ngắn hạn của công ty được tài trợ bởi 2,03 đồng tài sản ngắn hạn, cho thấy cấu trúc tài trợ ngắn hạn khá mạnh Tương tự, hệ số khả năng thanh khoản hiện thời của công ty năm 2019 cho thấy mức độ sẵn sàng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn tại thời điểm báo cáo.

Trong năm 2020, hai chỉ số thanh khoản của công ty lần lượt đạt 1,99 và 1,38 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn duy trì ở mức ổn định qua giai đoạn 2018-2020 và cả ba năm gần nhất đều lớn hơn 1, cho thấy tài sản ngắn hạn của công ty cơ bản có đủ khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn trong vòng 12 tháng, chủ yếu là các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được tài trợ bởi bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn sau khi loại bỏ hàng tồn kho, từ đó phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp phải đối mặt Các giá trị của hệ số này trong 3 năm lần lượt là 1,76; 1,70 và 1,48, cho thấy xu hướng giảm nhưng vẫn ở mức trên 1 Điều này cho thấy sau khi loại trừ hàng tồn kho (món mục có tính thanh khoản thấp nhất trong cơ cấu tài sản ngắn hạn), doanh nghiệp vẫn có đủ tài sản ngắn hạn để chi trả các khoản nợ sắp đến hạn.

Hệ số khả năng thanh toán tức thời cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các công cụ tương đương tiền Trong giai đoạn 2018–2020, hệ số này lần lượt là 0,75; 0,61 và 0,32, cho thấy xu hướng giảm và đều dưới 1 Điều này ngụ ý công ty có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn đồng thời, tức là rủi ro thanh khoản tăng lên Tuy nhiên, hệ số nhỏ hơn 1 không đồng nghĩa với phá sản và cho thấy tình trạng tài chính có dấu hiệu yếu cần được theo dõi và cải thiện thanh khoản.

Nhóm hệ số khả năng thanh toán của công ty đang ở mức không ổn định, cho thấy thanh khoản có sự dao động và rủi ro tài chính tăng lên Tài sản ngắn hạn của công ty không đủ để đáp ứng kịp thời các khoản nợ sắp đến hạn, làm giảm khả năng thanh toán và đe dọa an toàn tài chính của doanh nghiệp Nếu tình trạng này tiếp diễn, hiệu quả quản trị tài chính và uy tín của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng đáng kể do thiếu hụt nguồn lực thanh khoản.

2.3.2 Nhóm hệ số hiệu suất hoạt dộng

Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các hệ số vòng quay tài sản Đối với doanh nghiệp trong ngành thương mại – dịch vụ, hai chỉ tiêu chủ yếu được lựa chọn để phân tích trong khuôn khổ đề tài là số vòng quay hàng tồn kho và số vòng quay nợ phải thu, nhằm đánh giá chính sách bán hàng, năng lực quản lý tồn kho và thu hồi công nợ của công ty trong hai năm 2019 và 2020.

Vòng quay hàng tồn kho (lần) 2,07 5,30

Vòng quay khoản phải thu (vòng) 4,55 5,32

Vòng quay khoản phải trả (vòng) 0,74 0,33

Hệ số vòng quay hàng tồn kho cho biết mỗi đồng vốn tồn kho quay bao nhiêu lần trong một kỳ, phản ánh hiệu quả quản trị kho hàng Năm 2020, số vòng quay hàng tồn kho của công ty tăng từ 4,91 lên 5,30 so với năm 2019, cho thấy quá trình bán hàng diễn ra nhanh hơn và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Điều này đồng nghĩa với rủi ro tồn kho thấp hơn và khả năng tối ưu hóa luân chuyển vốn được nâng lên.

Số vòng quay khoản phải thu là một chỉ tiêu tài chính đo lường tần suất nợ phải thu được thu hồi trong một kỳ và phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp Chỉ số này cho biết nợ phải thu luân chuyển bao nhiêu vòng trong kỳ, từ đó đánh giá hiệu quả quản lý khoản phải thu và sức khỏe dòng tiền Theo dõi vòng quay khoản phải thu giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro mất vốn, tối ưu quy trình thu nợ và cải thiện thanh toán từ khách hàng Công thức tính phổ biến là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chia cho giá trị bình quân của nợ phải thu trong kỳ, nhằm đo lường mức độ quay vòng của công nợ.

Trong năm 2020, số vòng quay nợ phải thu của doanh nghiệp tăng từ 4,25 vòng lên 4,55 vòng so với năm 2019, cho thấy khả năng thu hồi công nợ từ khách hàng được cải thiện Doanh nghiệp đã điều chỉnh chính sách bán hàng và tăng cường quản lý công nợ, các khoản phải thu nhằm nhanh chóng thu hồi phần vốn bị chiếm dụng.

Trong năm 2020, hiệu suất hoạt động của công ty được cải thiện thể hiện qua vòng quay hàng tồn kho tăng lên, cho thấy doanh nghiệp thuận lợi trong khâu bán hàng Vòng quay khoản phải thu tăng cho thấy doanh nghiệp không gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ, gây ảnh hưởng đến dòng tiền và khả năng thanh toán.

2.3.3 Hệ số khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

ROS (tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu) là hệ số phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Năm 2019, ROS của công ty là 3,94%, cho thấy mỗi đồng doanh thu tạo ra 0,0394 đồng lợi nhuận sau thuế Đến năm 2020, ROS giảm xuống còn 3,52% do lợi nhuận sau thuế tăng 6,7% trong khi doanh thu thuần tăng 19,07%.

-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA): Tỷ suất này còn được gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tái sản, phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế ROAcuar doanh nghiệp năm 2019 là 0,82% cho biết một đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra 0,0028 đồng lợi nhuận sau thuế Sang đến năm 2020 ROA của doanh nghiệp là 79,16% cho biết một đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,7916 đồng lợi nhuận sau thuế ROA của doanh nghiệp tăng lên là do tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế lớn hơn tốc độ tăng tổng tài sản Cụ thể trong năm

Hệ số khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu

-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS): Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Năm 2019 tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu của công ty này là 3,94% phản ánh một đồng doanh thu của doanh nghiệp tạo ra 0,0394 đồng lợi nhuận sau thuế Đến năm 2020 ROS của công ty giảm xuống còn 3,52 % do tốc độ tăng của lợi nhuận sau thuế lớn hơn tốc độ thấp hơn doanh thu thuần, cụ thể, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng 6,7l%; doanh thu thuần tăng 19,07%.

ROA, hay tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản, phản ánh mỗi đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Theo dữ liệu năm 2019, ROA của doanh nghiệp đạt 0,82%, cho biết một đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra 0,0028 đồng lợi nhuận sau thuế Đến năm 2020, ROA tăng lên 79,16%, cho biết một đồng vốn kinh doanh tạo ra 0,7916 đồng lợi nhuận sau thuế Sự tăng ROA được giải thích bởi tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế lớn hơn tốc độ tăng tổng tài sản.

2020 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng 6,77%; tổng tài sản cuối năm tăng so với đầu năm là 7,64%.

ROE, hay tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, là chỉ số đo lường lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ và được các nhà đầu tư quan tâm vì phản ánh mức độ sinh lời của khoản đầu tư vào công ty Nếu ROE thấp hơn mức sinh lời của các kênh đầu tư khác như lãi suất ngân hàng hay lợi nhuận chứng khoán, sức hút của doanh nghiệp với nhà đầu tư sẽ giảm Cụ thể, ROE của công ty năm 2019 là 1,24%, cho biết trung bình mỗi đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp sẽ thu về 0,0123 đồng lợi nhuận sau thuế; ROE của công ty năm 2020 tăng lên 1,24%, cho biết trung bình mỗi đồng vốn chủ sở hữu sẽ thu về 0,0131 đồng lợi nhuận sau thuế Sự tăng này được giải thích là do lợi nhuận sau thuế tăng nhanh hơn tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu.

Các hệ số phản ánh khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động của công ty năm 2020 đều tăng so với năm 2019, cho thấy hiệu suất kinh doanh được cải thiện Dù ROS có xu hướng giảm, mức giảm không đáng kể nên công ty vẫn duy trì lãi và đà tăng trưởng ổn định.

Phân tích Dupont

Biên lợi nhuận của vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, hay ROE, là kết quả tổng hợp của hàng loạt biện pháp và quyết định quản trị Để thấy được tác động của mối quan hệ giữa quản trị chi phí, quản trị vốn và quản trị nguồn vốn tới mức sinh lời của chủ sở hữu, doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu nhằm đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố lên tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Dưới đây là các phương trình xem xét các nhân tố ảnh hưởng thông qua các hệ số tài chính Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh được xác định như sau:

+ ROA (1) = Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu × Vòng quay toàn bộ vốn

Xem xét mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh và các yếu tố như tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu cùng vòng quay vốn cho thấy tác động của chúng lên lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Sự biến động của tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và vòng quay vốn ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thông qua mức lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Trên cơ sở phân tích này, người quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp cụ thể nhằm tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh, tối ưu hóa chi phí, tăng doanh thu và cải thiện vòng quay vốn.

Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) có thể tính bằng công thức như sau:

+ ROE=ROA × 1/(1- Hệ số nợ)

-Từ công thức (1), có thể xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu bằng công thức công thức sau:

+ROE=ROS × Vòng quay toàn bộ vốn × 1/(1 - Hệ số nợ)

-Qua công thức trên, cho thấy 3 yêu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lựi nhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ đó là:

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: Phản ánh trình độ quản trị doanh thu và chi phí cảu doanh nghiệp.

+ Vòng quay toàn bộ vốn: Phản ảnh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của Công ty

+ Hệ số vốn trên vốn chủ sở hữu: Phản ánh trình đồ quản trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của công ty.

Trên cơ sở nhận diện các nhân tố ảnh hưởng, quản trị công ty có thể xác định và khai thác các yếu tố tiềm năng nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) của Công ty cổ phần khoan và dịch vụ khoan dầu khí Việc phân tích sâu các yếu tố nội tại và yếu tố thị trường cho phép doanh nghiệp tối ưu hoá nguồn lực, cải thiện hiệu quả vận hành và kiểm soát chi phí, từ đó tăng biên lợi nhuận và giá trị cổ đông Định hướng chiến lược tập trung vào tối ưu hóa cơ cấu vốn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đẩy mạnh các dịch vụ khoan dầu khí nhằm khai thác tối đa tiềm năng, giảm thiểu rủi ro tài chính và thúc đẩy lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

Như vậy, năm 2020 bình quân 1 đồng vốn chủ sở hữu đưa lại 0,0131 đồng lợi nhuận sau thuế bởi vì:

-Sử dụng bình quân 1 đồng kinh doanh tạo ra 0,25 đồng doanh thu thuần

-Trong 1 đồng doanh thu thuần có 0,0352 đồng lợi nhuận sau thuế

-Bình quân sử dụng 1 đồng vốn kinh doanh công ty huy động nợ 0,0033 đồng

3.Đánh giá tình hình tài chính của Tổng công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí

Những ưu điểm

Trong giai đoạn 2018 – 2020 tình hình tài chính của Công ty TNHH MTV Toyota

Mỹ Đình có những mặt tích cực sau:

Về khả năng thanh khoản, phân tích số liệu cho thấy khả năng thanh toán của PV Drilling ngày càng được cải thiện Công ty đã thành công trong việc cung cấp các giàn khoan biển cho khách hàng ở Myanmar, Thái Lan, Malaysia và Brunei, qua đó gia tăng dòng tiền và ổn định nguồn thu Tài sản dài hạn đang ở mức cao, vượt trên 60%, cho thấy cơ cấu tài sản được cân đối và bền vững Các chỉ tiêu thanh toán ở mức tốt và có xu hướng ổn định, cho thấy sự ổn định của tài chính công ty.

Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty thể hiện xu hướng tăng qua các số liệu phân tích, cho thấy việc khai thác tài sản ngày càng hiệu quả Các biện pháp quản lý và tối ưu hóa tài sản được triển khai đã nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, giúp tài sản chuyển hóa thành giá trị gia tăng và đóng góp tích cực vào hiệu quả vận hành của doanh nghiệp.

Về hệ số thanh toán lãi vay, phân tích cho thấy tình hình vay nợ của công ty có giảm nhưng mức giảm chưa đáng kể, được thể hiện qua hệ số thanh toán lãi vay tăng theo từng năm Điều này cho thấy khả năng trả lãi được cải thiện và hiệu suất vay của công ty ở mức ổn định, không tăng đột biến Việc giảm nợ đi kèm với đà tăng của hệ số thanh toán lãi vay cho thấy công ty đang quản lý cấu trúc vốn và chi phí vay một cách thận trọng, từ đó củng cố thanh khoản và ổn định tài chính ngắn hạn.

Về hiệu quả hoạt động kinh doanh, phân tích cho thấy doanh thu và lợi nhuận của công ty đã tăng cao ở giai đoạn nhất định, nhưng sau đó giảm 5,2% Tuy nhiên, công ty đã kiểm soát tốt các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh, giúp duy trì hiệu quả tài chính và biên lợi nhuận ở mức ổn định.

Những hạn chế

Bên cạnh những kết quả đạt được, phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần khoan và dịch vụ dầu khí cho thấy công ty vẫn còn tồn tại các mặt hạn chế cần được cải thiện nhằm đảm bảo sự ổn định và tăng trưởng bền vững trong tương lai Các hạn chế này tập trung vào hiệu quả chi phí, quản trị dòng tiền và sự linh hoạt của cơ cấu nguồn vốn trước biến động của thị trường dầu khí, đòi hỏi các biện pháp tối ưu hóa hoạt động, nâng cao hiệu quả vận hành và củng cố nền tảng tài chính để tăng sức cạnh tranh.

Về tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm khoảng 24-27% tổng tài sản, thấp hơn ngưỡng 60% Các khoản tiền và tương đương tiền ở mức khá thấp, dao động khoảng 9-10%, riêng năm 2020 giảm xuống 4,44% Điều này làm tăng áp lực thanh toán cho công ty và khiến doanh nghiệp phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn vay bên ngoài.

Về các khoản phải thu dự phòng khó đòi, số dư ở mục này đang tăng cao cho thấy công ty đã cho nhiều đối tác vay nợ và hiện vẫn chưa thu hồi được vốn Tình hình này cho thấy rủi ro tín dụng gia tăng và đặt ra yêu cầu tăng cường quản lý nợ phải thu, triển khai biện pháp thu hồi hiệu quả hơn, đồng thời rà soát lại chính sách cấp tín dụng để cải thiện thanh khoản và bảo toàn vốn cho doanh nghiệp.

Về chất lượng nguồn nhân lực, công ty chưa chú trọng đầu tư bài bản cho đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự, khiến chất lượng nguồn nhân lực chưa được cải thiện và tiềm lực phát triển bị hạn chế Thiếu đầu tư vào nguồn lực con người dẫn đến hiệu suất làm việc không đạt mức tối ưu và ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

-Chưa có vốn đầu tư nhiều Công ty chưa có kế hoạch để kí kết được các hợp đồng lớn.

Nguyên nhân hạn chế

Sở dĩ tình trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của Công ty còn các tồn tại trên là do các nguyên nhân sau:

- Trong thời gian qua, công ty đang có xu hướng đi vay nợ ngoài khá nhiều, làm cho tỷ lệ luôn cao và chưa có dấu hiệu giảm

Doanh nghiệp chưa có biện pháp chặt chẽ để thu hồi công nợ và chưa xây dựng một chính sách quản lý phải thu phù hợp, dẫn đến khó khăn trong công tác thu hồi công nợ từ khách hàng Quản lý công nợ chưa được chuẩn hóa và hoạt động kế toán thiếu sự chủ động, linh hoạt trong quá trình thu hồi nợ, ảnh hưởng tới dòng tiền và hiệu quả hoạt động kinh doanh.

-Thời gian vừa qua các hoạt động thu hút khách hàng mới còn chưa được quan tâm đúng mức, ít sáng tạo trong việc thu hút khách hàng mới.

Một số giải pháp đề xuất nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty

Nâng cao khả năng thanh toán ngắn hạn

Phân tích tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền cho thấy chưa đủ để đảm bảo thanh toán tức thời, nên khả năng thanh toán của công ty vẫn ở mức thấp Trong quá trình sản xuất – kinh doanh, việc giữ một lượng tiền mặt phù hợp là yếu tố then chốt để đảm bảo thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh, đồng thời nâng cao uy tín với nhà cung cấp và các chủ nợ Việc duy trì số dư tiền mặt hợp lý giúp công ty có thể thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến kỳ, giảm rủi ro từ phía cho vay và hạn chế chi phí cơ hội khi nắm giữ tiền mặt Do đó, công ty cần xác định lượng tiền mặt dự trữ tối ưu để đáp ứng ba nhu cầu chính: thanh toán các chi phí hoạt động như trả cho nhà cung cấp, trả lương và thuế; dự phòng cho các chi phí ngoài kế hoạch; và dự phòng cho các cơ hội phát sinh khi thị trường biến động Vì vậy, biện pháp được đề xuất là tính toán khối lượng tiền mặt dự trữ sao cho đáp ứng nhu cầu của công ty mà không gây lãng phí hay mất cân đối.

4.2 Kiếm soát chặt chẽ tình hình công nợ, không để nợ xấu gia tăng

Trong thời gian này, công ty nhận thấy chính sách tiền tệ thắt chặt của Nhà nước sẽ tiếp tục được duy trì để kiềm chế lạm phát và ổn định vĩ mô Kinh tế vẫn chưa có dấu hiệu khởi sắc, và tình hình tài chính của các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn.

Trong chính sách bán hàng, ưu tiên hàng đầu là an toàn tài chính, thông qua kiểm soát công nợ và thu hồi công nợ, tuyệt đối không để phát sinh thêm công nợ khó đòi Mặc dù tình hình công nợ đã giảm, nhưng vẫn ở mức tương đối cao so với mặt bằng chung hiện nay Do đó, công ty cần chú trọng các vấn đề then chốt như nâng cao hiệu quả quản lý công nợ, đẩy nhanh quá trình thu hồi nợ, và thắt chặt quy trình cấp tín dụng nhằm hạn chế nợ xấu và rủi ro tài chính.

Công ty thường xuyên theo dõi sát sao tình hình công nợ, phân loại nợ và lập kế hoạch thu hồi nợ đồng thời triển khai các biện pháp thu hồi một cách triệt để Đối với các khoản công nợ tại các đơn vị tuyến dưới, tình hình gia tăng chủ yếu do trình độ quản lý còn hạn chế, vì vậy ngoài việc đôn đốc, công ty cần trực tiếp rà soát công nợ và thu hồi các khoản nợ quá hạn khó đòi tại những đơn vị này một cách hiệu quả Đồng thời, công ty tăng cường đào tạo cán bộ tuyến dưới về quản lý tài chính và đồng bộ hóa chính sách tín dụng thương mại cùng hệ thống quản lý công nợ toàn công ty để đảm bảo an toàn tài chính và tính nhất quán trong quản trị công nợ.

Đối với nợ quá hạn và khó thu, doanh nghiệp cần rà soát và đàm phán với khách hàng để rút ngắn thời gian thanh toán theo hợp đồng, đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nợ phải thu và áp dụng chế độ thi đua-khen thưởng đối với công tác thu hồi công nợ; phối hợp với các cơ quan chức năng và tư vấn pháp lý để tìm các giải pháp thu hồi hiệu quả Đối với khách hàng mới, doanh nghiệp nên thiết lập một định mức nợ hợp lý và đưa vào thực thi các điều khoản về thanh toán phù hợp, nhằm bảo đảm dòng tiền, điều này đòi hỏi phải xem xét đánh giá kỹ lưỡng tình hình tài chính của khách hàng và các yếu tố rủi ro liên quan.

4.3 Biện pháp về thu xếp vốn đầu tư Đặc điểm cơ bản của ngành khoan và dịch vụ khoan là có vốn đàu tư cao và hiệu quả đầu tư cũng cao, nhưng rủi ro lớn đặc biệt là dịch vụ kỹ thuật dầu khí là một trong những nghành bị tác động khá nặng nề Do tác động của dịch bệnh Covid-19 lên toàn cầu, giá dầu thô đã xuống mức âm.Hầu hết hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trong nước bị dừng, giãn hoặc bị hủy, kéo theo rất nhiều công ty dầu khí trong nước và quốc tế từ chỗ thiếu giàn khoan, nay đã thừa nguồn cung giàn khoan, đơn giá cho thuê giàn khoan giảm sâu Nhiều giàn khoan của các tập đoàn có uy tín lâu năm trên thị trường toàn quốc tế sau thời gian dài không có việc làm đã chủ động phá giá thị trường, kéo giá dịch vụ khoan và các dịch vụ kỹ thuật giếng khoan đi xuống mức chỉ bằng khoảng 1/3 so với thời điểm trước đó Vì vậy để thực hiện chương trình đầu tư mang chiến lược lâu dài nhất thiết cần phải có những giải pháp nhằm thu hút các nguồn vốn khác đặc biệt là đầu tư nước ngoài (FDI Và đây là một số kiến nghị thu xếp vốn:

Để thu hút và tối ưu hóa sự tham gia của các nhà đầu tư nước ngoài, công ty cần tiến hành xây dựng và triển khai ngay các kế hoạch chiến lược liên quan và đồng thời đề xuất với Chính phủ những giải pháp kiến nghị cụ thể nhằm cải thiện khung pháp lý và quy trình đầu tư Các biện pháp này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia hợp đồng, rút ngắn thời gian cấp phép, giảm thiểu rào cản thủ tục và tăng tính minh bạch, qua đó đẩy nhanh tiến độ và hiệu quả của dự án.

Công ty nên khai thác hiệu quả các nguồn vốn chưa sử dụng ngắn hạn từ các đơn vị thành viên bằng cách huy động vốn qua các định chế tài chính, nhằm cho vay các dự án và giảm áp lực cấp vốn từ các tổ chức tín dụng trong nước Đặc biệt, công ty cần quan tâm tới nhà đầu tư chiến lược nước ngoài trong quá trình cổ phần hóa các công trình lớn để thu hút vốn đầu tư gián tiếp và tiếp cận các nguồn lực tiên tiến về khoa học công nghệ và quản lý Do đó, công ty phải xây dựng các giải pháp nhằm thu hút nhiều nhà đầu tư hơn nữa Bên cạnh đó, công ty cũng nên tăng cường đầu tư vào hoạt động quảng bá và giới thiệu sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí và Internet để thu hút thêm vốn đầu tư.

4.4 Biện pháp xây dựng bộ phận nguồn nhân lực

Con người luôn là yếu tố mũi nhọn quyết định của mỗi doanh nghiệp Một đội ngũ nhân sự chất lượng và chuyên nghiệp không chỉ giúp quá trình sản xuất – kinh doanh đạt năng suất và hiệu quả cao mà còn là động lực then chốt cho sự phát triển của công ty Với PV Drilling, vai trò của nguồn nhân lực càng thể hiện rõ nét khi đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ cao, truyền thống kiên cường và không bao giờ khuất phục trước khó khăn, sẵn sàng chịu đựng gian khổ trên mọi địa hình, từ sa mạc Sahara nóng bỏng đến những vùng nước sâu trên vùng biển chủ quyền của Việt Nam Đây chính là tài sản lớn nhất của PV Drilling, mang lại lợi thế cạnh tranh và là nền tảng cho chiến lược tăng trưởng bền vững.

PV Drilling nên thúc đẩy mạnh mẽ nội địa hóa nguồn nhân lực, đặc biệt ở các chức danh cao cấp mà người Việt có thể đảm nhận như Đốc công chính, Trưởng cơ khí và Trưởng điện/tự động, nhằm thay thế dần việc giao cho người nước ngoài Chính sách chuyển đổi sang đội ngũ nhân sự Việt Nam đi kèm với điều chỉnh chế độ lương thưởng linh hoạt, theo chuẩn quốc tế để cạnh tranh với các công ty nước ngoài và khuyến khích người lao động Việt làm việc lâu dài Để tăng doanh thu, công ty cần xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp có nhiệm vụ tìm kiếm và ký kết các hợp đồng.

4.5 Biện pháp giảm thiểu chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh thực tế phát sinh trong quá trình điều hành và là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của công ty; do đó cần tiết giảm chi phí để hạ giá thành dịch vụ khoan, phù hợp với tình hình thị trường Cần tiếp tục rà soát và cắt giảm các khoản mục chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm giảm lỗ thông qua đàm phán lại với nhà cung cấp để giảm chi phí đầu vào, tối ưu tồn kho và xem xét thay thế chuyên gia nước ngoài bằng nguồn nhân lực Việt Nam Để nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải duy trì tiết kiệm chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất Quản lý, kiểm soát và hoạch định nguồn vốn một cách tối ưu, đồng thời nâng cao công tác kiểm soát tài chính thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ của PVD.

Công ty cần thanh lý máy móc thiết bị lỗi thời và đầu tư vào thiết bị mới tiên tiến hơn nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Việc thanh lý giúp loại bỏ các thiết bị cũ gây chi phí bảo trì cao và rủi ro vận hành, đồng thời giải phóng tài sản có giá trị Dù phải đầu tư một khoản tiền lớn ngay tại thời điểm hiện tại, đây là bước đi chiến lược để tăng hiệu suất sản xuất, giảm thời gian ngừng máy và tối ưu chi phí vận hành về dài hạn Đầu tư vào công nghệ mới mang lại lợi tức đầu tư (ROI) cao, cải thiện khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường và củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Tổng thể, kế hoạch thanh lý và đổi mới máy móc thiết bị là yếu tố then chốt cho sự phát triển bền vững của công ty.

Biện pháp về thu xếp vốn đầu tư

Đặc điểm cơ bản của ngành khoan và dịch vụ khoan là vốn đầu tư cao và hiệu quả đầu tư lớn, nhưng rủi ro cũng rất cao, đặc biệt là dịch vụ kỹ thuật dầu khí là một trong những ngành chịu tác động nặng nề Do tác động của đại dịch Covid-19, giá dầu thô xuống mức âm, khiến hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí trong nước bị dừng, giãn hoặc hủy, kéo theo dư thừa giàn khoan và giá cho thuê giàn khoan giảm sâu Nhiều giàn khoan của các tập đoàn uy tín trên thị trường quốc tế sau thời gian dài không có việc làm đã phá giá thị trường, đẩy giá dịch vụ khoan và các dịch vụ kỹ thuật giếng khoan xuống khoảng một phần ba so với thời điểm trước Vì vậy để thực hiện chương trình đầu tư mang chiến lược dài hạn, cần có các giải pháp nhằm thu hút nguồn vốn khác, đặc biệt là đầu tư nước ngoài (FDI) Đây là một số kiến nghị thu xếp vốn nhằm tăng cường huy động FDI và các nguồn vốn khác cho ngành.

Công ty cần tiến hành xây dựng và triển khai ngay các kế hoạch liên quan đến các nhà đầu tư nước ngoài Đồng thời, công ty sẽ đề xuất với Chính phủ các giải pháp kiến nghị cụ thể nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia ký kết và thực hiện hợp đồng Các đề xuất này tập trung vào cải thiện khung pháp lý, đơn giản hóa thủ tục và tạo các ưu đãi hợp lý để thúc đẩy sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vào các dự án hợp tác.

Để huy động nguồn vốn chưa sử dụng ngắn hạn từ các đơn vị thành viên và phục vụ cho vay các dự án, công ty cần khai thác hiệu quả các định chế tài chính nhằm giảm áp lực hạn mức từ các tổ chức tín dụng trong nước Đặc biệt, công ty nên tiếp cận và thu hút các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài trong quá trình cổ phần hóa các công trình lớn để phát huy vốn đầu tư gián tiếp và tiếp cận những nguồn lực tiên tiến về khoa học công nghệ và quản lý Vì thế, công ty phải xây dựng các giải pháp nhằm thu hút nhiều hơn sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài, đồng thời tăng cường quảng bá và giới thiệu sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí và internet để mở rộng cơ hội huy động vốn đầu tư.

4.4 Biện pháp xây dựng bộ phận nguồn nhân lực

Con người là yếu tố mũi nhọn quyết định trong mọi doanh nghiệp; một đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp không chỉ nâng cao năng suất mà còn tăng hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh Vai trò của nguồn nhân lực càng được thể hiện rõ nét trong quá trình phát triển của công ty Đối với PV Drilling, tài sản lớn nhất chính là đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ cao, có truyền thống không khuất phục trước khó khăn và rất giỏi chịu đựng gian khổ Họ sẵn sàng đối mặt với thử thách ở mọi điều kiện, từ sa mạc Sahara nóng bỏng đến những vùng nước sâu ở vùng biển chủ quyền của Việt Nam, mang lại an toàn và hiệu quả cho các dự án khai thác và cung cấp dịch vụ dầu khí.

PV Drilling cần đẩy mạnh nội địa hóa nguồn nhân lực hơn nữa, nhất là ở các chức danh quản lý cấp cao mà người Việt có thể đảm nhận Hiện vẫn còn nhiều vị trí do người nước ngoài nắm giữ như Đốc công chính, Trưởng cơ khí, Trưởng điện/tự động, do đó cần có chính sách chuyển đổi sang đội ngũ nhân sự Việt Nam và đi kèm là điều chỉnh chế độ lương thưởng linh hoạt, nhằm tạo sự tương đồng với các công ty nước ngoài để khuyến khích người lao động làm việc lâu dài Nhờ đó, để tăng doanh thu, PV Drilling cần xây dựng một đội ngũ chuyên nghiệp trong công tác tìm kiếm và ký kết các hợp đồng.

4.5 Biện pháp giảm thiểu chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình quản lý và là yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận ròng của công ty Vì vậy, cần tiết giảm chi phí nhằm hạ giá thành cung cấp dịch vụ khoan và phù hợp với tình hình thị trường hiện tại Bên cạnh đó, nên thực hiện cắt giảm có hệ thống các khoản mục chi phí hoạt động sản xuất–kinh doanh để giảm lỗ thông qua các biện pháp như đàm phán lại với nhà cung cấp để giảm chi phí đầu vào, tối ưu tồn kho và thay thế dần các chuyên gia nước ngoài bằng người Việt Nam Để nâng cao hiệu quả sản xuất và tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất và đồng thời quản lý, kiểm soát và hoạch định nguồn vốn một cách tối ưu, tăng cường công tác kiểm soát tài chính thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ của PVD.

Công ty cần phải thanh lý máy móc thiết bị lỗi thời, đầu tư các thiết bị mới tiên tiến hơn, mặc dù phải đầu tư với một khoản tiền lớn tại thời điêm hiện tại, nhưng

Ngày đăng: 08/12/2022, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w