1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) đề tài THỰC TRẠNG SINH VIÊN RA TRƯỜNG KHÔNG có VIỆC làm ở TRƯỜNG đại học CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH

49 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Sinh Viên Ra Trường Không Có Việc Làm Ở Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nhóm Sinh Viên
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Tấn Lũy
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 471,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG SINH VIÊN RA TRƯỜNG KHÔNG CÓ VIỆC LÀM Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.“Đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH KHOA KHOA HOC CƠ BẢN

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU MÔN: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đề tài: THỰC TRẠNG SINH VIÊN RA TRƯỜNG KHÔNG CÓ

VIỆC LÀM Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH

Lớp học phần: DHTP15A - 420300319817 Nhóm: No Name

GVHD: Nguyễn Tấn Lũy

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2022

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH KHOA KHOA HOC CƠ BẢN

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU MÔN : PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Đề tài: THỰC TRẠNG SINH VIÊN RA TRƯỜNG KHÔNG CÓ

VIỆC LÀM Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ

3 Nguyễn Minh Thư 19475961

4 Nguyễn Thị Huyền Trăm 19433501

5 Trần Thanh Trúc 19432211

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2022

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.1 Lý do chọn đề tài: 1

1.2 Tính cấp thiết của đề tài: 2

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 2

2.1 Mục tiêu chính: 2

2.2 Mục tiêu cụ thể: 3

3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3

5.1 Ý nghĩa khoa học 3

5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

TỒNG QUAN TÀI LIỆU 5

1 CÁC KHÁI NIỆM 5

1.1 Khái niệm “thất nghiệp” 5

1.2 Phân loại thất nghiệp: 5

2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC 7 2.1 Tài liệu trong nước: 7

Trang 4

2.1 Tài liệu nước ngoài: 9

3 NHỮNG KHÍA CẠNH CHƯA ĐƯỢC ĐỀ CẬP TRONG TÀI LIỆU 12

PHẦN NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP 14

1 THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

1.1 Thiết kế nghiên cứu 14

1.2 Phương pháp nghiên cứu 14

2 CHIẾN LƯỢC CHỌN MẪU: 15

3 THIẾT KẾ CÔNG CỤ VÀ THU THẬP THÔNG TIN 17

3.1 Nghiên cứu dùng bảng câu hỏi khảo sát để thu thập thông tin 17

3.2 Phiếu khảo sát chia làm 3 phần: 18

4 QUY TRÌNH VÀ THU THẬP DỮ LIỆU 18

5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU, BIẾN SỐ VÀ THANG ĐO 18

CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN 19

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 20

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

PHỤ LỤC 32

PHIẾU KHẢO SÁT 36

Trang 5

THỰC TRẠNG SINH VIÊN RA TRƯỜNG KHÔNG CÓ VIỆC LÀM Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

“Đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân,đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong côngnghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thịtrường lao động…” Nhận thức cốt lõi về việc đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng với nhucầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa của đất nước, trong những năm qua,bằng những nỗ lực có thể, Trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh nóiriêng và các trường đại học tại Việt Nam nói chung đã thực hiện nhiều giải pháp nhằmnâng cao chất lượng đào tạo: cập nhật chương trình, giáo trình đào tạo theo hướng hiệnđại; tích cực đổi mới phương pháp dạy học; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tintrong soạn giảng, áp dụng sơ đồ tư duy, tăng cường thực hành, thực tập, tổ chức các câulạc bộ tuổi trẻ sáng tạo, chú trọng giáo dục cho sinh viên những kỹ năng mềm về giao

Trang 6

tiếp, xử lý tình huống, ngoại ngữ, tin học, khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứukhoa học… Chính vì thế, sinh viên ngày càng trở nên hiểu biết, có kiến thức cơ bản, kiếnthức chuyên ngành và những kỹ năng cần thiết để trở thành người lao động tốt sau khi tốtnghiệp.

Khi chúng ta ngỡ rằng đó là những tin đáng mừng thì vấn đề ập đến: Hằng năm hàngtrăm nghìn sinh viên tốt nghiệp ra trường mang theo hoài bão khát khao có việc làm thìnhững công việc lúc này lại có hạn hoặc cần trình độ chuyên môn cao hơn qua từng giaiđoạn Từ đó dẫn đến việc sinh viên ít có cơ hội làm đúng nghề với chuyên ngành của bảnthân dẫn đến có những công việc (đòi hỏi tính chuyên môn) thiếu người giỏi, nhưng cũng

có những công việc (như bưng bê, part time trong quán cafe) được nhiều người lựa chọn

1.2 Tính cấp thiết của đề tài:

Đề tài nghiên cứu thực trạng sinh viên ra trường không có việc làm ở trường Đại họcCông Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh nhằm mục đích đưa ra nhận thức đúng đắn và sựvận dụng có hiệu quả những vần đề nêu trên Từ đó có thể nêu lên được cơ sở lý luận để

xây dựng chủ nghĩa xã hội Việt Nam Vì thế đề tài: Nghiên cứu về thực trạng sinh viên

ra trường không có việc làm ở trường đại học công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

sẽ giúp nhận thức và vận dụng đúng đắn vấn đề để giải quyết được những thực trạng là

sự giảm sút to lớn về mặt sản lượng và đôi khi còn kéo theo nạn lạm phát cao Đồng thời

nó còn giải quyết được nhiều vấn đề xã hội Bởi vì thất nghiệp tăng số người không cócông ăn việc làm nhiều hơn gắn liền với sự gia tăng các tệ nạn xã hội như: cờ bạc, trộmcắp làm xói mòn nếp sống lành mạnh, có thể phá vỡ nhiều mối quan hệ truyền thống,gây tốn thương về mặt tâm lý và niềm tin của nhiều người

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

2.1 Mục tiêu chính:

Tìm hiểu về thực trạng sinh viên ra trường không có việc làm ở trường Đại học CôngNghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Trang 7

3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Thực trạng sinh viên ra trường không có việc làm ở trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh diễn ra như thế nào ?

Nguyên nhân nào dẫn đến vấn đề không có việc làm của sinh viên IUH sau khi ra trường ?

Biện pháp nào để làm giảm tỉ lệ thất nghiệp của sinh viên mới ra trường ?

4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng sinh viên ra trường không có việc làm ở trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Phạm vi thời gian: từ ngày 2/4 đến 20/5

Phạm vi khảo sát: sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 8

5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

5.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài nghiên cứu này thuộc nhóm đề tài nghiên cứu ứng dụng lý thuyết xã hội họcvào việc giải quyết một vấn đề xảy ra trong thực tiễn, cụ thể là việc sử dụng hệ thốngkhái niệm, phạm trù, lý thuyết xã hội học vào việc mô tả, phân tích, giải thích và đề racác giải pháp cụ thể

Thông qua cuộc nghiên cứu này, nhóm muốn áp dụng một số khảo sát để đi vàophân tích vấn đề trong một hoàn cảnh cụ thể, giải thích các hiện tượng trong nhiều hoàncảnh khác nhau nhằm tìm ra nguyên nhân, thực trạng và giải pháp của hiện thực này Đó

là tìm hiểu thực trạng về sinh viên ra trường không có việc làm của Trường Đại họcCông Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Đề tài nghiên cứu việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên Trường Đại học CôngNghiệp thành phố Hồ Chí Minh, thực trạng và giải pháp là một trong những hình thức bổsung, đóng góp cho nghiên cứu thực nghiệm vốn là xu hướng của chuyên ngành côngnghệ Cụ thể đó là công nghệ thực phẩm, công nghệ cơ khí, nhiệt lạnh,

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Qua việc tìm hiểu thực trạng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên Trường Đạihọc Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tìm kiếmviệc làm và những giải pháp cần thiết nhằm gia tăng cơ hội tìm việc làm của sinh viênhiện nay, đề tài sẽ cung cấp những dữ liệu thực tế, thông tin tham khảo cho các nhà quản

lý, hoạch định chính sách, giáo dục đào tạo đại học ngành Công nghệ trong quá trìnhthiết kế chương trình đào tạo gắn với thực tiễn nhu cầu xã hội và nhu cầu học của sinhviên Bên cạnh đó, kết quả của luận văn còn có giá trị tham khảo đối với các nhà nghiêncứu, sinh viên quan tâm đến vấn đề này ở hiện tại và trong tương lai

Trang 9

TỒNG QUAN TÀI LIỆU

1. CÁC KHÁI NIỆM

1.1 Khái niệm “thất nghiệp”

“Thất nghiệp” là một khái niệm đa chiều liên quan đến các khía cạnh kinh tế, chínhtrị và xã hội Nó là một vấn đề khó xác định và đo lường khái niệm vì nó phụ thuộc vàonền kinh tế của các khu vực, bối cảnh xã hội, văn hóa và hệ thống giáo dục Theo tổ chứclao động quốc tế, thất nghiệp dùng để chỉ những người đã không làm việc hơn một giờtrong thời gian tham chiếu ngắn nhưng những người này luôn sẵn sàng và tích cực tìmkiếm việc làm [1]

1.2 Phân loại thất nghiệp:

Có ba loại thất nghiệp chính - thất nghiệp theo chu kỳ, cơ cấu và ma sát Trên thực

tế, chúng cung cấp một cách suy nghĩ hữu ích về tình trạng thất nghiệp Nhưng chúngkhông thể được đo lường trực tiếpvà chúng thường có thể trùng nhau

Thất nghiệp theo chu kỳ: thường được mô tả là có tính chất trung hạn (từ 1 đến 12

tháng) Tỷ lệ thất nghiệp theo chu kỳ gia tăng có thể cho thấy nền kinh tế đang hoạt độngdưới mức tiềm năng của nó

Với việc ngày càng nhiều người cạnh tranh cho việc làm, các doanh nghiệp có thể đưa ra mức tăng lương thấp hơn, góp phần làm giảm lạm phát Các chính sách kích thích tổng cầu, chẳng hạn như chính sách tiền tệ mở rộng, có thể giúp giảm loại thất nghiệp này (vì các doanh nghiệp có nhu cầu cao hơn có khả năng tuyển dụng nhiều người hơn)

Thất nghiệp cơ cấu: khi có sự không phù hợp giữa công việc hiện có và những người

đang tìm việc Sự không phù hợp này có thể là do người tìm việc không có các kỹnăngcần thiết để thực hiện các công việc có sẵn, hoặc vìcác công việc có sẵn khác xa vớingười tìm việc

Trang 10

Ví dụ, đã có sự sụt giảm đáng kể về tỷ lệ những người làm các công việc thủ công thông thường trong những thập kỷ gần đây với một số công việc này được tự động hóa do những tiến bộ của công nghệ Ngành công nghiệp sản xuất là một ví dụ về một ngành có tỷ trọng công việc thủ công hàng ngày cao và quy mô của nó trong nềnkinh tế đã giảm (cả về sản xuất và việc làm) do người lao động có thể mất một số năm để phát triển các kỹ năng mới hoặc chuyển đến một khu vực khác để tìm một công việc phù hợp với kỹ năng của họ.

Kết quả là, những người lao động thất nghiệp vì các yếu tố cơ cấu thường phải đối mặt với tình trạng thấtnghiệp dài hạn (trên 12 tháng) Ngược lại với thất nghiệp theo chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu tồn tại ngay cả khi điều kiện kinh tế tốt Về lý thuyết, loại thất nghiệp này không nên ảnh hưởng trực tiếp đến tiền lương hoặc lạm phát và đượcgiải quyết tốt nhất thông qua các chính sách tập trung vào kỹ năng và nguồn cung laođộng

Thất nghiệp do ma sát: khi mọi người di chuyển giữa các công việc trên thị trường

lao động, cũng như khi mọi người chuyển đổi sang và ra khỏi lực lượng lao động

Sự di chuyển của người lao động là điều cần thiết để có một thị trường lao động linh hoạt và giúp đạt được sự phân bổ lao động hiệu quả trong toàn nền kinh tế Tuy nhiên, mọi người có thể không tìm được việc làm ngay lập tức mà cần đầu tư thời gian và công sức để tìm kiếm công việc phù hợp

Các doanh nghiệp cũng dành thời gian tìm kiếm các ứng viên phù hợp để lấp đầy các

vị trí tuyển dụng Do đó, những người đang tìm việc không phù hợp ngay với vị trí tuyển dụng và có thể trải qua một thời gian thất nghiệp tạm thời Loại thất nghiệp nàythường có thời hạn ngắn hơn (dưới một tháng) Thất nghiệp ma sát có thể xảy ra ở tất

cả các thời điểm của chu kỳ kinh doanh và giống như thất nghiệp cơ cấu, có thể không ảnh hưởng đến tiền lương hoặc lạm phát Ba loại thất nghiệp này không độc lập với nhau Ví dụ, một giai đoạn thất nghiệp theo chu kỳ cao có thể làm tăng tỷ lệ thất nghiệp cơ cấu Điều này có thể xảy ra khi mọi người

Trang 11

2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI

NƯỚC

2.1 Tài liệu trong nước:

Theo kết quả điều tra của Bộ GD-ĐT [2], năm 2011 cả nước có đến 63% sinh viênthất nghiệp do thiếu kỹ năng Trong các nguyên nhân khách quan làm sinh viên chưathích ứng với môi trường công việc khi được khảo sát, nguyên nhân “Nội dung học tập ởnhà trường ít chú trọng thực hành, mà nặng về lý thuyết” với 49,2% sinh viên lựa chọn.Doanh nghiệp gặp khó khăn trong tuyển dụng nguồn lao động khi sinh viên tốt nghiệpchưa thực sự chủ động trong công việc Điều này ảnh hưởng rất nhiều đến tương lai củasinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường Chính nguyên nhân này tạo rào cản trực tiếp, khiếnsinh viên khó thích ứng với môi trường công việc Từ thực trạng trên, nghiên cứu đã chỉ

ra và phân tích rõ các lí do dẫn đến vấn nạn này, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việctìm được việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại trường Đại học Sài Gòn, từ đó đemđến cái nhìn rõ ràng cho các bạn sinh viên, giúp các bạn tích cực, chủ động và có địnhhướng hơn trong công tác học tập, rèn luyện và trau dồi kiến thức, kĩ năng, cũng như đềxuất những giải pháp khắc phục các khó khăn, khuyết điểm hiện tại nhằm chuẩn bị thậttốt cho việc chuẩn bị hành trang bước vào thị trường lao động vốn đang rất cạnh tranh.Nhóm dùng tổng quan lý thuyết và nghiên cứu trước để xây dựng mô hình, thang đo,tham khảo ý kiến chuyên gia để điều chỉnh mô hình cho phù hợp Phỏng vấn nhóm với

10 bạn sinh viên để xác định mức độ phù hợp của nghiên cứu cũng như điều chỉnh ngữnghĩa của bảng câu hỏi để dễ hiểu và nhận được kết quả nghiên cứu chính xác Khảo sátthông qua bảng hỏi, kết quả thu thập sẽ được tiến hành phân tích bằng phần mềm SPSS.Nghiên cứu đã tìm ra được 4 yếu tố chính làm ảnh hưởng đến vấn đề việc làm sau khi tốtnghiêp của sinh viên trường Đại học Sài Gòn: Số lượng đầu ra quá đông; nền kinh tếkhủng hoảng; thiếu kĩ năng và không đủ năng lực, trình độ

Khả năng có việc của sinh viên Đại học Ngoại thương sau khi tốt nghiệp chịu ảnhhưởng bởi nhiều yếu tố, nghiên cứu [3] cho thấy việc làm sau khi tốt nghiệp luôn là vấn

đề bức xúc không chỉ đối với bản thân sinh viên mà cả đối với gia đình, nhà trường và xã

Trang 12

hội Có một việc làm đúng với ngành nghề đào tạo luôn là mơ ước của hầu hết không chỉđối với các sinh viên tốt nghiệp ra trường mà ngay cả đối với những ai còn ngồi trêngiảng đường đại học Nhóm nghiên cứu đã gợi mở một vài giải pháp để giúp sinh viên ratrường có việc làm đó là sinh viên cần tích cực học tập chuyên môn, chuyên môn vững,

tư duy tốt là điều kiện tiên quyết đối với nhà tuyển dụng Bên cạnh đó, tích cực hoànthiện về ngoại ngữ Trong bối cảnh hội nhập, ngoại ngữ là rất cần thiết cho người laođộng Cuối cùng, bên cạnh rèn luyện chuyên môn, ngôn ngữ sinh viên cần tích cực thamgia các hoạt động ngoại khóa Đối với sinh viên Đại học Ngoại thương, việc tìm chomình một câu lạc bộ thích hợp là không hề khó Sinh viên cần hiểu được những lợi íchtích cực mà tham gia ngoại khóa mang lại để tham gia các hoạt động này

Buổi tọa đàm với bài biết của tác giả Thanh Hà [4] cho rằng: Với sinh viên, trong quátrình học tập thường chưa tích cực học tập kiến thức và trau dồi kỹ năng làm việc theo từnghọc phần được học, không tích cực với các nội dung tự học, học trên lớp, tham khảo tài liệu,

tự học, tự tìm hiểu từ thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua mối quan hệ xã hộivới những đàn anh/chị đã có việc làm nên nhiều sinh viên ra trường không xin được việc làmhoặc có việc làm nhưng không đảm nhiệm được vị trí công tác, phải đào tạo lại Nhiều sinhviên thi tuyển sinh vào đại học, cao đẳng không phải vì ham mê, yêu thích hay có năng khiếu

mà chỉ để lấy một trường nào đó để đi học Ngoài việc trang bị những kiến thức, kỹ năngchuyên môn thì việc trang bị kỹ năng mềm là một yếu tố rất quan trọng trong môi trườngcông việc Có những công việc, kỹ năng mềm chiếm đến 80% yêu cầu công việc, và chuyênmôn chỉ chiếm 20% Càng lên vị trí càng cao, kỹ năng mềm càng quan trọng Theo đánh giácủa nhiều các nhà tuyển dụng thì đa số sinh viên mới tốt nghiệp thiếu những kỹ năng như: kỹnăng làm việc theo nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xin việc, kỹ năngngoại ngữ, vi tính, hợp tác và tự làm việc; tự chủ và thích ứng… khả năng tự tạo việc làm, sựnăng động, thích ứng của sinh viên với yêu cầu của nhà tuyển dụng cũng còn hạn chế Đây làmột thực trạng cho thấy việc đào tạo hiện nay còn chưa bám sát thực tiễn; nhiều ngành thừanhân lực trong khi nhiều ngành thiếu trầm trọng hoặc đào tạo ra sinh viên chưa đáp ứng hoặcđáp ứng sai

Trang 13

nhu cầu của thị trường do đó dẫn đến tình trạng sinh viên không tìm được việc làm hoặckhông hài lòng với công việc hiện tại do làm trái ngành nghề được đào tạo.

Nghiên cứu về vai trò của vốn xã hội trong thị trường lao động.Vốn con người được nhắc đến ở đây chính là kinh nghiệm và kỹ năng của các cá nhân,

có ảnh hưởng quan trọng đến sự tham gia và khả năng thành công của các cá nhân trongthị trường lao động Sự xuất hiện của khái niệm vốn xã hội và các nghiên cứu về vốn xãhội trong thị trường lao động trong những năm gần đây đã xác nhận vai trò của mộtnguồn lực mới, nhấn mạnh ảnh hưởng của các yếu tố niềm tin, và mối quan hệ giữa các

cá nhân trong các nhóm, mạng lưới xã hội [5]

Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, sinh viên sau khi ra trường có nhiều yếu tố tác độngkhác nhau về vấn đề tìm được việc làm Theo nghiên cứu [6], sinh viên đạt thành tích tốttrong học tập thì sát suất có việc làm sau khi ra trường sẽ cao hơn thành tích kém Bêncạnh đó [7], sinh viên sau khi tốt nghiệp đạt loại giỏi nó có cũng có ảnh hưởng đến việclàm rất nhiều, sinh viên sau khi tốt nghiệp trình độ ngoại ngữ có tác động tích cực đếnviệc có việc làm Nghiên cứu [6], cũng chỉ rõ điểm Anh văn càng cao thì xác suất có việcsau khi ra trường của sinh viên càng cao

Theo nghiên cứu [8], sinh viên sau khi tốt nghiệp kiến thức chuyên môn là một trongnhững yếu tố tác động tích cực đến việc tìm được việc làm Theo khảo sát [8], kỹ năngmềm là một trong những yếu tố tác động tích cực đến sinh viên ra trường khả năng cóviệc làm là cao Mặt khác [6], sát suất sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp sẽ cao hơnnhững sinh viên khác khi tham gia các khóa học kỹ năng mềm

2.1 Tài liệu nước ngoài:

Theo nghiên cứu [9] nhiều sinh viên ra trường phải đối mặt với tình trạng thất nghiệphoặc không có việc làm cao và gặp khó khăn nghiêm trọng trong việc có được chỗ đứngvững chắc trên thị trường lao động Nhiều người rời trường mà không có các kỹ nănghoặc năng lực cần thiết trong nền kinh tế và xã hội ngày nay Nhiều người cũng đang trảiqua mức lương tương đối (và đôi khi là thực tế) giảm và không chắc chắn về việc liệu họ

Trang 14

có thể ổn định nghề nghiệp tốt hay không Nhưng đồng thời, xã hội đang già đi của chúng

ta, hơn bao giờ hết, cần khai thác tiềm năng của tất cả những người trẻ tuổi của chúng ta

Ấn phẩm này chỉ ra con đường dẫn đến các sáng kiến trong tương lai nhằm cải thiện thịtrường lao động thanh niên và kết quả giáo dục đã được xác định bởi các nhà hoạch địnhchính sách và chuyên gia của các nước OECD đã tập hợp lại tại Hội nghị Washington

"Chuẩn bị cho thanh niên cho thế kỷ 21 : Bài học chính sách từ hai thập kỷ qua" , được tổchức vào ngày 23-24 tháng 2 năm 1999 Để đưa ra bức tranh toàn cảnh nhất cho đến nay,trước tiên nó đặt những thách thức ngày nay vào một viễn cảnh lịch sử bằng cách xem xétcác chính sách trong hai thập kỷ đối với việc làm của thanh niên

Có 26 trường đại học ở Tanzania và hơn 15 trường cao đẳng giáo dục Bất chấp nỗlực của chính phủ để tạo ra khoảng một triệu việc làm mỗi năm, hầu hết sinh viên tốtnghiệp đều ở độ tuổi trên 34 trước khi bước vào công việc đầu tiên Mjema (1997)Bugachwa (1991) và Luvanga (1994) đều cho thấy thất nghiệp của thanh niên ở Tanzania

có thể chủ yếu do hệ thống giáo dục, thiếu kỹ năng đào tạo kinh doanh, cơ sở tín dụngkhông đầy đủ, chỉ tập trung vào khu vực chính thức, nông nghiệp không hấp dẫn các lĩnhvực, mất cân bằng giới tính và thông tin không đầy đủ là những nhân tố chính quyết địnhtình trạng thất nghiệp của thanh niên Mặc dù những phát hiện này là một trong nhữngkhám phá quan trọng về tình trạng thất nghiệp của thanh niên trong nước nhưng chúngđều đã lỗi thời Trong các nghiên cứu gần đây đã đánh giá các công việc và kỹ năng nănglượng ở khu vực giàu tiềm năng của Mtwara Các phát hiện của nghiên cứu chỉ ra tìnhtrạng thiếu lao động cao đối với thợ điện và khả năng thiếu hụt cao trong tương lai khilưới điện mở rộng (Samji và cộng sự 2009) Nghiên cứu cung cấp bằng chứng về khoảngcách kỹ năng, đặc biệt là ở thanh niên trong nước, điều này làm gia tăng vấn đề thấtnghiệp của thanh niên Phát hiện của nghiên cứu nhấn mạnh rằng tỷ lệ thất nghiệp củathanh niên trong nước cao hơn không phải lúc nào cũng có nghĩa là thiếu việc làm mà làkhả năng thanh niên có được việc làm sẵn có

Nghiên cứu [10] xem xét vai trò của ảnh hưởng đặc điểm trong tìm kiếm việc làm.Một trăm hai mươi ba sinh viên đại học đã hoàn thành các phép đo về tình cảm tích cực

Trang 15

và tiêu cực, sự tận tâm, hiệu quả tìm kiếm việc làm, sự rõ ràng khi tìm kiếm việc làm vàcường độ tìm kiếm việc làm trong năm học cuối cùng khi tham gia thị trường việc làm.Vào cuối năm học, những người tham gia hoàn thành việc đo lường cường độ tìm kiếmviệc làm một lần nữa, và cho biết số lượng cuộc phỏng vấn và lời mời họ đã nhận được

và liệu họ có chấp nhận một công việc toàn thời gian hay không Như giả thuyết, tìnhcảm tích cực dự đoán sự rõ ràng khi tìm kiếm việc làm hơn là sự tận tâm và hiệu quả tìmkiếm việc làm Kết quả cho thấy rằng những người tìm việc có tình cảm tích cực sẽ tìmđược việc làm vì họ đạt được sự rõ ràng trong quá trình tìm việc và đến lượt mình, họcũng tìm kiếm một công việc một cách mãnh liệt

Mức độ thất nghiệp của thanh niên ở Nam Phi cao hơn nhiều so với các nước khác.Theo nghiên cứu [11] điều tra và xác định một trong những lý do có thể là do mức lương

mà người trẻ muốn hoặc cần cao hơn mức mà họ có được từ công việc, và khả năng củamình Không giống như nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa lương bảo lưu và thấtnghiệp, chúng tôi phân biệt giữa tiền lương ở các quy mô doanh nghiệp khác nhau Cáccông ty lớn hơn trả nhiều hơn và do đó, ngay cả khi mức lương đặt trước tương tự nhưmức lương dự đoán trung bình, chúng có thể cao hơn mức lương mà những người trẻ cóthể mong đợi kiếm được ở các công ty nhỏ hơn

Rahmah và cộng sự [12] đã đề cập rằng một trong những nguyên nhân góp phần vàovấn đề thất nghiệp của sinh viên ra trường là chất lượng sinh viên tốt nghiệp Có nhữngnhà tuyển dụng trong ngành đã nhận xét tiêu cực về sinh viên tốt nghiệp và tin rằng sinhviên tốt nghiệp không có kỹ năng và trình độ phù hợp để đáp ứng nhu cầu của ngành.Bên cạnh đó, sinh viên ra trường còn yếu về kỹ năng tuyển dụng và không thể hiện đượchiệu quả làm việc tốt Hơn 3/4 người sử dụng lao động thích thuê nhân viên có kinhnghiệm, và quá trình làm việc của sinh viên tốt nghiệp được coi là một khía cạnh quantrọng của hầu hết các bản lý lịch tốt nghiệp, khiến việc tìm kiếm việc làm trở nên khókhăn đối với sinh viên không có kinh nghiệm

Một trong những học giả đi đầu, có những đóng góp quan trọng vào chủ đề nghiêncứu về vốn xã hội trong thị trường lao động, ông đã đưa ra những giả thuyết quan trọng

Trang 16

về vai trò mạng lưới quan hệ xã hội đối với sự phát triển nghề nghiệp của các cá nhân.Thứ nhất, ông cho rằng nhiều người tìm được công việc của mình thông qua các quan hệ

xã hội chứ không chỉ thông qua các kênh chính thức như ứng tuyển trực tiếp, thông quavăn phòng môi giới hay qua các thông báo tuyển dụng Thứ hai, ý nghĩa của các mạnglưới xãhội là cho phép những người tìm kiếm việc làm tập hợp được những thông tin tốthơn về tính khả dụng của công ăn việc làm cũng như các đặc điểm của công việc Điềunày tạo điều kiện thuận lợi cho phép người tìm việc có một sự lựa chọn công việc tốthơn Vì thế một công việc được tìm thấy thông qua mạng lưới quan hệ xã hội có thểmang lại mức thu nhập cao hơn và khiến bạn hài lòng hơn Thứ ba, thông tin về các thịtrường lao động có thể được tạo ra tốt hơn thông qua các “liên kết yếu” (weak ties) [13]

3. NHỮNG KHÍA CẠNH CHƯA ĐƯỢC ĐỀ CẬP TRONG TÀI LIỆU

Theo sự tìm hiểu của nhóm chúng tôi, hiện nay vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nàonghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến việc làm của sinh viên sau khi ra trường tạitrường Đại học Công Nghiệp TP.HCM Những nghiên cứu [2]-[13] chỉ đưa ra những yếu

tố trong một phạm vi thời gian và không gian nhất định Tuy nhiên, nhìn chung vẫn chưađưa ra được những giải pháp thực sự có hiệu quả và tối ưu dành cho sinh viên tại trườngĐại học Công Nghiệp TP.HCM

Đặc biệt là nghiên cứu về thực trạng thất nghiệp của sinh viên ra trường trong giaiđoạn giữa 2019 đến cuối 2021 Khi đó, tình hình dịch covid-19 diễn ra khá mạnh mẻ đãlàm cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên gặp nhiều khó khăn Do phải thực hiệngiãn cách nên sinh viên không có cơ hội tiếp cận thực tế, trao dồi kiến thức chuyên mônkhiến cho sinh viên ra trường vào thời điểm đó dễ rơi vào tình trạng thất nghiệp

Ngoài ra, các nghiên cứu từ [9]-[13] chỉ phù hợp với sinh viên nước ngoài, khôngphù hợp sinh viên Việt Nam nói chung và sinh viên IUH nói riêng do môi trường khácbiệt

Trang 17

Từ đó, nhóm chúng tôi đã nghiên cứu trong phạm vi 379 sinh viên tại trường Đại họcThành phố Hồ Chí Minh IUH Vì phạm vi nghiên cứu gần gũi, thể hiện được rõ vấn đề

mà nhóm muốn nghiên cứu, có độ tin cậy và hiệu quả cao

Trang 18

PHẦN NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP

1 THIẾT KẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế định lượng bởi:

Vì tình trạng thất nghiệp có tính linh hoạt không xác định trước và cần các

phương pháp thu thập dữ liệu thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi, phân tích

dữ liệu để định lượng số lượng của tình trạng

Phân tích dữ liệu để định lượng sẽ rất thích hợp để kiểm định giả thuyết đã đề xuất Các kết quả nghiên cứu dựa trên cuộc điều tra có độ tin cậy cao và mang tính đại diện, đồng thời kết quả nghiên cứu định lượng có thể mở rộng dân số chomẫu, kết quả nghiên cứu có thể khái quát hóa cho dân số nghiên cứu

1.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập thông tin là khảo sát bằng bảng câu hỏi để

xử lý các kết quả tác động đến việc ra trường nhưng không có việc làm đối với sinh viêntrường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu Phương pháp thu thập dữ liệu Phương pháp xủ lí số liệu

Khảo sát tình - Nghiên cứu lý thuyết - Suy luận logic

trạng thất nghiệp - Khảo sát bằng bảng câu hỏi online - Sử dụng biểu đồ Pie hoặccủa sinh viên sau trên google form với các sinh viên biểu đồ Column

khi ra trường

trường Đại học Công nghiệp Thànhphố Hồ Chí Minh

Khảo sát các yếu - Nghiên cứu lý thuyết - Suy luận logic

tố nào tác động - Khảo sát bằng bảng câu hỏi online - Sử dụng biểu đồ Pie hoặcđến tình trạng thất trên google form với các sinh viên biểu đồ Column

nghiệp của sinh

Trang 19

viên trường Đại trường Đại học Công nghiệp Thành

học Công nghệ phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ

Chí Minh sau khi

ra trường

Đề xuất các giải - Nghiên cứu lý thuyết - Suy luận logic

pháp nhằm hạn - Khảo sát bằng bảng câu hỏi online - Sử dụng biểu đồ Pie hoặcchế tình trạng thất trên google form với các sinh viên biểu đồ Column

nghiệp sau khi ra trường Đại học Công nghiệp Thành

trương của sinh phố Hồ Chí Minh

viên trường Đại

học Công Nghiệp

Thành Phố Hồ

Chí Minh

Phương pháp phân tích tài liệu:

Trong bài có sử dụng những tài liệu thu thập qua báo đài, tạp chí khoa học, trangnghiên cứu khoa học Những tài liệu được tiếp cận sẽ để lại phần mô tả, đường dẫn cũngnhư tác giả bài viết

2. CHIẾN LƯỢC CHỌN MẪU:

Dân số/ tổng thể nghiên cứu:

Nghiên cứu sẽ được thực hiện tại trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ ChíMinh, số 12 Nguyễn Văn Bảo, phường 4, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.Gồm 40.000 sinh viên tại trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

 Kích cỡ mẫu

Nghiên cứu được thực hiện với n sinh viên đại học năm 3 và năm 4 đang theo học tại

trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh theo công thức sau:

Trang 20

n N × z2 × p×(1−p)

Trong đó:

n: kích cỡ mẫu

N: số lượng tổng số/ dân số nghiên cứu

z: giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn

p: tỉ lệ mẫu dự kiến được chọn

: sai số cho phép (thường 0,05, ứng với độ chính xác 95%)

Tính cỡ mẫu cho nghiên cứu với:

Cách tiếp cận nhận dân số mẫu: Nhóm nghiên cứu sẽ tạo ra cuộc khảo sát online

nhằm mục đích tìm hiểu, thu thập được các thông tin cần thiết và đưa ra các giải pháphiểu quả trong việc giảm tình trạng sinh viên ra trường không có việc làm

Chiến lược chọn mẫu: Nhóm nghiên cứu chọn chiến lược chọn mẫu ngẫu nhiên

Vì:

Ít tốn thời gian, chi phí

Thu thập thông tin nhanh chống và dễ dàng

Trang 21

Phương pháp này có thể cho ta chọn mẫu có khả năng đại diện cho tổng thể một cách tốt nhất Các cụm có thể được tạo ra dựa trên các cơ sở gần gũi về mặt địa lí hay có các đặc tính chung có tương quan với các biến số chính của nghiên cứu Và

ta có thể tính được các sai số khi chọn mẫu, nhờ đó ta áp dụng các phương pháp ước lượng thống kê, kiểm định giả thuyết thống kê trong xử lý dữ liệu để cho ra các kết quả trên mẫu cho tổng thể chung

Ngoài ra, với việc chọn mẫu ngẫu nhiên sẽ giúp cho việc tìm hiểu, thu thập thông tin được diễn ra một cách nhanh chóng, dễ dàng vì các đối tượng nghiên cứu đã được nhóm lại Tiết kiệm được các chi phí phát sinh và thời gian và đảm bảo chất lượng thông tin và số liệu cần cho quá trình nghiên cứu

3. THIẾT KẾ CÔNG CỤ VÀ THU THẬP THÔNG TIN

3.1 Nghiên cứu dùng bảng câu hỏi khảo sát để thu thập thông tin

Thuận tiện cho người trả lời phiếu khảo sát

Mang thiết kế đa dạng, có tính chủ động

cao Ít tốn thời gian và chi phí

Nhược điểm:

Khi thực hiện khảo sát online thì nhược điểm lớn nhất là độ trung thực và sự nghiêmtúc của đối tượng khảo sát, điều này làm cho thông tin sau khi thu thập được sẽ có độ tincậy thấp

Thu thập được lượng lớn thông tin nên nhà nghiên cứu cần phải dành nhiều thời gian

để phân tích và xử lý thông tin thu thập được

Trang 22

3.2 Phiếu khảo sát chia làm 3 phần:

Phần 1: Thông tin cá nhân

Phần 2: Khảo sát thực trạng sinh viên ra trường không có việc làm ở trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh

Phần 3: Nguyên nhân và giải pháp giúp sinh viên sau tốt nghiệp tìm được việc làm

4 QUY TRÌNH VÀ THU THẬP DỮ LIỆU

Nhóm tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu và đưa ra bảng câu hỏi khảo sát

Nhóm sẽ làm phiếu khảo sát online qua google form Phiếu này dùng để khảo sát sinh viên IUH bằng phương pháp ngẫu nhiên

Sau đó gửi các phiếu khảo sát cho các bạn sinh viên tại trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh để khảo sát

Cuối cùng thu thập số liệu, kết quả và tổng hợp kết quả đã khảo sát được để xem thực trạng thất nghiệp của sinh viên IUH sau khi ra trường như thế nào, và nguyên nhân của thực trạng là gì, từ đó đề ra giải pháp hạn chế tình trạng thất nghiệp của sinh viên

5. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU, BIẾN SỐ VÀ THANG ĐO

Biến số độc lập: trình độ chuyên môn, chuyên ngành được học,kĩ năng thực tế.

Biến số phụ thuộc: thất nghiệp

Trang 23

CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUẬN

VĂN Luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tình trạng thất nghiệp của sinh viên IUH sau khi ra trường.

1.1 Các khái niệm cơ bản của đề tài.

1.2 Phân loại thất nghiệp của sinh viên.

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 2: Thực trạng về tình trạng sinh viên bị thất nghiệp sau khi ra trường ở trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

2.1 Khảo sát thực trạng sinh viên bị thất nghiệp sau khi ra trường.

2.2 Khảo sát nguyên nhân dẫn đến tình trạng bị thất nghiệp của sinh viên 2.3 Đánh giá chung về thực trạng.

Chương 3: Giải pháp hạn chế tối đa tỷ lệ sinh viên ở trường Đại học Công Nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ra trường bị thất nghiệp.

3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp.

3.2 Nguyên tắc xác định các giải pháp.

3.3 Đề xuất các giải pháp.

Trang 24

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

- Lên kế hoạch về tiến trình thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu:

Phân công nhiệm vụ rõ ràng, cụ thể cho từng thành viên trong nhóm:

PHẦN MỞ ĐẦU ( Minh Thư, Huyền Trăm )

1 Lí do chọn đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chính

2.2 Mục tiêu cụ thể

3 Câu hỏi nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu

1.1 Khái niệm “thất nghiệp”

1.2 Phân loại thất nghiệp

2 Thực trạng về sinh viên tốt nghiệp không có việc làm

3 Nguyên nhân

4 Giải pháp

5 Những khía cạnh chưa được đề cập trong tài liệu

20

Ngày đăng: 08/12/2022, 03:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w