1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) điều KIỆN môi TRƢỜNG tự NHIÊN và KINH tế xã hội KHU vực THỰC HIỆN dự án

82 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (TIỂU LUẬN) Điều Kiện Môi Trường Tự Nhiên Và Kinh Tế Xã Hội Khu Vực Thực Hiện Dự Án
Trường học Trường Đại học Môi trường Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường & Đánh giá tác động môi trường
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 675,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến năm 2010, Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường – Tổng cục Môitrường đã xây dựng Hướng dẫn chung về thực hiện đanh giá tác dộng môi trường đối vớidự án đầu tư nhằm hỗ trợ cho

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH 8

MỞ ĐẦU 9

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10

1 Giới thiệu chung 10

Định nghĩa và mục tiêu đánh giá tác động môi trường 12

2 2 2 2 2 1 Định nghĩa 12

.2 Mục tiêu của ĐTM 13

.3.Vai trò và lợi ích của ĐTM 13

.4 ĐTM và chu trình dự án 14

3 Nguồn lực thực hiện ĐTM 15

3 3 3 3 1 Thành phần Đoàn nghiên cứu ĐTM 15

.2 Yêu cầu về phương tiện kỹ thuật 17

.3 Yêu cầu về tài chính 17

.4 Yêu cầu về thời gian nghiên cứu ĐTM 18

4 5 Quy trình triển khai ĐTM 18

Biên soạn Báo cáo ĐTM chính và Báo cáo tóm tắt 18

5 5 5 1 Cấu trúc báo cáo ĐTM 18

.2 Yêu cầu về văn phong trong báo cáo ĐTM 19

.3 Báo cáo tóm tắt của báo cáo ĐTM 20

Trang 2

6 Các phương pháp sử dụng 20

6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 1 Phương pháp chập bản đồ 20

.2 Phương pháp lập bảng liệt kê (Check list): 20

.3 Phương pháp ma trận (Matrix): 21

.4 Phương pháp mạng lưới (Networks) 21

.5 Phương pháp đánh giá nhanh (rapid Assessment): 21

.6 Phương pháp mô hình hóa (Modeling): 22

.7 Phương pháp sử dụng chỉ thị và chỉ số môi trường: 22

.8 Phương pháp viễn thám và GIS 23

.9 Phương pháp so sánh 23

.10 Phương pháp chuyên gia 23

.11 Phương pháp tham vấn cộng đồng 23

.12 Hệ thống định lượng tác động 23

.13 Hệ thống đánh giá môi trường Battelle 27

7 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 28

7 7 7 1 Các văn bản pháp luật của việc thực hiện ĐTM 28

.2 Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam 30

.3 Các căn cứ kỹ thuật 31

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỌNG MÔI TRƯỜNG 33

MỞ ĐẦU 33

Xuất xứ của dự án 33

1 1.1 Hoàn cảnh ra đời 33

Trang 3

1

1

.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 33

.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển 33

.4 Trường hợp dự án nằm trong khu dịch vụ tập trung 33

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 34

Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 34

3 3 3 1 Tổ chức thực hiện ĐTM 34

.2 Danh sách cá nhân tham gia lập báo cáo 34

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường.35 Chương 1- MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 36

Mục đích: 36

Yêu cầu: 36

Phương pháp 36

1 1 1 1 Tên dự án 36

.2 Chủ dự án 36

.3 Vị trí địa lý của dự án 37

1 1 3.1 Vị trí địa lý 37

.3.2 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội 37

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 38

1 1 1 4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 38

.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 38

.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án .39

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 40

Trang 4

1

1

1

1

1

.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến 40

.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 41

.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 42

.4.8 Vốn đầu tư 42

.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 42

.4.10 Thống kê các nội dung chính của dự án 42

Chương 2 - ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 44

Mục đích 44

Các yêu cầu của số liệu môi trường nền 44

Phương pháp sử dụng: 44

Xử lý tài liệu môi trường nền 44

Ðánh giá hiện trạng môi trường nền 45

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 45

2 2 2 2 2 1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 45

.1.2 Điều kiện về khí tượng 45

.1.3 Điều kiện về thủy văn 46

.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 46

.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 50

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 50

2 2 2.1 Điều kiện kinh tế 50

.2.2 Điều kiện xã hội 51

Chương 3 - ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 52

Trang 5

Mục đích: 52

Yêu cầu: 52

Phương pháp đánh giá: 52

Nguồn gây tác động 52

Đối tượng và quy mô tác động 53

3.1 Đánh giá, dự báo tác động 54

3 3 3 1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 54

.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 54

.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành của dự án 56

.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 60

.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 62

3 3 Chương 4 - BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 63

Yêu cầu: 63

Nguyên tắc: 63

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 63

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị 63

4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 64

4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 66

4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 68

Trang 6

4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai

đoạn chuẩn bị 68

4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 68

4.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 68

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 69

Chương 5 - CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 70

5.1 Chương trình quản lý môi trường 70

5.2 Chương trình giám sát môi trường 70

5 5 2.1 Giai đoạn thi công 72

.2.2 Giai đoạn vận hành dự án 73

Chương 6 - THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 75

6 6 1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 76

6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 76

6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 77

.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 77

6.2.1 Ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 77

6 6 2.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 77

.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn 77

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 78

Trang 7

2

3

Kết luận 78

Kiến nghị 78

Cam kết 78

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 79

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Các thông số đại diện cho các yếu tố 24

Bảng 2 Hệ thống phân loại IQS 24

Bảng 3 Xếp hạng tác động theo thanh điểm 26

Bảng 4: Các mức độ tác động 27

Bảng 0.1 Danh sách người tham gia lập ĐTM 35

Bảng 1.2 Liệt kê các loại máy móc, thiết bị chính cần có của dự án 40

Bảng 1.3 Nhu cầu nguyên liệu, hóa chất 41

Bảng 1.4: Nhu cầu về điện nước 41

Bảng 1.5 Danh sách sản phẩm đầu ra 41

Bảng 1.6 Thống kê các nội dung của dự án 42

Bảng 2.1 Các thành phần môi trường cần phân tích 46

Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng đất 48

Bảng 2.3 Kết quả phân tích nước mặt 48

Bảng 2.4 Kết quả phân tích nước dưới đất 49

Bảng 2.5 Kết quả quan trắc chất lượng không khí 50

Bảng 3.1 Nguồn gây tác động, đối tượng chịu tác động giai đoạn thi công 54

Bảng 3.2 Nguồn gây tác động, đối tượng chịu tác động giai đoạn vận hành dự án 56

Bảng 3.3 Thành phần chất thải nguy hại và khối lượng phát sinh ước tính 59

Bảng 5.1 Giám sát chất lượng môi trường giai đoạn thi công 72

Bảng 5.2 Giám sát chất lượng môi trường giai đoạn vận hành dự án 73

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ 40

Trang 9

Đến năm 2010, Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường – Tổng cục Môitrường đã xây dựng Hướng dẫn chung về thực hiện đanh giá tác dộng môi trường đối với

dự án đầu tư nhằm hỗ trợ cho quá trình thực hiện thông tư số 05/2008/TT – BTNMT ngày

08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Hướng dẫn đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường, và nhữnghướng dẫn kỹ thuật ĐTM chuyên ngành đang tồn tại

Nhìn chung, quy định về ĐTM của Việt Nam và của các tổ chức tài trợ quốc tế vànước ngoài đều dựa trên những nguyên tắc chung về ĐTM đã được thừa nhận rộng rãi ởtrên thế giới Nhiều báo cáo ĐTM thực hiện theo các nguyên tắc và quy định của các tổchức tài trợ đã được các cơ quan quản lý môi trường của nhà nước Việt Nam thẩm định

và chấp nhận Tuy nhiên, trong quy trình thực hiện ĐTM có những điểm khác biệt nhấtđịnh Chủ trương hài hòa quy trình ĐTM của Việt Nam với quy trình của các tổ chứcquốc tế hoạt động tại Việt Nam đã có từ một số năm về trước và đã thực hiện qua một sốhoạt động cụ thể

Cho đến nay, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 đã thay thế cho Luật bảo vệ môitrường 2005, bản Rà soát xây dựng và dự thảo các hướng dẫn kỹ thuật về ĐTM chungcủa các dự án đầu tư sẽ hỗ trợ kỹ thuật cho quá trình thực hiện Thông tư 27:2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Nghị định số18/2015/NĐ – CP của Chính phủ ngày 14 tháng 02 năm 2015 Quy định về quy hoạch bảo

vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường

Trang 10

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Giới thiệu chung

1

Mục đích của bản hướng dẫn

Mục đích của hướng dẫn này là cung cấp những chỉ dẫn chung cho những ngườiliên quan đến quy trình, phạm vi của đánh giá tác động môi trường (viết tắt là ĐTM).Hướng dẫn này cung cấp thông tin đầy đủ về thực hiện ĐTM bao gồm từ lập đề cương,triển khai nghiên cứu, lập báo cáo ĐTM và giám sát sau ĐTM Tuy nhiên, vì đây làhướng dẫn chung nên được sử dụng đồng thời với các hướng dẫn ĐTM chuyên ngànhkhác

-Hiểu biết về cơ sở pháp lý và yêu cầu về ĐTM;

Sàng lọc dự án phải lập báo cáo ĐTM;

Mô tả dự án và các phương án lựa chọn dự án;

Đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên và xã hội tại vùng tác động của dự án;Tham vấn cộng đồng;

Thực hiện ĐTM và xác định mức độ tác động;

Đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường;

Xây dựng chương trình quản lý, giám sát môi trường nhằm thực hiện các biệnpháp giảm thiểu tác động xấu và giám sát tác động sau ĐTM

Đối tượng sử dụng bản hướng dẫn

Hướng dẫn này được dùng cho các đối tượng trực tiếp tham gia vào quá trình ĐTMbao gồm:

Chủ dự án thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Bảo vệ Môi

trường năm 2014, phải tự mình hoặc thuê tổ chức tư vấn thực hiện đánh giá tác động môitrường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thực hiện đánh giá tác động môitrường

Cơ quan tư vấn hoặc nhóm chuyên gia tư vấn lập báo cáo ĐTM): có trách nhiệm

giúp Chủ dự án lập báo cáo ĐTM có chất lượng phù hợp với quy định pháp luật hiện hành

Trang 11

và yêu cầu của các cơ quan tài trợ quốc tế hay cho vay vốn thực hiện dự án (trong trườnghợp có yêu cầu) Đơn vị tư vấn phải có các chuyên gia thuộc các lĩnh vực khoa học tựnhiên, khoa học xã hội, sinh thái, công nghệ và luật pháp, mô hình hoá có trách nhiệmliên kết các công việc của nhóm liên ngành, xác định phạm vi ĐTM, cách tiếp cận vàphương pháp luận đánh giá.

Cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp của Dự án: Cộng đồng có vai trò quan

trọng trong quá trình lập, thẩm định báo cáo ĐTM Việc tham gia của cộng đồng vào quátrình ĐTM có thể thực hiện thông qua yêu cầu về tham vấn cộng đồng quy định tại Thông

tư 27:2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trườnghướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường

Cơ quan Nhà nước có th ẩm quyền tổ chức thẩm định và phê duy ệt báo cáo ĐTM Trung ương và địa phương: gồm Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, cơ quan ngang

Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền tổ chức việc thẩm định và phê duyệt báocáo ĐTM quy định tại Điều 23 Luật BVMT năm 2014

Cơ quan tài trợ Dự án: cơ quan tài trợ trong nước cũng như nước ngoài thông

thường là các tổ chức cho vay vốn Các cơ quan này đều xem việc lập báo cáo ĐTM vàphê duyệt báo cáo này bởi cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam là một trongnhững điều kiện bắt buộc để xét cho vay vốn

Cấu trúc của báo cáo ĐTM

Kết quả nghiên cứu ĐTM được thể hiện dưới dạng một báo cáo, do vậy, về bản chấtthì đây là một công trình nghiên cứu khoa học, song báo cáo này còn có giá trị trong việcquản lý môi trường nói chung, quản lý, theo dõi các hoạt động bảo vệ môi trường của dự ánnói riêng Do vậy, để đảm bảo tính logic, gắn kết hữu cơ khoa học giữa các phần của báocáo và tính thống nhất chung trong công tác quản lý, cấu trúc của báo cáo ĐTM đã đượcquy định tại Phụ lục 2.3 của Thông tư số 27/2015/TT -BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường Như vậy, tất cả các báo cáo ĐTM được thực hiện ởViệt Nam và trình cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để thẩm định và phê duyệtphải có cấu trúc tuân thủ quy định này

Trang 12

2 Định nghĩa và mục tiêu đánh giá tác động môi trường

2.1 Định nghĩa

Khái niệm về Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) (hoặc Environmental Impact

Assessment - EIA, trong tiếng Anh) rất rộng và hầu như không có định nghĩa thống nhất.Cho đến nay có nhiều định nghĩa về đánh giá tác động môi trường được nêu trong các tàiliệu chính thức

- Theo Chương trình Môi trường của Liên Hợp quốc (UNEP, 1991): ĐTM là

quá trình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả về mặt môi trường của một dự án pháttriển

- Theo Ủy ban Kinh tếø Xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP, 1990):

ĐTM là quá trình xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, một chính sáchđến môi trường

- Theo một số tác giả: ĐTM là sự xác định và đánh giá một cách hệ thống các

tác động tiềm tàng của các dự án, các quy hoạch, các chương trình hoặc các hành động vềpháp lý đối với các thành phần hóa-lý, sinh học, văn hoá, kinh tế-xã hội của môi trườngtổng thể (Canter L.W, 1996).

- Theo Bộ Môi trường và Tài nguyên Philippines (1995): ĐTM là một phần của

quy hoạch dự án và được tiến hành để xác định và đánh giá các hậu quả môi trường quantrọng và đánh giá các yếu tố xã hội liên quan đến quá trình thiết kế và hoạt động của dự

án

- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường Malaysia (1994) định nghĩa: ĐTM là

một nghiên cứu để xác định, dự báo, đánh giá và thông báo về tác động đến môi trườngcủa một dự án và nêu ra các biện pháp giảm thiểu trước khi thẩm định và thực hiện dự

án

- Ở Hoa Kỳ, thuật ngữ tường trình tác động môi trường – TTM (Environmental

Impact Statement, EIS theo tiếng Anh) thường được dùng TTM đồng nghĩa với báo cáoĐTM, là sự thể hiện kết quả nghiên cứu ĐTM ở dạng văn bản

- Ngân hàng Thế giới (WB) và một số tổ chức quốc tế sử dụng thuật ngữ đánh

giá môi trường (EA trong tiếng Anh) là tất cả các nội dung về xem xét về môi trường đốivới các dự án/chương trình/chính sách ĐTM (hoặc EIA trong tiếng Anh) là một trườnghợp cụ thể của EA

- Luật Bảo vệ môi trường do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 định nghĩa ĐTM là việc phân tích, dự báo các tác động

Trang 13

đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó” Đây là định nghĩa chính thức được sử dụng trong “Hướng dẫn quy trình chung về ĐTM” này.

c) Đề xuất và phân tích rõ các phương án thay thế để giảm thiểu tác động tiêu cựcnếu dự án cần được thực hiện

d) Đề xuất các biện pháp quản lý và công nghệ có tính hiệu quả và khả thi để giảmthiểu các tác động tiêu cực của dự án

e) Đề xuất chương trình quan trắc và quản lý môi trường có tính khoa học và khảthi đối với dự án

2.3 Vai trò và lợi ích của ĐTM

Sự tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong hơn 20 năm đổi mới đã góp phần xóa đói,giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân Tuy nhiên, sự tăng trưởng kinh tế, nếukhông theo quy hoạch hợp lý có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự bền vững của hệ sinhthái tự nhiên và hệ sinh thái nhân văn, thậm chí một bộ phận của nền kinh tế có thể bị suygiảm, thí dụ việc mất rừng ngập mặn đang và sẽ là nguy cơ đối với hệ sinh thái ven biển,gia tăng xói mòn bờ biển, gia tăng ô nhiễm nước, tác động tiêu cực tới ngành du lịch vànuôi trồng thủy sản; mở rộng diện tích nuôi tôm trên cát đang phá vỡ thảm thực vật venbiển làm gia tăng khả năng xâm nhập cát vào nội đồng, ô nhiễm biển, ảnh hưởng du lịch;việc phát triển công nghiệp nhưng không xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường đang

và sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe, làm tăng chi phí về y tế, đồng thời ảnh hưởng xấu đếncác ngành kinh tế khác Việc phá rừng tự nhiên để lập các khu dân cư và diện tích canhtác đang làm gia tăng cường độ lũ lụt, xói lở, ảnh hưởng xấu đến các hệ sinh thái tự nhiên,tác hại cho các ngành thủy điện, thủy lợi, cấp nước, nông nghiệp, du lịch

Trang 14

Phát triển bền vững là đảm bảo gắn kết các nhu cầu về phát triển kinh tế – xã hội

và bảo vệ môi trường để đạt được những mục tiêu sau:

a) Nâng cao mức sống của nhân dân

b) Đảm bảo sự cân bằng giữa hoạt động của con người và tự nhiên không nhữngcho thế hệ hôm nay mà cả cho thế hệ mai sau

Trong quá trình phát triển hiện nay ở Việt Nam, các vấn đề môi trường vẫn chưađược ưu tiên giải quyết đúng mức nên đất nước đang đứng trước những thách thức vềphát triển: thoái hóa đất, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, các khu dân cư không đảm bảoyêu cầu vệ sinh môi trường, gia tăng ngập úng, lũ lụt Sức ép về dân số, sự lạc hậu vềquản lý kinh tế – xã hội và trình độ khoa học – công nghệ đã góp phần đưa môi trườngđến tình trạng hiện nay Để khắc phục tình trạng nêu trên, ĐTM cho dự án đầu tư cầnđược sử dụng như một công cụ hữu hiệu để góp phần quản lý môi trường, đảm bảo pháttriển bền vững

ĐTM có các lợi ích trực tiếp và gián tiếp Đóng góp trực tiếp của ĐTM là giúp chủđầu tư hoàn thiện quy hoạch vị trí, công suất và thiết kế dự án Đóng góp gián tiếp có thể

là những lợi ích môi trường do dự án tạo ra Triển khai ĐTM càng sớm vào chu trình dự

án, lợi ích của ĐTM mang lại càng nhiều

Nhìn chung, những lợi ích của ĐTM bao gồm:

a) Hoàn thiện thiết kế và lựa chọn vị trí dự án;

b) Cung cấp thông tin chuẩn xác cho việc ra quyết định của chủ đầu tư và cơ quanphê duyệt đầu tư;

c) Tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình triển khai dự án;d) Đưa dự án vào đúng bối cảnh môi trường và xã hội của nó;

e) Giảm bớt những thiệt hại môi trường do dự án có thể gây ra;

f) Làm cho dự án có hiệu quả hơn về mặt kinh tế và xã hội;

g) Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của địa phương

2.4 ĐTM và chu trình dự án

Thông thường, chu trình của một dự án đầu tư được khái quát theo 6 bước chính:

a)b)c)d)

Hình thành dự án

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi

Thiết kế và công nghệ

Trang 15

Thực hiện dự án

Giám sát và đánh giá

Trong quy định về ĐTM của nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế, ĐTM sơ bộ phải được thực hiện ngay trong bước tiền khả thi Tuy nhiên Việt Nam lại không yêu cầu thực

hiện ĐTM trong bước này

Điều 19, Luật Bảo vệ môi trường (2014) quy định: Đánh giá tác động môi trường

phải được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án Trong giai đoạn này, các tác động

chính của dự án đến môi trường phải được dự báo, đánh giá; các biện pháp giảm thiểu tácđộng tiêu cực đến môi trường phải được đề xuất, kế hoạch quản lý môi trường và chươngtrình giám sát môi trường phải được soạn thảo

3 Nguồn lực thực hiện ĐTM

Để đảm bảo một báo cáo ĐTM có chất lượng cao cần phải tập trung lực lượngnhiều chuyên gia của nhiều lĩnh vực về khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và khoa học

xã hội trong một tập thể (đơn vị tư vấn ĐTM) do chủ đầu tư mời hoặc cộng tác thực hiện

ĐTM cần được thực hiện ở mức độ như một đề tài nghiên cứu KH-CN với đầy đủ tính khách quan và khoa học Quan điểm này cần được quán triệt cả ở phía chủ đầu tư và

đơn vị tư vấn để tránh tình trạng khá phổ biến hiện nay là nhiều báo cáo ĐTM được lậpmột cách hình thức, minh họa quan điểm của chủ đầu tư (thường là chú trọng hiệu quảsản xuất, kinh doanh, xem nhẹ công tác BVMT) Nhiều báo cáo ĐTM được thực hiện vớichi phí rất thấp, thời gian thực hiện cực ngắn, lực lượng cán bộ ít và số chuyên gia đượcđào tạo về chuyên ngành không nhiều, do đó khó dự báo chính xác các tác động của dự

án, nhất là tác động về sinh thái, xã hội và khó đưa ra các giải pháp BVMT chi tiết

Yêu cầu về tổ chức nhân lực thực hiện ĐTM được nêu dưới đây

3.1 Thành phần Đoàn nghiên cứu ĐTM

Tùy thuộc vào đặc điểm của dự án đầu tư (công nghiệp hóa chất, xi măng, dầu khí,nhiệt điện, thuỷ điện, xi măng, thủy lợi, giao thông, du lịch, thủy sản…) và đặc điểm môitrường vùng dự án thành phần chuyên gia của Đoàn nghiên cứu ĐTM có thể khác nhau.Tuy nhiên, dù loại dự án nào Đoàn chuyên gia cũng có tối thiểu các thành phần sau:

- Đoàn trưởng là chuyên gia về ĐTM có khả năng tổ chức nghiên cứu, sàng lọc,

xác định phạm vi ĐTM, xây dựng đề cương ĐTM, đồng thời có khả năng phân tích, dựbáo tác động; tổng hợp, lập báo cáo ĐTM Đối với dự án dầu tư trực tiếp nước ngoài

Trang 16

(FDI) hoặc dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), ngoài các khả năng trên, Đoàntrưởng cần phải là người có khả năng làm việc bằng tiếng Anh (viết, nghe, nói);

-Chuyên gia về sinh thái học;

Chuyên gia về khoa học môi trường hoặc công nghệ môi trường;

Chuyên gia về xã hội học;

Cán bộ tin học

Đối với các dự án quy mô lớn thuộc các lĩnh vực: phát triển nguồn nước (hồ chứa,thủy lợi), các dự án thủy điện, nhiệt điện, công nghiệp, dầu khí, giao thông đường bộ,đường thủy, sân bay, khu xử lý chất thải và tất cả các dự án thuộc trách nhiệm thẩm định

và phê duyệt báo cáo ĐTM của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các dự án ODA (vayvốn WB, JBIC, ADB, AfD v.v ) Đoàn nghiên cứu ĐTM cần phải có đủ các thành phần:

-Đoàn trưởng (với khả năng như đã trình bày ở trên);

Chuyên gia sinh thái cạn;

Chuyên gia sinh thái nước;

Chuyên gia địa chất, địa lý;

Chuyên gia thủy văn;

Chuyên gia công nghệ môi trường;

Chuyên gia mô hình hóa môi trường;

Chuyên gia hóa phân tích;

Chuyên gia xã hội học;

Cán bộ tin học;

Lực lượng cán bộ hỗ trợ

Các chuyên gia nêu trên không nhất thiết có học hàm cao (GS, PGS, TS) nhưngphải là những người đã qua đào tạo chuyên ngành về ĐTM, các chuyên ngành có liênquan và có kinh nghiệm trong từng lĩnh vực chuyên môn

Trong thực tế, không có một đơn vị (khoa, trung tâm, viện chuyên ngành) nào ởnước ta hiện nay có đủ các thành phần chuyên gia nêu trên Do vậy, chủ đầu tư có thể hợptác với một đơn vị tư vấn (thường là nơi có chuyên gia đảm đương trách nhiệm Đoàn

Trang 17

trưởng) Đơn vị này cần mời các chuyên gia từ nhiều đơn vị khác tham gia vào Đoànnghiên cứu ĐTM.

3.2 Yêu cầu về phương tiện kỹ thuật

Để đảm bảo công tác khảo sát, phân tích xác định hiện trạng môi trường vùng dự

án Đoàn nghiên cứu ĐTM cần được đảm bảo cơ sở vật chất phù hợp

- Các phòng thí nghiệm chuyên ngành: phân tích hóa - lý, phân tích vi sinh; phântích sinh học với thiết bị và phương pháp phân tích theo Tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩncủa các quốc gia tiên tiến hoặc tiêu chuẩn ngành Trong trường hợp nghiên cứu ĐTM chocác dự án vay vốn quốc tế, các phương pháp phân tích theo Tiêu chuẩn của Hệ thốngQuan trắc môi trường Toàn cầu (GEMS) hoặc theo ISO, hoặc theo các phương pháp Tiêuchuẩn của Hoa Kỳ, EU nên được sử dụng để dễ được các tổ chức quốc tế chấp nhận;

-Các thiết bị xử lý, lưu trữ số liệu, làm bản đồ;

Các thiết bị phục vụ khảo sát, thu mẫu thực địa: dụng cụ GPS; thiết bị thu mẫunước, đất, thủy sinh, không khí; thiết bị đo độ ồn, độ rung; thiết bị phân tích chất lượngnước dã ngoại;

Đoàn nghiên cứu ĐTM có thể sử dụng các trang thiết bị hiện có của đơn vị chủ trìĐTM hoặc hợp đồng với các đơn vị có thiết bị chuyên dụng Các đơn vị phân tích, nghiêncứu môi trường chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về kết quả đo đạc, phân tích

Đơn vị tư vấn ĐTM thay mặt chủ đầu tư chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượngcủa đội ngũ chuyên gia và độ chính xác của phương pháp nghiên cứu, số liệu phân tíchphục vụ ĐTM Chủ đầu tư chịu trách nhiệm với các cơ quan quản lý nhà nước và địaphương về số liệu của báo cáo ĐTM

3.3 Yêu cầu về tài chính

Để thực hiện nghiên cứu ĐTM với lực lượng cán bộ đa ngành, có chất lượng cao,thỏa mãn yêu cầu của chủ đầu tư và cơ quan thẩm định, chi phí cho công tác này khôngthể quá thấp

Hiện nay, Việt Nam cũng như nhiều quốc gia chưa quy định chính thức về tỉ lệphần trăm (%) chi phí cho ĐTM trên tổng vốn đầu tư của dự án Do vậy, mức chi phí choĐTM cho cùng một loại hình, cùng quy mô dự án rất khác nhau, tùy thuộc vào thươngthảo giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn ĐTM hoặc tùy thuộc vào nguồn vốn từ tổ chức nào

Trang 18

Kinh phí ĐTM do chủ đầu tư đảm bảo và được tính vào vốn đầu tư của dự án.

3.4 Yêu cầu về thời gian nghiên cứu ĐTM

Để có một ĐTM có chất lượng cao theo đúng và đủ nội dung, thời gian tối thiểu đểtriển khai thu thập số liệu, khảo sát, phân tích, dự báo môi trường, nghiên cứu đề xuất cácbiện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và lập báo cáo ĐTM chi tiết (không kể thời gianchờ thẩm định) là 60 ngày đối với dự án do các tỉnh, thành phố thẩm định và 100 ngày đốivới các dự án do Bộ TNMT thẩm định Không quy định về thời gian tối đa cho nghiêncứu ĐTM, tùy thuộc vào bản chất dự án và mức độ phức tạp của ĐTM

Cần có quy định rõ về thời gian để chủ đầu tư có kế hoạch triển khai ĐTM ngay từkhi bắt đầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi

4 Quy trình triển khai ĐTM

Theo quy định của nhiều tổ chức quốc tế kết hợp với các quy của Bộ Tài nguyên

và Môi trường, quy trình ĐTM gồm 5 bước:

Bước 1: Sàng lọc về ĐTM (Screening) Chủ đầu tư hoặc cơ quan quản lý môitrường dựa vào quy định của pháp luật tự xác định dự án thuộc nhóm (loại nào) và mức

độ yêu cầu về ĐTM đối với dự án

Bước 2: Xác định phạm vi (Scoping) Chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn được chủ đầu

tư uỷ quyền xác định phạm vị về nội dung và không gian cần nghiên cứu ĐTM Trên cơ

sở xác định phạm vi lập đề cương ĐTM

Bước 3: Thực hiện nghiên cứu (bao gồm: thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, phântích, đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội, đề xuất cácbiện pháp phương án, giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, chương trình quản lý, giámsát, quan trắc môi trường) và xây dựng (lập) báo cáo ĐTM

Bước 4: Trình và thẩm định báo cáo ĐTM

Bước 5: Thực hiện giám sát về môi trường sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt

5 Biên soạn Báo cáo ĐTM chính và Báo cáo tóm tắt

5.1 Cấu trúc báo cáo ĐTM

Cấu trúc báo cáo ĐTM cũng tuân thủ theo Phụ lục 2.3 của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Trang 19

5.2 Yêu cầu về văn phong trong báo cáo ĐTM

Báo cáo ĐTM là văn bản để chủ đầu tư sử dụng trong dự báo các tác động môitrường, phòng ngừa, ứng phó các tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên và KT-XH,đồng thời cũng là văn bản để cơ quan quản lý Nhà nước thẩm định và giám sát sau thẩmđịnh Do vậy, việc trình bày báo cáo ĐTM cần phải đạt các yêu cầu:

a) Hành văn theo văn phong của tài liệu khoa học, rõ ràng, logic;

b) Tránh lỗi diễn đạt nước đôi có thể thế này hoặc thế kia Cần diễn đạt, nhậnđịnh rõ ràng để mọi cơ quan, cá nhân liên quan đều hiểu đúng ý;

c) Tập trung trình bày sâu, ở mức độ định lượng càng cao càng tốt các tác độngquan trọng của dự án, tránh dàn trải Không đi vào các vấn đề thứ yếu (thí dụ ĐTM dự ánnhà máy thủy điện phải tập trung nghiên cứu dự báo thay đổi về thủy văn, dòng chảy, xóimòn ở hạ lưu, chất lượng nước hồ, các vấn đề di dân, tái định cư… chứ không cần đi sâuvào việc tính toán dự báo phát thải bụi, nước thải sinh hoạt…);

d) Số liệu, danh pháp khoa học, kỹ thuật trong báo cáo phải được thể hiện theo quyđịnh của Việt Nam Thí dụ: pH = 7,52 chứ không phải = 7.52; natri clorua chứ không phải

là sodium chloride, v.v…;

e) Hình ảnh, bản đồ phải có chú thích rõ ràng, khuyến khích in màu;

f) Các báo cáo ĐTM đều phải có các đề mục xếp theo thứ tự sau:

Nội dung báo cáo ĐTM chi tiết (các chương, phần, mục);

Tài liệu tham khảo;

Phụ lục (nếu phụ lục có dung lượng lớn có thể tách thành tập riêng)

g) Các bộ số liệu chi tiết về khí hậu, thủy văn, chất lượng môi trường, đa dạng sinhhọc; số liệu, sơ đồ chi tiết về dự án; phương pháp đo đạc, phân tích, tính toán, kết quả mô

Trang 20

hình dự báo được tóm tắt trong phần báo cáo chính và được đưa vào phụ lục để phần báocáo chính được gọn và rõ ràng.

5.3 Báo cáo tóm tắt của báo cáo ĐTM

Báo cáo tóm tắt (Executive Summary) cần tóm tắt rõ ràng các nội dung chính củabáo cáo ĐTM chi tiết Báo cáo tóm tắt là văn bản để các cơ quan, người ra quyết định đọc

và hiểu rõ về các vấn đề môi trường của dự án và giải pháp giảm thiểu các tác động tiêucực do vậy cần được tóm tắt các nội dung cơ bản của báo cáo chính ở mức khá chi tiết vớidung lượng bằng khoảng 10% dung lượng của báo cáo chính

6 Các phương pháp sử dụng

6.1 Phương pháp chập bản đồ

Phương pháp này nhằm xem xét sơ bộ các tác động của dự án đến từng thành phầnmôi trường trong vùng, từ đó định hướng nghiên cứu tiếp theo Phương pháp chập bản đồdựa trên nguyên tắc so sánh các bản đồ chuyên ngành (bản đồ dịa hình, bản đồ thảm thựcvật, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ sử dụng đất, bản đồ phân bố dòng chảy mặt, bản đồ địachất, bản đồ địa mạo, bản đồ phân bố dân cư…) với các bản đồ môi trường cùng tỷ lệ.Hiện nay kỹ thuật GIS (Hệ thông tin địa lý) cho phép thực hiện phương pháp này mộtcách nhanh chóng và chính xác

- Phương pháp chồng bản đồ đơn giản, nhưng yêu cầu phải có số liệu điều tra vềvùng dự án đầy đủ, chi tiết và chính xác

Phương pháp thống kê: Nhằm thu thập và xử lý các số liệu về điều kiện khítượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực xây dựng Dự án

-6.2 Phương pháp lập bảng liệt kê (Check list):

Phương pháp này dựa trên việc lập bảng thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt độngcủa dự án với các thông số môi trường có khả năng chịu tác động bởi dự án nhằm mụctiêu nhận dạng tác động môi trường Một bảng kiểm tra được xây dựng tốt sẽ bao quátđược tất cả các vấn đề môi trường của dự án, cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tác động vàđịnh hướng các tác động cơ bản nhất cần được đánh giá chi tiết

Đối với phương pháp này, có 2 loại bảng liệt kê phổ biến nhất gồm bảng liệt kêđơn giản và bảng liệt đánh giá sơ bộ mức độ tác động

- Bảng liệt kê đơn giản: được trình bày dưới dạng các câu hỏi với việc liệt kê đầy

đủ các vấn đề môi trường liên quan đến dự án Trên cơ sở các câu hỏi này, các chuyên gia

Trang 21

nghiên cứu ĐTM với khả năng, kiến thức của mình cần trả lời các câu hỏi này ở mức độnhận định, nêu vấn đề Bảng liệt kê này là m ột công cụ tốt để sàng lọc các loại tác độngmôi trường của dự án từ đó định hướng cho việc tập trung nghiên cứu các tác động chính.

- Bảng liệt kê đánh giá sơ bộ mức độ tác động: nguyên tắc lập bảng cũng tương tựnhư bảng liệt kê đơn giản, song việc đánh giá tác động được xác định theo các mức độkhác nhau, thông thường là tác động không rõ rệt, tác động rõ rệt và tác động mạnh Việcxác định này tuy vậy vẫn chỉ có tính chất phán đoán dựa vào kiến thức và kinh nghiệmcủa chuyên gia, chưa sử dụng các phương pháp tính toán định lượng

Như vậy, lập bảng liệt kê là một phương pháp đơn giản, nhưng hiệu quả không chỉcho việc nhận dạng các tác động mà còn là một bảng tổng hợp tài liệu đã có, đồng thờigiúp cho việc định hướng bổ sung tài liệu cần thiết cho nghiên cứu ĐTM Như vậy, phảithấy rằng, hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn chuyêngia và trình độ, kinh nghiệm của các chuyên gia đó

6.3 Phương pháp ma trận (Matrix):

Phương pháp ma trận là sự phát triển ứng dụng của bảng liệt kê Bảng ma trậncũng dựa trên nguyên tắc cơ bản tương tự đó là sự đối chiếu từng hoạt động của dự án vớitừng thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệ nguyên nhận – hậuquả ở mức độ định lượng cao hơn với việc cho điểm mức độ tác động theo thang điểm từ

1 đến 5 hoặc từ 1 đến 10 Tổng số điểm phản ánh thành phần môi trường hoặc thông sốmôi trường nào bị tác động mạnh nhất Mặc dù vậy, phương pháp này cũng vẫn chưalượng hóa được quy mô, cường độ tác động

6.4 Phương pháp mạng lưới (Networks)

Phương pháp này dựa trên việc xác định mối quan hệ tương hỗ giữa nguồn tácđộng và các yếu tố môi trường bị tác động được diễn giải theo nguyên lý nguyên nhân vàhậu quả Bằng phương pháp này có thể xác định được các tác động trực tiếp (sơ cấp) vàchuỗi các tác động gián tiếp (thứ cấp) Phương pháp này được thể hiện qua sơ đồ mạnglưới dưới nhiều dạng khác nhau

6.5 Phương pháp đánh giá nhanh (rapid Assessment):

Là phương pháp dùng để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trongkhí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh từ hoạt động của dự án Việc tínhtải lượng chất ô nhiễm được dựa trên các hệ số ô nhiễm Thông thường và phổ biến hơn

Trang 22

cả là việc sử dụng các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và của Cơ quan

Môi trường Mỹ (USEPA) thiết lập.

6.6 Phương pháp mô hình hóa (Modeling):

Phương pháp này là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến quá trình chuyểnhóa, biến đổi (phân tán hoặc pha loãng) trong thực tế về thành phần và khối lượng của cácchất ô nhiễm trong không gian và theo thời gian Đây là một phương pháp có mức độđịnh lượng và độ tin cậy cao cho việc mô phỏng các quá trình vật lý, sinh học trong tựnhiên và dự báo tác động môi trường, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm

Các mô hình đang được áp dụng rộng rãi trong định lượng tác động môi trườnggồm:

- Các mô hình chất lượng không khí: dự báo phát tán bụi, SO2, NOx, CO từ ốngkhói;

- Các mô hình chất lượng nước: Dự báo phát tán ô nhiễm hữu cơ (DO, BOD) theodòng sông và theo thời gian; Dự báo phát tán ô nhiễm dinh dưỡng (N, P) theo dòng sông

và theo thời gian; Dự báo phát tán các chất độc bền vững (kim loại nặng, hydrocacbon đavòng th ơm) từ nguồn thải; Dự báo ô nhiễm hồ chứa (ô nhiễm hữu cơ, phú dưỡng hóa…);

Dự báo xâm nhập mặt và phân tán chất ô nhiễm trong nước dưới đất; Dự báo xâm nhậpmặn vào sông, nước dưới đất; Dự báo lan truyền ô nhiễm nhiệt trong sông, biển;

- Các mô hình dự báo lan truyền dầu; Các mô hình dự báo bồi lắng, xói lở bờsông, hồ, biển;

-Các mô hình dự báo lan truyền độ ồn;

Các mô hình dự báo lan truyền chấn động;

Các mô hình dự báo địa chấn

Những lưu ý trong việc sử dụng phương pháp này là: phải lựa chọn đúng mô hình

có thể mô phỏng gần đúng với điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu; số liệu đầu vàophải đầy đủ, chính xác; cần kiểm chứng kết quả dự báo với thực tế

6.7 Phương pháp sử dụng chỉ thị và chỉ số môi trường:

Phương pháp chỉ thị môi trường: là một hoặc tập hợp các thông số môi trường-

đặc trưng của môi trường khu vực Việc dự báo, đánh giá tác động của dự án dựa trênviệc phân tích, tính toán những thay đổi về nồng độ, hàm lượng, tải lượng (pollution load)của các thông số chỉ thị này

Trang 23

- Phương pháp chỉ số môi trường (environmental index): là sự phân cấp hóa theo

số học hoặc theo khả năng mô tả lượng lớn các số liệu, thông tin về môi trường nhằm đơngiản hóa các thông tin này

Chỉ số môi trường thường được sử dụng gồm:

 Các chỉ số môi trường vật lý: chỉ số chất lượng không khí (AQI), chỉ sốchất lượng nước (WQI), chỉ số tiêu chuẩn ô nhiễm (PSI);

Các chỉ số sinh học: Chỉ số ô nhiễm nước về sinh học (saprobic index);chỉ số đa dạng sinh học (diversity index); chỉ số động vật đáy (BSI);

Các chỉ số về kinh tế, xã hội: chỉ số phát triển nhân lực (HDI); chỉ số

+

+tăng trưởng kinh tế theo tổng thu nhập quốc nội (GDP); chỉ số thu nhạpquốc dân theo đầu người (GDP/capita)

6.8 Phương pháp viễn thám và GIS

Phương pháp viễn thám dựa trên cơ sở giải đoán các ảnh vệ tinh tại khu vực dự án,kết hợp sử dụng các phần mềm GIS (Acview, Mapinfor, .) có thể đánh giá được mộtcách tổng thể hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, hiện trạng thảm thực vật, cây trồng, đất

và sử dụng đất cùng với các yếu tố tự nhiên và các hoạt động kinh tế khác

6.9 Phương pháp so sánh

Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về môi trường;

6.10 Phương pháp chuyên gia

Là phương pháp sử dụng đội ngũ các chuyên gia có trình độ chuyên môn phù hợp

Trang 24

Bảng 1: Các thông số đại diện cho các yếu tố

- Các tương tác vật lý, hóa học, sinh học - Cường độ, tần suất

Phạm vị tác động

- Thời gian phục hồi lại trạng thái ban đầu

-

Bảng 2 Hệ thống phân loại IQS

Tác động lớnhoặc nghiêm

trọng (significant impacts or major impact)

3

Tác động có thể ảnh hưởng rõ rệt một sốnhân tố của môi trường Tác động loạinày có thể ảnh hưởng không lớn đến môitrường tự nhiên hoặc KT-XH của một khuvực

Tác động trungbình (medium orintermediate

Sự Cường

tương độ tác

2impacts)

Trang 25

(non - impacts)

Không đáng kể Phạm vi hẹp quanh nguồn tác động

Phạm vi tác động xung quanh nguồn gâytác động (trong phạm vi xã, phường)Phạm vi tác động xung quanh nguồn gâytác động (trong phạm vi liên xã)

Phạm vi tác động trên 2 huyện xungquanh nguồn gây tác động

01Cục bộ

Quốc tế

Thời gian phục hồi trạng thái ban đầudưới 1 năm

<1 nămThời

Thời gian phục hồi trạng thái ban đầu từ 1đến 2 năm

Sự

cố Nguy cơ xẩy ra

rất cao Nguy cơ xảy ra sự cố môi trường cao 3

(L) tổng quát động

Quy định cụ thể Pháp luật quy định cụ thể đối với tác động

Chi phí thấp cho quản lý và thực hiện cácChi

Trang 26

Chi phí trung bình cho quản lý và thựchiện các biện pháp phòng ngừa, giảm 2thiểu tác động tiêu cực

Chi phí trungbình

Chi phí cao cho quản lý và thực hiện cácChi phí cao biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác

tâm Sự khó chịu hoặc quan tâm của cộng đồng

đối với các vấn đề môi trường của dự án

là ở khu vực tương đối hẹp (xã, phường)

Sự khó chịu hoặc quan tâm của cộng đồngđối với các vấn đề môi trường của dự án

là trên phạm vi rộng (liên xã, phường)

Mức độ quan tâmcủa

trung bìnhcộng

Bảng 3 Xếp hạng tác động theo thanh điểm Xếp hạng

R

1123

F

0022

L

0122

E

1123

P

1123

TS

091

Trung bình

Cao

Trang 27

Rất cao 3 4 4 3 2 3 3 264

Các tác động môi trường được phân ra 4 mức sau:

Bảng 4: Các mức độ tác động

Mức độ tác động Điểm

(Số điểm chỉ là ví dụ, có thể thay đổi tùy trường hợp)

6.13 Hệ thống đánh giá môi trường Battelle

Phương pháp này dựa vào việc đánh giá từng thông số môi trường, sau đó chođiểm để định lượng tác động đối với từng thông số Phương pháp này phù hợp cho việcĐTM đối với dự án phát triển vùng hoặc dự án phát triển tài nguyên nước

Hệ thống đánh giá môi trường Battelle được sử dụng để dự báo chất lượng môitrường trong các phương án ‘có và không có dự án Giá trị tác động môi trường thểhiện các tác động môi trường tích cực khi EI>0 hoặc tiêu cực với FI<0 khi so sánhphương án có và không có Giá trị EI được tính theo công thức:

EI = Σ (Vi)1 Wi - Σ (Vi)2Wi

i = 1

i = 1

I : Giá trị tác động môi trường;

(Vi)1 : Giá trị chất lượng môi trường phương án có dự án;

Trang 28

(Vi)2 : Giá trị chất lượng môi trường phương án không có dự án;

Wi

m

: Hệ số định lượng tương đối tầm quan trọng của thông số i;

: Tổng số thông số

Các bước thực hiện hệ thống đánh giá môi trường Battelle:

Bước 1: Xác định các tác động có thểxảy ra, cho điểm thể hiện tầm quan trọng củatừng thông số trong vùng dự án Quy định tổng số điểm là 100 hoặc có thể là 100, 200,500… tùy theo mức độ chi tiết

Bước 2: Xác định các hệ số thể hiện mức độ thay đổi từng thông số môi trườngtrong các phương án có và không có dự án Giá trị các hệ số này nằm trong cáckhoảng 0 đến 1,0: giá trị bằng 0 đến 0,1 thể hiện tác động môi trường rất mạnh; 0,2 đến0,3 tác động mạnh; 0,4 đến 0,5 tác động không lớn; 0,6 đến 0,7 tác động nhẹ; 0,8 đến 0,9tác động rất nhẹ và 1,0 không tác động

Bước 3: Xác định các đơn vị tác động môi trường (EIU) đối với mỗi thông sốtrong 2 phương án có và không có của dự án.

Bước 4: Xác định giá trị EI và đưa ra kết luận tổng hợp:

Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

.1 Các văn bản pháp luật của việc thực hiện ĐTM

.1.1 Căn cứ pháp lý liên quan đến ĐTM

- Luật Bảo vệ môi trường - số 55/2012/QH13 - ngày 23/6/2014, có hiệu lực từ ngày1/01/2015 của Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam;

Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy hoạch

0

-bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường;

Trang 29

- Nghị định số: 19/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản

lý dự án đầu tư xây dựng

Nghị định số 42/2017/NĐ CP ngày 05 tháng 04 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một

số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP của Chính phủ ngày 18 tháng 11 năm 2016 Quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường có hiệu lực từ ngày1/02/2017;

Nghị định số 33/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ Quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;

Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT về quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ônhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;

Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 về quy định việc bảo đảmchất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường;

Thông ty số 35/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kếhoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 31/2016/TT – BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về Bảo vệ môi trường Cụm Công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụtập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

7.1.2 Căn cứ pháp lý liên quan đến quản lý chất thải

Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phíbảo vệ môi trường đối với nước thải;

Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Chiến lược quản lý chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050

-7.1.3 Căn cứ pháp lý liên quan đến quản lý tài nguyên nước

Trang 30

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCNVN khóaXIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;

Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quyđinh chi tiết thi hành một số điều của luật Tài nguyên nước;

Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dướiđất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước

Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;

-7.2 Các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam

7.2.1 Các tiêu chuẩn về xây dựng

-Quy chuẩn xây dựng tập I (Phần -Quy định chung và -Quy hoạch xây dựng);

TCVN 5576:1991 – Hệ thống cấp thoát nước – Quy phạm quản lý kỹ thuật;

TCXD VN 33:2006 - Tiêu chuẩn Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trìnhtiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 9362:2012 – Thiết kế nền nhà và công trình

7.2.2 Các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy

-TCVN 3254 – 89 – An toàn cháy – Yêu cầu chung;

TCVN 5040 – 1990: Thiết bị phòng cháy và chữa cháy – Ký hiệu hình vẽ dùngtrên sơ đồ phòng cháy – Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 5760 – 1993 – Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và

-TCVN 4756 – 1999 – Quy phạm nối đất và nối không;

TCVN 5738 – 2000 – Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 7435 – 1 : 2004 – ISO 11602 – 1 : 2000 – Phòng cháy và chữa cháy –Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy;

Trang 31

- QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn về an toàn phòng cháy chữa cháy cho nhà vàcông trình do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BXD ngày28/7/2010;

7.2.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến môi trường

a) Quy chuẩn về chất lượng không khí:

QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;

-QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

QCVN 24:2016/TT-BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – Mức tiếpxúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

QCVN 27:2016/ TT-BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – Giá trị cho-

phép tại nơi làm việc;

c) Quy chuẩn về chất lượng nước:

-QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;QCVN 08:MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;

Trang 32

- Giấy tờ đất đai.

7.3.2 Tài liệu do chủ đầu tư tạo lập

Các tài liệu được sử dụng khi thực hiện ĐTM cho các dự án:

-Dự án đầu tư hay báo cáo nghiên cứu khả thi của chính dự án;

Quy hoạch thiết kế xây dựng của chính dự án;

Thuyết minh thiết kế của chính dự án;

Thuyết minh qui trình hoạt động: Dự kiến nhu cầu về nhiên liệu, sơ lược quytrình công nghệ, thiết bị máy móc chính,

-Báo cáo địa chất công trình và địa chất thủy văn của chính dự án;

Các tài liệu điều tra khảo sát hiện trạng môi trường

Báo cáo hiện trạng môi trường của tỉnh/thành nơi dự án triển khai thực hiện;Báo cáo hiện trạng kinh tế- xã hội của xã/phường và huyện/thị/quận nơi dự ántriển khai thực hiện;

- Báo cáo hiện trạng và qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa bàn mà dự án

Sơ đồ qui hoạch tổng mặt bằng;

Sơ đồ qui hoạch hệ thống giao thông;

Sơ đồ qui hoạch hệ thống cấp điện;

Sơ đồ qui hoạch hệ thống cấp nước;

Sơ đồ qui hoạch hệ thống thoát nước mưa;

Trang 33

PHẦN 2: HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỌNG MÔI TRƯỜNG

Hoàn cảnh ra đời của dự án: Sự cần thiết phải đầu tư dự án, nêu rõ dự án là

dự án mới, bổ sung, mở rộng, dự án có bao nhiêu chủ sở hữu

-Loại hình quản lý: công ty có vốn đầu tư trong nước, nước ngoài, liên doanh Giới thiệu tóm tắt chủ sở hữu của dự án, nếu là dự án có nhiều cổ đông, cần giớithiệu từng cổ đông, địa chỉ, kết quả hoạt động kinh doanh, phần vốn góp và người đạidiện cho các chủ đầu tư Nếu dự án là các chủ sở hữu nước ngoài không có Trụ sở tại Việtnam thì phải có thêm Văn phòng dự án được sự uỷ quyền của các nhà đầu tư

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền duyệt dự án: cần nêu rõ cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt, bổ sung, sửa đổi dự án đầu tư

1

1

.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

Ghi đầy đủ tên tổ chức phê duyệt dự án đầu tư

.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển

Nêu rõ hiện trạng của các dự án, quy hoạch phát triển có liên quan đến dự án: đãđược phê duyệt thì nêu đầy đủ tên gọi của quyết định phê duyệt hoặc đang trong giai đoạnxây dựng để trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

1.4 Trường hợp dự án nằm trong khu dịch vụ tập trung

Nêu rõ tên gọi của các khu đó, sao và đính kèm các văn bản sau đây (nếu có) vàoPhụ lục của báo cáo ĐTM:

- Quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầngcủa khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất,kinh doanh, dịch vụ tập trung khác

Trang 34

- Văn bản xác nhận việc đã thực hiện, hoàn thành công trình, biện pháp bảo vệ môitrường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu kinh tế,khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ tập trung khác

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

Liệt kê các văn bản pháp luật, các quy chuẩ, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật vềmôi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Chất lượng của công tác ĐTM nói chung, chất lượng của báo cáo ĐTM nói riêngphụ thuộc rất nhiều vào yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó quan trọng nhất là cácyếu tố về thành phần các chuyên gia tham gia vào nghiên cứu ĐTM và sự đáp ứng củacác phương tiện kỹ thuật, mức độ đáp ứng về tài chính và mức độ đáp ứng về thời giannghiên cứu

- Các đơn vị tham gia thực hiện ĐTM

3.2 Danh sách cá nhân tham gia lập báo cáo

Nêu tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án, trong đó chỉ rõviệc có thuê hay không thuê dịch vụ tư vấn lập báo cáo ĐTM dự án

Trường hợp không thuê đơn vị tư vấn phải nêu rõ cơ quan Chủ dự án có bộ phậnchuyên môn, cán bộ chuyên trách về môi trường

Trường hợp có thuê đơn vị tư vấn, nêu rõ tên đơn vị tư vấn, họ và tên người đạidiện theo pháp luật, địa chỉ liên hệ của đơn vị tư vấn

Trang 35

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM dự án (gồm cả ngườicủa đơn vị chủ đầu tư và người của đơn vị tư vấn):

+ Họ tên, Đơn vị và Chức vụ

Trình độ chuyên môn

+

Bảng 0.1 Danh sách người tham gia lập ĐTM

hiện I

Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh và điểm yếu Việc lựa chọn phương pháp cầndựa vào yêu cầu về mức độ chi tiết của ĐTM, kiến thức, kinh nghiệm của người thực hiệnĐTM Trong nhiều trường hợp phải kết hợp tất cả các phương pháp trong nghiên cứuĐTM cho một dự án, đặc biệt các dự án có qui mô lớn và có khả năng tạo nhiều tác độngthứ cấp

Trang 36

Chương 1- MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN Mục đích:

Cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết về dự án, bao gồm quy mô, địa điểm, thiết

Phương pháp

Các phương pháp thường được sử dụng trong phần này là: phương pháp bản đồ, sơ

đồ và các đặc điểm thiết kế để chỉ rõ địa điểm chính xác của dự án, mô tả địa điểm cùngvới những sinh cảnh, cộng đồng và các hoạt động khác trong khu vực lận cận Các chuyêngia đánh giá tác động môi trường cần phải đi đến hiện trường

Căn cứ vào Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình,báo cáo kinh tế - kỹ thuật của Dự án, việc mô tả sơ lược Dự án có thể được thể hiện theocác nội dung chính dưới đây:

Tên chủ dự án: đã được đăng ký tại Việt Nam

Địa chỉ: Văn phòng tại Việt Nam

Điện thoại: Fax: Người đại diện cao nhất của dự án.: Quốc tịch: ghi rõ quốc tịch người đại diện

Chức danh:

Trang 37

1.3 Vị trí địa lý của dự án

Mô tả rõ ràng vị trí địa lý (gồm cả tọa độ, ranh giới ) của địa điểm thực hiện dự ántrong mối quan hệ không gian với các đối tượng tự nhiên (hệ thống đường giao thông; hệthống sông suối, ao hồ và các vực nước khác; hệ thống đồi núi ), các đối tượng về kinh

tế - xã hội (khu dân cư, khu đô thị, các đối tượng sản xuất - kinh doanh - dịch vụ, cáccông trình văn hoá - tôn giáo, các di tích lịch sử ) và các đối tượng nhạy cảm khác xungquanh khu vực dự án, được thể hiện trên một bản đồ hoặc sơ đồ có chú giải rõ ràng vàtuân thủ danh pháp và quy phạm bản đồ

-Địa danh nơi thực hiện dự án

Các mốc ranh giới của dự án: ghi rõ toạ độ vị trí khu đất của dự án

Nêu rõ các đối tượng tiếp giáp với dự án (dựa trên báo cáo đầu tư của dự án vàqua quá trình khảo sát): Phía Bắc, Phía Đông, Phía Nam, Phía Tây

Các hình ảnh, sơ đồ, bản đồ thể hiện vị trí dự án trên địa bàn khu vực và các đối-

tượng xung quanh dự án như các KCN, CCN, các nhà máy, các khu dân cư trên địa bànphường/xã, quận/huyện, các di tích lịch sử và công trình văn hoá có giá trị, mạng lướigiao thông, mạng lưới sông suối

1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội

Khoảng cách từ vị trí dự án đến các công trình xung quanh được ước tính cụ thểtới:

a) Các đối tượng tự nhiên

-Hệ thống đường giao thông

Hệ thống sông suối, ao, hồ và các nguồn nước khác

Rừng, khu dự trữ sinh quyển, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữthiên nhiên thế giới

- Nguồn nước tiếp nhận nước thải

b) Các đối tượng kinh tế - xã hội

-Khu dân cư; khu đô thị

Các đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Các công trình văn hóa, tôn giáo; các di tích lịch sử

c) Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án có khả năng bị tác động bởi dự án

Trang 38

d) Các phương án vị trí (nếu có) và phương án lựa chọn.

Dựa trên báo cáo đầu tư của dự san và qua quá trình khảo sát, báo cáo cần nêu rõhiện trạng khu đất của dự án:

-Thống kê hiện trạng sử dụng đất: mục đích sử dụng đất, diện tích

Thống kê số lượng nhà trong khu vực dự án: loại nhà, số lượng

Thống kê số hộ dân trong khu vực dự án: số hộ dân đang sinh sống, số hộ dân cóđất canh tác

Nguồn tài nguyên, khoáng sản có giá trị ở khu vực dự án

-Các vấn đề về xã hội tại khu vực dự án

Các vấn đề nhạy cảm về môi trường ở khu vực dự án

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

Những mục tiêu trước mắt và lâu dài của dự án xây dựng dự án phải được trìnhbày một cách rõ ràng, khi dự án được thực hiện thì sẽ mang lại những lợi ích gì về kinh tế

- xã hội, đảm bảo phát triển bền vững và không gây ô nhiễm môi trường

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

Liệt kê đầy đủ, mô tả chi tiết về khối lượng và quy mô (không gian và thời gian)của các hạng mục, theo từng giai đoạn của dự án có khả năng gây tác động đến môitrường trong quá trình thực hiện dự án, kèm theo sơ đồ, bản vẽ mặt bằng tổng thể bố trítất cả các hạng mục công trình hoặc các sơ đồ, bản vẽ riêng lẻ cho từng hạng mục côngtrình có khả năng gây tác động đến môi trường Trình bày rõ diện tích từng hạng mụccông trình, tỷ lệ % trên tổng mặt bằng dự án

Các công trình được phân thành 2 loại sau:

- Các công trình chính: công trình phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh, dịch vụcủa dự án nhiện điện bao gồm: công trình xây dựng xưởng sản xuất, kho chứa nhiên liệu,văn phòng;

Trang 39

- Các công trình phụ trợ: công trình hỗ trợ, phục vụ cho hoạt động của công trìnhchính như: đường giao thông (bên ngoài cơ sở và đường nội bộ), trạm biến thế cung cấpđiện, trạm bơm và các công trình cung cấp nước, rãnh thoát nước mưa, cống thoát nướcthải, di dân tái định cư, khuôn viên, cây xanh phòng hộ môi trường, hệ thống XLNT,CTR, nhà ăn, nhà vệ sinh, tường rào và các công trình khác.

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án.

Mô tả chi tiết, cụ thể về các biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xâydựng các hạng mục công trình của dự án có khả năng gây tác động xấu đến môi trường vànêu rõ cơ sở lựa chọn biện pháp, công nghệ

 Các hoạt động giải phóng mặt bằng, đền bù, giải toả, tái định cư

Mô tả rõ hiện trạng khu đất dự án bao gồm các số liệu đo đạc, kiểm kê hoa màu,vật kiến trúc; số hộ dân và nhân khẩu bị tác động do giải toả; số mồ mả phải di dời… Ướctính kinh phí đền bù; chỉ rõ phương án tái định cư (số hộ tái định cư, vị trí tái định cư)

 Các hoạt động san lấp mặt bằng

Mô tả rõ khối lượng đất bề mặt bị bóc tách trước khi san lấp; phương án thải bỏ đấtbóc tách Mô tả cao độ cao san lấp mặt bằng; ước tính khối lượng đất cát cần thiết chocông tác san lấp; nguồn đất cát san lấp, phương tiện vận chuyển đất cát san lấp

 Các hoạt động xây dựng cơ bản

Mô tả các hoạt động xây dựng cơ bản bao gồm xây dựng xưởng sản xuất, kho chứanguyên liệu, văn phòng; các hạng mục hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, cấp điện,chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, hệ thống xử lý nước thải, bãi trungchuyển chất thải rắn); ước tính tổng khối lượng các loại nguyên vật liệu sử dụng cho xâydựng cơ bản (đá, cát, xi măng, gạch, sắt thép …); xác định nguồn cung cấp và phươngtiện vận chuyển tới khu vực dự án Lập sơ đồ hệ thống đường giao thông, cấp nước, thoátnước mưa, thu gom và xử lý nước thải

 Trồng cây xanh

Mô tả hệ thống cây xanh, diện tích, vị trí bố trí cây xanh Lưu ý tổng diện tích câyxanh không thấp hơn 15% tổng diện tích khu đất dự án Lập sơ đồ bố trí hệ thống câyxanh trên khu đất đự án

Trang 40

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

Phụ thuộc vào từng chủng loại dự án, công nghệ sản xuất sẽ khác nhau Phần này

sẽ mô tả chi tiết quy trình công nghệ sản xuất, công nghệ vận hành

Nguyên liệu 1

Khí thải, chất thải rắn,nước thải, mùi, tiếng

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ

Trong sơ đồ quy trình sản xuất, cần liệt kê đầy đủ các nguồn nguyên liệu đầu vào,sản phẩm đầu ra và các loại chất thải phát sinh trong từng giai đoạn

Thuyết minh quy trình công nghệ : Mô tả chi tiết các công đoạn sản xuất theo đúng

nội dung của sơ đồ công nghệ

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị dự kiến

Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết bị cần có của dự án kèm theo chỉ dẫn vềnước sản xuất, năm sản xuất, đặc tính kỹ thuật và tình trạng (mới hay đã qua sử dụng cònbao nhiêu phần trăm) Các nội dung trên có thể được thể hiện dưới dạng bảng sau:

Bảng 1.2 Liệt kê các loại máy móc, thiết bị chính cần có của dự án

TT Tên hàng - Chủng loại Model

lƣợng xứ trạng sản xuất chú 1

Ngày đăng: 08/12/2022, 04:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w