Enzymatic Stabilizing phương pháp enzyme Năm 1994, RIBUS® thành công trong việc ứng dụng công nghệ enzyme đã được cấp bằng sáng chế của mình để ổn định chất lượng cám gạo trên nguyên lý
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ KHOA CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ BIÊN DỊCH ANH VIỆT TÀI LIỆU CHUYÊN NGÀNH
CHỦ ĐỀ: TINH CHẾ DẦU CÁM GẠO BẰNG CÔNG NGHỆ ENZYME
Sinh viên thực hiện : Trần Thị Khánh Ly
Giảng viên hướng dẫn: ThS Đoàn Thị Thanh Thảo
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
KHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
Họ và tên sinh viên: Trần Thị Khánh Ly
Lớp: CNTP 52B
Ngành học: Công Nghệ Thực Phẩm
1 Tên đề tài: Biên dịch anh việt tài liệu chuyên ngành chủ đề: Tinh chế dầu cám
gạo bằng công nghệ enzyme.
Lời giới thiệu
Ổn định chất lượng cám gạo bằng phương pháp enzyme.
Khử gum trong dầu cám gạo bằng phương pháp enzyme.
Khử axit trong dầu cám gạo bằng phương pháp enzyme.
Thông qua bộ môn TP Huế, ngày… tháng… năm 2021
Giáo viên hướng dẫn Trưởng bộ môn CNTP
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
ThS Đoàn Thị Thanh Thảo
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Sơ đồ so sánh quy trình tinh chế dầu cám gạo bằng phương pháp hóa học với phương
pháp vật lý 11
Hình 2 Vị trí hoạt động của các loại enzyme phospholipase khác nhau 12
Hình 3 Sơ đồ quy trình khử gum bằng quy trình EnzyMax® 17
Hình 4 Quá trình tinh chế dầu cám gạo điển hình bằng phương pháp enzyme 33
Trang 5: Phosphatidyl cholin: Axit phosphatidicPA
LAT
NHP
P
: Lysophospholipid acyltransferase: Nonhydratable phospholipid: Photpho
Enzyme là chất xúc tác sinh học đa năng
được sản xuất bởi động vật, thực vật và vi
Enzymes are versatile biocatalystsproduced by animals, plants, and
Trang 6sinh vật Giống như các chất xúc tác khác,
enzyme xúc tác các phản ứng đến trạng thái
cân bằng nhanh hơn thông qua quá trình tự
hạ thấp năng lượng tự do
microorganisms Like other catalysts,enzymes catalyze reactions to itsequilibrium position more quickly throughlowering its free energy
Tuy nhiên, so với các chất xúc tác khác,
enzyme có những ưu điểm riêng là độ đặc
hiệu cao, hiệu quả cao và hoạt động trong
điều kiện nhẹ nhàng Trong những thập kỷ
qua, các enzyme đã được sử dụng rộng rãi
trong ngành công nghiệp thực phẩm như làm
bánh, sản xuất và chế biến nước trái cây, nấu
bia và các sản phẩm bơ sữa, để cải thiện kết
cấu, hương vị, giá trị dinh dưỡng và thời hạn
sử dụng, hoặc để cải thiện năng suất và độ an
toàn của quy trình, thông qua xúc tác các
phản ứng hóa học khác nhau
However, as compared with other catalysts,enzymes have the unique advantages ofhigh specificity, high efficiency, and mildreaction conditions During the pastdecades, enzymes have been widely used
in food industry such as baking, fruit juiceproduction and processing, brewing, anddairy, to improve texture, flavor, nutritionalvalue, and shelf life, or to improve processyield and safety, through catalysis ofdifferent chemical reactions
Ứng dụng thương mại của enzyme trong chế
biến dầu và chất béo đã phát triển nhanh
chóng do ngày càng quan tâm đến các quy
trình an toàn hơn và sự khả dụng của các
enzyme thương mại mới Mối quan tâm đặc
biệt này tập trung vào quá trình khử gum
bằng phương pháp enzyme Phương pháp
này ngày càng trở nên phổ biến trong những
năm gần đây để thay thế các quá trình khử
gum truyền thống Đồng thời, các quá trình
khác như là quá trình khử axit, quá trình trao
đổi este và quá trình ổn định chất lượng cũng
sử dụng phương pháp enzyme
The commercial application of enzymes inoil and fat processing has developedrapidly due to growing interest in milderprocesses and availability of newcommercial enzymes Special interests arefocused on enzymatic degumming, whichhas become increasingly popular in recentyears to replace traditional degummingprocesses, followed by enzymatic
enzymaticdeacidification,
interesterification (EIE), and enzymaticstabilizing
2 ỔN ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁM GẠO
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ENZYME
.1 Lời giới thiệu
2 ENZYMATIC STABILIZING OF RICE BRAN
Cám gạo là một sản phẩm giàu chất dinh
dưỡng từ quá trình xay xát gạo
Rice bran is a nutrient-rich byproduct fromrice milling
Lipid chiết xuất từ cám gạo có khả năng bị
thủy phân bởi các enzyme nội sinh trong quá
trình xay xát, điều này làm giảm khả năng
ứng dụng của cám
Lipids extracted from rice bran are liable tohydrolysis by endogenous enzymes duringthe milling process, which decreases itsvalue for further application
Các báo cáo cho thấy hàm lượng axit béo tự Reports show that free fatty acid (FFA)
Trang 7do (FFA) trong dầu cám gạo (RBO) được
chiết xuất từ cám thô chưa qua xử lý sẽ tăng
đáng kể lên 47,5% sau 30 ngày bảo quản
content of rice bran oil (RBO) fromuntreated raw bran would dramaticallyincrease to 47.5% after 30 days of storage.Khi so sánh với các phương pháp xử lý hóa
học phổ biến (chiết xuất dung môi, điều
chỉnh pH, v.v.), xử lý nhiệt (ép đùn, chiếu xạ
ánh sáng nhìn thấy, vi sóng) và đông lạnh
sâu, thì các phương pháp hóa sinh (tức là ổn
định chất lượng bằng phương pháp enzyme)
ít được nghiên cứu do còn có những hạn chế
trong công nghiệp
In comparison to popular methods ofchemical treatment (solvent extraction, pHadjustment, et al.), heat treatment(extrusion, visible light irradiation,microwave, et al.) and deep freezing,biochemical methods (i.e., enzymaticstabilizing) are seldom studied due to itslimitation on industrialization
Tuy nhiên, do đặc điểm của enzyme là thực
hiện các phản ứng trong điều kiện nhẹ nhàng
giúp bảo toàn được thành phần dinh dưỡng
và các thành phần có hoạt tính sinh học trong
cám gạo nên các quá trình có sử dụng
enzyme ngày càng được sử dụng phổ biến
However, enzymatic processes arebecoming increasingly popular due to theirability to preserve nutrient composition andbioactive components in rice bran due totheir mild reaction conditions
2.2 Ổn định chất lượng cám gạo bằng 2.2 Enzymatic Stabilizing
phương pháp enzyme
Năm 1994, RIBUS® thành công trong việc
ứng dụng công nghệ enzyme đã được cấp
bằng sáng chế của mình để ổn định chất
lượng cám gạo trên nguyên lý bất hoạt không
đảo ngược enzyme ôi hóa dầu béo trong cám
gạo bằng cách sử dụng enzyme antilipase
Phương pháp này vẫn giữ nguyên được
thành phần dinh dưỡng chức năng trong cám
sau khi thực hiện quá trình ổn định chất
lượng cám gạo
In 1994, RIBUS® successfully applied itspatented enzymatic technology on rice branstabilizing by irreversibly inactivating itslipolytic enzyme using an antilipaseenzyme with intact functional nutrientsthrough stabilizing treatment
A protease of ENZECO Fungal Proteasebrand concentrate, an enzyme fermentedfrom various fungi, was involved as theantilipase enzyme
Một chế phẩm protease concentrate từ hãng
sản xuất protease có nguồn gốc từ nấm mốc
ENZECO là chế phẩm lên men từ các loại
nấm có vai trò như là enzyme antilipase
As a result of stability treatment,Kết quả của việc sử dụng enzyme trên trong
việc ổn định chất lượng cám gạo cho thấy
rằng quá trình oxi hóa và ôi hóa dầu béo
trong cám được kìm hãm đáng kể Điều đó
thể hiện ở việc thời gian bảo quản của cám
consequent oxidation and rancidity oflipids were strongly prohibited Hugeimprovement can be observed in terms ofextended shelf life from a few days to morethan a year
Trang 8gạo có thể kéo dài từ vài ngày cho đến hơn
một năm Stable, functional, rich lipids from rice
bran unlocked value and possibility onlipids posttreatment for food or personalcare products
Một khi cám gạo giàu chất béo mà có tính ổn
định và có tính chức năng thì sẽ nâng cao giá
trị sử dụng và tiềm năng ứng dụng của chất
béo này trong thực phẩm và các sản phẩm
chăm sóc cá nhân The enzymatic stabilizing process mainly
includes the following steps:
Quá trình ổn định chất lượng bằng phương
pháp enzyme chủ yếu bao gồm các bước sau: (1) First, a mixture of antilipase enzyme,
rice bran, and water is formed
(1) Đầu tiên, phối trộn hỗn hợp các thành
phần bao gồm enzyme antilipase, cám gạo và
nước (2) Then, the mixture was kept at a certaintemperature for a period of time to
deactivate the lipolytic enzyme
(2) Sau đó, giữ hỗn hợp trên ở nhiệt độ nhất
định trong một khoảng thời gian để khử hoạt
tính của enzyme phân giải lipid (3) Finally, the obtained oil was dried to acertain moisture content.(3) Cuối cùng, làm khô dầu thu được đến
một độ ẩm nhất định Althoughenzymatic stabilization process is alreadyRIBUS®-implemented
industrialized, this process is seldom useddue to scattering distribution of bran source
in small amounts, such as in China
Mặc dù quy trình ổn định chất lượng cám
gạo bằng phương pháp enzyme do RIBUS®
thực hiện đã được công nghiệp hóa, nhưng
quy trình này ít được sử dụng do nguồn cám
phân bố rải rác với số lượng nhỏ, điển hình
như ở Trung Quốc
Additionally, except RIBUS®, no otherapplications on enzymatic stabilizing havebeen reported, and the dominatingapproach is extrusion
Ngoài ra, ngoài công ty RIBUS® thì không
có một ứng dụng enzyme nào khác trong
việc ổn định chất lượng cám, mà chủ yếu là
Các quy trình khử gum truyền thống như khử
gum bằng nước, khử bằng axit và khử bằng
kiềm có tổn thất dầu cao hoặc có dư lượng
phospholipid cao Khử gum bằng phương
pháp enzyme là một công nghệ tương đối
mới đã xuất hiện trong 20 năm qua
Traditional degumming processes likewater degumming, acid degumming, andalkaline degumming have either high oillosses or high residue phospholipids.Enzymatic degumming is a relatively newtechnology that emerged in the past 20years
Việc sử dụng enzyme như một tác nhân phụ
trợ trong quá trình xử lý tách gum dầu thực vật Treatment, the benefit of using enzymes as
Trang 9có nhiều lợi ích, chẳng hạn như quá trình này
giúp giảm thiểu lượng dầu tổn thất và nước
thải, đồng thời giảm giá thành vận hành Hơn
nữa, việc sử dụng enzyme trong phương pháp
này vẫn cho phép tiếp tục sử dụng được quá
trình tinh chế bằng phương pháp vật lý thông
qua việc giảm hàm lượng photpho xuống dưới
auxiliary agents in degumming vegetableoils is that it reduces total oil loss andwaste water, as well as operating costs, yetenabling physical refining by lowering theresidue phosphorus (P) to <10 mg/kg (Fig.1) (List, 2009)
10mg/kg (Hình 1) (Danh sách, 2009)
Quá trình khử gum bằng phương pháp
enzyme đã được một số bài báo đánh giá chi
tiết về tất cả các khía cạnh, trong đó, lợi thế
chính của quá trình này là chuyển đổi gần
như tất cả các chất gum thành dạng có thể
hydrat hóa, do đó khử gum bằng phương
pháp enzyme có khả năng tổn thất thấp nhất
so với các phương pháp khử gum khác
There are already several review articleselaborating all aspect of enzymaticdegumming, meanwhile the key advantagefor the enzymatic degumming process isthat the process converts almost all thegums to their hydratable form, thereforeenzymatic degumming has the lowest yieldloss amongst all the different degummingmethods
So sánh giữa quá trình khử gum dầu cám gạo bằng phương pháp enzyme với quá trình khử gumbằng nước, bằng axit hoặc bằng kiềm
Hình 1 Sơ đồ so sánh quy trình tinh chế dầu cám gạo bằng phương pháp hóa học với phương
pháp vật lý, bao gồm khử gum dầu cám gạo bằng phương pháp enzyme Dầu đã qua quá trình tinh chế, tẩy màu và khử mùi, tinh chế, tẩy màu, khử mùi; axit béo tự do (Danh sách 2009).
In comparison with water/acid degumming or alkali
Trang 10Fig 1 Flow chart comparing chemical refining to physical refining, including enzymatic
degumming RBD, refined, bleached, deodorized; FFA, free fatty acid (List, 2009).
Enzyme phospholipase là các enzyme đặc
hiệu của phospholipid Quá trình khử gum
bằng phương pháp enzyme đề cập đến việc
sử dụng các enzyme phospholipase để thủy
phân một phần phospholipid, chuyển đổi
phospholipid không có khả năng hydrat hóa
thành lysophospholipid có khả năng hydrat
hóa và giúp loại bỏ khỏi pha nước dễ dàng
hơn bằng quá trình ly tâm Có một số loại
enzyme phospholipase, bao gồm enzyme
Enzymes specific for phospholipids areknown as phospholipases Enzymaticdegumming refers to usage ofphospholipases to hydrolyze part ofphospholipids, converting nonhydratablephospholipids to hydratablelysophospholipids, and making it easier toeliminate from the water phase bysubsequent centrifugation There areseveral types of phospholipases, includingphospholipase A1 (PLA1), phospholipaseA2 (PLA2), phospholipase B (PLB),phospholipase C (PLC), and phospholipase
(PLA1),(PLA2),(PLB),
enzymeenzymeenzyme
C (PLC) và enzymephospholipase D (PLD)
Trang 11Hình 2 Vị trí hoạt động của các loại Fig 2 The acting sites of different
phospholipases.
enzyme phospholipase khác nhau.
Enzyme phospholipase A1 và enzyme
phospholipase A2 lần lượt thủy phân liên kết
este ở vị trí sn1 và sn2
PLA1 and PLA2 hydrolyze the ester bond
in the sn1 and sn2 sites, respectively
Sau đó, nhóm hydroxyl làm cho phân tử liên
kết với nước và dễ dàng tách khỏi dầu
Then, the hydroxyl group makes themolecule affinitive to the water and easilyseparated from oils
Enzyme phospholipase B có thể thủy phân cả
hai vị trí sn1 và sn2, tạo ra hai nhóm
hydroxyl, có ái lực lớn hơn nhiều với nước
PLB can hydrolyze both sn1 and sn2 sites,generating two hydroxyl groups, whichhave much more affinity to water
Enzyme phospholipase C là một enzyme
phospholipase mới Enzyme phospholipase
C chỉ thủy phân một nửa gốc photphat không
mong muốn, giữ lại diacylglycerol (DAG) có
thể được xử lý như dầu Như vậy enzyme
phospholipase C không chỉ loại trừ phần
không mong muốn mà còn làm tăng sản
lượng dầu của quá trình
PLC is a novel phospholipase It onlyhydrolyzes the undesired phosphatemoiety, leaving diacylglycerol (DAG) thatcan be actually treated as oil Thus PLC notonly excludes the undesired part, but alsoincreases oil yield of the process
Enzyme phospholipase D trong hạt có nhiệm
vụ phá hủy phosphatidylcholine (PC) và hình
thành axit phosphatidic (PA) trong quá trình
bảo quản và chế biến Enzyme phospholipase
D ít được sử dụng trong quá trình khử gum
dầu ăn
PLD is present in seeds and is responsiblefor destruction of phosphatidylcholine (PC)and formation of phosphatidic acid (PA)during storage and processing PLD is oflittle use in the edible oil degummingprocess
Các loại phospholipase khác nhau được sử
dụng trong quá trình khử gum bằng enzyme
được liệt kê trong Bảng 1
Various phospholipases used in enzymaticdegumming processes are listed in Table 1
3.3 Quá trình khử gum bằng phương
Trang 12pháp enzyme 3.3 Enzymatic Degumming Processes
Quá trình khử gum bằng phương pháp
enzyme ở quy mô công nghiệp đầu tiên là
quá trình Lurgi’s EnzyMax® được đưa ra
vào năm 1992, sử dụng enzyme
phospholipase A2 của lợn
The first industrial enzymatic degummingprocess was Lurgi’s EnzyMax® processlaunched in 1992, which utilized a porcinephospholipase A2
Quy trình cổ điển này bao gồm một số bước
quan trọng (xem Hình 3): This classical process consists of several
important steps (see Fig 3):
▪ Điều chỉnh nhiệt độ cho phản ứng enzyme;
▪ Adjusting the temperature for enzymereaction;
▪ Bổ sung axit xitric và giữ trong một khoảng
▪ Adding citric acid and retention for athời gian;
Bổ sung natri hydroxit đến độ pH tối ưu dự
kiến cho enzyme;
Thêm enzyme và nước vào dầu rồi trộn
Separating the gum from the oil in the
Làm nóng dầu đến nhiệt độ tối ưu để tách
ra trong máy ly tâm;
▪
▪ Tách chất gum khỏi dầu trong máy ly tâm
centrifuge
Ứng dụng của enzyme phospholipase A2 ở lợn
không kéo dài do còn hạn chế về sự sẵn có
Application of porcine phospholipase A2did not last long due to its limitedavailability
Sau đó, Novozymes đã phát triển Lecitase®
Novo, là enzyme phospholipase A1 thu được
từ F oxysporum Enzyme mới này, thu được
thông qua quá trình lên men, đã mở ra khả
năng sử dụng liều lượng cao hơn và giảm chi
phí cho enzyme Sau đó, Lecitase® Ultra,
phiên bản cập nhật của Lecitase® Novo đã
được phát triển với độ ổn định nhiệt và pH
được cải thiện Purifine®, một enzyme
phospholipase loại enzyme phospholipase C,
cũng được phát triển cùng lúc Mặc dù
enzyme phospholipase C có ưu điểm duy
Then, Novozymes developed Lecitase®Novo, which is a PLA1 phospholipase
obtained from F oxysporum This new
enzyme, obtained through fermentation,opened the possibility for higher dosagesand lower costs for enzymes Later,Lecitase® Ultra, an updated version ofLecitase® Novo with improved thermaland pH stability, was developed.Purifine®, a PLC-type phospholipase, wasalso developed at the same time AlthoughPLC has the unique advantage of oil yield
Trang 13nhất là cải thiện năng suất dầu, nhưng kết improvement, the result demonstrated that
only PC and PE could be split off byPurifine® This indicated that oil that hasbeen treated with Purifine® requiresfurther degumming treatment
quả đã chứng minh
và
rằng chỉphosphatidylcholine phosphatidyl
etanolamin mới có thể được tách ra bởi
enzyme phospholipase C Điều này cho thấy
rằng dầu đã được xử lý bằng enzyme
phospholipase C cần được xử lý khử gum
thêm Another enzymatic process is the Danisco
process, which utilizes lysophospholipid acyltransferase (LAT) that acts on allphosphatides by catalyzing the transfer of anacyl moiety from the sn-2 position in aphosphatide to a nonesterified sterol orstanol Because the transferred acyl moiety isnot lost as FFA, esterified sterol is not lostduring vacuum steam stripping, and thelysophosphatides retain less oil duringdegumming processing, the LAT- catalyzedtransesterification increases the final oilyield However, the degree of oil yieldincrement depends on the type of oil beingtreated
Một quy trình xử lý bằng phương pháp
enzyme khác là quy trình Danisco, sử dụng
lysophospholipid acyltransferase (LAT) hoạt
động trên tất cả các phosphatide bằng cách
xúc tác chuyển một gốc acyl từ vị trí sn-2
trong phosphatide thành sterol hoặc starol
chưa được este hóa Bởi vì gốc acyl được
dịch chuyển không bị mất đi như axit béo tự
do, sterol được este hóa không bị mất trong
quá trình tách hơi chân không và các lyso
photphat giữ lại ít dầu hơn trong quá trình
khử gum, quá trình chuyển hóa bằng xúc tác
lysophospholipid acyltransferase làm tăng
sản lượng dầu cuối cùng Tuy nhiên, mức độ
gia tăng sản lượng dầu phụ thuộc vào loại
dầu được xử lý
Bảng 1 Các loại enzyme phospholipase khác nhau được sử dụng trong quá trình khử gum
bằng phương pháp enzyme.
Trang 14Table 1 Various phospholipases used in enzymatic degumming processes
Các nhà nghiên cứu cũng đã cố gắng sử dụng
enzyme phospholipase B để khử dầu ăn khi
xem xét hoạt động thủy phân cụ thể của
enzyme này Một số loại enzyme
Researchers have also tried to use PLB todegum edible oils considering the specifichydrolysis activity of PLB PLBs from
Pyrococcus furiosus, Thermotoga
Trang 15phospholipase B từ Pyrococcus furiosus,
Thermotoga letae và Pseudomonas
lettingae, and Pseudomonas fluorescens
were expressed in Escherichia coli or P.
pastoris systems in the lab by various
researchers
fluorescens được biểu hiện trong hệ thống
Escherichia coli hoặc P pastoris trong
phòng thí nghiệm bởi các nhà nghiên cứu
khác nhau
Mặc dù một số loại enzyme phospholipase B
thể hiện tác dụng khử gum hiệu quả trên các
loại dầu ăn khác nhau, nhưng việc sử dụng
enzyme phospholipase B trong công nghiệp
hóa rất khó khăn do mức độ biểu hiện thấp
trong quá trình lên men
Although some PLBs exhibited ffectivedegumming effects on various edible oils,industrialization of PLB is difficult due tolow expression level during fermentation
Do enzyme phospholipase A, enzyme
phospholipase B và enzyme phospholipase C
có những điểm yếu tương ứng, nên việc đề
xuất ý tưởng kết hợp một số enzyme
phospholipase với nhau là điều tất yếu
Given that PLA, PLB, and PLC haverespective weak points, it is natural topropose the idea of combining severalphospholipases together
Dayton and Galhardo (2015) described theuse of a combination of PLC and PLAenzymes for complete hydrolysis ofphospholipids in a degumming process Asynergy between the two different types ofenzymes was discovered, even when reactionconditions were not optimal for both Thereaction time was reduced to 30 min to 1hthrough use of a combination of enzymes
Dayton và Galhardo (2015) đã mô tả việc sử
dụng kết hợp các enzyme phospholipase C và
enzyme phospholipase A để thủy phân hoàn
toàn phospholipid trong quá trình khử gum
Sức mạnh tổng hợp giữa hai loại enzyme khác
nhau đã được phát hiện ngay cả khi điều kiện
phản ứng không tối ưu cho cả hai Thời gian
phản ứng được giảm xuống còn 30 phút đến 1
giờ thông qua việc sử dụng kết hợp các
enzyme
Trang 16Hình 3 Sơ đồ quy trình khử gum bằng quy trình EnzyMax® (Dijkstra, 2010).
Fig 3 EnzyMax® degumming process flow diagram (Dijkstra, 2010).
3.4 Khử gum trong dầu cám gạo bằng 3.4 Enzymatic Degumming of RBO phương pháp enzyme
Trang 17Dầu cám gạo không giống với các loại dầu
thực vật khác vì có chứa hàm lượng axit béo
tự do cao cùng với hàm lượng sáp, các thành
phần không xà phòng hóa, lipid phân cực và
sắc tố cao bất thường Để giữ lại càng nhiều
chất dinh dưỡng như oryzanol càng tốt, cần
phải khử axit bằng phương pháp vật lý thay
vì trung hòa hóa học, vì oryzanol sẽ bị loại
trừ trong quá trình trung hòa hóa học do có
bản chất là axit yếu
RBO differs from other vegetable oilsbecause of its higher FFA content alongwith its unusually high contents of wax,unsaponifiable constituents, polar lipids,and pigments To retain as much nutrientssuch as oryzanol as possible, physicaldeacidification rather than chemicalneutralization is needed, as oryzanol will
be excluded during chemical neutralizationdue to its weak acid nature
Các phương pháp khử gum bằng nước truyền
thống không thể giảm hàm lượng photpho
xuống dưới 10 mg/kg Điều này gây bất lợi
vì các thành phần chứa photpho tạo ra sự cố
định màu trong dầu cuối khi dầu tiếp xúc với
nhiệt độ cao hơn của quá trình tinh chế vật
lý
Traditional water-based degummingmethods cannot reduce the P content below
10 mg/kg, which is disadvantageous as containing components cause color fixation
P-in the fP-inal oil durP-ing exposure to highertemperatures of physical refining
Enzymatic degumming turned out to be thebest process for reducing the phosphorouscontent of crude RBO < 5 mg/kg Incomparison to a traditional degummingprocess, enzymatic degumming of RBOhas advantages such as:
Khử gum bằng phương pháp enzyme là quá
trình tốt nhất để giảm hàm lượng phốt pho
của dầu cám gạo thô xuống dưới 5 mg/kg So
với các quá trình khử gum truyền thống, thì
quá trình khử gum trong dầu cám gạo bằng
phương pháp enzyme có những ưu điểm
như: ▪ Better utilization of byproducts such asgums and waxes;
Decreased oil losses due to elimination ofchemical neutralization;
▪ Sử dụng các sản phẩm phụ như gum và sáp
tốt hơn;
Giảm tổn thất dầu do loại bỏ được quá trình
trung hòa hóa học;
Giảm sự mất dầu ở trong chất gum;
Bảo quản tốt chất oryzanol; waste water;Environmental-friendly process with lessQuy trình thân thiện với môi trường hơn do ▪ Less oil loss through water washing.
có lượng nước thải ít hơn; Although RBO is different from other oils
in various aspects, the general process forenzymatic degumming of RBO is similar toother oils
▪ Khi rửa bằng nước thì tổn thất dầu ít hơn
Mặc dù dầu cám gạo có nhiều khía cạnh
không giống như các loại dầu khác, nhưng
quy trình chung để khử gum dầu cám gạo
bằng phương pháp enzyme cũng tương tự
như ở các loại dầu này Both liquid and immobilized enzymes havebeen investigated for RBO degumming in
past years, however only liquid enzymes
Cả hai loại enzyme lỏng và cố định đều đã
Trang 18được nghiên cứu để khử gum dầu cám gạo
trong những năm qua, tuy nhiên hiện nay chỉ
có enzyme lỏng được bán trên thị trường để
ứng dụng trong công nghiệp
are now commercially available forindustrial application
3.4.1 Liquid Enzyme
In 2002, Roy et al made the first attempt ofenzymatic degumming with crude RBO byapplying Lecitase® Novo and EnzyMax®process The P levels of crude RBO (403mg/kg) and water-degummed oil (60mg/kg) were only reduced to 15–18mg/kgafter enzymatic degumming But afterbleaching of the enzymatic degummedRBO, the P levels was reduced to < 5mg/kg, making it suitable for physicalrefining
3.4.1 Enzyme lỏng
Năm 2002, Roy và cộng sự đã nỗ lực để thực
hiện quá trình khử gum ở dầu cám gạo thô
lần đầu tiên bằng phương pháp enzyme
thông qua việc áp dụng quy trình Lecitase®
Novo và EnzyMax® Mức dư lượng photpho
của dầu cám gạo thô (403 mg/kg) và dầu đã
khử gum bằng nước (60 mg/kg) chỉ giảm
xuống còn 15-18 mg/kg sau khi khử gum
bằng phương pháp enzyme Nhưng dầu cám
gạo đã khử gum bằng phương pháp enzyme
sau khi tẩy màu sẽ có mức dư lượng photpho
giảm xuống dưới 5 mg/kg, phù hợp cho quá
trình tinh chế vật lý To simplify the enzymatic degummingprocess, a new enzymatic degumming
process for pretreatment of RBO waspublished in a patent in 2004, where citricacid and sodium hydroxide were addedtogether with phospholipase A1; althoughsometimes no citric acid or sodiumhydroxide was added The enzymaticdegumming process could reduce P content
to < 5 mg/kg after bleaching and dewaxing
Để đơn giản hóa quá trình khử gum bằng
phương pháp enzyme, một quy trình khử
gum bằng phương pháp enzyme mới dùng để
xử lý sơ bộ dầu cám gạo đã được công bố
trong một sáng chế vào năm 2004, trong đó
axit citric và natri hiđroxit được thêm vào
cùng với enzyme phospholipase A1; mặc dù
đôi khi không được thêm axit citric hoặc
natri hydroxit Quá trình khử gum bằng
phương pháp enzyme có thể làm giảm hàm
lượng photpho xuống dưới 5 mg/kg sau khi
tẩy màu và khử sáp
In 2008, Jahani et al optimized the processconditions for enzymatic degumming ofRBO by employing Lecitase® Ultra Fourprocessing factors affecting residual P andFFA content were identified: hydrolysistime, temperature, added water, andenzyme dosage
Năm 2008, Jahani và cộng sự đã tối ưu hóa
các điều kiện của quy trình khử gum dầu
cám gạo bằng phương pháp enzyme thông
qua việc áp dụng quy trình Lecitase® Ultra
Xác định bốn yếu tố ảnh hưởng đến dư
lượng photpho và hàm lượng axit béo tự do
là: thời gian thủy phân, nhiệt độ, nước bổ
sung và liều lượng enzyme
Amongst the individual variables, reactiontime had the maximum effect on P content,which decreased by increasing reactiontime
Trong số các yếu tố riêng lẻ đó, thời gian
phản ứng có ảnh hưởng lớn nhất đến hàm
Trang 19lượng photpho, khi tăng thời gian phản ứng
thì hàm lượng photpho sẽ giảm
Hydrolysis temperature showed significantquadratic effect on residual P contentbecause higher temperature increasedenzyme hydrolytic activity, but attemperatures over 50°C the enzyme lostactivity because of denaturation
Nhiệt độ thủy phân cho thấy ảnh hưởng quan
trọng bậc hai đến hàm lượng photpho còn lại
vì nhiệt độ cao hơn làm tăng hoạt tính thủy
phân của enzyme Ở nhiệt độ trên 50°C,
enzyme sẽ bị biến tính làm mất hoạt tính The added water had a negative effect on
residual P content in the degummed oil due
to the hydrolase nature of the enzyme anddirect contribution of water in thehydrolysis of phospholipids Moreover, thelinear effect of reaction time andtemperature, and the quadratic effect of theenzyme dosage on FFA content, dominatedthe other variables whereas reaction timehad the maximum influence on FFAcontent and process temperature had anegative effect on FFA content Atoptimum operating conditions of 4.07hreaction time, 50 mg/kg enzyme dosage,
Nước bổ sung vào có ảnh hưởng tiêu cực đến
hàm lượng photpho còn lại trong dầu đã khử
gum do bản chất hydrolase của enzyme và sự
đóng góp trực tiếp của nước trong quá trình
thủy phân phospholipid Hơn nữa, ảnh hưởng
tuyến tính của thời gian, nhiệt độ phản ứng,
và ảnh hưởng bậc hai của liều lượng enzyme
lên hàm lượng axit béo tự do, chi phối các
yếu tố khác Trong đó, thời gian phản ứng có
ảnh hưởng lớn nhất và nhiệt độ quá trình sẽ
ảnh hưởng tiêu cực đến hàm lượng axit béo
tự do Ở điều kiện hoạt động tối ưu: thời gian
phản ứng 4,07h, liều lượng enzyme 50
mg/kg, 1,5 mL nước/ 100 g và nhiệt độ phản
ứng 49,2°C, hàm lượng photpho và axit béo
tự do của dầu đã khử gum được tìm thấy
lần lượt là 8,86 mg/kg (dầu thô, 196,25
2
.86 mg/kg (crude oil, 196.25 mg/kg) and.01 g/100 g as oleic acid (crude oil, 1.6g/100 g as oleic acid), respectively
Manjula et al assessed the efficacy ofenzymatic degumming by using thirdgeneration PLA1, Lecitase® Ultra from
Thermomyces lanuginose/ F oxysporum
with different qualities of crude RBO in
Manjula và cộng sự đã đánh giá hiệu quả của
quá trình khử gum dầu cám gạo thô bằng
phương pháp enzyme thông qua việc sử dụng
enzyme phospholipase A1 thế hệ thứ ba,
Lecitase® Ultra từ nấm Thermomyces
lanuginose / F oxysporum với các chất
lượng khác nhau vào năm 2011 Hàm lượng
photpho trong dầu cám gạo thô và dầu cám
gạo đã khử gum bằng nước sau khi khử gum
bằng phương pháp enzyme giảm lần lượt từ
2011 The P content in the oil was reducedfrom 390 to ~10 mg/kg and 128 to 9mg/kg, respectively, for crude RBO andwater-degummed RBO after enzymaticdegumming
However, P content in the acid-degummedRBO could only be reduced to the extent of31mg/kg The residual excess added
390 xuống khoảng 10 mg/kg và 128 đến 9
Trang 20mg/kg phosphoric acid trapped in nonhydratable
phospholipids (NHP) present in the aciddegummed oil could be an effectiveinhibitor for phospholipase, reducing thesubstrate binding and hence the extent ofhydrolysis of substrate
Tuy nhiên, hàm lượng photpho trong dầu cám
gạo đã khử gum bằng phương pháp axit chỉ có
thể giảm xuống mức 31 mg/kg Lượng axit
photphoric được bổ sung dư thừa ở dầu đã khử
gum bằng phương pháp axit bị giữ lại trong
các phospholipid không có khả năng hydrat
hóa (NHP) có thể là chất ức chế hiệu quả đối
với enzyme phospholipase, do đó làm giảm
liên kết cơ chất và mức độ thủy phân của cơ
chất
Attempts were also made on enzymaticdegumming of RBO in a hexane mediumbecause hexane is the common solventused for the extraction of oil from oil seedsand pressed cakes However, thedegumming efficiency was not comparable
to oil-phase degumming possibly due toinhabitation of organic solvent and poorcontact between the miscella and aqueousphase
Các nỗ lực cũng được thực hiện trên quá
trình khử gum dầu cám gạo bằng phương
pháp enzyme trong môi trường hexan vì
hexan là dung môi phổ biến được sử dụng để
chiết xuất dầu từ hạt có dầu và bánh ép Tuy
nhiên, hiệu quả của quá trình khử gum không
thể so sánh với quá trình khử gum bằng pha
dầu có thể là do sự tồn tại của dung môi hữu
cơ và sự tiếp xúc kém giữa miscella và pha
nước
To reuse the enzymes, the authorsproposed an integrated approach bycombining enzymatic treatment andmembrane separation to explore thepossibility of recycling/reusing the enzyme
in the process
Để tái sử dụng các enzyme, các tác giả đã đề
xuất một cách tiếp cận tích hợp bằng cách
kết hợp xử lý enzyme và tách màng để khám
phá khả năng tái chế / tái sử dụng enzyme
trong quá trình này
As previously described, the use of acombination of PLC and PLA enzymescould lead to complete hydrolysis ofphospholipids as well as increased oilyield
Như đã mô tả ở trước, việc sử dụng kết hợp
các enzyme phospholipase C và enzyme
phospholipase A có thể dẫn đến quá trình
thủy phân hoàn toàn các phospholipid cũng
như tăng sản lượng dầu
Jiang et al systematically investigated theapplications of PLC and PLA1 in thedegumming process of different kinds ofcrude oils including RBO Results showedthat a citric acid pretreatment followed bydouble-enzyme (PLC+PLA1) degummingprocess efficiently reduced the P contentand maintained the maximal oil yield ofmost oil samples Considering differenteffects of PLC, PLA1, and the quality ofdifferent crude oils, it was also suggestedthat specific enzymatic degumming process
Jiang và cộng sự đã nghiên cứu một cách có
hệ thống các ứng dụng của enzyme
phospholipase C và enzyme phospholipase
A1 trong quá trình khử gum của các loại dầu
thô khác nhau bao gồm cả dầu cám gạo Kết
quả cho thấy rằng quá trình xử lý sơ bộ bằng
axit citric sau đó là quá trình khử gum bằng
enzyme kép (enzyme phospholipase C +
enzyme phospholipase A1) đã làm giảm hàm
Trang 21lượng photpho một cách hiệu quả và duy trì
sản lượng dầu tối đa của hầu hết các mẫu
dầu Xem xét các ảnh hưởng khác nhau của
should be selected In the case of RBO, acitric acid pretreatment followed by PLA1hydrolysis generated degummed RBO with
< 10 mg/kg P, whereas the addition of PLCbesides PLA1 helped to increase the oilyield by 0.4% (see Table 2)
enzyme phospholipase C, enzyme
phospholipase A1, và chất lượng của các loại
dầu thô khác nhau, người ta cũng đề xuất
rằng nên chọn các enzyme đặc hiệu cho từng
quá trình khử gum Trong trường hợp dầu
cám gạo, quá trình xử lý sơ bộ bằng axit
citric sau đó là quá trình thủy phân bằng
enzyme phospholipase A1 tạo ra dầu cám
gạo đã khử gum với hàm lượng photpho nhỏ
hơn 10 mg/kg, trong khi việc bổ sung
enzyme phospholipase C bên cạnh enzyme
phospholipase A1 giúp tăng sản lượng dầu
lên 0,4% (xem Bảng 2)
Bảng 2 Hàm lượng phốt pho dư, sản lượng dầu và hàm lượng diacylglycerol sau khi khử gum
bằng các tác nhân khác nhau.
Trang 22Hàm lượng photpho và diacylglycerol trong dầu cám gạo thô lần lượt là 392,6 ± 0,9 và 5,12 ± 0,26
Table 2 Residual phosphorus, oil yield, and DAG content after degumming with different
agents.
The initial P and DAG of crude RBO was 392.6 ± 0.9 and 5.12 ± 0.26 respectively
Vào năm 2017, Li và cộng sự đã chứng minh
rằng hàm lượng photpho của dầu cám gạo
thô có tính axit cao có thể giảm từ 229,7
mg/kg xuống 7,9 mg/kg bằng cách sử dụng
phương pháp khử gum được báo cáo bởi
Yang và cộng sự (2008), tương tự như quy
trình EnzyMax® sử dụng enzyme
phospholipase A1
In 2017, Li et al demonstrated that the Pcontent of a high acid crude RBO could bedecreased from 229.7 mg/kg to 7.9 mg/kgusing the degumming method reported byYang et al (2008), which was similar toEnzyMax® process employing PLA1
3.4.2 Immobilized Enzymes
At present, most enzymes used inindustrialized enzymatic degumming
3.4.2 Enzyme cố định
Hiện nay, hầu hết các enzyme được sử dụng ở
quá trình khử gum bằng phương pháp enzyme
trong công nghiệp hóa đều được xử lý trực tiếp
mà không có khả năng tái sử dụng Vì enzyme
là chi phí chính trong quá trình khử gum, do đó
nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng phát triển các
processes are disposed directly withoutpossibility of reuse As enzyme is the maincost in degumming process, manyresearchers have tried to develop varioustechniques to reuse enzymes and reduce
Trang 23kỹ thuật khác nhau để tái sử dụng enzyme và
giảm chi phí Chiến lược chung để tái sử dụng
các enzyme là cố định enzyme bằng cơ chất dễ
phục hồi và tái sử dụng
cost The general strategy to reuse enzymes
is to immobilize them with substrates forease of recoverability and reusability
In 2008, Sheelu et al investigated theimmobilization of phospholipase A1 ingelatin hydrogel as well as its stability forRBO degumming The thermostability ofPLA1 was improved by immobilization,and the activity of the immobilizedphospholipase A1 became more pH-sensitive The immobilized enzyme wasused in a spinning basket bioreactor for 6recycles of RBO degumming without loss
of initial enzyme activity P content of thedegummed RBO could be reduced from
400 to 50–70mg/kg in each cycle Aftercharcoal treatment and dewaxing, a secondenzymatic treatment was needed to bringdown the P content to below 5 mg/kg
Năm 2008, Sheelu và cộng sự đã nghiên cứu
sự cố định của enzyme phospholipase A1
trong gelatin hydrogel cũng như tính ổn định
của enzyme phospholipase A1 đối với quá
trình khử gum dầu cám gạo Tính chịu nhiệt
của enzyme phospholipase A1 được cải thiện
bằng cách cố định, và hoạt động của enzyme
phospholipase A1 cố định trở nên nhạy cảm
hơn với pH Enzyme cố định được sử dụng
trong lò phản ứng sinh học quay trong 6 lần
tái khử gum dầu cám gạo mà không làm mất
hoạt tính của enzyme ban đầu Hàm lượng
photpho của dầu cám gạo đã khử gum có thể
giảm từ 400 xuống 50 - 70 mg/kg trong mỗi
chu kỳ Sau khi xử lý bằng than hoạt tính và
khử sáp, cần xử lý bằng phương pháp
enzyme lần thứ hai để giảm hàm lượng
photpho xuống dưới 5 mg/kg The enzyme carrier has also expanded into
nanomaterials such as nanopolymers, as thenanoparticle could provide a larger surfacearea for attachment of enzymes, leading tohigher enzyme loading and could be easilyand rapidly separated from the reactionmedium when placed in a magnetic field.The magnetic nanoparticles could alsoimprove the stability of the immobilizedbiomolecules
Chất mang dùng để cố định enzyme cũng đã
mở rộng thành các vật liệu nano như
nanopolyme, vì hạt nano có thể cung cấp
diện tích bề mặt lớn hơn để gắn các enzyme,
dẫn đến tải lượng enzyme cao hơn, có thể dễ
dàng và nhanh chóng tách khỏi môi trường
phản ứng khi đặt trong từ trường Các hạt
nano từ tính cũng có thể cải thiện tính ổn
định của các phân tử sinh học cố định
In 2013, Yu et al immobilized PLA1 ontomagnetic nanoparticles and achievedcomplete enzyme reusability through theunique separating capability of thesemagnetic nanoparticles Compared to thefree PLA1 process, the immobilized PLA1had a broader pH profile as well asimproved thermostability After 10 cyclesthrough the soybean oil degumming
Năm 2013, Yu và cộng sự đã cố định
enzyme phospholipase A1 vào các hạt nano
từ tính và đạt được khả năng tái sử dụng
enzyme hoàn toàn thông qua khả năng phân
tách độc đáo của các hạt nano từ tính này So
với quy trình sử dụng enzyme phospholipase
A1 tự do thì việc sử dụng enzyme
phospholipase A1 cố định có độ pH rộng hơn
Trang 24cũng như khả năng ổn định nhiệt được cải
thiện Sau 10 vòng quay qua quy trình khử
gum dầu đậu nành ở 55°C, enzyme
phospholipase A1 cố định vẫn còn giữ lại
được hơn 80% hoạt tính ban đầu
process at 55°C, the immobilized PLA1still possessed >80% of its initial activity
The enzymatic degumming processinvolves interface reactions, thus theblending effect of oil and enzyme hasstrong influence in degumming effects
Quá trình khử gum bằng phương pháp
enzyme liên quan đến các phản ứng bề mặt,
do đó tác dụng hòa trộn của dầu và enzyme
có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả khử
gum
Singhania et al investigated theimmobilization of the PLA1 from
Thermomyces lanuginosus and evaluated
the degumming efficiency of theimmobilized enzyme The calcium alginateimmobilized PLA1 showed ability toconquer mass transfer resistance at thelipid-water interface and increase theenzyme catalytic efficiency Although theimmobilized PLA1 was superior inremoving P content compared to its freeform, the residue P content was quite high(57.2 mg/kg for immobilized PLA1 and
Singhania và cộng sự đã nghiên cứu sự cố
định enzyme phospholipase A1 từ nấm
Thermomyces lanuginosus và đánh giá hiệu
quả khử gum của enzyme cố định Enzyme
phospholipase A1 cố định bằng canxi alginat
cho thấy khả năng chống lại sự chuyển khối
ở bề mặt phân cách lipid-nước và tăng hiệu
quả xúc tác của enzyme Mặc dù enzyme
phospholipase A1 cố định có ưu thế loại bỏ
hàm lượng photpho nhiều hơn so với enzyme
phospholipase A1 ở dạng tự do, nhưng hàm
lượng photpho dư lại khá cao (57,2 mg/kg
đối với enzyme phospholipase A1 cố định và
266.7 mg/kg for free PLA1), probably due
to no acid pretreatment before enzymaticdegumming Furthermore, the removal of Pcontent from oil was also accompanied by
a significant reduction in color andrestoration of iodine value to the desiredlevel
266,7 mg/kg đối với enzyme phospholipase
A1 tự do), có thể do không xử lý sơ bộ bằng
axit trước khi khử gum bằng phương pháp
enzyme Hơn nữa, việc loại bỏ hàm lượng
photpho khỏi dầu cũng đi kèm với việc giảm
đáng kể màu sắc và phục hồi giá trị iốt về
mức mong muốn 3.5 Section Summary
Enzymatic degumming is a new way ofdegumming edible oils and has nowbecome an accepted tool in variousvegetable oil refining due to its benefits in
3.5 Tóm tắt
Khử gum bằng phương pháp enzyme là một
phương pháp mới để khử gum dầu ăn và hiện
nay đã trở thành một phương pháp được
chấp nhận trong các quá trình tinh chế các
loại dầu thực vật khác nhau do đem lại nhiều
lợi ích trong việc giảm hàm lượng photpho
và thu hồi dầu Sự sẵn có của các enzyme
phospholipase thương mại như enzyme
phospholipase A1 và enzyme phospholipase
P reduction and oil recovery Theavailability of commercial phospholipasessuch as PLA1 and PLC from Novozymesand DSM/Verenium, respectively, enabledindustrial application of enzymaticdegumming The general enzymaticdegumming process first includes an acid