Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh.Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh.Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh.Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh.Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh.Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh.Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh.Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh.Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh.Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh.Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh.Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HƯƠNG LAN
VẬN DỤNG LÝ THUYẾT SIÊU NHẬN THỨC VÀO DẠY HỌC MÔN TOÁN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TOÁN HỌC CHO HỌC SINH
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số: 9 14 01 11
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội – 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Bùi Văn Nghị
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hữu Hậu
Trường Đại học Hồng Đức
Phản biện 2: PGS.TS Lê Văn Hiện
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Tiến Trung
Tạp chí Giáo dục
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
họp tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
vào hồi … giờ … ngày … tháng… năm…
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc Gia, Hà Nội
- Thư viện Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, giáo dục Việt Nam phải đốimặt với những thách thức và tác động tiêu cực, để giải quyết những thách thức này,cần thay đổi chính sách, nội dung và phương pháp giáo dục và đào tạo nhằm tạo ranguồn nhân lực có khả năng theo xu hướng sản xuất công nghệ mới
Trên thế giới, các nhà hoạch định chính sách trên thế giới đang nỗ lực cải cách
hệ thống giáo dục nói chung và giáo dục toán nói riêng nhằm tạo ra sự chuyển đổi cơbản về nội dung, chương trình và phương pháp (PP) học Toán của học sinh (HS) Siêu nhận thức (SNT) ngày càng thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhàtâm lí và giáo dục Những nghiên cứu về vai trò của SNT đối với việc phát triển NL của
HS tập trung vào hai thành tố cơ bản là kiến thức về quá trình suy nghĩ của cá nhân vàviệc theo dõi, điều khiển HĐ cá nhân trong quá trình học tập Giảng dạy với SNT (xemnhư một công cụ - phương thức TD bậc cao trong quá trình NT) sẽ góp phần phát triển
NL học sinh và giúp thúc đẩy một môi trường HT tích cực và hiệu quả hơn
Đã có một số công trình nghiên cứu trực tiếp có liên quan đến kĩ năng (KN)SNT trong quá trình DH Toán như các luận án của: Hoàng Xuân Bính, 2019; Lê BìnhDương, 2019; Hoàng Thị Ngà, 2020; Lê Trung Tín, 2016; Phí Văn Thủy, 2021
Những công trình nghiên cứu về SNT trong DH toán ở Việt Nam chủ yếu tậptrung vào rèn luyện KN SNT qua môn Toán VĐ tìm hiểu ảnh hưởng của SNT đếnviệc hình thành phát triển NLTH của HS THCS qua môn Toán chưa có công trìnhnghiên cứu cụ thể Do đó, tiến hành nghiên cứu theo hướng này nhằm tìm kiếm cáchthức vận dụng lí thuyết (LT) SNT nhằm góp phần phát triển NLTH cho HS trong DHmôn Toán ở cấp THCS là thực sự cần thiết
Từ những lí do trên đề tài được chọn là: “Vận dụng lí thuyết siêu nhận thức vào dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu những ảnh hưởng của hoạt động SNT đến NL TH của
HS THCS, đề xuất được những biện pháp vận dụng LT SNT trong DH Toán cấpTHCS theo hướng tập trung vào phát triển NLTH cho học sinh
3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi định hướng nghiên cứu là “Làm thế nào để vận dụng LT SNT vào DHToán THCS góp phần phát triển NLTH cho HS?” Để giải quyết được VĐ này, cầntrả lời những câu hỏi cụ thể như sau:
Trang 41 Cơ sở lí luận cho việc vận dụng LT SNT vào DH Toán THCS góp phần pháttriển NLTH cho HS là gì?
2 Hoạt động SNT trong học Toán ảnh hưởng như thế nào đến việc hình thànhphát triển NLTH cho HS THCS?
3 Thực trạng và hiệu quả tổ chức hoạt động SNT cho HS theo hướng bồi dưỡngNLTH trong môn Toán ở trường THCS hiện nay như thế nào?
4 Vận dụng LT SNT như thế nào trong DH Toán THCS để góp phần phát triểnNLTH cho HS?
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Những biện pháp vận dụng LT SNT trong DH Toán
THCS góp phần phát triển NLTH cho HS
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Toán của GV và HS ở trường
THCS
5 Giả thuyết khoa học
Nếu làm rõ ảnh hưởng của HĐ SNT đến NLTH của HS trong môn Toán THCS
và thực hiện những biện pháp vận dụng LT SNT trong DH Toán THCS theo hướngphát triển NLTH cho HS thì vừa góp phần nâng cao hiệu quả dạy học vừa góp phầnphát triển NLTH cho HS
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan các VĐ nghiên cứu liên quan về LT SNT và NLTH trong lĩnh vựcgiáo dục TH
Phân tích ảnh hưởng của việc tổ chức các HĐ SNT trong DH Toán tới sựphát triển NLTH cho HS THCS
Khảo sát thực trạng của việc vận dụng LT SNT vào DH Toán theo hướngphát triển NLTH cho HS THCS hiện nay
Đề xuất biện pháp vận dụng LT SNT trong DH Toán THCS theo hướng pháttriển NLTH cho HS
Tổ chức thực nghiệm để kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các biệnpháp
7 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận:
Phương pháp điều tra khảo sát:
Phương pháp thực nghiệm sư phạm:
Phương pháp nghiên cứu trường hợp:
Phương pháp thống kê toán học:
Trang 58 Phạm vi nghiên cứu
- Chương trình, nội dung môn Toán THCS
- Biện pháp DH môn Toán THCS theo hướng phát triển NL TD và lập luận TH, NLGQVĐ TH cho HS, thông qua những tình huống điển hình trong DH môn Toán THCS
9 Đóng góp mới của luận án
+ Kết quả của luận án góp phần đổi mới PPDH môn Toán, nâng cao hiệu quả
DH môn Toán ở trường THCS
10 Những vấn đề sẽ đưa ra bảo vệ
(1) SNT có vai trò quan trọng trong việc phát triển NLTH cho HS qua môn Toán THCS.(2) Những biện pháp vận dụng LT SNT trong DH môn Toán THCS theo hướng pháttriển NLTH cho HS đã đề xuất trong luận án có tính khả thi và hiệu quả
11 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung luận án gồm 3 chương: Chương 1 Cơ sở lí luận
Chương 2 Cơ sở thực tiễn
Chương 3 Biện pháp vận dụng lí thuyết siêu nhận thức trong dạy học môn ToánTrung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm
Trang 6CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu về siêu nhận thức
1.1.1.1 Tình hình nghiên cứu về siêu nhận thức trên thế giới
SNT đã được quan tâm nghiên cứu từ những năm 70 của thế kỷ XX trong côngtrình nghiên cứu của Flavell (1979), Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về thuậtngữ “siêu nhận thức” nhưng nhìn chung các định nghĩa này đều mang đến một nghĩathống nhất về khái niệm này
Các nghiên cứu có quy mô rộng lớn về siêu nhận thức (SNT) trong giáo dục liênquan trong những năm cuối thế kỷ XX, đầu của thế kỷ XXI, ít nhiều có liên quan đếncác chương trình đánh giá toàn diện nhằm tìm hiểu vai trò của các PPDH hiệu quảtrong trường học
1.1.1.2 Tình hình nghiên cứu về siêu nhận thức ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trong lĩnh vực Tâm lý học, Giáo dục học có một số tác giả nghiêncứu về SNT như: Hoàng Thị Tuyết, với công trình “Các chiến lược dạy tự nhiên - xãhội ở tiểu học”; Hồ Thị Hương (2013), với công trình “Nghiên cứu LT SNT và đề xuấtkhả năng ứng dụng trong giáo dục trung học”, đề tài cấp viện, Viện Khoa học Giáo dụcViệt Nam; Hoàng Xuân Bính, Phí Văn Thủy (2016), đã có các bài báo nghiên cứu về
“Vai trò của siêu nhận thức trong dạy học môn Toán ở trường Trung học phổ thông”
và “Bồi dưỡng kĩ năng siêu nhận thức cho học sinh thông qua giải bài tập Hình họckhông gian ở trường trung học phổ thông” Trong những bài báo này, các tác giả đãphân tích làm rõ vai trò của SNT trong quá trình DH toán ở trường THPT, cụ thể hóaviệc bồi dưỡng KN SNT trong DH giải bài tập Hình học không gian
Trong luận án này, với mục đích vận dụng LT SNT trong DH môn Toán THCStheo hướng phát triển NLTH cho HS, chúng tôi lựa chọn 3 KN thành phần ứng với 3
HĐ SNT là định hướng và lập kế hoạch, theo dõi điều chỉnh, đánh giá để tập trung tổchức cho HS tiến hành SNT khi học Toán, từ đó tác động đến 5 thành phần củaNLTH cần phát triển qua môn Toán
1.1.2 Nghiên cứu về năng lực toán học
1.1.2.1 Tình hình nghiên cứu về năng lực toán học trên thế giới
Quan niệm về năng lực
Ở nước ngoài đã có nhiều công trình nghiên cứu về NL toán học từ nhữngphương diện khác nhau, như: V.A Krutecxki; A.N Kolmogorov (tham khảo PhạmVăn Hoàn và các tác giả); Trong UNESCO (1973) đã công bố 10 chỉ tiêu NL toánhọc cơ bản; Morgen Niss (2003);
1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu về năng lực toán học ở Việt Nam
Trang 7Quan niệm về năng lực
Theo Nguyễn Công Khanh “NL là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức,
KN, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành côngnhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả VĐ đặt ra của cuộc sống NL là một cấu trúc động(trừu tượng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ làkiến thức, KN, mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội thể hiện ở tính sẵn sànghành động trong những điều kiện thực tế, hoàn cảnh thay đổi”
Như vậy, có thể thấy “NL xem như là tổng hợp những thuộc tính của cá nhânphù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, cho phép cánhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trongnhững điều kiện cụ thể”
Nghiên cứu về năng lực toán học
Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018 đã xác định cụ thể mục
tiêu phát triển NLTH cho HS gồm năm thành phần: “(1) NL TD và lập luận TH; (2)
NL MHHTH; (3) NL giải quyết vấn đề TH; (4) NL giao tiếp toán học; (5) NL sử dụng công cụ và phương tiện học Toán; trực tiếp đặt ra yêu cầu DH Toán tập trung vào hình thành và phát triển NLTH cho HS, góp phần quan trọng phát triển những NL cần thiết để tiếp tục HT, lao động trong cuộc sống.”
1.2 Lí thuyết siêu nhận thức
1.2.1 Nhận thức, hoạt động nhận thức, kĩ năng
1.2.2 Quan niệm và cách tiếp cận siêu nhận thức
Trên cơ sở tham khảo những kết quả nghiên cứu về SNT trên thế giới và ở ViệtNam (mục 1.1.), trong luận án này, với mục đích vận dụng SNT như một “phương tiện
hỗ trợ” DH Toán nhằm tiếp cận mục tiêu phát triển NLTH cho HS, chúng tôi hiểu
“SNT là hình thức của NT, là quá trình TD bậc cao, nó liên quan đến quá trình NT của con người, phản ánh những hiểu biết của họ về bản chất của quá trình NT và các chiến lược để tiến hành những hoạt động NT”
1.2.3 Đặc điểm, chức năng của siêu nhận thức
Theo John Flavell (1979): Một số đặc điểm chính của SNT cần phải nói đến là
“NT về quá trình TD của bản thân; Theo dõi tích cực và chủ động quá trình NT trongmối quan hệ với các nhiệm vụ HT; Người học tự tìm tòi PP giải quyết VĐ; Giám sát
và điều chỉnh quá trình NT của bản thân; Đánh giá quá trình và kết quả đạt được sovới mục tiêu đặt ra”
Trang 8Chức năng của SNT là “Nhận biết liên quan đến NT của bản thân; Lập kế
hoạch; Theo dõi, giám sát và điều chỉnh quá trình giải quyết VĐ”
1.2.6 Các hoạt động siêu nhận thức
Theo nghiên cứu của Tobias và Everson (2002), SNT là sự kết hợp giữa các yếu
tố như KN, kiến thức (hiểu biết về NT), trong quá trình NT của người học cũng nhưđiều khiển quá trình HT theo mô hình “hình tháp” sau:
Hình 1.1 Mô hình “hình tháp” về quá trình SNT (Tobias và Everson, 2002)
1.2.7 Siêu nhận thức trong giải quyết vấn đề
1.2.7.1 Sơ đồ giải quyết vấn đề
Đã có không ít các tác giả đưa ra những sơ đồ khác nhau về GQVĐ Trong đóFernandez, Hadaway và Wilson (1994) đã đưa ra một sơ đồ GQVĐ (sơ đồ 1.4) dưới
Trang 9dạng vòng tròn thể hiện “sự quản lý giám sát toàn bộ quá trình GQVĐ” - mà
Schoenfeld và Flavell (2000) đã nhìn nhận đó là SNT
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ GQVĐ của Fernandez, Hadaway và Wilson (1994)
1.2.7.2 Hoạt động siêu nhận thức trong quá trình GQVĐ toán học
Để mô tả những khía cạnh SNT của người học trong quá trình GQVĐ toán học,Garofalo và Lester (1985) đã đưa ra bốn HĐ SNT liên quan đến việc giải quyết bất kìmột nhiệm vụ toán học nào là định hướng, tổ chức, thực hiện và đánh giá
1.2.7.3 Khung lí thuyết về siêu nhận thức trong quá trình giải quyết vấn đề
Artzt và Armour- Thomas (1992) đã đưa ra khung về mối quan hệ tương tácgiữa các quá trình siêu nhận thức và nhận thức trong giải quyết vấn đề toán học Giai đoạn: 1- Đọc vấn đề (nhận thức); 2- Tìm hiểu vấn đề (siêu nhận thức); 3-Phân tích vấn đề (siêu nhận thức); 4- Lập kế hoạch (siêu nhận thức); 5a-Thăm dò(nhận thức); 5b- Thay đổi (siêu nhận thức); 6a- Triển khai (nhận thức); 6b- Đánh giá(siêu nhận thức); 7a- Kiểm tra lại (nhận thức); 7b-Xác nhận (siêu nhận thức); 8- Xem
và nghe (chưa phân loại)
1.2.7.4 Năm thành phần siêu nhận thức trong quá trình giải quyêt vấn đề
Howard, McGee, Shia và Hong (2000) đã xác định năm chiến lược HT màngười học có khả năng tự điều chỉnh trong quá trình HT sử dụng trong bối cảnhGQVĐ; coi đó là 5 thành phần SNT để định hướng các HĐ nhận thức của người họctrong quá trình GQVĐ:
Trang 101.3 Hoạt động nhận thức và siêu nhận thức trong quá trình phát triển năng lực toán học cho học sinh trung học cơ sở
1.3.1 Hoạt động nhận thức và siêu nhận thức
1.3.2 Biểu hiện nhận thức và siêu nhận thức của học sinh THCS trong 5 thành phần của năng lực toán học
Bảng 1.3 Biểu hiện NT và SNT trong 5 thành phần của NL
toán học đối với học sinh THCS Năng lực toán học Biểu hiện của năng lực toán học trong
môn Toán THCS
NL TD và lập luận toán học thể hiện
qua việc:
- Thực hiện được các thao tác TD như: so
sánh, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá,
khái quát hoá, tương tự; quy nạp, diễn
dịch (NT)
- Chỉ ra được chứng cứ, lí lẽ (NT) và
biết lập luận hợp lí trước khi kết luận
(SNT)
- Giải thích hoặc điều chỉnh được cách
thức giải quyết VĐ về phương diện
toán học (SNT)
- Thực hiện được các thao tác TD, đặcbiệt biết quan sát (NT), giải thích được sựtương đồng và khác biệt trong nhiều tìnhhuống (SNT) và thể hiện được kết quảcủa việc quan sát (NT)
- Thực hiện được việc lập luận (NT) hợp
lí (SNT) khi giải quyết VĐ
– Nêu và trả lời được câu hỏi khi lậpluận, giải quyết VĐ Chứng minh đượcmệnh đề TH không quá phức tạp, (NT)
NL mô hình hóa toán học thể hiện qua việc:
- Xác định được mô hình TH (gồm
công thức, PT, bảng biểu, đồ thị, .)
cho tình huống xuất hiện trong bài toán
thực tiễn (SNT)
- Giải quyết được những VĐ TH trong
mô hình được thiết lập (NT)
- Thể hiện (NT) và đánh giá được
(SNT) lời giải trong ngữ cảnh thực tế
và cải tiến được mô hình nếu cách giải
quyết không phù hợp (SNT)
- Sử dụng được các mô hình TH (gồmcông thức TH, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ,
PT, hình biểu diễn, .) để mô tả tìnhhuống xuất hiện trong một số bài toánthực tiễn không quá phức tạp (NT)
- Giải quyết được những VĐ TH trong
mô hình được thiết lập (NT)
- Thể hiện được lời giải TH vào ngữ cảnhthực tiễn (NT) và làm quen với việc kiểmchứng tính đúng đắn của lời giải (SNT)
NL GQVĐ toán học thể hiện qua việc: – Phát hiện được VĐ cần giải quyết
Trang 11Năng lực toán học Biểu hiện của năng lực toán học trong
tương thích (bao gồm các công cụ và
thuật toán) để GQVĐ đặt ra, (NT)
- Đánh giá được giải pháp đề ra và khái
quát hoá được cho VĐ tương tự (SNT)
(NT)– Xác định được cách thức, giải phápgiải quyết VĐ (SNT)
– Sử dụng được các kiến thức, KN THtương thích để GQVĐ (NT)
– Giải thích được giải pháp đã thực hiện(SNT)
NL giao tiếp toán học thể hiện qua việc:
– Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được
các thông tin TH cần thiết được trình
bày dưới dạng văn bản TH hay do người
khác nói hoặc viết ra (NT)
– Trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được
các nội dung, ý tưởng, giải pháp TH trong
sự tương tác với người khác (với yêu cầu
thích hợp về sự đầy đủ, chính xác) (NT)
– Sử dụng được hiệu quả ngôn ngữ TH
(chữ số, chữ cái, kí hiệu, biểu đồ, đồ thị,
các liên kết logic ) kết hợp với ngôn ngữ
thông thường hoặc động tác hình thể khi
trình bày (NT), giải thích và đánh giá các
ý tưởng TH trong sự tương tác (thảo luận,
tranh luận) với người khác (SNT)
– Thể hiện được sự tự tin khi trình bày,
diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh
luận các nội dung, ý tưởng liên quan
đến TH (SNT)
– Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép (tómtắt) được các thông tin TH cơ bản, trọngtâm trong văn bản (ở dạng văn bản nóihoặc viết) Từ đó phân tích, lựa chọn,trích xuất được các thông tin TH cần thiết
từ văn bản (ở dạng văn bản nói hoặcviết) (SNT)
– Thực hiện được việc trình bày, diễn đạt(NT), nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luậncác nội dung, ý tưởng, giải pháp THtrong sự tương tác với người khác (ở mứctương đối đầy đủ, chính xác) (SNT)– Sử dụng được ngôn ngữ TH kết hợp vớingôn ngữ thông thường để biểu đạt các nộidung TH cũng như thể hiện chứng cứ, cáchthức và kết quả lập luận (NT)
– Thể hiện được sự tự tin khi trình bày,diễn đạt, thảo luận, tranh luận, giải thíchcác nội dung TH trong một số tình huốngkhông quá phức tạp (SNT)
NL sử dụng các công cụ, phương tiện
học Toán thể hiện qua việc:
– Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quycách sử dụng, cách thức bảo quản các
Trang 12Năng lực toán học Biểu hiện của năng lực toán học trong
môn Toán THCS
– Nhận biết được tên gọi, tác dụng, quy
cách sử dụng, cách thức bảo quản các
đồ dùng, phương tiện trực quan thông
thường, phương tiện khoa học công
nghệ (đặc biệt là phương tiện sử dụng
công nghệ thông tin), phục vụ cho việc
học Toán (NT)
– Sử dụng được các công cụ, phương
tiện học Toán, đặc biệt là phương tiện
khoa học công nghệ để tìm tòi, khám
phá và giải quyết VĐ TH (phù hợp với
đặc điểm NT lứa tuổi) (NT)
– Nhận biết được các ưu điểm, hạn chế
của những công cụ, phương tiện hỗ trợ
để có cách sử dụng hợp lí (SNT)
công cụ, phương tiện học Toán (mô hìnhhình học phẳng và không gian, thước đogóc, thước cuộn, tranh ảnh, biểu đồ, ).(NT)
–Trình bày được cách sử dụng công cụ,phương tiện học Toán để thực hiện nhiệm
vụ HT hoặc để diễn tả những lập luận,chứng minh TH (NT)
– Sử dụng được máy tính cầm tay, một
số phần mềm tin học và phương tiệncông nghệ hỗ trợ HT (NT)
– Chỉ ra được các ưu điểm, hạn chế củanhững công cụ, phương tiện hỗ trợ để cócách sử dụng hợp lí (SNT)
1.3.3 Ảnh hưởng và vai trò của siêu nhận thức trong học tập môn Toán và phát triển NL toán học cho học sinh
1.3.3.1 Siêu nhận thức giúp học sinh có khả năng tự định hướng, lựa chọn các chiến lược, điều chỉnh, giám sát và đánh giá trong quá trình TD và lập luận, giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học, MHHTH … trong quá trình học Toán.
1.3.3.2 Siêu nhận thức giúp học sinh học được cách suy nghĩ hiệu quả và độc lập, học sinh có thể giải thích được cách suy nghĩ và hành động của mình, nhờ đó mà những người khác có thể học hỏi được
1.3.3.3 Siêu nhận thức giúp học sinh có tâm lí học tập tốt hơn, vì siêu nhận thức giúp các em chủ động xác định những gì họ biết và những gì cần để thành công, giúp các em tự tin hơn vào bản thân, phát triển được năng lực toán học của bản thân.
Trang 131.3.4 Cơ hội và định hướng vận dụng lý thuyết siêu nhận thức trong dạy học môn toán THCS theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh
1.3.4.1 Cơ hội và cách tiếp cận
Xuất phát từ việc nghiên cứu đặc điểm của quá trình NT, sự gắn bó giữa HĐ NT
và SNT, vai trò của SNT trong học Toán - đặc biệt là trong những HĐ TD và lập luận
TH, giao tiếp TH, mô hình hóa toán học và GQVĐ TH Ở luận án này, vận dụng LTSNT được hiểu là: Trên cơ sở làm rõ tác dụng của SNT đối với việc phát triển nhữngthành phần của NLTH, xây dựng biện pháp DH Toán nhằm khai thác thế mạnh và tácdụng của HĐ SNT để tác động đến NLTH của HS
1.4.1.2 Định hướng vận dụng lí thuyết siêu nhận thức trong dạy học môn Toán trung học cơ sở theo hướng phát triển năng lực toán học cho học sinh
- Đánh giá thực trạng tổ chức các HĐ NT và SNT theo hướng phát triển NLTHcho HS THCS trong DH Toán
- Nghiên cứu các PP, kĩ thuật DH Toán nhằm khai thác lợi thế của SNT đối vớimục tiêu phát triển NLTH cho HS qua môn Toán
- Xây dựng các biện pháp vận dụng SNT trong DH môn Toán THCS nhằm pháttriển NLTH cho HS
1.4 Kết luận chương 1
Trong luận án này, vận dụng LT SNT được hiểu là: Trên cơ sở làm rõ tác dụng củaSNT đối với việc phát triển những thành phần của NLTH, xây dựng biện pháp DH Toánnhằm khai thác thế mạnh và tác dụng của HĐ SNT để tác động đến NL TH của HS.Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng khi học sinh được dạy cách học và suy nghĩ, họ
có thể đạt được ở trình độ học vấn cao hơn, các GV DH hiệu quả thường tích hợpviệc DH nội dung với việc DH các chiến lược và các thông tin SNT về việc lựa chọncác chiến lược hiệu quả trong hoạt động DH hằng ngày của bản thân
Có thể so sánh giữa hoạt động NT và hoạt động SNT trong bảng 1.2; những biểuhiện NT và SNT trong 5 thành phần của NLTH đối với học sinh THCS trong bảng 1.3.Kết quả nghiên cứu, phân tích cho thấy có không ít những cơ hội và cách thứcvận dụng LT SNT để phát triển NLTH cho HS Để thực hiện tốt HĐ này, cần thêm sựđánh giá thực trạng việc vận dụng LT SNT vào quá trình phát triển NLTH của HS,được trình bày ở chương tiếp theo