Phần mềm CAD gồm có các chương trình thiết kế đồ hoạ,chương trình ứng dụng hổ trợ các chức năng kỹ thuật cho người sử dụng như:phân tích lực ứng suất của các bộ phận, phản ứng động lực h
GIỚI THIỆU CHUNG
1 Vai trò và chức năng của CAD/CAM/CNC
CAD/CAM (Computer Aided Design/ Computer Aided Manufacturing) là công nghệ thiết kế và chế tạo hỗ trợ bởi máy tính, giúp tối ưu hóa quá trình sáng tạo và sản xuất Công nghệ CAD/CAM sử dụng phần mềm máy tính để thực hiện các chức năng thiết kế và chế tạo chính xác, nhanh chóng Hiện nay, CAD/CAM đang phát triển theo hướng tích hợp thiết kế và sản xuất, tạo nền tảng công nghệ tiên tiến trong ngành công nghiệp chế tạo Nhờ vào CAD/CAM, quá trình sản xuất trở nên hiệu quả hơn, giảm thiểu sai sót và nâng cao chất lượng sản phẩm.
CAD (Computer Aided Design) là công nghệ sử dụng hệ thống máy tính để hỗ trợ xây dựng, sửa đổi, phân tích và tối ưu hóa các thiết kế kỹ thuật Hệ thống CAD bao gồm phần mềm chuyên dụng và phần cứng như máy tính, cổng đồ họa, bàn phím và thiết bị ngoại vi khác để thực hiện các chức năng thiết kế chuyên nghiệp Các chương trình CAD không chỉ giúp tạo ra các bản vẽ đồ họa, mà còn cung cấp các công cụ phân tích kỹ thuật như phân tích lực ứng suất, phản ứng động lực học của cơ cấu, tính toán truyền nhiệt và lập trình điều khiển số.
CAM (Computer Aided Manufacturing) là công nghệ sử dụng hệ thống máy tính để lập kế hoạch, quản lý và điều khiển các hoạt động sản xuất một cách chính xác và hiệu quả Công nghệ này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất thông qua việc tích hợp giao diện trực tiếp hoặc gián tiếp giữa máy tính và các nguồn lực sản xuất Với CAM, doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất, giảm thiểu lỗi và tiết kiệm thời gian trong quá trình gia công Đây là yếu tố quan trọng trong tự động hóa và hiện đại hóa ngành công nghiệp chế tạo.
CNC (Computer Numerical Controlled) là công nghệ điều khiển máy móc số dựa trên máy tính, giúp nâng cao hiệu quả và chính xác trong gia công Trước đây, các chương trình điều khiển NC phải thực hiện qua băng đục lỗ và bộ lọc để giải mã tín hiệu, gây ra nhiều hạn chế về thời gian và dung lượng chương trình CNC đã khắc phục những hạn chế này bằng cách đọc hàng nghìn bit thông tin trực tiếp từ bộ nhớ, giúp quá trình điều khiển linh hoạt và nhanh chóng hơn Hiện nay, CNC đã phổ biến rộng rãi trong hầu hết các ngành công nghiệp, thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa công nghệ máy tính và máy công cụ.
2 Ứng dụng CAD/CAM/CNC trong việc thiết kế sản phẩm
Việc ứng dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất đã trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết, giúp nâng cao hiệu quả và tốc độ sản xuất Thay vì phải thuê công nhân trực tiếp vận hành, hiện nay máy CNC đã được sử dụng rộng rãi để tự động hóa quá trình gia công Công nghệ CAD/CAM/CNC đóng vai trò quan trọng trong tổ chức sản xuất, đi kèm với các phần mềm lập trình và điều khiển máy móc nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng.
Tất cả các thao tác gia công trên máy đều được thiết kế và mô phỏng trong phần mềm để tránh sai sót có thể xảy ra Trình độ thiết kế và chế tạo khuôn mẫu phản ánh rõ nét sự phát triển của nền công nghiệp Hiện nay, các sản phẩm trong ngành công nghiệp đều được chế tạo bằng hệ thống khuôn mẫu đa dạng, thuộc hàng công nghệ cao trong lĩnh vực Cơ - Tin - Điện tử (Mechatronics) Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công nghiệp khuôn mẫu đã và đang mở ra nhiều hướng phát triển mới, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Chúng tôi tập trung hoàn thiện và phát triển phần cứng điều khiển số CNC, đảm bảo hiệu suất cao và độ bền vượt trội Song song đó, phần mềm điều khiển được phát triển theo hướng đơn giản trong lập trình, giúp người dùng dễ thao tác và tiết kiệm thời gian Hệ thống tích hợp nhiều tính năng hiện đại, phù hợp với các yêu cầu sản xuất đa dạng, đồng thời giao diện linh hoạt, thân thiện, tạo thuận lợi tối đa cho người sử dụng.
Hệ thống phần mềm tích hợp CAD/CAM/CAE đóng vai trò quan trọng trong thiết kế và chế tạo khuôn mẫu, giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả sản xuất Phát triển các mô hình thiết kế mới, cập nhật phương pháp gia công hiện đại là hướng đi tiên phong của hệ thống tích hợp này, được đầu tư mạnh mẽ vì tính mới và tiềm năng ứng dụng rộng rãi Hiện nay, thị trường phần mềm tích hợp CAD/CAM/CNC rất sôi động, đóng vai trò thiết yếu trong việc thiết kế và chế tạo các khuôn mẫu phức tạp có độ chính xác cao; thiếu các phần mềm này, không thể đạt được yêu cầu về mức độ chính xác và hiệu quả trong sản xuất.
Trong ngành Cơ-Điện tử, công nghệ thông tin đóng vai trò quyết định và rất hiệu quả trong công nghệ chế tạo sản phẩm khuôn mẫu cao cấp Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào gia công cơ khí bằng các thiết bị điều khiển số có ý nghĩa lớn về mặt khoa học và thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và hiệu quả sản xuất trong ngành cơ khí.
3 Giới thiệu về phần mềm Creo Parametric
Creo Prametric là phần mềm thiết kế theo tham số của hãng Prametric Technology Corporation (PTC), được nâng cấp từ phiên bản Pro/E với giao diện mới hoàn toàn để nâng cao trải nghiệm người dùng Phần mềm này tích hợp nhiều tính năng mạnh mẽ trong lĩnh vực CAD/CAM/CAE, giúp người dùng dễ dàng thiết kế, tạo khuôn, lập trình gia công CNC và mô phỏng các chi tiết hoặc vật thể một cách chính xác và hiệu quả.
Một số tính năng của phần mềm
Người dùng có thể thiết kế tất cả các loại sản phẩm từ đơn giản đến phức tạp bằng các công cụ như Extrude, Revolve, Sweep cùng với các lệnh nâng cao như Blend, Warp, Section Sweep và Sweep Blend Creo Parametric hỗ trợ thiết kế theo tham số, giúp tạo mô hình các chi tiết máy tiêu chuẩn một cách nhanh chóng và chính xác Phần mềm cũng cho phép chỉnh sửa thông số thiết kế từng bước và tự động cập nhật các thay đổi cho các bước tiếp theo, nâng cao hiệu quả quá trình thiết kế.
Creo Parametric giúp mô phỏng quá trình thiết kế khuôn, từ lắp khuôn đến tách khuôn tạo sản phẩm một cách chính xác Sau khi hoàn thiện thiết kế chi tiết mẫu, phần mềm cho phép tính toán độ co rút của vật liệu nhằm đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu chất lượng Tính năng tự động thiết kế hình dạng lồng khuôn phù hợp với chi tiết mẫu giúp tối ưu quá trình sản xuất Ngoài ra, Creo Parametric còn hỗ trợ mô phỏng quá trình tách khuôn, giúp kiểm tra và điều chỉnh thiết kế trước khi sản xuất thực tế, nâng cao hiệu quả và độ chính xác của quá trình chế tạo khuôn mẫu.
Lập trình gia công CNC với phần mềm Creo Parametric giúp các công ty CNC thiết lập quy trình chế tạo linh hoạt và dễ dàng hơn Người dùng có thể chọn nhiều kiểu phay khác nhau như Profile, Pocketing, Face để hoàn thiện chi tiết chính xác và hiệu quả Các phương pháp gia công bao gồm gia công thô, gia công tinh, hoàn thiện và khắc chữ, từ đó tối ưu hóa quá trình sản xuất Ngoài ra, phần mềm còn hỗ trợ xuất chương trình gia công nhanh chóng, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
Creo là phần mềm hỗ trợ xuất bản vẽ 2D, cho phép tạo các bản vẽ chiều ngang, mặt bằng và cạnh dựa trên mô hình 3D Ngoài ra, phần mềm còn tích hợp các ký hiệu tiêu chuẩn như định mức và ký hiệu sai hình dung để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ cho bản vẽ kỹ thuật.
… điều đó không góp phần làm bản vẽ nên đẹp hơn, sáng hơn mà còn giải phóng sức mạnh lao động con người
THIẾT KẾ HŨ MATSU 2300ML
Chọn Select Working DirectoryChọn nơi lưu file
Hình 1 1: Thiết lập vị trí mặc định lưu file
Chọn New: Xuất hiện hộp thoại New
Trong Type chọn Part, trong Sub-type chọn Solid
Trong mục File name: đặt tên cho file vẽ
Bỏ tick Use default templateOK Hộp thoại New File Options xuất hiện: Chọn mmns_part_solidOK a) b)
Hình 1 2: a) Thiết lập loại thiết kế và đặt tên, b) Thiết lập đơn vị
Màn hình làm việc của phần mềm xuất hiện với 3 mặt phẳng chuẩn
Hình 1 3: Mà hình làm việc của phần mềm
2 Thiết kế Hũ Matsu 2300ml a) Tạo hình dạng của hũ Matsu 2300ml
Chọn tab ModelExtrudePlacementDefine
Hình 1 4: Chọn mặt phẳng vẽ Sketch
Hộp thoại Sketch hiện ra, click chuột chọn mặt phẳng FRONTSketch
Chọn vào Sketch View để đưa về mặt phẳng vẽ 2D
Hình 1 6: Đưa mà hình về chế độ vẽ 2D
Trong group Sketching, chọn Center Rectangle
Hình 1 7: Chọn kiểu vẽ Skecth
Tiến hành vẽ một hình vuông có chiều dài 126mmOK
Hình 1 8: Hình vẽ Sketch khối hũ Matsu
Chọn kiểu đùn đối xứng theo 2 phía Symmetric và nhập độ dài khối là 00mmOK
Hình 1 9: Tạo khối đùn đối xứng về 2 phía
Chọn mặt phẳng trên khối vừa tạoExtrude
Hình 1 10: Chọn mặt phẳng vẽ Sketch
Chọn Sketch Viewvẽ biên dạng như Hình 11OK
Hình 1 11: Kích thước Sketch khối miệng của hũ Matsu
Chọn kiểu đùn Blind và nhập chiều sâu cắt là 20mmRemove
Materialchọn vào biểu tượng Flip OK
Hình 1 12: Kích thước chiều sâu đùn của miệng hũ Matsu b) Tạo phần thân của hũ Matsu 2300ml
Ta sử dụng lệnh Extrude để đùn với kích thước như Hình 13 a) b)
Ta cũng sử dụng lệnh Extrude để đùn các phần thân còn lại với kích thước như sau:
Hình 1 14: Các kích thước đùn phần còn lại của phần thân a, b, c, d
Tương tự ta cũng sử dụng lệnh Extrude để vẽ hốc tay cầm
Hình 1 15: Các kích thước để đùn hốc tay cầm
Dùng lệnh Mirror để đối xứng lệnh Extrude qua mặt phẳng TOP
Hình 1 16: Tạo hốc tay cầm bằng lệnh Mirror
Dùng lệnh Draft để tạo độ nghiêng cho phần hốc tay cầm
Mục Draft Surfaces: chọn mặt cần vác nghiêng Mục Draft hinges: chọn mặt phẳng cố định để tạo góc nghiêng Mục Pull Direction: hướng tạo góc nghiêng
Hình 1 17: Tạo độ nghiêng mặt phẳng với góc 40
Các mặt còn lại làm tương tự với các thông số như Hình 18
Hình 1 18: Tạo độ nghiêng mặt phẳng với góc 15 và goc 10
Tiếp tục ta sử dụng lệnh Extrude để đùn các hốc ngón tay
Hình 1 19: Các kích thước đùn lỗ ngón tay
Sử dụng lệnh Pattern để sao chép
Chọn đối tượng cần sao chépchọn biểu tượng lệnh Pattern
chọn kiểu Pattern Dimensionchọn kích thước muốn pattern và chỉnh sửa thông số
Hình 1 20: Sao chép bằng lệnh Pattren
Dùng lệnh Mirror để tạo đối xứng qua hốc tay cầm còn lại
Hình 1 21: Tạo các lỗ tay theo lệnh Mirror c) Tạo phần đế của hũ Matsu 2300ml
Sử dụng lệnh Extrude để tạo phần lõm của đế hũ Matsu với kích thước như hình
Hình 1 22: Kích thước Sketch phần đế hũ Matsu
Hình 1 23: Kích thước đùn của phần đế
Ta tiếp tục dùng lệnh Draft để tạo độ nghiêng cho phần đế
Hình 1 24: Tạo mặt phẳng nghiêng goc 70 của phần đế hũ d) Tạo các bo tròn và bề dày cho hũ Matsu 2300ml
Dùng lệnh Round để bo tròn các cạnh:
Chọn lệnh Roundchọn các cạnh cần bo (nhấn giữ Ctrl)chọn kiểu bo Circularnhập giá trị bán kính bo
Hình 1 25: Bo các cạnh với bán kính bằng 10mm
Tương tự với các cạnh còn lại với bán kính như hình
Hình 1 26: Kích thước bo các cạnh còn lại
Hình 1 27: Kích thước bo các cạnh còn lại của hũ Matsu
Ta sử dụng lệnh Shell để tạo bề dày cho hũ Matsu 2300mlChọn Shellchọn mặt bỏ đi để tạo bề dàynhập giá trị bề dày
Hình 1 28: Tạo bề dày cho hũ Matsu e) Tạo phần ren cho miệng hũ Matsu 2300ml
Ta chọn lệnh Helical Sweep đề tạo ren cho phần miệng của hũ Matsu
Hình 1 29: Chọn kiểu vẽ Helical Sweep
Trong References, chọn Define và chọn mặt phẳng vẽ đường dẫn và trục xoayOK
Hình 1 30: Vẽ biên dạng đường dẫn
Chọn vào biểu tượng Creat or edit sweep section để vẽ biên dạng của ren
Hình 1 31: Kích thước và biên dạng của ren Đây là hình ảnh hoàn thiện của hũ Matsu 2300ml
Hình 1 32: Hình ảnh hoàn thiện của hũ Matsu 2300ml
TÁCH KHUÔN HŨ MATSU 2300ML
Chọn New: Xuất hiện hộp thoại New
Trong Type chọn Manufacturing, trong Sub-type chọn Mold Cavity
Trong mục File name: đặt tên cho file vẽ
Bỏ tick Use default templateOK Hộp thoại New File Options xuất hiện: Chọn mmns_mfg_moldOK
Hình 2 1: a) Thiết lập loại thiết kế, b) Thiết lập đơn vị
Trong tab Mold, chọn References Modellấy chi tiết hũ Matsu đã thiết kế trước đó
Hình 2 2: Lấy chi tiết cần tách khuôn
Vào biểu tượng Pull Direction để điều chỉnh hướng
Hình 2 3: Điều chỉnh hướng tách khuôn
Click vào Workpiece, chọn Create Workpiece để tạo phôi cho chi tiết
Hình 2 4: Chọn kiểu tạo phôi
Hộp thoại Create Component xuất hiện, ta đặt tên cho phôiOK
Hộp thoại Create Options xuất hiện, chọn Create featuresOK a) b)
Hình 2 5: a) Đặt tên phôi, b) Chọn cách tạo phôi
Ta dùng lệnh Extrude để tạo phôi với kích thước 210x210x220
Hình 2 6: Phôi sau khi đã tạo để nhập hệ số co rút
Hình 2 7: Nhập hệ số co rút
Dùng lệnh Parting Surface để tạo mặt phẳng phân khuôn
Ta dùng lệnh Extrude để tạo phẳng phân khuôn tách phần đế của hũ Matsu
Hình 2 8: Vẽ Sketch mặt phân khuôn 1
Hình 2 9: Mặt phẳng phân khuôn 1
Ta dùng lệnh Fill để tạo phẳng phân khuôn tách phần thân của chi tiết ra 2 bên
Hình 2 10: Vẽ Sketch mặt phân khuôn 2
Hình 2 11: Mặt phẳng phân khuôn 2
Dùng lệnh Refpart Cutout để cắt đi phần thể tích của chi tiết nằm trong khuôn
Hình 2 12: Dùng lệnh Refpart Cutout
Chọn lệnh Volume Split để tách các mảnh khuôn
Hình 2 13: Chọn kiểu tách mảnh khuôn
Mục Split Volume: chọn khuôn cần tách Mục Split Surface: chọn mặt phẳng phân khuôn
Hình 2 14: Tách mảnh khuôn phần đế
Ta tiếp tục dùng lệnh Volume Split để tách 2 mảnh khuôn còn lại
Hình 2 15: Tách hai mảnh khuôn 2 bên
Click vào biểu tượng Mold Component khuôn đã tách để tạo các mảnh
Hình 2 16: Tạo các mảnh khuôn đã tách
Ta vào Mold Opening, để mở các mảnh khuôn
Hình 2 17: Hình ảnh mở các mảnh khuôn
Hình 2 18: Các kích thước của chốt dẫn hướng
Hình 2 19: Bảng thông số kích thước chốt dẫn hướng
Ta dùng các thông số dưới đây để tính đường kính chốt và xác định vị trí chốt
Hình 2 20: Vị trí chốt trên khuôn
Hình 2 21: Bảng kích thước đường kính và vị trí
Dùng lệnh Revolve để vẽ chốt
Ta dùng lệnh Hole để tạo lỗ trên khuôn
Hình 2 24: Hình ảnh khuôn Dưới
Hình 2 25: Hình ảnh khuôn Phải
Hình 2 26: Hình ảnh khuôn Trái
Hình ảnh khuôn đã lắp chốt
Hình 2 27: Khuôn đã được lắp chốt dẫn hướng
GIA CÔNG PHAY KHUÔN THỔI
Chọn New: Xuất hiện hộp thoại New
Trong Type: Manufacturing, trong Sub-type: NC assembly
Trong mục File name: đặt tên cho file vẽ
Bỏ tick Use default templateOK Hộp thoại New File Options xuất hiện: Chọn mmns_mfg_moldOK
Hình 3 1: Thiết lập loại thiết kế và thiết lập đơn vị
2 Mô phỏng gia công phay a) Thiết lập các thông số máy
Trong tab Manufacturing, chọn biểu tượng References Model
chọn chi tiết cần gia côngDefaultOK
Hình 3 2: Chọn chi tiết cần gia công phay
Chọn vào biểu tượng Workpiece để tạo phôi tự động
Hình 3 3: Tạo phôi tự động
Chọn Work Center, chọn máy phay là Millthiết lập các thông số của máy phay
Hình 3 4: Thiết lập thông số máy phay
Trong Group Datum, chọn Coordinate Symtem để thiết lập trục phay
Chọn 3 mặt phẳng tạo thành tọa độ trục
Hình 3 5: Tạo trục tọa độ phay
Trong hộp thoại Coordinate Symtem, chọn Orientionđiều chỉnh sao cho trục Z hướng lên trênOK
Hình 3 6: Điều chỉnh hướng trục phay
Chọn vào Operationchọ hệ trục vừa tạochọn mặt phẳng an toàn cách phôi khoảng 5mmOK b) Mô phỏng gia công phay thô và phay bán tinh
Hình 3 8: Hình ảnh dao END MILL
Đây là bảng thông số phay của phay thô vs phay bán tinh:
Hình 3 9: Bảng thông số cắt gia công phay thô và phay bán tinh
Ta dùng các công thức để tính các thông số như sau:
Tốc độ quay của trục chính:
CUT_FEED = (CUTTER_DIAM/80)*SPINDLE_SPEED*2
CLEAR_DIST = MAX_STEP_DEPTH+5
MAX_STEP_DEPTH = 0.1*CUTTER_DIAM
Vào tab Mill, chọn Roughing để gia công thôchọn Tool để thiết lập thông số dao phayApplyOK
Hình 3 10: Thông số dao phay thô
Tạo vùng gia công ta chọn:
Chọn GeometryMill WindownSketch windown typeSketch
Hình 3 11: Chọn vùng gia công
Hình 3 12: Kích thước Skecth vùng gia công
Vào ReferencesDetailschọn 4 lỗ cần bítOK
Hình 3 13: Lấp lỗ không cần phay
Vào Parameters để điều chỉnh thông số phay thô
Hình 3 14: Thông số phay thô
Ta click vào biểu tượng để mô phỏng gia công phay thô
Hình 3 15: Mô phỏng gia công thô
Gia công phay bán tinh
Vào Re-roughChọn lại vùng gia công thô trước đó
Hình 3 16: Chọn vùng gia công
Vào Tool để thiết lập thông số dao phay bán tinh
Hình 3 17: Thông số dao phay bán tinh
Vào Parameters để điều chỉnh thông số phay bán tinh
Hình 3 18: Thông số phay gia công phay bán tinh
Click vào biểu tượng để mô phỏng phay bán tinh
Hình 3 19: Mô phỏng gia công phay bán tinh c) Mô phỏng gia công phay tinh
Hình 3 20: Hình ảnh dao phay BALL MILL
Hình 3 21: Bảng thông sô gia công phay tinh
Vào Finishingchọn Tool để thiết lập thông số dao phay tinh
Hình 3 22: Thông số dao phay tinh
Vào References chọn lại vùng gia công Mill windown 1
Hình 3 23: Chọn lại vùng gia công
Chọn vào Details để lấp lại các lỗ không gia công
Hình 3 24: Lấp lỗ không cần phay
Vào Parameters để điều chỉnh thông số phay tinh
Hình 3 25: Thông sô phay tinh
Mô phỏng gia công phay tinh
Hình 3 26: Mô phỏng gia công phay tinh d) Mô phỏng gia công khoan lỗ
Hình 3 27: Hình ảnh dao BASIC DRILL
Hình 3 28: Bảng thông số cắt gia công khoan lỗ
Vào Standardchọn Tool để thiết lập dao khoan lỗ
Hình 3 29: Thông số dao khoan lỗ
Vào References chọn trục các lỗ khoan
Trong mục Start: chọn Auto, End: chọn Through all
Hình 3 30: Thiết lập các lỗ khoan
Vào Parameters để thiết lập các thông số khoan
Hình 3 31: Thiết lập thông số khoan
Vào Coordinate System để tạo lại trục phay xoay ngang
Hình 3 32: Tạo trục gia công phay
Vào Standardchọn trục phay vừa tạovào Referenceschọn các trục cần khoan lỗ
Hình 3 33: Thiết lập các khoan lỗ
Vào Clearance để thiết lập mặt phẳng an toàn
Hình 3 34: Thiết lập mặt phẳng an toàn
Vào Parameters để thiết lập các thông số khoan
Hình ảnh sau khi gia công khuôn hoàn thành:
Hình 3 36: Hoàn thành gia công khuôn