Việc đầu tư một dây chuyền chếbản mới hiện đại hơn, sử dụng các thiết bị và phần mềm của công nghệ thôngtin để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đáp ứng đượcnhu cầu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
KHOA IN VÀ TRUYỀN THÔNG
ĐỒ ÁN CHẾ BẢN
GVHD: Ths Lê Công Danh
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 2 3
Nguyễn Thế Nam 19158133 Trần Lê Trung Nam 19158134 Huỳnh Hữu Thông 19158154
Trang 2Lời nói đầu
Công nghệ in ở nước ta là một ngành đang phát triển và đã ứng dụng rấtnhiều những thành tựu khoa học - kỹ thuật Việc đầu tư một dây chuyền chếbản mới hiện đại hơn, sử dụng các thiết bị và phần mềm của công nghệ thôngtin để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đáp ứng đượcnhu cầu của người dân là cần thiết và quan trọng Sản phẩm trong đồ án lầnnày của nhóm là dây chuyền sản xuất tạp chí và hộp giấy, những sản phẩm cótính thương mại, nhu cầu sử dụng cao và lượng tiêu thụ rất lớn Điều này đòihỏi các doanh nghiệp in phải gia tăng cả sản lượng lẫn chất lượng để cạnhtranh trên thị trường
Ảnh hưởng của dịch bệnh, các biện pháp giãn cách, hạn chế sẽ gây ngừngtrệ nền kinh tế, ảnh hưởng trực tiếp đến các ngành sản xuất nói chung vàngành in nói riêng Vậy nên để đưa doanh nghiệp in phát triển trước hết chủdoanh nghiệp cần hiểu rõ và ứng dụng những công nghệ, dây chuyền tiên tiếnvào sản xuất, đặc biệt là quá trình chế bản
Nắm vững các lý thuyết về chế bản, dây chuyền sản xuất sẽ nền tảng vữngchắc để những người đã và đang sở hữu doanh nghiệp vận hành ổn định vàcạnh tranh trực tiếp trên thị trường Đồng thời, những kiến thức trên cũng sẽ
là hiểu biết quan trọng cho sinh viên khoa In và Truyền thông theo học bất kỳkhía cạnh nào của ngành in cũng có lượng kiến thức thiết yếu phục vụ chongành nghề sau này
Trang 3Nhận xét của giáo viên
Trang 4
Mục lục
A Nội dung
Phần 1: Phân tích sản phẩm
1 1 1 1 1 3 3 3 4 5 5 5 5 5 5 7 7 7 7 9 9 9 9
1.1 Tạp chí
11
.1.1 Thông số sản phẩm in.1.2 Máy in tạp chí
1.2 Hộp gấp
111
.2.1 Công năng sử dụng.2.2 Thông số sản phẩm in.2.3 Máy in hộp
Phần 2: Lựa chọn thiết bị và công cụ sản xuất
2.1 Thiết bị của phòng chế bản
2222222
.1.1 Máy tính.1.2 Máy in thử.1.3 Máy cắt mẫu.1.4 Bản kẽm.1.5 Máy ghi bản.1.6 Máy hiện bản.1.7 Thiết bị đo2.2 Phần mềm chế bảnPhần 3: Xây dựng quy trình sản xuất
3.1 Quy trình sản xuất
33
.1.1 Quy trình sản xuất hộp.1.2 Quy trình sản xuất tạp chí3
3
.2 Bản vẽ xưởng sản xuất
11 12 13 15 15 16 17 18 18
333
.3.1 Bản vẽ cấu trúc hộp.3.2 Bản vẽ các chi tiết gia công trên hộp.3.3 Bản vẽ thiết kế đồ họa của hộp3
33.5.1 Sơ đồ bình hộp.5.2 Sơ đồ bình bìa tạp chí
Trang 5.7Biểu đồ tính khối lượng công việc của khâu chế bản
23
23 23 23 25 25 27 29 29 31 33 33
4
.2.1 Kiểm soát chất lượng chế bản tạp chí.2.2 Kiểm soát chất lượng chế bản hộp gấpPhần 5: Thiết kế mẫu phiếu sản xuất
55
.1 Phiếu sản xuất chế bản sản phẩm hộp.2 Phiếu sản xuất chế bản sản phẩm tạp chí
B Kết luận
C Phụ lục
Trang 6A Nội dung Phần 1: Phân tích sản phẩm 1.1 Tạp chí
.1.1 Thông số sản phẩm in
1
Ấn phẩm: Cẩm nang hướng nghiệp 2017
Trang 7200 ~ 250 gms
~ 0.26 mm80
Kích thước bản kẽm
Vùng in lớn nhất
Kích thước lô cao su
Khoảng độ dày vật liệu
Tốc độ in
750 x 1050 mm
740 x 1040 mm
935 x 1060 mm0.06 – 6 mm
18000 sph
Trang 81.2 Hộp gấp
1.2.1 Công năng sử dụng
Bao bì sản phẩm Fantech EG1 IN-EAR GAMING EARPLUS
Vật chứa bên trong:
Tai nghe nhét tai có dây dài 1,2m
Được sử dụng để trưng bày trên giang hàng trong nhà
Hộp sẽ được dùng để bảo vệ sản phẩm bên trong, chịu được lựctác động khi xếp lớp trong những bao bì cấp ba phục vụ cho
Trang 9 Cấn bế hộp
Tráng phủ từng phầnDán cửa sổ
Độ dày: 335 μmmMàng PVC; Độ dày: 0,12 mmMàng nhựa dán cửa sổ
1.2.3 Máy in hộp
18000 sph
Trang 10Phần 2: Lựa chọn thiết bị và công cụ sản xuất 1 Thiết bị của phòng chế bản
bộ về thông tin dữ liệu và bảo mật cho công việc
Chip SOC Apple M1
2.1.2 Máy in thử
Trang 11Đạt chất lượng cao đối với máy Offset tờirời, Heatset hay Coldset
Yêu cầu năng lượng Laser
Độ phân giải trame AM
Tần số trame FM
Số lượt in
90 – 110 mJ/cm2
1 – 99%; 450 lpi10-microns350.000 lượt khi không nướng bản1.000.000 nếu nướng bản
Trang 122.1.5 Máy ghi bản
KODAK TRENDSETTER Q800PLATESETTER
Tên máy ghi
Công nghệ ghi bản
Nguyên lý ghi bản
Tốc độ ghi
CTPGhi bản nhiệt, bước sóng 830 nm, trống ngoại
34 pph (cho bản 838 x 1030 mm)
450 lpi max
Độ phân giải trame
trên cùng một máy
±25 microns giữa hình ảnh ghi và mép kẽm
T-HDE 860 PLATE PROCESSORMáy hiện kẽm nhiệt
Bơm hóa chất, rửa, dán, làm khô
860 mm
Tên máy hiện
Kiểu máy hiện
Quá trình hiện
Chiều rộng tối đa
Chiều dài tối đa
Độ dày
Không giới hạn0.15 – 0.4 mmNhiệt độ hóa chất
Tốc độ hiện bản
20 – 34oC0.5 – 2.5 m/phút
Trang 132.1.7 Thiết bị đo
Loại máy
Khả năng đo
Máy đo màu quang phổ
Có thể đo hầu hết các thông số trên
Adobe Acrobat Pro
Prinect Signa Station
Kiểm tra và xử lí file PDFBình trang điện tử dùng để bình lên khổcủa giấy in 1 cách độc lập với RIP
Thiết kế cấu trúc hộp6
7
ArtiosCAD 14.0 en
Trang 14Phần 3: Xây dựng quy trình sản xuất 1 Quy trình sản xuất
3.1.1 Quy trình sản xuất hộp
3
3.1.2 Quy trình sản xuất tạp chí
Trang 153.2 Bản vẽ xưởng sản xuất
Trang 163.3 Thiết kế hộp
3.3.1 Bản vẽ cấu trúc hộp
Trang 173.3.2 Bản vẽ các chi tiết gia công trên hộp
Trang 183.3.3 Bản vẽ thiết kế đồ họa của hộp
Trang 19* Bản vẽ tách màu thiết kế hộp gấp:
Magenta Cyan
Pantone 1795 C
Trang 203.4 Thông tin kiểm tra sản phẩm
3.4.1 Thông tin kiểm tra file thiết kế hộp
OFCOM_PO_P1_F150PDF/X-4, version 1.6(Acrobat 7.0)
màu Process + Pantone
màu: 5 ptmàu: 9 pt
xxxx
Kích thước chữ nhỏ nhất
Kích thước nhỏ hơn 12ptOverprint chữ
ICC profile
0.02-0.04 inchTrapping
Yêu cầu phiên bảnAcrobat 7.0 (PDF 1.6)OPI/ Anotation/
xLayer, Transparency
Các yếu tố không được
Trang 213.4.2 Thông tin kiểm tra file thiết kế tạp chí
xxxx
Toàn bộ font phải được nhúng, không được
sử dụng font Open TypePSO LWC Improve ISO coated v2 300%
Layer,
0.02-0.04 inchYêu cầu phiên bản Acrobat 7.0 (PDF 1.6)
OPI/ Anotation/ Metadata/Link
xTransparency
Các yếu tố
phép xuất hiện
Trang 22* Thông tin về số trang in và số lượng in sản phẩm tạp chí
Thông số Thông tin
F16-08_dd4x2F04-01_ui2x1
Số trang bố trí trên một khuôn in
Số giấy cần cho một cuốn tạp chí
16 trang
Số giấy cần cho 50.000 cuốn (chưa
Cho sơ đồ 08_dd4x2: 8 bản
F16-Số bản kẽm cần thiết
Số bộ khuôn
2 bảnCho sơ đồ F04-
01_ui2x1: 2 bản
bộ (độ bền bản của bản lên đến1
350.000 lượt )
* Thông tin về số trang in và số lượng in hộp gấp
Trang 233.5 Bảng vẽ sơ đồ bình
3.5.1 Sơ đồ bình hộp
3.5.2 Sơ đồ bình bìa tạp chí
3.5.3 Sơ đồ bình ruột tạp chí
Trang 263.6 Bảng nhân sự và phân công công việc
Thực hiển kiểm tra file trướckhi chuyển sang công đoạnbình trang
Xuất file để tạo khuôn cấn bếcho khâu thành phẩm
Trang 27Phòng in
đảm bảo chất lượng
Chuyênviên kiểmtra
Phân tích, đánh giá kết quảkiểm tra nhằm đề xuất chỉnhsửa file cho công đoạn thiết kế
Kiểm nghiệm chất lượng mẫu(gấp, dán, đo độ chịu lực )Phân tích, đánh giá kết quảkiểm tra nhằm đề xuất chỉnhsửa cho khâu thiết kế
Phòng cắt
bao bì
Vận hành
hành ghi hiện bản theo tiến độ
Tút bản và kiểm tra chất lượngkhuôn in Sắp xếp khuôn đểbàn giao cho bộ phận in
CTP và
Phòng CTP kiểm tra
chất lượngkhuôn inoffset
2
Tổng số nhân viên khâu chế bản 11
Trang 283.7 Biểu đồ tính khối lượng công việc của khâu chế bản
Trang 29Phần 4: Xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng 1 Sơ đồ quy trình kiểm soát chất lượng
4
Xử lý nội dung chữ Chụp ảnhmẫu Thiết kếcấu trúc
Kiểm tra
và xử lý ꢀ le
Thiết kế layout cấn bế, tráng phủ
Trang 304
.2 Tiêu chí kiểm soát chất lượng chế bản
.2.1 Kiểm soát chất lượng chế bản tạp chí
Công cụ kiểm tra Đối tượng kiểm tra Tiêu chí kiểm tra
4 màu CMYKOverprint grayscale
Hình vector Overprint white text
Overprint white path
Hình ảnh bitmap Độ phân giải 300 dpi Adobe
Đủ nội dung từng trang, bố cụcđúng yêu cầu
Tuân thủ theo các tiêu chí kiểmtra ở mục 5 chương xây dựngquy trình sản xuất của báo cáo
File PDF
Encofus Pistop13.0
Có đầy đủ các bon màu (Color
Trang 31RIP Tram AM tròn 150 lpi
File Tiff-B
Sử dụng thang kiểm tra in thử
Máy đo màu
Tờ in thử kí mẫu
Đạt chất lượng ISO 12647-7Đạt được sự chấp thuận củakhách hàng
Khuôn in Đủ chi tiết, đúng vị trí
Vị trí các bon kiểm tra không bịsọc hay xước
Trang 324.2.2 Kiểm soát chất lượng chế bản hộp gấp
Đối tượng kiểm tra Tiêu chí kiểm tra
Hình ảnh bitmap Độ phân giải 300dpi
Công cụ kiểm tra
Qr Code một màu đenOverprint grayscaleOverprint white text
ArtiodCad,Máy cắt mẫu,Máy kiểm tralực nén
Có bleed 3mm
Adobe AcrobatĐúng ICC profile: ISO coated
Trang 33Sơ đồ bình Khổ giấy in: 60 x 84 Prinect Signa
Station 10
Có đầy đủ các bon màu (Colorcontrol bar, Arc, Pullay,Register,Cut, Crease)
ArtiodCad,Illustrator
Layout cấn bế
ArtiodCad,Illustrator
Layout tráng phủ Đúng kích thước khuôn tráng
phủ
Sử dụng thang kiểm tra in thử
Máy đo màu
File Tiff-B
Tờ in thử
Harlequin RIPĐầy đủ 5 bản tách màu
Kính soi tramMàu sắc đáp ứng yêu cầu
Đúng kích thước bản in
Máy đo bảnkẽm
Khuôn in Đủ chi tiết, đúng vị trí
Vị trí các bon kiểm tra không bịsọc hay xước
Trang 34Phần 5: Thiết kế mẫu phiếu sản xuất 1 Phiếu sản xuất chế bản sản phẩm hộp
.2 Phiếu sản xuất chế bản sản phẩm tạp chí
5
5
Trang 35(10) Ghi chú công việc:
Trưởng phòng kinh doanh
� Đã chuyển font thành đường nét
Trang 36Nội dung công việc
Xuất kẽm CTP
Số màu in:
Xuất khuôn ép nhũ (dập chìm nổi)
Trưởng phòng kinh doanh
(10) Ghi chú công việc:
� Đã chuyển font thành đường nét
� Giảm
� Sai Khổ thành phẩm � Đúng
Trang 37B Kết luận
Công đoạn chế bản là một trong những công đoạn cơ bản nhưng có tầmquan trọng rất lớn trong quy trình sản xuất in Đầu tư cho công đoạn chế bảnluôn là một bước đi đúng đắn vì đây là công đoạn đầu tiên, tiên quyết để cóthể sản xuất một sản phẩm bất kỳ Một quá trình chế bản diễn ra suôn sẻ,chính xác, nhanh chóng sẽ là bước đầu để tăng năng suất và chất lượng sảnphẩm in của một doanh nghiệp, từ đó quyết định được độ uy tín và giá trị củadoanh nghiệp
Một công đoạn chế bản hiện đại sẽ đi cùng với một dây chuyền sản xuấttiên tiến, linh hoạt Vì nhu cầu của thị trường luôn biến động và thay đổi liêntục, đặc biệt là trong tình hình dịch bệnh còn rất phức tạp, doanh nghiệp in vìthế muốn tồn tại phải có những chuyển biến trong quá trình sản xuất Ưu tiêncủa thị trường tiêu thụ hiện tại là những đơn hàng đẹp đi kèm với số lượngngày càng giảm và giá cả cạnh tranh, công đoạn chế bản vì thế có rất nhiềuthử thách và cơ hội Đáp ứng được các tiêu chí chính xác, nhanh gọn, linhhoạt trong quá trình chế bản sẽ là tiền đề để doanh nghiệp phát triển và có chỗđứng trong thị trường, xã hội
Trong bối cảnh hiện tại, các yếu tố độc quyền, sáng tạo trong thiết kế luônđược các công ty, doanh nghiệp liên kết đặt lên hàng đầu Một doanh nghiệp
in có tầm nhìn, đủ sự tin tưởng luôn là điểm đến cho các công ty khác khi cầnđến một dịch vụ in ấn Một thiết kế ấn tượng, sắc sảo đi cùng với sự chính xác,
tỉ mỉ của khâu chế bản là một yếu tố rất quan trọng trong việc hình thành mộtdây chuyền sản xuất mượt mà từ khâu chế bản đến khâu thành phẩm của mộtdoanh nghiệp in
Trang 38C Phụ lục