Hơn nữa, quản trị là một hoạt động cần thiết nhằm gắn kết mọingườitrong cùng một tổ chức với định hướng giúp cho tổ chức đạt được nhữngmụctiêu chung.. Là sinh viên ngành Ngôn ngữ Đức the
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ
NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌCNGOẠINGỮ
HàNội – 2021
Trang 2A Mởđầu
Trong bối cảnh hiện nay, khi mà nền kinh tế Việt Nam phát triển vôcùngmạnh mẽ, nhu cầu tìm kiếm nhà quản trị cho các doanh nghiệp đang ngàycànggiatăngvàtrởnêncấpthiếthơnbaogiờhết.Chínhvìsựgiatăngvềnhucầunày mà ngành quản trị học nói chung cũng như các bộ môn liên quan đến quảntrịnói riêngnhậnđượcsự quantâm vôcùnglớntừ giớitrẻ
Hơn nữa, quản trị là một hoạt động cần thiết nhằm gắn kết mọingườitrong cùng một tổ chức với định hướng giúp cho tổ chức đạt được nhữngmụctiêu chung Bất kỳ tổ chức nào cũng cần có các hoạt động quản trị, dù cho
đó lànhữngcôngty liêndoanhhoặc cácnhà máy,xí nghiệpcơkhí
Xác định được tầm quan trọng của việc trang bị kiến thức và năng lựcvềquản trị cho sinh viên để thích ứng nhanh với yêu cầu của thị trường laođộng,năm 2018 trường Đại học Ngoại ngữ đã tiến hành xây dựng các ChươngtrìnhĐàot ạ o C h ấ t l ư ợ n g c a o ( C T Đ T C L C ) t h e o T h ô n g t ư 2 3 c ủ a B ộ G i á o d
ụ c v à Đào tạo, trong đó các chương trình được thiết kế với yêu cầu sinh viên được tiếpcận học tập các kiến thức nền tảng về nhiềulĩnh vực đa dạng như quản trị, khoahọc du lịch, kinh tế, v.v bên cạnh việc phát triển năng lựcngoại ngữ chuyênngành
Là sinh viên ngành Ngôn ngữ Đức theo CTĐT CLC Thông tư 23, emđãcócơhộihọctậpvànghiêncứuhọcphầnNhậpmônQuảntrịhọc.Thôngqua15tuầnhọctập,traođổivànghiêncứutíchcựctheotriếtlýnângcaonănglựctự chủcủa người học dưới sự dẫn dắt của giảng viên Trần Thu Hải, em đã thunhận được rất nhiều những kiến thức
và kỹ năng thiết yếu giúp em có một nềntảng nhất định để tiếp tục nghiên cứusâu hơn về ngành Quản trị học nói chung,hay chính là phát triển năng lực quảntrị cá nhân, quản trị nhóm, v.v của chínhbản thân mình
Dođó,emmongmuốnthôngquabàitiểuluậndướiđâyđượccócơhộiđểtổng kết lại những kiến thức mình đã lĩnh hội được, cũng như thựchànhnhữngtrithứcấyđểphântíchđánhgiáhoạtđộngphòngchống,thíchứngvới
Trang 3đạid ị c h C O V I D –
1 9 c ủ a c ô n g t y C ổ p h ầ n S ữ a V i ệ t N a m V i n a m i l k t r o n g khoảngthời giantừ năm 2020 đến năm 2021
Trang 4B Nộidung
CHƯƠNG1:KIẾN THỨCTHUHOẠCHTỪHỌCPHẦNNHẬPMÔNQUẢNTRỊ HỌC
1 TổngquanvềQuảntrịhọc
1.1 Hoạtđộngquảntrị
I.1.1 Kháiniệmquảntrị
Cho tới nay, vẫn chưa có một cách giải thích toàn diện và thốngnhất nào
về thuật ngữ quản trị Theo quan điểm của James Stoner vàStephen Robbins,hoạt động quản trị là tiến trình thực hiện việc hoạchđịnh, tổ chức, lãnh đạo và
viêntrongt ổ c h ứ c v à s ử d ụ n g t ấ t c ả n h ữ n g n g u ồ n l ự c k h á c c ủ a t ổ c h ứ c v ớ i địnhhướngđạtđượccácmụctiêuđãvạchra.CònđốivớiRobertKreitner, hoạt động quảntrị lại là quá trình làm việc với con người vàthông qua con người nhằm đạt đượcnhững mục tiêu đã đề ra của tổ chứctrongmột môi trườngluônthay đổi, biếnđộngkhôngngừng
Khái quát lại, ta có thể hiểu rằng quản trị là quá trình có sự tác độngkhoa học,
có tổ chức và định hướng cụ thể từ chủ thể quản trị tới các đốitượng được quản trị, để từ đó họ phát huyđược tối đa các tiềm năng, cơhội,thếmạnhcủatổ chứucnhằmđạtđượcnhữngmụctiêu đã vạchra
I.1.2 Đặcđiểmhoạtđộngquảntrị
Hoạtđộngquảntrịcómộtsốđặcđiểmnhư sau:
Quảntrịlàhoạtđộngluôncósựtácđộngqualạilẫnnhaugiữachủthểquảntrị vàđối tượngquản trị
Hoạtđộngquảntrịcầnphảigắnliềnvớitìnhhìnhthựctiễn,cókhảnăngthíchứ
ng linh hoạtvới những thay đổi củamôitrường
Quảntrịphảibámsát nhữngthôngtincósẵn vàngượclại
Chủthểquảntrịvàđốitượngquảntrịcầnphảicómộttậphợpmụcđíchthống nhất
Trang 5Ngoài ra, quản trị là một hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa cótínhnghệthuật.1
Quản trị là một hoạt động mang tính khoa học, bởi khoa học quản trịlàmột bộ phận được tích luỹ qua nhiều năm, thừa hưởng những kếtquả,thành tựu của nhiều ngành khoa học khác như kinh tế học, xã hộihọc, tâmlý học, v.v Khoa học quản trị giúp cung cấp cho chủ thể quan trị một hệthống tư duy khoahọc, logic trước các vấn đề, các phương pháp khoa học,công cụ thích hợp để đối mặt
và xử lý các vấn đề đó, cụ thể đó có thể làcác hiểu biết về những nguyên tắc, quy luật,phương pháp, kỹ thuật quảntrị,v.v màdựavào đó nhàquản trịcóthểgiảiquyếtđượccácvấnđề
Tính nghệ thuật củaquản trị thể hiện ở chỗ,n ó c ầ n n h ữ n g k ỹ
n ă n g , k ỹ xảo, bí quyết phù hợp nhất định để nhà quản trị đạt đượcnhững mục tiêunhư mong muốn với hiệu quả cao, chẳng hạn như nghệthuật dùng người,nghệ thuật giáo dục con người, nghệ thuật đối nhân xửthế, nghệ thuật tạothời cơ, nghệ thuật sử dụng các đòn bẩy trong quản lý,nghệ thuật ra quyếtđịnh, v.v Bởi vậy nếu ta nói khoa học quản trị là sự hiểu biết kiến thứclogic, có hệthống thì nghệ thuật quản trị là sự tinh lọc kiến thức đểvậndụngchúnglinhhoạt, hiệuquả chotừng lĩnhvực,tìnhhuống khácnhau
I.1.3 Cácchứcnăngquảntrị
Hoạtđộngquảntrịsẽbao gồmbốnchức năngchínhnhư sau:
Hoạch định: Nhà quản trị tài ba phải xác định được trước các mục tiêuvàđưa ra các quyết định, giải pháp, cách thức thực hiện hợp lí nhất, tốiưunhấtđể đạt đượcmục tiêuđó
Trang 6 Lãnh đạo: Sự tác động của chủ thể quản trị đối với các đối tượng quảntrịthông qua cách phân công công việc, thiết lập môi trường làm việc,…đểgiúp các thuộc cấp làm việc hiệu quả hơn, tự giác và tích cực hoànthiệnnhiệmvụ đượcgiao.
Kiểm soát: Chủ thể quản trị cần cố gắng kiểm soát, đôn đốc thườngxuyênđể phát hiện kịp thời những sai lệch và chỉ rõ nguyên nhân, đảm bảo rằngtổ chức của mình đang
đi đúng hướng, đúng mục tiêu đã vạch ra, đồngthời đưa ra những điềuchỉnh cần thiết để đảm bảo việc đạt được mục tiêunhanhnhất với kinhphíthấp nhấttrong khoảngthờigiantối ưunhất
Nhà quản trị cấp trung như Trưởng phòng, Quản đốc, Cửa hàngtrưởng,Trưởngkhoa,v.v.sẽchịutráchnhiệmđưaracácquyếtđịnhchiếnthuậtđểthựchiệnkế hoạch và chính sáchcủatổ chức
Nhà quản trị cấp cơ sở gồm Trưởng nhóm hay Tổ trưởng, v.v cótráchnhiệm hướng dẫn, đốc thúc và điều khiển công nhân, nhân viêntrong cáccôngviệchàng ngày
I.2.3 Cáckỹnăngcủanhàquảntrịcầncó
Kỹ Năng Tư Duy: Khả năng nhận thức và phân tích các tình huốngphứctạp nảy sinh có ảnh hưởng đến tổ chức, phối hợp các hoạt độngtrong tổchức
Trang 7 KỹNăngNhânSự:Khảnăngcủanhàquảntrịtronghoạtđộnggiaotiếp,xâydựng mối quan hệvới cáccánhân trong và
KỹNăngChuyênMôn:Khảnănghiểubiếtvàthànhthạovềnhữnglĩnhvựckỹ thuật/chuyên môn
I.2.4 Quanhệgiữakỹnăngquảntrịvớicấpbậccủanhàquảntrị
Theothứtựưutiêntừtráisangphải,thứtựưutiêncáckỹnăngvớitừngcấpquản trị sẽlànhư sau:
Nhàquảntrị cấpcao:Kỹ năngtưduy –Nhân sự -Chuyênmôn
Nhàquảntrị cấptrung: Ba kỹ năngcósựđồngđều nhấtđịnh
Nhàquảntrịcấpcơsở:Kỹnăng chuyênmôn–Nhânsự -Tưduy
I.3 Khoahọcquảntrị
I.3.1 Đốitượngnghiêncứucủa khoahọcquảntrị
Nghiêncứu,phântíchcáchoạtđộngquảntrị,cáccôngviệccủanhàquảntrịtrongmột tổ chức
Trang 82 Lịchsửpháttriểncủacáclýthuyếtquảntrị
2.1 Lýthuyếtquảntrịtheokhoahọc
Charles Babbage (1792 – 1871) là một nhà toán học người Anh,người đầutiên đưa ra đề xuất về phương pháp tiếp cận có khoa học trongquản trị Trongcuốn sách của ông “Guồng máy kinh tế và các nhà sảnxuất” được xuất bản năm
sựphânl o ạ i l a o đ ộ n g t r o n g s ố n h ữ n g c ô n g n h â n r i ê n g l ẻ đ ể s a u đ ó c ó s ự huấ
n luyện phù hợp với từng công việc riêng biệt Ông cũng là một trongnhững người góp phần tích cực đưaquản trị trở thành môn khoa học độclập
Với Frederick Taylor( 1 8 5 6 – 1 9 1 5 ) , n h â n v i ê n q u ả n t r ị
c ầ n p h ả i am hiểu thông tường khoa học, biết cách bố trí lao động sao chohợp lí,khoa học để thay thế cho các tập quán lao động cổ hũ, lỗi thời Ôngnhậnđịnh, một nhà quản trị tốt là người biết cách lựa chọn người, bố trícôngviệc, bồi dưỡng nghề nghiệp cho công nhận để họ có thể phát huy tối đakhảnăng của mình Đặc biệt, ông coi trọng sự công bằng trong phân chiacông việc
và trách nhiệm đối với công việc giữa nhà quản lý và người làmcông Người quản lý cần
có trách nhiệm cộng tác tốt với người thợ, làmsao cho đảm bảo được các công việc diễn ra đúngvới các nguyên tắc cócăncứ khoa họcđã xác định sẵn
Một nhà công nghiệp khác tên Henry Fayol (1814 – 1925) đã ápdung cáckhái niệm quản trị khoa học vào quản trị một tổ chức kinh doanhcủacánhân vàđúc kếtđược14 nguyêntắcvề quảntrị như sau:
1 sựchuyênmônhoáđemlạichongườicôngnhân hiệuquả hơn
Sựphânchiacôngviệc-2 Quyềnhạnvàtráchnhiệmcógắn liền vớinhau
3 Phảitôntrọngkỷluật,tuânthủcácnguyêntắccủatổchức
4 mộtcôngnhânchỉnhậnmệnhlệnhtừmộtcấptrên
Trang 910 Trậttự-tấtcả mọithứcần đượcđặtđúngvịtrícủa nó.
11 Côngb ằ n g : c á c n h à q u ả n t r ị p h ả i đ ố i x ử c ô n g b ằ n g v ớ i c
ấ pdưới.quả
12 Nhânsựphảiổn định-th ay đổ i nhiềusẽkhôngđem lạih iệ u
13 Phảikhuyếnkhíchsángkiếncủacôngnhân
14 Phảicổvũ,pháthuytinhthầnđồngđộiđemlạisứcmạnhchotổchức
2.2 Lýthuyếtquảntrịtheomốiquanhệvớiconngười
Bên cạnh lý thuyết quản trị logic, bám sát khoa học, một số nhànghiên cứu
đã phát triển lý thuyết quản trị dựa trên mối quan hệ giữa conngười với nhau,trong đó có Mary Parker Follet Theo bà, hai khíacạnhquant r ọ n g c ầ n đ ư ợ c n h ấ n m ạ n h t r o n g q u ả n t r ị đ ó l à s ự q u a n t â m
t ớ i người lao động trong quá trình giải quyết các vấnđ ề v à s ự n ă n g đ ộ n g , linh hoạt củacác nhà quản trị để tiết chế sự cứng nhắc trong áp dụng cácquytắcquản trị nhânsự
Từđó,bàđã đưa rabốnnguyên lývề sựphốihợpnhư sau:
Sựp h ố i h ợ p s ẽ đ ư ợ c t h ự c h i ệ n c ó h i ệ u q u ả n h ấ t k h i n g ư ờ i c h ị u t
r á c h nhiệmraquyết định cósự tiếp xúcvới ngườikhác
Sựphốihợpcóýnghĩađặcbiệtquantrọngtronggiaiđoạnđầucủahoạchđịnh
Trang 10 Sựphốihợpcần nhằmđếntấtcảcác yếutốtrongmỗi tìnhhuốngcụthể.
Sựphốihợpphảiđượctiếnhànhliêntục
Còn theo nhà xã hội học Elton Mayo (1880 – 1949), sự gia tăngnăng suấtlàm việc không hề quá phụ thuộc vào các tác nhân vật chất, màchủ yếu dựa trênmột tập hớp của các phản ứng tâm lý, cảm xúc rất phứctạp, tinh vi của conngười Ông đã đặt tên cho một hiện tượng có tên làHawthorne để chỉ hiện tượnggia tăng năng suất làm việc đáng kể khi cáccông nhân có được sự chú ý đặc biệtbất kể điều kiện làm việc có thay đổinào hay không
Với doanh nhân Chester Irving Barnard (1886 - 1961), ông nhậnđịnh rất rõtầm quan trọng của mối quan hệ con người trong hiệu quả quantrị,cụthể như sau:
Tổ chức như một hệ thống xã hội đòi hỏi sự hợp tác của tất cả cácthànhviênnếu như tổ chứcđómuốn hoạt động có hiệu quả
Phảit hư ờn g x u y ê n r à so á t m ô i trư ờn g b ê n n g o à i t ổ ch ức v à đ i ề u c h ỉ
n h cấu trúc bên trong của tổ chức để duy trì cân bằng giữa các yếu tố bêntrongvàbênngoài
2.3 Trường pháiquản trịphương Đông
Ở phương Đông, ta nhận thấy tự cổ chí kim đến nay có một sốtrường pháiquản trị nổi tiếng phải kể đến như trường phái “Đức trị” củaKhông Tử và trườngphái “Pháp trị” của Hàn Phi Tử ở TrungQuốc,KeiretsucủaNhậtBản,ChaebolcủaHànQuốc,v.v
Trang 11Nhìn chung ở các trường phái quản trị phương Đông, ta sẽ thấy
mộtsốđặctrưng chủđạo như:
Chútrọngnhântốconngườivớitưcáchlànguồntàinguyênvôgiácủadoanhnghiệp
Chútrọngcácgiátrị tuyềnthống, vănhóadântộc
Chiếnlượckinhdoanhkếthợpvớichiến lược quânsự
ủ a doanh nghiệp ra với thị trường và ràng buộc của xã hội, của các đối thủcạnh tranh cũng như của những nhà
ông,quảnt r ị c ầ n c ó s ự c h ủ đ ộ n g s á n g t ạ o c h ứ k h ô n g c h ỉ c ó t h í c h n g h i m ộ t cá
ch thụ động, hay chính là sự bám chắc vào khách hàng và thị trường.Những tư tưởng cấp tiến của ông đãgóp phần gầy dựng nên nhiều lýthuyết quan trị kinh doanh hiện đại ngày nay,trong đó phải kể đến kinh tếvĩmô, kinh tếvi mô, Marketing,v.v
Không thể không nhắc tới các doanh nhân Thomas J Peters vàRobert H.Waterman, Jr., những người đã dựa trên nghiên cứu về 43 côngty Mỹ được quản
lý tốt nhất trong mọi ngành kinh doanh, để tạo ra cuốnsách “Đi tìm sự hoànhảo”, “kim chỉ nam” về lý thuyết quản trị hiện đạicho các nhà quản trị tương lai,trong đó mô tả 8 đặc điểm cơ bản cần cótrong quản lý để trở thành một công tyvượt trội, và tập trung vào bảy yếutố(7S)trongkhungphântíchcủa McKinseyđểđánhgiámộttổchức.2
trội:
Támnguyêntắc cơ bản trong quản lýđể trở thành mộtcông tyvượt
1 Thiênhướnghànhđộng
2 Gầngũi vớikhách hàng
Trang 12Trước hết, các tổ chức cần có một chiến lược kinh doanh đúng đắn,thiếtlập được những kế hoạch dài hạn làm trọng tâm chiến lược quản trị.Lý thuyếtnày hướng sự quan tâm đến mỗi một thành viên của tổ chức, lấyhọ làm đơn vị cơ sở đểhình thành nên mạng lưới cơ cấu tổ chức cụ thể.Việc quản trị nguồn lực cũng hết sức được xemtrọng, khi các nhà quản trịluôn phải tìm cách đối xử tốt nhất với nhân viên đêr thúc đẩy tiềm năngsáng tạo của
họ Tổ chức cũng phải không ngừng gia tăng cơ hội và pháttriển ý tưởng sángtạo mới mẻ bằng cách tối đa hoá việc chia sẻ và truyềnđạtthông tin đếntấtcảcácthànhviêntrong tổchứcấy
Tựu chung lại, trước một thị trường đầy biến động và thay đổi, cảitiếnkhông ngừng, quản trị sáng toạ chắc hẳn sẽ là phóng cách quản trị tốiưu và thíchhợp nhất đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty mớikhởinghiệp,vốnđangcăngtràný tưởngvà sức sángtạovô tận
Trang 133 Hoạchđịnh
3.1 Kháiniệm–Vaitròcủahoạchđịnh
Nhìn chung ta có thể hiểu, hoạch định là quá trình thiết lập mụctiêu, định
ra chương trình, bước đi và việc triển khai các nguồn lực nhằmthựchiệnmục tiêu
Bởi vậy, hoạch định có một vai trò vô cùng quan trọng đối với mộtnhàquản trị của một tổ chức, doanh nghiệp Nó góp phần hỗ trợ thực hiệncác mục tiêu của
tổ chức, giúp doanh nghiệp lường trước và ứng phó kịpthời với những bất định của tương lai Từ đódoanh nghiệp sẽ nâng caođược hiệu quả hoạt động, cũng như đơn giản hoá quátrình kiểm soát tiếntrìnhhoạt động củatổ chứcđó
Lựachọn phươngán hiệuquả,khảthinhất
Xâydựngcáckế hoạchphụtrợcho phươngánđó
Địnhlượngcáckếhoạchbằngngânquỹ, lậpdự trùkinhphí
3.3 Mụctiêuhoạchđịnh
Mục tiêu là các chuẩn đích mà mọi hoạt động của bất kỳ một cơ sởhoặc bộphận vào đều phải hướng tới Thường có sự phân biệt giữa mụctiêu, mục đích vàchỉ tiêu Mục tiêu đôi khi được xem như điểm cuối cùngcủa một chương trình quản lý, còn chỉtiêu hầu như là một trong nhữngtiêuthứcbất biếnvềsốlượng hoặc chất lượng đặctrưng
Trang 14Cácm ụ c t i ê u c ầ n p h ả i t ạ o l ậ p n ê n m ộ t h ệ t h ố n g m ạ n g l ư ớ i k h o a học, logic vàcụ thể,đảmbảotính đamục tiêu,cần cóđủ mụctiêu dàihạn
Bước4:Tiếnhànhkiểmtra vàđiềuchỉnhlạicácmục tiêu chophùhợp
Bước 5: Tổng kết và đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện mục tiêu đề raVới phương thức quảnlý như trên,ta dễnhậnthấy một sốmặtưu
điểmvàtồntại như sau:
Ưu điểm: Giúp nhà quản trị quản lý tốt hơn; Tổ chức được phân địnhrõràng, giúp quy rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của từng người; Đảm bảo sựcamkết cá nhân; Giúp nhà quản trị triển khai hiệu quả các biện pháp kiểm tra,giámsát
Hạn chế: Nhà quản trị có thể gặp những khó khăn nhất định khi đề ramụctiêu Hơn nữa, việc có những mục tiêu, cột mốc quá cụ thể chỉ ứng dụngtrong ngắn hạn và cũng
có sự cứng nhắc nhất định, khiến nhân viên có thểgặphạn chếtrongviệclàm việclinh hoạt hơn
3.4 Hoạchđịnhchiếnlược
Hoạch định chiến lược là quá trình xác định sứ mệnh, mục tiêu củatổ chức,song song với việc phân tích môi trường bên ngoài và bên trongcủa doanhnghiệp để từ đó đề ra những chiến lược cho phép tổ chức đóhoạtđộng mộtcáchthành côngtrongmôi trườngcủa nó
Chính bởi vậy theo Greenley, hoạch định chiến lược có vai tròkhôngthểbác bỏ vớinhững lợi íchrõràngnhư sau:
Cho phép xácđịnh, ưutiên,vàkhai thác cáccơhội
Cho thấy khuân khổđể phối hợpvà kiểm soátcáchoạt độngtốthơn
Trang 15 Giảmthiểuảnh hưởngcủacácđiềukiệnvà thayđổibấtlợi.
Chophộpđưaraquyếtđịnhquantrọngđểhỗtrợcácmụctiêuđóđềramộtcáchhiệuquả hơn
Chophépphânbổhiệuquảhơnvềthờigianvànguồnlựcđốivớic á c cơhội đãđượcxácđịnh
Giúp hạn chế nguồn lực và thời gian dành để sửa chữa những quyết địnhsailầm hoặc đột xuất
Đưaracơsở đểlàmrõtráchnhiệm cá nhân
Khuyến khích suy nghĩvới tầmnhìndài hạnhạn
Khuyến khích tháiđộtíchcựcđốivớisựthay đổi
Có ba cấp chiến lược cơ bản: Chiến lược cấp doanh nghiệp –Chiếnlượccấpkinh doanh – Chiến lượccấpchứcnăng
Quá trình thiết lập hoạch định chiến lược cho tổ chức cần trải quacácbướccơbản sau:
Xácđịnhsứmệnh,mụctiêucủa tổchức
Phân tích môi trường bên ngoài của tổ chức: bao gồm phân tíchmôitrường vĩ mô với các yếu tố như kinh tế, chính trị pháp luật, xã hội,tựnhiên hay kỹ thuật và môi trường vi mô với những yếu tố như đốitáckhách hàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh tiềm năng thaythế,nhữngngười gianhập tiềm năng, v.v
Phân tích nội bộ doanh nghiệp hay chính là môi trường bên trong, cóthểbaogồmcácnguồnlựccủadoanhnghiệp,hoạtđộngquảntrị,Marketing,Công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm, Chuỗi giá trị,vănhoádoanhnghiệp,v.v
Phân tích mô hình SWOT bao gồm ưu thế, điểm yếu, cơ hội vàtháchthức dành cho tổ chức để hình thành và lựa chọn những chiếnlược phùhợp,đúng đắn thông quamô hình matrậnBCG
Trang 16Cơ cấu không chính thức: là cơ cấu hình thành một cách tự phát từnhữngmối quan hệ không chính thức giữa các thành viên trong một tậpthểxãhội nhấtđịnh.
4.1.2 Vaitròcủacơcấutổchức
Làmtăngsứcmạnhcủatổchức
Gópphần đạt đượcmục tiêuđã đềracủadoanhnghiệp
Pháthuysứcmạnhcủatậpthểnóichungcũngnhưđộingũcánbộquảnlýnói riêng
Tácđộngđếnviệc thực hiện cácchứcnăng kháccủaquảntrị
4.2 Tầmquảntrị
4.2.1 Kháiniệm
Tầm quản trị được hiểu là số lượng nhân viên (hay số lượng bộphận) trựcthuộc mà một nhà quản trị có thể kiểm soát một cách có hiệuquả.Cóhaikiểutầmquảntrị đólàtầmquản trị hẹpvà tầmquản trị rộng
Tầmquản trịhẹp Tầmquảntrịrộng
thểgiám sát chặt chẽ hoạtđộngcủanhânviên
Thôngtinvàtruyền
Cấp dưới thường đượcchủ động hơn trongcôngviệc
Tầmquảnlý rộngsẽbớt
Trang 17thông nhanh giữacấptrên và cấp dưới,giữangườiquảnlývớicácthuộccấp.
đượccấp quảnlý
độngcủacấpdưới trênkhôngkiểmsoátnổiTầmquản lýhẹpsẽsinh cấpdưới
ranhiều cấpquảnlý Dễ quátải vềcôngviệc
đốivớingườilãnh đạo
Tuy vậy, vẫn phải khẳng định rằng, còn rất nhiều nhân tố khác cóthể ảnhhưởng đến tầm quản trị hiệu quả và phù hợp cho mỗi một tổ chứckhác nhau,phải kểđến:
Trang 18Mục tiêu của người lao động khi tham gia làm việc đó là: Cóthunhậpt h o ả đ á n g;Đ ư ợ ct h ừ a n h ậ n t r o n g c ô n g v i ệ c;C óđ i ề u k i ệ n đ ể t h ểhiện và phát triển tài năng; Có môi trường làm việc tốt;Có người lãnh đạogiỏi,kinh doanh cóhiệuquả.
Còn với doanh nghiệp, mục tiêu của họ khi sử dụng người lao độngđó là cónăng suất lao động cao, chi phí lao động thấp Người lào độngphải trung thành và hợp tác có hiệu quả vớiCông ty, giúp cho doanhnghiệp có nguồn nhân lực ổn định và sẵn sàng, được tổ
mộtcáchchặtchẽ.Đặcbiệt,tổchứccònmongmuốnngườilaođộngcủahọcónhiềusángkiếnđóng gópchodoanh nghiệp
Phảigiúpchonhânviêncảmthấyhọxứngđángvàcóvaitrò,vịtríquantrọngtro
ng doanh nghiệp
Phảilàmchongườilaođộnghiểurằngnhữngquyềnlợimàhọnhậnđượclàkết quảlaođộng củachínhhọ chứ khôngphải họ đượcbanơn
Trang 195.2.1 Các lý thuyếtliên quan đến xây dựng động lựcc h o
+Phảikiểmtra,quảnlýchặtchẽ+Trốntránhtráchnhiệm,ítthamvọng,anphận
ThuyếtY:
+Con ngườivề cơbảnthíchlàmviệc+Cầncócáckhuyếnkhíchhỗtrợvềthểlựcvà tinh thầnđểtăngnăng suất
+Chủ độngvà tựgiáclàm việc+Khéoléo,sángtạocao
Lýthuyếtbậcthangnhucầu Maslow Sựp h â n c ấ p n h u c ầ u c ủ a n g ư ờ i l
a ođộngtưftrênxuốngdướitheomứcđộ
Trang 20giảmdầnvề tầmquantrọngnhưsau:
+Nhucầusinhhọc:ănuống,mặc,ở,v.v với tiền lương, điều kiện nơilàmviệc, v.v
+ Nhu cầu an ninh, an toàn: sứckhoẻ,an ninh, … với điều kiện an toànlaođộng, bao hiểm tai nạn lao động,bảohiểmxãhội,trợcấpthấtnghiệp(chẳnghạn đối với các doanh nghiệpkhôngthể hoạt động sản xuất do dịchCOVID– 19), …
+ Nhu cầu liên kết và chấp nhận:Giaotiếp,tìnhyêu,…
vớimốiquanh ệ cùngđồngnghiệp,cấptrên,kháchhàng, …
+ Nhu cầu tông trọng: sự kínhtrọng,địa vị, uy tín,… với việc đượcthamgia vào các quyết định quan trọngcủatổchức,được đềbạt thăngchức,…+Nhucầutựthânvậnđộng:l ò n g nhân đạo,lòng trắc ẩn, kiến thức, cáiđẹp,… với Công việc
thửthách,yêucầucao,cócơhội,môitrườngđểsángtạo,đượcđàotạo,trau
đồikỹ năng, nghiệpvụ,…
Lý thuyết hai yếu tố + Nhân tố duy trì: Tiền lương,
điềukiện làm việc, chính sách của tổchức,mốiquan hệ vớiđồng nghiệp,…+N h â n t ố t h ú c đ ẩ y : S ự t h à n h
đ ạ t ,thăngtiến,pháttriển,tháchthứctrong
Trang 21côngv i ệ c , á p l ự c t r o n g t r á c h n h i ệ
m ,
…TheoquanđiểmcủaFrederickHerzberg,nhântốduytrìsẽquyếtđịnh độ bất mãn hoặckhông bất mãncủa nhân viên vớidoanh nghiệp, trongkhi nhân tố thúc đẩysẽquyết
địnhmứcđộhàilòngcủanhânviênvớitổ
chứcmìnhlàmviệc
LýthuyếtkỳvọngcủaVictorVroom Nhận định sức mạnh phải được
hìnhthành từ sự tổng hợp của đam mêvàniềmhy vọng
Do một cá nhân có xu hướnghànhđộng theo một cáchn à o đ ó
d ự a t r ê n sự kỳ vọng rằng hành
đemlạik ế t q u ả n h ấ t đ ị n h v à s ự h ấ p
d ẫ ncủa kết quảđó đối vớicánhân
Lýt h u y ế t v ề đ ộ n g c ơ t h ú c đ ẩ y t h
e o nhucầu
Cácyếutốtạođộngcơthúcđẩytrongcôngviệc:
+Nhucầuquyềnlực:Điềukhiển,kiểmsoátcôngviệccủa ngườikhác
+Nhucầuliênkết:Vuikhiđượcyêumến,gắnbó trong tậpthể
+Nhucầuvềsựthànhđạt:Khaokhátvượtqua,đạtđượcmục tiêu đặt ra
5.2.2 Các biện pháp tạo độnglựccho người lao độngdựa theo
cáclýthuyết trên
Tạomôitrườnglàmviệchợp lý