TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA KINH TẾ NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU DOANH THU THEO MẶT HÀNG VÀ THEO CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT B.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU DOANH THU THEO MẶT HÀNG VÀ THEO CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ
Họ và Tên: Phạm Nhật Minh – 84020
Phạm Kiều Linh – 83734Trịnh Thùy Linh – 83756Đào Thị Bích Ngọc – 84191Nguyễn Thu Thủy – 85114Phạm Trường Giang - 82849Lớp: N04
Người hướng dẫn: Gv Trần Ngọc Hưng
HẢI PHÒNG - 2022
Trang 2Tính toán và tổng hợp bảng số liệu phântích
Viết chương 1 và phần mở đầu
Nguyễn Thu Thủy 85114
Phân tích chi tiết chỉ tiêu: Số giờ làm việcbình quân, Năng suất giờ bình quân
Viết tiểu kết 2 bảng phân tích
Viết kết luận và kiến nghị bảng 1
1
*Trong đó, điểm 1 là điểm số đánh giá cao nhất
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN 2
MỤC LỤC 3
DÁNH SÁCH CÁC BẢNG 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
Chương I: Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế 8
1.1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế 8
1.1.1 Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp 8
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế 8
1.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế 8
1.2.1 Phương pháp so sánh 8
1.2.1.1 So sánh bằng số tuyệt đối 9
1.2.1.2 So sánh bằng số tương đối 9
1.2.1.3 So sánh bằng số bình quân 10
1.2.2 Phương pháp chi tiết 10
1.2.3 Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 11
1.2.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn 11
1.2.3.2 Phương pháp số chênh lệch 13
1.2.3.3 Phương pháp cân đối 14
Chương 2: Phân tích giá trị sản xuất của doanh nghiệp theo mặt hàng và theo các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị 16
2.1 Phân tích giá trị sản xuất của doanh nghiệp theo mặt hàng 16
2.1.1 Mục đích, ý nghĩa 16
2.1.2 Tiến hành phân tích 17
2.1.3 Tiểu kết 30
2.2 Phân tích giá trị sản xuất của doanh nghiệp theo chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị 31
2.2.1 Mục đích, ý nghĩa 31
2.2.2 Tiến hành phân tích 32
2.2.3 Tiểu kết 41
Chương 3: Kết luận và kiến nghị 43
Trang 43.1 Kết luận về giá trị sản xuất của doanh nghiệp theo mặt hàng 43
3.1.1 Kết luận về biến động kinh tế 43
3.1.2 Kết luận về các nguyên nhân chính 45
3.1.2.1 Các nguyên nhân chính chủ quan 45
3.1.2.2 Các nguyên nhân chính khách quan 47
3.1.3 Kiến nghị và giải pháp 48
3.2 Kết luận về giá trị sản xuất của doanh nghiệp theo chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị 48
3.2.1 Kết luận 49
3.2.1.1 Kết luận về biến động kinh tế 49
3.2.1.2 Kết luận về các nguyên nhân chính 50
3.2.2 Kiến nghị, giải pháp 53
3.2.2.1 Biện pháp cho nguyên nhân chính chủ quan tích cực 53
3.2.2.2 Biện pháp cho nguyên nhân chính chủ quan tiêu cực 54
Trang 5DÁNH SÁCH CÁC BẢNG
Số
bảng
1.1 Phân tích theo phương pháp thay thế liên hoàn 13
1.2 Phân tích theo phương pháp cân đối 15
2.1 Phân tích doanh thu xuất khẩu theo mặt hàng 18
2.2 Tình hình thực hiện chỉ tiêu sản xuất của doanh nghiệp theochỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị 33
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong mô hình kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kinh doanh là một hoạtđộng có tính phức tạp lớn với biến động thay đổi liên tục Tại môi trường kinh doanhđấy, mỗi phần tử của nó - doanh nghiệp có một chuỗi các hoạt động có sự liên quanchặt chẽ với hàng loạt yếu tố đầu vào, đầu ra khác nhau cũng hướng đến một mụctiêu là tối đa hóa lợi nhuận Để làm được điều đó thì phân tích hoạt động kinh tế làmột hoạt động không thể thiếu, gắn liền với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh tế là quá trình phân chia, phân giải các hiệntượng và kết quả kinh doanh thành nhiều bộ phận cấu thành rồi dùng các phươngpháp liên hệ, so sánh, đối chiếu, tổng hợp lại nhằm rút ra tính quy luật và xu hướngvận động và phát triển của hiện tượng nghiên cứu Với đối tượng phân tích là cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thì nó có đề cập đến các chỉ tiêukinh tế bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, có mối liên hệ chặt chẽ với doanhnghiệp, từ đó qua quá trình phân tích sẽ cho ta một cái nhìn rõ ràng và toàn diện vềtình hình hoạt động của doanh nghiệp Việc giúp chỉ ra được những điểm tích cực cầnphát huy, những điểm tiêu cực cần khắc phục từ đó có những biện pháp kịp thời đểđảm bảo hoạt động cua doanh nghiệp diễn ra một cách thuận lợi nhất, thu lại kết quảkinh doanh tốt, tối đa hóa lợi nhuận
Nhóm em là những sinh viên ngành Kinh tế ngoại thương, khoa Kinh tế, trườngĐại học Hàng hải Việt Nam, nhóm em cũng nhận thức được rằng môi trường làmviệc sau này gắn liền với sự phức tạp của môi trường doanh nghiệp, bởi thế có thểthấy sự cần thiết của môn học Phân tích hoạt động kinh tế giúp em tiếp cận gần hơnvới các hoạt động của doanh nghiệp Dưới sự hướng dẫn của thầy Trần Ngọc Hưng -giảng viên môn học Phân tích hoạt động kinh tế đã giúp nhóm em hoàn thành bài tậpnhóm môn học với đề tài “PHÂN TÍCH CHỈ TIÊU DOANH THU THEO MẶTHÀNG VÀ THEO CÁC CHỈ TIÊU SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ” giúp em hiểu
kĩ hơn về tình hình sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp cũng như doanh thu của doanhnghiệp theo các khoản mục, từ đó đưa ra những biện pháp giúp hạn chế những tiêu
Trang 7Nội dung bài tập lớn bao gồm các chương:
Chương 1 Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế
Chương 2 Nội dung phân tích
Chương 3 Kết luận - kiến nghị
Bằng việc tìm tòi và những tích lũy kiến thức được trong môn học Phân tíchhoạt động kinh tế, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên Trần Ngọc Hưng,nhóm em đã hoàn thành bài tập nhóm này Tuy nhiên do hạn chế về kinh nghiệm thực
tế về nền kinh tế phức tạp nên Bài tập nhóm này vẫn còn nhiều thiết sót và chưa đượchoàn chỉnh Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy để có thể có nhiều kinhnghiệm hơn trong quá trình nghiên cứu và phân tích những Bài tập lớn tiếp theo.Nhóm em xin chân thành cảm ơn!
Trang 8Chương I: Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế
1.1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
1.1.1 Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
- Đánh giá kết quả hoạt động kinh tế , kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụđược giao, đánh giá việc chấp hành các chế độ, chính sách của Nhà nước…
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố Xácđịnh nguyên nhân dẫn đến sự biến động các nhân tố làm ảnh hưởng trực tiếp đếnmức độ và xu hướng của hiện tượng kinh tế
- Đề xuất các biện pháp và phương hướng để cải tiến phương pháp kinh doanh ,khai thác các khả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm năng cao hiệuquả kinh doanh
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế
Phân tích hoạt động kinh tế với một vị trí là công cụ quan trọng của nhận thức,
nó trở thành 1 công cụ quan trọng để quản lý khoa học có hiệu quả các hoạt độngkinh tế Nó thể hiện chức năng tổ chức và quản lý kinh tế của Nhà nước
1.2 Các phương pháp sử dụng trong phân tích hoạt động kinh tế.
1.2.1 Phương pháp so sánh
Khái niệm: Là phương pháp được vận dụng phổ biến trong phân tích nhằm xác
định vị trí và xu hướng biến động của hiện tượng, đánh giá kết quả Có thể có cáctrường hợp so sánh sau:
- So sánh giữa thực hiện với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
- So sánh giữa kỳ này với kỳ trước để xác định nhịp độ, tốc độ phát triển của hiệntượng
- So sánh giữa đơn vị này với đơn vị khác để xác định mức độ tiên tiến hoặc lạc hậugiữa các đơn vị
- So sánh giữa thực tế với định mức, khả năng với nhu cầu
Chú ý: Khi so sánh phải đảm bảo nguyên tắc so sánh được.
1.2.1.1 So sánh bằng số tuyệt đối
Trang 9Cho biết quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu đạt, vượt hay hụt giữahai kỳ.
Mức độ biến động tuyệt đối (chênh lệch tuyệt đối): ∆y= y1 - y0
1.2.1.2 So sánh bằng số tương đối
Cho ta thấy xu hướng biến động, tốc độ phát triển, kết cấu tổng thể, mức độ phổbiến của hiện tượng
a) Số tương đối kế hoạch
Số tương đối kế hoạch dạng đơn giản
=
Trong đó: : mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ thực tế: mức độ của hiện tượng nghiên cứu kỳ kế hoạch
Số tương đối kế hoạch dạng liên hệ
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch: khi tính cần liên hệ với một chỉ tiêu nào đó có liên quan
Tỷ lệ HTKH=
Hệ số tính chuyển
(chỉ số của chỉ tiêu liên hệ)
=
Số tương đối kế hoạch dạng kết hợp
Mức biến động tương đối của chỉ tiêu NC = y1 – ykh x hệ số tính chuyển
b) Số tương đối động thái:
Dùng để biểu hiện xu hướng biến động, tốc độ phát triển của hiện tượng theothời gian:
t =
c) Số tương đối kết cấu:
Trang 101.2.2 Phương pháp chi tiết
a) Chi tiết theo thời gian
Kết quả kinh doanh là kết quả của một quá trình do nhiều nguyên nhân kháchquan, chủ quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình trong từng đơn vị thời gian xácđịnh không đồng đều Vì vậy ta phải chi tiết theo thời gian giúp việc đánh giá kết quảđược quan sát, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu quả cho việc kinh doanh.Tác dụng:
- Xác định thời điểm mà hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất
- Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tượng kinh tế từ đó giúpdoanh nghiệp có biện pháp khai thác các tiềm năng, khắc phục được sự mất cân đối,tính thời vụ thường xảy ra trong quá trình kinh doanh
- Tùy thuộc vào mục đích của phân tích có thể chia hiện tượng và kết quả kinh tế củanăm theo các quý, tháng, tuần, kỳ,…
b) Phương pháp chi tiết theo địa điểm
Có những hiện tượng kinh tế xảy ra tại nhiều địa điểm khác nhau với những tínhchất và mức độ khác nhau, vì vậy cần phải phân tích chi tiết theo địa điểm
Tác dụng:
- Xác định những đơn vị, cá nhân tiên tiến hoặc lạc hậu, tìm được những nhân tố điểnhình từ đó rút kinh nghiệm cho các đơn vị khác
Trang 11- Xác định sự hợp lí hay không trong việc phân phối nhiệm vụ sản xuất giữa các đơn
vị hoặc cá nhân
- Đánh giá tình hình hoạch toán kinh doanh nội bộ
- Giúp cho việc đánh giá đúng đắn kết quả của từng đơn vị thành phần từ đó có biệnpháp khai thác các tiềm năng về sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn, đát đai… phù hợpvới từng đơn vị trong kinh doanh
c) Phương pháp chi tiết theo bộ phận cấu thành
Chi tiết theo các bộ phận cấu thành giúp ta biết được quan hệ cấu thành của cáchiện tượng và kết quả kinh tế, nhận thức được bản chất các chỉ tiêu kinh tế từ đó giúpcho việc đánh giá kết quả của doanh nghiệp được chính xác, cụ thể và xác định đượcnguyên nhân cũng như trọng điểm của công tác quản lý
1.2.3 Các phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
1.2.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệtích, thương số hoặc kết hợp cả tích số và thương số với chỉ tiêu kinh tế
Có thể xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thế lần lượt và liêntiếp các nhân tố để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, lấy kếtquả trừ đi chỉ tiêu khi chưa có biến đổi của nhân tố nghiên cứu, sẽ xác định mức độảnh hưởng của nhân tố này
Khái quát nội dung phương pháp:
Chỉ tiêu tổng thể: y
Các nhân tố: a,b,c
+ Phương trình kinh tế: y = abc
Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc : y0 = a0b0c0Giá trị chỉ tiêu kỳ n/c : y1 = a1b1c1 + Xác định đối tượng phân tích: Δy = y1 – y0 = a1b1c1 - a0b0c0
Trang 12+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
*) Ảnh hưởng của các nhân tố thứ nhất (a) đến y:
Thay thế lần 1: ya = a1b0c0Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya = ya - y0 = a1b0c0 - a0b0c0 Ảnh hưởng tương đối: δya = (∆ya.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của các nhân tố thứ hai (b) đến y:
Thay thế lần 2: yb = a1b1c0Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb = yb – ya = a1b1c0 - a1b0c0Ảnh hưởng tương đối: δyb = (∆yb.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của các nhân tố thứ ba (c) đến y:
Thay thế lần 3: yc = a1b1c1Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc = yc – yb = a1b1c1 - a1b1c0Ảnh hưởng tương đối: δyc = (∆yc.100)/y0 (%)
Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
∆y = ∆ya + ∆yb + ∆yc
δy = δ ya + δ yb + δ yc = (∆y.100)/y0 (%)
Lập bảng phân tích:
Trang 13STT Chỉ tiêu Ký
hiệu
Đơn vị
Ky gốc
Ky NC
So sánh (%)
Chênh lệch
MĐAH →y
Tuyệt đối
Tương đối (%)
1 Nhân tố 1 a x a0 a1 δa ∆a ∆ya δya
2 Nhân tố 2 b x b0 b1 δb ∆b ∆yb δyb
3 Nhân tố 3 c x c0 c1 δc ∆c ∆yc δyc
-Bảng 1.1: Phân tích theo phương pháp thay thế liên hoàn
1.2.3.2 Phương pháp số chênh lệch
Về điều kiện vận dụng phương pháp này giống phương pháp thay thế liên hoàn,chỉ khác nhau ở chỗ để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng
số chênh lệch giữa giá trị kỳ nghiên cứu và kỳ gốc của nhân tố đó, nhân với các nhân
tố đứng trước ở kỳ nghiên cứu và các nhân tố đứng sau ở kỳ gốc
Khái quát nội dung phương pháp:
Chỉ tiêu tổng thể: y
Các nhân tố ảnh hưởng: a,b,c
+ Phương trình kinh tế: y = abc
Giá trị chỉ tiêu kỳ gốc: y0 = a0b0c0
Giá trị chỉ tiêu kỳ nghiên cứu: y1 = a1b1c1
+ Xác định đối tượng phân tích: Δy = y1 – y0 = a1b1c1 - a0b0c0
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya = (a1 - a0)b0c0 Ảnh hưởng tương đối: δya = (∆ya.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai (b) đến y:
Trang 14Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb = a1(b1 - b0)c0Ảnh hưởng tương đối: δyb = (∆yb.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ ba (c) đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc = a1b1(c1 - c0)Ảnh hưởng tương đối: δyc = (∆yc.100)/y0 (%)Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
∆y = ∆ya + ∆yb + ∆yc
δy = δ ya + δ yb + δ yc = (∆y.100)/y0 (%)
1.2.3.3 Phương pháp cân đối
Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp các nhân tố có mối quan hệtổng đại số Cụ thể để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố nào đến chỉ tiêunghiên cứu chỉ việc tính chênh lệch giữa trị số kỳ nghiên cứu và trị số kỳ gốc của bảnthân nhân tố đó, không cần quan tâm đến các nhân tố khác
Khái quát nội dung phương pháp:
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:
*) Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆ya = a1 – a0Ảnh hưởng tương đối: δya = (∆ya.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố b đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yb = b1 – b0
Trang 15Ảnh hưởng tương đối: δyb = (∆yb.100)/y0 (%)
*) Ảnh hưởng của nhân tố c đến y:
Ảnh hưởng tuyệt đối: ∆yc = - (c1 – c0)Ảnh hưởng tương đối: δyc = (∆yc.100)/y0 (%)Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:
∆y = ∆ya + ∆yb + ∆yc
Chênh lệch
MĐAH
→y(%)
Quy mô
Ty trọng (%)
Quy mô
Ty trọng (%)
1 Nhân tố thứ nhất a0 da0 a1 da1 δa ∆a δya
2 Nhân tố thứ hai b0 db0 b1 db1 δb ∆b δyb
3 Nhân tố thứ ba c0 dc0 c1 dc1 δc ∆c δycChỉ tiêu phân tích y0 100 y1 100 δy ∆y -
Bảng 1.2 Phân tích theo phương pháp cân đốiNgoài các phương pháp trên trong phân tích còn sử dụng một số các phươngpháp khác như: phương pháp chỉ số, phương pháp tương quan hồi quy, phương phápdùng biểu mẫu, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị,…
Trang 16Chương 2: Phân tích giá trị sản xuất của doanh nghiệp theo mặt hàng
và theo các chỉ tiêu sử dụng máy móc thiết bị 2.1 Phân tích giá trị sản xuất của doanh nghiệp theo mặt hàng
- Tìm hiểu nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ kế hoạch thực hiện mua hàng
- Nghiên cứu các hân tố chủ quan khách quan tác động đến hoạt động thu mua ởtừng mặt hàng chủ lực của công ty
- Từ đó đề ra giải pháp cụ thể đối với từng mặt hàng để tổ chức tốt hơn công tác thumua hàng phục vụ kế hoạch xuất khẩu hàng hóa
Ý nghĩa:Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất pháttriển sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xuhướng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với Việt Nam Tăng cường xuấtnhập khẩu hàng hóa hợp lý có ý nghĩa to lớn trong việc góp phần tăng nhanh tốc độphát triển kinh tế quốc dân, tăng thu nhập dân cư và giải quyết tốt chính sách laođộng xã hội, sử dụng có hiệu quả khả năng tiềm tàng của sản xuất, cải thiện cán cânthanh toán quốc tế và nâng cao địa vị kinh tế nước nhà trên trường quốc tế Việc phântích tình hình xuất khẩu theo mặt hàng trở lên cần thiết để tạo điều kiện cho doanhnghiệp chủ động sáng tạo trong việc tiếp cận thị trường thế giới, mở rộng giao lưuhàng hóa với nước ngoài và kinh doanh có lãi; giúp doanh nghiệp phát hiện nhữngkhả năng tiềm tàng chưa được sử dụng, vạch rõ những điểm mạnh và điểm yếu trong
Trang 17kinh doanh, từ đó có biện pháp tối ưu nhằm thúc đẩy quá trình kinh doanh đạt hiệuquả kinh tế cao.
D1: Doanh thu theo mặt hàng áo Jacket
D2: Doanh thu theo mặt hàng áo sơ mi
D3: Doanh thu theo mặt hàng áo thun
D4: Doanh thu theo mặt hàng quần jean
D5: Doanh thu theo mặt hàng quần âu
D6: Doanh thu theo mặt hàng quần áo thể thao
D7: Doanh thu theo mặt hàng bảo hộ lao động
D8: Doanh thu theo mặt hàng khác
Xác định đối tượng phân tích- Phân tích sự biến động (chênh lệch) doanh thu theo mặt hàng giữa kỳ nghiên cứu
và kỳ gốc
- Tổng doanh thu xuất khẩu theo mặt hàng ở kỳ gốc là 84.191.756 (10³Đ)
- Tổng doanh thu xuất khẩu theo mặt hàng của DN ở kỳ nghiên cứu là 85.114.734(10³Đ)
∆D XK = ∑D XK1 – ∑D XK0
= 85.114.734 – 84.191.756
= 922.978 (10 3 Đ)
Trang 18
Bảng phân tíchTrang 20
Đánh giá chungNhìn chung qua bảng ta thấy hầu hết các chỉ tiêu đều có xu hướng tăng Trong
đó doanh thu của mặt hàng quần Jean và bảo hộ lao động tăng nhanh nhất Mặt hàng
có doanh thu tăng nhiều nhất là đồ bảo hộ lao động Mặt hàng có doanh thu giảmgiảm nhiều nhất là mặt hàng khác Trong cả hai kì, nhóm mặt hàng áo Jacket và áothun chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng doanh thu hàng xuất khẩu với tỷ trọng tươngứng lần lượt là 15,92%, 15,70% ở kì gốc và 16,50% và 16,30% ở kì nghiên cứu Mặthàng chiếm tỷ trọng nhỏ nhất của cả hai kì là mặt hàng áo sơ mi với tỷ trọng 9,10% ở
kì gốc và 8,40% ở kì nghiên cứu Mặt hàng có doanh thu tăng nhiều nhất là mặt hàngbảo hộ lao động với doanh thu ở kì nghiên cứu đạt 11.409.489 triệu chiếm 13,50%trong tổng doanh thu hàng xuất khẩu, tăng 8,23% so với kì gốc tương ứng tăng873.909.000 đồng Mặt hàng có doanh thu tăng nhanh nhất là quần Jean với doanhthu ở kì nghiên cứu 8.766.818.000 chiếm 10,30% trong tổng doanh thu xuất khẩu,tăng 9,38% so với kì gốc tương ứng tăng 751.762.000 Mặt hàng có doanh thu thugiảm nhiều nhất là mặt hàng khác với doanh thu xuất khẩu ở kì nghiên cứu là9.277.506.000 đồng tức giảm gần 11,50% so với kì gốc tương đướng với giảm1.024.638.000 đồng Có thể nói rằng doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp đang có
là 16,5% đạt 104,78% so với kỳ gốc
- Nguyên nhân:
NN1: Doanh nghiệp đã chủ động trong việc nghiên cứu thị trường.
Trang 21Do doanh nghiệp đã đi trước trong việc nắm bắt dự đoán được nhu cầu thịtrường Nhận thấy nhu cầu trong việc sử dụng áo jacket tăng lên, doanh nghiệp đãchủ động sản xuất, cung cấp cho thị trường nhiều sản phẩm hơn phục vụ nhu cầu thịtrường các nước đối tác.
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.
Biện pháp: Doanh nghiệp cần tiếp tục chú trọng trong việc nghiên cứu thị trường
NN2: Bùng nổ xu hướng sử dụng áo jacket ở thị trường một số nước Đông Á.
Với sự đi lên, bùng nổ của việc sử dụng áo jacket ở Hàn Quốc hay Nhật Bản đãdẫn đến nhu cầu tăng đột ngột với thị trường hai quốc gia này dẫn tới doanh nghiệp
đã phải sản xuất một lượng hàng để phục vụ hai thị trường này
Đây là nguyên nhân khách quan tích cực
NN3: Do Việt Nam ký kết các hiệp định TMTD như EVFTA, TPP
Sau khi ký kết các hiệp định này mức thuế đánh vào các sản phẩm quần áo dagiày được hạ xuống mức thấp tạo điều kiện cho các mặt hàng áo đặc biệt là jacketđược xuất khẩu dễ dàng vào các thị trường đối tác Điều này làm gia tăng sản lượng
áo jacket
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực
Biện pháp: cần tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm để phục vụ các thị trường khótính
NN4: Doanh nghiệp cải tiến nâng cao kỹ thuật dây chuyền sản xuất.
Việc doanh nghiệp áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất khiếncho sản lượng sản xuất các sản phẩm dệt may nói chung, sản phẩm áo jacket nóiriêng tăng lên
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.
Trang 22Biện pháp: DN cần phải tiếp tục cải tiến nâng cao may móc dây chuyền sản xuất phù hợp với trình độ sản xuất hiện đại.
2) Mặt hàng áo sơ mi
Mặt hàng áo sơ mi ở kỳ gốc đạt 7.661.450 (103 Đ) chiếm 9,1% trong tổng cơ cấugiá trị XK của doanh nghiệp Trong kì NC giá trị xuất khẩu mặt hàng này giảm còn7.149.638 (103 Đ) tức giảm 511.812 (103 Đ) so với kỳ gốc tương đương với tỷ trọng
là 8,4% đạt 93,32% so với kỳ gốc
- Nguyên nhân:
NN1: Nhu cầu thị trường về áo sơ mi của các nước thị trường đối tác giảm.
Việc nhu cầu sử dụng áo sơ mi ở các nước giảm nên số lượng đơn hàng cũnggiảm theo dẫn tới việc doanh nghiệp phải cắt giảm sản lượng áo sơ mi được sản xuất
Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực.
NN2: Doanh nghiệp gặp vấn đề trục trặc về máy móc.
Việc doanh nghiệp gặp trục trặc về máy móc dẫn tới việc phải mất thời gian thaythế sửa chữa máy móc nên dẫn tới sản lượng áo sơ mi giảm, không đáp ứng được đầy
đủ nhu cầu của thị trường
Đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực.
Biện pháp: doanh nghiệp phải bảo dưỡng máy móc thường xuyên tránh sự việc nàyxảy ra thêm 1 lần nào nữa
NN3: Khó khăn trong việc tìm nguồn cung cấp NVL.
Trung Quốc là nơi cung cấp nguồn NVL chủ yếu cho ngành dệt may của ViệtNam, việc TQ đang phải đóng cửa do chiến dịch Zero Covid nên doanh nghiệp khôngthể nhập được nguồn NVL nên sản lượng áo sơ mi giảm
Trang 23Đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực.
Biện pháp: Doanh nghiệp cần phải đa dạng hóa nguồn cung cấp NVL
NN4: Sản phẩm áo sơ mi của Việt Nam bị đánh chống bán phá giá ở thị trường Châu
Âu
Việc Châu Âu đánh chống bán phá giá mặt hàng áo sơ mi khiến doanh nghiệpgặp khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng ở thị trường này nên sản lượng sản xuất
áo sơ mi giảm
Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực
3) Mặt hàng áo thun
Dựa theo số lượng nghiên cứu,mặt hàng áo thun ở kỳ gốc đạt 13,403,328(103 Đ)chiếm tỷ trọng trong cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu của doanh nghiệp là 15.70% Ở kỳnghiên cứu, mặt hàng áo thun chiếm tỷ trọng là 16.30%, Giá trị hàng xuất khẩu của
áo thun ở kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc là 655,596(103Đ) , đạt 104.96% so với kỳgốc Ta có thể thấy mặt áo thun làm tăng giá trị hàng xuất khẩu của doanh nghiệp
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.
Biện pháp : Tiếp tục đầu tư vào việc nghiên cứu thị trường và nghiên cứu xu hướng tiêu dùng của khách hàng
Trang 24NN 2: Doanh nghiệp chủ động tìm hiểu và phân tích thị trường qua đó đưa ra mức giá
cạnh tranh nhất
Trước khi tiếp cận thị trường xuất khẩu mới, doanh nghiệp đã chủ động tìm hiểu
và phân tích hoạt động của các doanh nghiệp đối thủ kinh doanh tương tự Doanh nghiệp đã cân đối các chi phí và tận dụng lợi thế là nguồn nguyên liệu đầu vào giá rẻ chất lượng,qua đó đưa ra được mức giá cạnh tranh nhất và hấp dẫn đối với người tiêu dùng.Từ đó làm tăng giá trị sản lượng hàng quần jeans xuất khẩu
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.
Biện pháp : Doanh nghiệp cần tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích thị trường mới
NN 3: EU ký kết hiệp định thương mại tự do với Việt Nam viết tắt là (EVFTA) đã mở
ra các chính sách ưu đãi cho các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam, trong đó có mặt hàng áo thun
Sau khi hiệp định thương mại tự do EVFTA được kí kết, đã mở ra nhiều chính sách ưu đãi đối với thị trường Việt Nam Nhận thấy cơ hội này, doanh nghiệp đã đẩy mạnh sản xuất mặt hàng áo thun đạt tiêu chuẩn của thị trường Châu Âu.Từ đó làm tăng giá trị xuất khẩu của mặt hàng áo thun
Đây là nguyên nhân khách quan tích cực.
NN 4: Giới trẻ tại thị trường Trung Quốc có xu hướng ưu chuộng những mẫu áo thun
sản xuất theo phong cách Việt Nam
Tại thị trường Trung Quốc, giới trẻ có xu hướng ưa chuộng những mẫu áo thun phong cách Việt Nam.Nắm bắt được cơ hội này, doanh nghiệp đã sản xuất nhiều mặt hàng đa dạng chủng loại , mẫu mã theo thị hiếu của người tiêu dùng Từ đó làm tăng giá trị xuất khẩu của mặt hàng này
Đây là nguyên nhân khách quan tích cực.
4) Mặt hàng quần Jeans
Trang 25Dựa theo số lượng nghiên cứu, giá trị hàng xuất khẩu ở kỳ nghiên cứu của quầnjeans là 8,766,818 (103 Đ) ,chiếm tỷ trọng là 10.30% trong giá trị hàng xuất khẩu,bằng 109.38% so với kỳ gốc ,cụ thể là tăng 751,762 (103 Đ) Sự gia tăng này làm tăng0,89% tổng giá trị lượng hàng xuất khẩu Như vậy, ta có thể thấy mặt hàng quần jeanslàm tăng giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Nguyên nhân:
NN 1:Doanh nghiệp chủ động đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại để đáp ứng nhu
cầu mở rộng thị trường
Doanh nghiệp đổi mới dây chuyền sản xuất hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất
từ đó làm tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm Thông qua đó, giúp đảm bảo được
số lượng hàng xuất khẩu được ổn định, giảm tối đa lượng hàng lỗi Qua đó làm tăngsản lượng hàng xuất khẩu ra thị trường nước ngoài nhưng vẫn đảm bảo được chấtlượng sản phẩm
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực.
Biện pháp : Doanh nghiệp cần tiếp tục duy trì, đầu tư vào dây chuyền sản xuất hiệnđại để tăng thêm năng suất sản phẩm
NN 2 : Nhà Nước đưa ra các chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm may mặc
trong nước
Nhà Nước đưa ra các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn thuế nhậpkhẩu, thuế đất, hỗ trợ tối đa kinh phí các hoạt động nghiên cứu và phát triển, hoạtđộng ứng dụng và chuyển giao công nghệ sản xuất Khuyến khích đầu tư nước ngoàivào các ngành công nghiệp hỗ trợ ngành Dệt May thông qua biện pháp hoàn thuế đầu
tư cho các doanh nghiệp.Có được sự quan tâm của Nhà Nước, doanh nghiệp thuận lợi
mở rộng quy mô sản xuất,nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành, từ đótăng khả năng cạnh tranh cho mặt hàng quần jeans,giá trị mặt hàng xuất khẩu tăngmạnh
Đây là nguyên nhân khách quan tích cực.
Trang 26NN 3: doamh nghiệp phân phối thị trường hợp lý nên thúc đẩy giá trị xuất khẩu của
sản phẩm
Doanh nghiệp đã tiến hành phân tích và phân phối sản phẩm đến thị trường tiêuthụ dễ tính như Anh, Pháp, … và phân phối ít sản phẩm đến các thị trường khó tínhnhư Nhật Bản, Hàn Quốc từ đó làm tăng giá trị xuất khẩu của sản phẩm
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực
Biện pháp: doanh nghiệp tiếp tục nghiên cứu và phân tích thị trường nhằm đưa ra cácphương án phân phối thích hợp
NN 4: Doanh nghiệp hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu tới thị trường EU thông qua hiệp
định EVFTA
Sau khi hiệp định được kí kết, thuế xuất nhập khẩu quần jeans vào EU có xuhướng giảm còn 3-4% và thậm chí còn 0% Từ đó xóa bỏ rào cản thuế quan, khiếndoanh nghiệp tập trung sản xuất để xuất khẩu Chính vì vậy làm gia tăng sản lượng vàchất lượng sản phẩm Nhờ vậy khiến giá trị xuất khẩu mặt hàng quần jeans tăng
Đây là nguyên nhân khách quan tích cực
5) Mặt hàng quần âu
Doanh thu quần âu ở kì nghiên cứu là 11.405.374.000 tỷ đồng tăng 207.871.000 sovới kì gốc tương đương tăng 101,86% tương ứng với độ ảnh hưởng là 0,25
- Nguyên nhân:
NN1: Nước ta kí kết hiệp đinh thương mại AVFTA vs EU
Nhờ kí kết hiệp định thương mại mới với EU mà nước ta đã có cơ hội xuất khẩusang quần âu sang châu Âu Từ đó làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Đây là nguyên nhân khách quan tích cực
NN 2: Do DN làm mẫu quần áo mới, phù hợp với khách hàng
Trang 27Hiện nay trên thị trường có rất nhiều mẫu quần âu dù đẹp nhưng quá nóng bứckhông thích hợp nên DN đã cố gắng tìm tòi dùng loại vải Linen để làm quần âu tăng
độ thoáng mát cho sản phầm Nhờ vậy mà doanh thu của doanh nghiệp tăng đáng kể
Đây là nguyên nhân chủ quan tích cực
Biện pháp: Công ty cần cố gắng tìm ra loại vải thích hơp phù hợp với thời tiết và nhucầu khách hàng
NN 3: Công ty nhận nhiều đơn đặt hàng hơn sau đợt dịch Covid-19
Vì dịch kéo dài hơn 2 năm nên rất nhiều người bây giờ mới bắt đầu đi làm trở lại
và họ cần những chiếc quần âu mới phù hợp hơn Do đó công ty đã bắt tay vào sảnxuất quần âu với chất lượng và giá cả phù hợp với người dân tiêu dùng
Đây là nguyên nhân khách quan tích cực
NN 4 Giá cả quần âu của DN rẻ hơn so với đối thủ
Nhờ tìm được nguyên cung chất lượng ở bên Quảng Châu, TQ nên DN đã bớtđược 1 phần chi phí từ đó giá thành của sản phẩm thấp hơn đối thủ từ đó tăng doanhthu cho doanh nghiệp
Đây là nguyên nhân khách quan tích cực
Biện pháp: Khuyến khích công ty đi tìm nhiều nguồn cung rẻ và chất lượng hơn đểlàm tăng doanh thu
6) Mặt hàng quần áo thể thao
Doanh thu quần áo thể thao ở kì nghiên cứu là 9.597.860.000 đồng giảm409.584.000 đồng so với kì gốc làm giảm doanh thu 5,11% tương ứng với độ ảnhhưởng là 0,58%
NN 1: Đại dịch covid-19
Trang 28Vì đại dịch Covid-19 khiến nhiều công nhân nghỉ việc vì bị nhiễm bệnh Từ đó làm giảm nhân công của doanh nghiệp khiến cho sản phẩm xuất khẩu ít đi và làm giảm doanh thu của công ty
Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực
NN 2: Tỷ giá đồng nội địa trong nước tăng
Chính phủ đã chủ động làm giảm tỷ giá làm đồng nội tăng giá so đồng ngoại tệ Điều này khiến doanh nghiệp giảm sản lượng xuất khẩu đi từ đó làm giảm doanh thu của doanh nghiệp
Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực
NN 3 Mẫu mã của quần áo thể thao chưa phù hợp với người tiêu dùng
Công ty chưa có sáng tạo về thiết kế quần áo thể thao mà chỉ thiết kế lại những mẫu đã dùng từ năm trước khiến quần áo bị lạc hậu lỗi mốt, không thích ứng được với thị trường người tiêu dùng Từ đó khiến cho doanh thu của doanh nghiệp giảm
Đây là nguyên nhân chủ quan tiêu cực
Biện pháp: công ty cần chủ động khảo sát về thị trường quần áo thể thao để đưa ra những thiết kế mới, phù hợp với khách hàng hơn
NN 4: Nguyên liệu vật tư giá cao
Vì đại dịch Covicd-19 khiến mọi thứ đều tăng giá làm cho nguyên liệu sản xuất quần áo thể thao như vai cotton, spandex,… tăng giá theo làm cho doanh nghiệp buộcphải tăng giá bán lên khiến cho doanh thu bị giảm
Đây là nguyên nhân khách quan tiêu cực
7) Mặt hàng bảo hộ lao động
Giá trị xuất khẩu của mặt hàng bảo hộ lao động ở kì gốc là 10.616.580 (103 Đ),chiếm tỷ trọng tương đối trong cơ cấu giá trị hàng xuất khẩu 12,61% Giá trị hàngxuất khẩu ở kì nghiên cứu tăng 8,23% so với kì gốc, cụ thể là 11.490.489 (103 Đ),