1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) đề tài NGHIÊN cứu KHOA học của SINH VIÊN NGHIÊN cứu THỐNG kê NHU cầu TIÊU DÙNG HÀNG hóa và DỊCH vụ TRÊN THỊ TRƯỜNG

48 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Khoa học của Sinh Viên Nghiên cứu Thống kê Nhu cầu Tiêu dùng Hàng hóa và Dịch vụ Trên Thị trường
Tác giả Đào Phương Thúy, Nguyễn Bùi Xuân Mỹ
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hương
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 94,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢCHành vi tiêu dùng từ lâu đã được coi là một nhu cầu thiết yếu của con người trong cuộcsống hàng ngày, từ đó trở thành đề tài nghiên cứu được giới khoa học vô cùng chú trọng.Bài n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ NHU CẦU TIÊU DÙNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TRÊN THỊ

TRƯỜNG

MÃ SỐ ĐỀ TÀI

THUỘC NHÓM NGÀNH KHOA HỌC: NGUYÊN LÝ THỐNG

KÊ – NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

HÀ NỘI, NGÀY … THÁNG 02 NĂM 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ NHU CẦU TIÊU DÙNG HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TRÊN THỊ

TRƯỜNG

MÃ SỐ ĐỀ TÀI

Thuộc nhóm ngành khoa học: Nguyên lý thống kê – Nghiên cứu khoa học Sinh viên thực hiện: Đào Phương Thúy và Nguyễn Bùi Xuân Mỹ

Giới tính: Nữ Dân tộc: Kinh

Lớp, khoa: 55DD1, Kế toán kiểm toán Năm thứ: 3/Số năm đào tạo: 4 Ngành học: Kế toán chất lượng cao

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hương

HÀ NỘI, NGÀY … THÁNG 02 NĂM 2022

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BIỂU

ĐỒ DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, cho phép chúng tôi xin gửi lời cảm ơn đến:

Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại vì đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệthống thư viện điện tử hiện đại, đa dạng tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiêncứu Xin cảm ơn giảng viên bộ môn – cô Nguyễn Thị Thu Hương đã chỉ dạy tận tình,giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong việc cải thiện bài nghiên cứu, hoàn thành trong thời giancho phép

Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm nghiên cứu khoa học cũng như hạn chế về kiến thức,trong bài chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự nhận xét,đóng góp của mọi người để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan nghiên cứu khoa học là thành quả nghiên cứu của riêng chúngtôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hương Số liệu,thông tin và kết luận trong bài nghiên cứu là kết quả trung thực và chưa từng được công

bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào, chúng tôixin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Hà Nội, ngày… tháng 02 năm 2022

Trang 5

TÓM LƯỢC

Hành vi tiêu dùng từ lâu đã được coi là một nhu cầu thiết yếu của con người trong cuộcsống hàng ngày, từ đó trở thành đề tài nghiên cứu được giới khoa học vô cùng chú trọng.Bài nghiên cứu này sẽ tập trung tìm hiểu nhiều khía cạnh, phương diện khác nhau của

“nhu cầu tiêu dùng” trong thực tế, đặc biệt chú trọng phân tích bảng thống kê nhu cầu tiêuthụ hàng hóa và dịch vụ của người tiêu dùng trong vòng 3 năm trở lại đây Phương phápđược sử dụng chính trong bài nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu định tính và phươngpháp thực nghiệm, kết hợp phân tích, dự đoán hướng đi mới cho đề tài

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong khoảng 3 năm đổ lại đây, thế giới đã phải trải qua đại dịch Coronavirus - một cănbệnh được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công nhận về mức độ lây lan và gây nguy hiểmđến tính mạng con người Virus SARS-CoV-2 tạo ra biến chủng là một căn bệnh hô hấpmới với tên gọi quen thuộc Covid-19, đã và đang lan rộng qua hầu hết các quốc gia trênthế giới vào tháng 2 năm 2020 Và tính đến tháng 12 năm 2021, đã có 241 triệu trườnghợp lây nhiễm với hơn 4.91 triệu người chết trên toàn cầu

Để làm chậm sự lây lan của virus, nhiều quốc gia đã áp dụng biện pháp hạn chế, giãncách và đóng cửa hầu hết các hoạt động kinh tế xã hội, bao gồm lệnh giới nghiêm banngày và lệnh cấm tụ tập đông người nơi công cộng Việc giãn cách xã hội không chỉkhiến nền kinh tế của một đất nước thay đổi hoàn toàn, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đếnđời sống người dân qua từng giai đoạn, thời kỳ khác nhau

Trước hết, đó là việc các doanh nghiệp, nhà máy, công ty phải hạn chế hoặc bị ngừnghoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật - nguồn thu nhập chính của người lao động vànhân viên theo đó cũng phải cắt giảm theo Hoạt động sản xuất bị trì trệ nhưng nhu cầutiêu dùng hàng hóa, nhu yếu phẩm vẫn là hoạt động thiết yếu của đại đa số người tiêudùng Tình trạng cung không đủ cầu hay cung thừa cầu đã dẫn đến sự xê dịch hoạt độngtiêu dùng của người dân

Đặt trong hoàn cảnh Việt Nam khi vừa trải qua đợt dịch lần thứ tư, nhiệm vụ cấp báchđược đặt lên hàng đầu là tiếp tục phát triển kinh tế, đạt mức tăng trưởng ổn định, tạo tiền

đề cho sự vươn lên mạnh mẽ trong năm 2022, thì việc nghiên cứu thống kê nhu cầu tiêudùng đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc nắm bắt xu hướng, dần thích ứng và thayđổi hợp lý, sáng suốt để đạt được mục tiêu Nhà nước đề ra trong năm tới

Trang 6

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2 1 Nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ từ lâu đã là một đề tài được giớinghiên cứu khoa học đặc biệt quan tâm trên toàn thế giới Có thể kể đến như cuốn sáchcủa Jeffrey R.Taylor and Karen A.Hardee, 1986, “Consumer demand in China - Astatistical factbook” hay tạp chí được đăng bởi Joachim Merz, Dominik Hanglberger andRafael Rucha, 2010, “The timing of daily demand for goods and services”; HaroldW.Guthrie, 1961, “Demand for tourists’ goods and services in a world market” Nhữngtác phẩm trên được coi là sản phẩm nghiên cứu khoa học điển hình cho đề tài “nhu cầutiêu dùng”, tập trung chủ yếu vào những nhân tố tác động trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng(độ tuổi, gia đình, thu nhập, giá cả, thời gian, không gian…) Từ đó đưa ra phân tích, đánhgiá khách quan nhất về khả năng mua sắm hàng hóa và sử dụng dịch vụ của nhóm ngườiđược phỏng vấn, khảo sát

Ngoài ra, có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu chuyên sâu về: đồ dùng cao cấp đượcđăng bởi William E Hauck and Nancy Stanforth, 2006, “Cohort perception of luxurygoods and services”; hay hàng giả/hàng nhái được đăng bởi Gail Tom, Barbara Garibaldi,Yvette Zeng, and Julie Pilcher, 1998, “Consumer Demand for Counterfeit Goods”.Nghiên cứu đã tập trung vào hai phân khúc đặc thù trong thị trường hàng hóa và dịch vụ,đặc biệt chú trọng vào hành vi tiêu dùng của người mua, từ đó khái quát được một kếtluận tổng quan đầy đủ nhất về hai mặt hàng đặc biệt này

2.2 Nghiên cứu trong nước

Không nằm ngoài quy luật phát triển chung của thế giới, Việt Nam nói chung và nhữngnhà nghiên cứu khoa học nói riêng cũng đặc biệt quan tâm đến khía cạnh này Hai bàinghiên cứu được công bố và sử dụng rộng rãi như: Phạm Bảo Dương và Nguyễn ThịThủy Ly, 2012, “Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng sản phẩm gốm sứ Bát Tràng” được đăngtrên tạp chí Khoa học và Phát triển; Cao Thị Cẩm Hương và Phạm Thị Mỹ Linh, 2021,

“Nghiên cứu sự ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến hành vi tiêu dùng du lịch của ngườidân tại thành phố Đà Nẵng” được đăng trên tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học DuyTân Ngoài ra còn có thể kể đến bài khảo sát vô cùng chi tiết và đầy đủ của công tyTNHH Deloitte Việt Nam, 2021, “Khảo sát người tiêu dùng Việt Nam kiên cường trướckhó khăn” Điểm chung của tất cả những tài liệu nghiên cứu được thực hiện đều tập trungnghiên cứu vào hành vi tiêu dùng của con người (sở thích, thói quen, tần suất, khả năngchi trả…), từ đó đưa ra nhận xét, phân tích và đánh giá hoàn chỉnh nhất về hoạt động tiêuthụ hàng hóa và dịch vụ của người tiêu dùng trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 7

Về cơ bản thì đề tài nghiên cứu ở Việt Nam đều có điểm tương đồng với những nghiêncứu đã được công bố trước đó ở nước ngoài khi phần lớn đều dựa vào những yếu tố tácđộng và hành vi cá nhân của từng người Riêng chỉ có luận án của tác giả Trần Thị Đạt,

1991, “Phương pháp thống kê nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của dân cư (vận dụng đối vớihàng lương thực, thực phẩm)” là có sự khác biệt Nghiên cứu xác định rõ cơ sở, phươngpháp xây dựng các chỉ tiêu thống kê để phân tích nhu cầu hàng tiêu dùng Việt Nam tạithời điểm thực hiện Tuy nhiên, thời gian luận án được đăng tải đã cách đây gần 30 năm,thị trường hàng hóa và dịch vụ ít nhiều đã có sự thay đổi theo chiều hướng tích cực hơn,một số khái niệm đã không còn chính xác khi áp dụng ở thời điểm hiện nay

Cũng bởi vì trong suốt khoảng thời gian qua, dường như không có một nghiên cứu thống

kê nhu cầu tiêu dùng cụ thể nào được công bố rộng rãi Nếu như những nghiên cứu đượcnhắc đến ở trên hầu như chỉ tập trung vào việc phân tích hành vi của một nhóm người, từ

đó đưa ra kết luận gần sát nhất với thị hiếu đại đa số người tiêu dùng hiện nay; thì nghiêncứu thống kê lại dựa trên những số liệu, thông tin và phương pháp cụ thể, chính xác nhất

để đưa ra nhận xét, phán đoán về xu hướng tiêu dùng trong tương lai Do đó, chúng tôilựa chọn đề tài “Nghiên cứu thống kê nhu cầu hàng hóa và dịch vụ trên thị trường” nhằmgóp phần hoàn thiện hơn đề tài nghiên cứu khoa học trong nước

3 1 Mục tiêu chung

Dựa trên tư liệu, thông tin thu thập được để đưa ra kết quả thống kê chính xác nhất; đồngthời xác định, nhận xét và phân tích biến động nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trênthị trường, đặc biệt trong thời điểm dịch Covid-19

3.2 Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu cũng phải chỉ rõ ảnh hưởng của dịch Covid-19 tới nhu cầu tiêu dùng hànghóa và dịch vụ, từ đó chỉ ra sự khác biệt trong việc mua sắm và sử dụng của người dântrước và trong khi đại dịch diễn ra; làm cơ sở đề xuất giải pháp thúc đẩy sản xuất lưuthông hàng tiêu dùng, mở cửa dịch vụ, lựa chọn những phương án phát triển phù hợp vớicuộc cách mạng công nghệ 4.0 hiện nay

4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Trả lời cho 3 câu hỏi:

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ là gì? Những khái niệm liên quan?

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ đã thay đổi như thế nào trong 3 năm qua?

Trang 8

Xu hướng tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trong tương lai gần?

5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ người tiêu dùng Việt Nam

Phương pháp thực nghiệm: là phương pháp thu thập thông tin dưới dạng quan sát, ghinhận số liệu do thay đổi điều kiện xung quanh hay biến đổi đối tượng khảo sát Phươngpháp nghiên cứu thực nghiệm phổ biến không chỉ trong nghiên cứu tự nhiên, môi trường,

y học mà còn trong xã hội và cả những lĩnh vực khác

6.2 Phương pháp nghiên cứu

6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu: phương pháp này dựa trên nguồnthông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xâydựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết Số liệu được sử dụng trong nghiên cứukhoa học này chủ yếu được lấy từ Tổng cục thống kê và Bộ Công thương Việt Nam trongvòng 3 năm (2019-2021)

Trang 9

6.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp: Phân loại các thông tin thu được theo từng mục nộidung; Kiểm chứng độ tin cậy của thông tin; Xem xét độ hợp lệ của thông tin đối vớinghiên cứu

Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp: Sau khi thu thập các tài liệu thứ cấp, cần tiến hànhphân loại tài liệu một cách khoa học sẽ giúp đưa ra những nội dung cơ bản nhất của từngloại tài liệu để làm căn cứ phân tích Tiến hành tổng hợp và so sánh, đưa ra các đánh giátổng quát với các thống kê, mô tả dựa trên số liệu thu thập được Từ đó so sánh mối liên

hệ giữa các đại lượng để đưa ra đánh giá chuyên sâu hơn và rút ra kết luận

7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Thống kê nhu cầu tiêu dùng đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình nghiên cứu, cungcấp những con số có ý nghĩa phân tích, giúp các nhà phân tích thống kê có được kết quảchính xác nhất để cải thiện vấn đề hay các chủ đề xoay quanh thị trường hàng hóa và dịch

vụ hiện nay

Từ các hiện tượng thực tế đến thống kê nhu cầu của người tiêu dùng, các bảng biểu baogồm các con số, số liệu và biểu đồ trình bày các thông tin quan trọng cho người xem mộtcách ngắn gọn và dễ hiểu

Kết quả thống kê nhu cầu của người tiêu dùng là cơ sở để lãnh đạo doanh nghiệp và lãnhđạo quốc gia đưa ra các quyết định có ảnh hưởng đến thị trường hàng hóa và dịch vụtrong tương lai

8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài nghiên cứu được chia ra làm 4 phần

Phần mở đầu giới thiệu khái quát về tính cấp thiết của đề tài, tổng quan nghiên cứu của đềtài này trước đây, xác định mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, từ đó đưa đến cáinhìn khái quát đầu tiên của người đọc đến bài nghiên cứu khoa học của chúng tôi

Chương 1: Tổng quan thống kê nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường.Chương này sẽ liệt kê những khái niệm, lý thuyết quan trọng liên quan đến nhu cầu tiêudùng hàng hóa và dịch vụ; đồng thời xác định rõ nội dung phân tích và phương phápthống kê cần thiết cho đề tài nghiên cứu

Chương 2: Thống kê thực trạng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường.Dựa trên số liệu thu thập được, tiến hành thực nghiệm phương pháp thống kê được đề cập

Trang 10

đến ở chương 1, sau đó đưa ra nhận định, đánh giá khách quan nhất về nhu cầu tiêu dùngtrên thị trường hiện nay.

Chương 3: Các kết luận và giải pháp nhằm tăng nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụtrên thị trường

NỘI DUNG CHÍNH CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN THỐNG KÊ NHU CẦU TIÊU DÙNG HÀNG

HÓA VÀ DỊCH VỤ TRÊN THỊ TRƯỜNG

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm về nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ:

Từ thuở sơ khai nguyên thủy đầu tiên, người tiền sử đã hình thành nên một dạng nhu cầucăn bản nhất – đó là nhu cầu ăn uống, nhu cầu săn bắt hái lượm hay nhu cầu sinh trưởng.Qua hàng chục thế kỷ, văn minh nhân loại ngày càng phát triển thì định nghĩa về nhu cầucũng được định nghĩa đầy đủ và rõ ràng hơn Sau đây là bảng tổng hợp những khái niệmtiêu biểu nhất mà chúng tôi đã tổng hợp được:

Nobert Wiener Nhu cầu “là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếuand Ashby W.R hụt của chính cá thể đó, từ đó phân biệt nó với môi trường sống

Nhu cầu tối thiểu đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn tại,phát triển và tiến hóa”

Philip Kotler, “Khái niệm cơ bản nhất về tiếp thị là nhu cầu của con người NhuGary Armstrong cầu là trạng thái cảm thấy thiếu thốn của một cá nhân cụ thể Bản

chất con người vốn đã phức tạp, luôn phải có nhu cầu vật chất cơbản như thức ăn, quần áo, sự ấm áp và an toàn; con người cũng cầnnhu cầu xã hội như tình cảm hay chiếm hữu; nhu cầu cá nhân vềkiến thức và khẳng định bản thân”

Nguyễn Khắc “Nhu cầu là điều kiện cần thiết để đảm bảo cho sự tồn tại và phátViện triển của con người Được thỏa mãn thì dễ chịu, thiếu hụt thì căng

thẳng, ấm ức Có nhu cầu của con người, có nhu cầu chung của tậpthể, có nhu cầu thứ yếu, có nhu cầu giả tạo Nhu cầu do trình độphát triển của xã hội mà biến đổi”

Từ điển tâm lý “Nhu cầu là trạng thái của cá nhân, xuất hát từ chỗ nhận thấy

Trang 11

học – Vũ Đức những đối tượng cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của mình vàDũng đó là nguồn gốc tích cực của cá nhân”.

Các nhà tâm lý “Nhu cầu là những đòi hỏi khách quan của mỗi con người tronghọc Xô Viết những điều kiện nhất định, đảm bảo cho sự sống và phát triển của

mình”

Bảng 1.1: Tổng hợp một số định nghĩa về nhu cầu.

Như vậy, về cơ bản thì “nhu cầu” được coi là hành động thiết yếu của con người trongcuộc sống, biểu hiện ở những hành vi, hoạt động cơ bản thường ngày, ví dụ như: nhu cầucho nơi nghỉ ngơi, nhu cầu ăn uống, nhu cầu trang phục, nhu cầu việc làm… hay thậm chíxuất hiện cả nhu cầu về giáo dục, giải trí trong cuộc sống hàng ngày Mục đích cuối cùngchính là thỏa mãn sự mong muốn, kỳ vọng và cố gắng của một cá nhân, hợp thức hóa sựtồn tại và chỗ đứng của họ trong xã hội

Tuy nhiên, “nhu cầu” lại hoàn toàn khác biệt với “nhu cầu tiêu dùng” (hay còn được gọi

là nhu cầu có khả năng chi trả), chúng tôi đưa ra định nghĩa khái quát nhất về “nhu cầutiêu dùng” như sau – đó là nhu cầu cơ bản kết hợp với khả năng chi trả của người tiêudùng dành cho một sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ trong một khoảng thời gian cụ thể.Mọi người đều có “nhu cầu” cơ bản nhất cho việc được sống, được ăn uống, được sinhhoạt thường ngày, nhưng không phải tất cả đều có “nhu cầu tiêu dùng” trong đời sốngthực tế - tôi muốn có một chiếc xe Ferrari thì sẽ có khả năng chi trả cho món hàng nàyngay lập tức được

Về cơ bản thì “nhu cầu tiêu dùng” bị trói buộc giữa người tiêu dùng và bên cung cấp hànghóa và dịch vụ dựa trên 4 yếu tố cơ bản trong biểu đồ sau đây:

Trang 12

Sơ đồ 1.1 Yếu tố cơ bản tác động đến nhu cầu tiêu dùng (Kotler, 14 th edition)

Trang 13

Biểu đồ trên miêu tả mối quan hệ giữa nhà cung cấp và người tiêu dùng, biểu hiện quanhu cầu tiêu dùng thường thấy trong cuộc sống hàng ngày Nhà cung cấp và người tiêudùng tác động và ảnh hưởng lẫn nhau qua 4 yếu tố cơ bản: thông tin, giao tiếp, cung ứng

và khả năng thanh toán Nhà cung cấp chịu trách nhiệm sản xuất hàng hóa/dịch vụ và phảiđưa ra phương án hợp lý để tác động đến nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, ví dụ nhưquảng cáo, poster, tiếp thị… Đổi lại, nhà cung cấp sẽ nhận lại tiền hàng và những thôngtin quan trọng như nhu cầu thiết yếu và phản hồi của người tiêu dùng

Bốn yếu tố cơ bản trên đóng vai trò quan trọng đến “nhu cầu tiêu dùng” của một cá nhân,nếu thiếu một trong những yếu tố trên thì “nhu cầu tiêu dùng” sẽ không thể xuất hiệntrong đời sống thường ngày mà chỉ dừng lại ở mức “nhu cầu mong muốn” của họ mà thôi.Hiểu được mối liên hệ giữa 4 yếu tố trên sẽ giúp chúng ta hiểu được những quyết định vàhành vi của người tiêu dùng được trình bày ở phần tiếp theo

Cũng giống như nhu cầu, hàng hóa từ lâu đã xuất hiện trong đời sống con người và tồn tạisuốt bao nhiêu thế kỷ qua Từ những kiến thức cơ bản nhất, chúng tôi đã tổng hợp đượcmột số khái niệm tiêu biểu khi nói về “hàng hóa” như sau:

Giáo trình kinh “Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào

tế chính trị Mác đó của con người thông qua trao đổi, mua bán Sản phẩm của laoLênin động là hàng hóa khi nhằm đưa ra trao đổi, mua bán trên thị trường.”Karl Marx, “Hàng hóa, ngay từ đầu, đã là vật ngoài thân của con người, một thứ

1992 mà các đặc tính của nó có thể thỏa mãn mong muốn của chúng ta

theo cách này hoặc cách khác Bản chất của sự ham muốn, có thể lấy

ví dụ như khi chúng ta đói, mong muốn được lấp đầy cái dạ dày rỗnghay ăn uống chỉ vì niềm vui thú, tất cả đều giống như nhau Ở đây,chúng ta không quan tâm đến việc làm thế nào hàng hóa thỏa mãnnhững mong muốn này, cho dù hàng hóa là nhu yếu phẩm thườngngày hay chỉ là tư liệu sản xuất.”

Luật thương “Hàng hóa bao gồm:

mại 2005

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tươnglai;

b) Những vật gắn liền với đất đai.”

Luật giao thông “Hàng hóa là máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàngđường bộ tiêu dùng, động vật sống và các động sản khác được vận chuyển

Trang 14

bằng phương tiện giao thông đường bộ.”

Bảng 1.2: Tổng hợp một số định nghĩa về hàng hóa

Như vậy, hàng hóa là một khái niệm vô cùng rộng, trải dài trên nhiều lĩnh vực kinh tếkhác nhau trong xã hội và đều đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển củacon người Tuy nhiên, ở trong bài nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ này,hàng tiêu dùng (ví dụ như quần áo, thực phẩm, trang sức…) là mục tiêu nghiên cứu cuốicùng của chúng tôi

Dịch vụ cũng giống như hàng hóa, là một định nghĩa đã xuất hiện từ rất lâu trước đây.Trải qua hàng thế kỷ dài, định nghĩa hoàn thiện nhất của “hàng hóa” đã được chúng tôiđúc kết và sưu tầm trong bảng biểu sau đây:

Giáo trình kinh “Dịch vụ là một loại hàng hóa, nhưng đó là loại hàng hóa vô hình

tế chính trị Mác Để có được các loại dịch vụ, người ta cũng phải hao phí sức lao động

Lê nin và mục đích của việc cung ứng dịch vụ cũng là nhằm thỏa mãn nhu

cầu của người có nhu cầu về loại hình dịch vụ đó Giá trị của dịch vụcũng là lao động xã hội tạo ra dịch vụ Giá trị sử dụng của dịch vụkhông phải là phục vụ trực tiếp người cung ứng dịch vụ.”

Kotler, P., “Dịch vụ là bất kỳ hoạt động hoặc lợi ích nào mà bên có thể cungArmstrong, G., cấp cho bên còn lại, về cơ bản thì dịch vụ là vô hình và không dẫnSaunders, J and đến quyền sở hữu của bất kỳ thứ gì Sản xuất của nó có thể gắn hoặcWong, V không gắn với một sản phẩm cụ thể nào đó.”

(2002)

Lovelock, “Dịch vụ là các hoạt động kinh tế nhằm tạo ra giá trị và cung cấp lợiChristopher & ích cho khách hàng tại những thời gian và địa điểm cụ thể nhằmWirtz, Jochen mang lại sự thay đổi phù hợp với mong muốn của người nhận dịch

Luật giá năm “Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng

2012 không tách rời nhau, bao gồm các loại dịch vụ trong hệ thống ngành

sản phẩm Việt Nam theo quy định của pháp luật.”

Bảng 1.3 Tổng hợp một số định nghĩa về dịch vụ

Trong kinh tế thị trường, dịch vụ hiện nay rất đa dạng, phong phú Đó có thể là dịch vụliên quan đến ăn uống, du lịch, đồ dùng gia dụng, sửa chữa, ngân hàng, vận tải, bảo hiểm

Trang 15

hay các dịch vụ mang tính chuyên môn cao như tư vấn kiến trúc, bác sĩ, tư vấn tâm lý,luật sư, kiểm toán… Và trong bài nghiên cứu này, dịch vụ được áp dụng ở đây là du lịch

và một số dịch vụ khác

1.1.2 Một số khái niệm liên quan:

Chủ thể quan trọng nhất và cũng là nhân vật không thể thiếu trên thị trường – người tiêudùng hay người tiêu thụ hàng hóa Cũng giống như ba định nghĩa kể trên, khái niệm

“người tiêu dùng” cũng được tổng hợp trong bảng sau:

Luật bảo vệ người “Người tiêu dùng là người mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ chotiêu dùng (2010) mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, tổ chức”.Giáo trình kinh tế “Người tiêu dùng là những người mua hàng hóa, dịch vụ trên thịchính trị Mác Lênin trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Sức mua của người tiêu

dùng là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của người sảnxuất Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng làđộng lực quan trọng của sự phát triển sản xuất, ảnh hưởng trựctiếp tới sản xuất.”

David Cadden, “Người tiêu dùng là một cá nhân hoặc một công ty sử dụng haySandra L.Lueder tiêu thụ sản phẩm Ví dụ như dịch vụ ăn uống phục vụ các sự(2012) kiện lớn của công ty, người thay mặt công ty đặt bàn là khách

hàng, còn nhân viên là người tiêu dùng Thông thường, kháchhàng và người tiêu dùng là cùng một người, nhưng không phảitrường hợp nào cũng đúng như vậy.”

Bảng 1.4 Tổng hợp một số định nghĩa về người tiêu dùng.

Như vậy, tùy vào từng hoàn cảnh mà người tiêu dùng sẽ có cách định nghĩa khác nhau nhưng

về cơ bản thì đây là định nghĩa để chỉ một cá nhân, một nhóm người hay một tổ chức có nhucầu sử dụng và có khả năng chi trả cho sản phẩm hoặc dịch vụ họ mong muốn có được trênthị trường

Người tiêu dùng cũng có cho riêng mình một hành vi tiêu dùng riêng biệt, có thể bị ảnhhưởng bởi nhiều nhân tố tác động bên ngoài khác nhau Vấn đề “hành vi người tiêu dùng”(consumer behavior) được giới nghiên cứu ngoài nước đặc biệt quan tâm, cụ thể có thểkhái quát ở một số khái niệm tiêu biểu sau:

Trang 16

Engel,et al (2006) “Hành vi tiêu dùng của các cá nhân liên quan trực tiếp đến việc

thu nhận, sử dụng và định đoạt các hàng hóa và dịch vụ kinhdoanh, bao gồm cả các quá trình quyết định trước đó và xác địnhhành vi phát sinh này.”

Kotler (2011) “Hành vi người tiêu dùng là nghiên cứu về cách mọi người mua,

họ mua những gì, họ mua khi nào và lý do tại sao họ lại muahàng.”

Solomon et al “Hành vi người tiêu dùng là việc nghiên cứu các quá trình liên

dụng hoặc loại bỏ các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng hoặc trảinghiệm để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của đối tượng đượclựa chọn.”

Schiffman (2007) “Hành vi mà người tiêu dùng thể hiện khi tìm kiếm, mua, sử

dụng, đánh giá và loại bỏ các sản phẩm, dịch vụ mà họ mong đợi

sẽ thỏa mãn nhu cầu của họ.”

Stallworth (2008) “Hành vi người tiêu dùng là một tập hợp các hoạt động liên quan

đến việc mua và sử dụng hàng hóa, dịch vụ; hành vi này xuấtphát từ các nhu cầu, đáp ứng cảm xúc và tinh thần của kháchhàng.”

Bảng 1.5 Tổng hợp một số định nghĩa về hành vi người tiêu dùng

Tổng kết lại, có thể thấy “nhu cầu tiêu dùng” là một vấn đề rất được quan tâm trong giớikhoa học, được phần lớn các nhà nghiên cứu đồng ý rằng đây là một trạng thái cơ bảnnhất của con người và đây là hành động có khả năng chi trả Mặc dù đã có rất nhiềunghiên cứu bàn luận về vấn đề “nhu cầu tiêu dùng” kể trên, nhưng xét cho cùng, tâm lý và

sở thích của con người dễ dàng thay đổi qua từng thời kỳ khác nhau, nền kinh tế thịtrường theo đó cũng phải luôn thay đổi để phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng hơn Bởi

vì lý do đó mà đề tài nghiên cứu thống kê nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trên thịtrường lúc nào cũng đóng một vai trò quan trọng, phục vụ cho các nhà nghiên cứu trongviệc định hướng những bước phát triển tiếp theo

1.2 CÁC VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN

1.2.1 Phân loại nhu cầu:

Đến thời điểm hiện tại, chúng ta có đầy đủ cơ sở để khẳng định rằng việc nghiên cứu môhình nhu cầu là vô cùng cần thiết Nền kinh tế phụ thuộc vào sự sẵn lòng mua hàng của

Trang 17

người tiêu dùng và khả năng cung ứng của các công ty, do đó nếu nhu cầu của người tiêudùng tăng cao sẽ thúc đẩy sản xuất và hỗ trợ kinh tế phát triển mạnh mẽ hơn Những nhucầu được khảo sát này sẽ giúp các nhà tiếp thị dự báo xu hướng sản phẩm hoặc dịch vụ cótiềm năng phát triển trong tương lai Về cơ bản có 7 loại nhu cầu khác nhau trong kinh tếhọc:

Cầu tương quan: là nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ có thể bổ sung cho nhau Đây có thể là các sản phẩm có phụ kiện kèm theo hay việc chúng ta vô thức mua hai món đồ đó chung với nhau vậy Có thể kể đến như thực phẩm, khi mua bánh

mì, thường ta sẽ mua sữa hoặc thịt xông khói, trứng hoặc đồ ăn kèm Hai yếu tố này được liên kết với nhau nhưng không nhất thiết phải phụ thuộc vào nhau quá nhiều

Cầu tổng hợp: là nhu cầu sẽ xảy ra khi có nhiều mục đích sử dụng cho một sản phẩm cố định Ví dụ như bông lúa, nó có thể trở thành gạo, phở, bánh nếp,… tùy theo nhu cầu của người tiêu dùng Sự gia tăng nhu cầu đối với bất kỳ sản phẩm nàotrong số này cũng dẫn đến sự thiếu hụt nguồn cung cho các sản phẩm khác, từ đó

có thể dẫn đến hiện tượng tăng giá

Cầu ngắn hạn/Cầu dài hạn: Cầu ngắn hạn đề cập đến cách mọi người sẽ phản ứng ngay lập tức với những thay đổi về giá trong khi các yếu tố khác giữ nguyên Nếu nhu cầu sản phẩm A giảm mạnh, chi phí sản xuất chung thì cao, doanh nghiệp trong khoảng thời gian ngắn phải thích ứng với việc lợi nhuận bị mất Về sau, doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh dựa theo tình hình mới bằng cách giảm công nhânlao động hoặc tăng giá lên

Cầu theo giá hay độ co giãn của cầu dựa theo giá cả: có liên quan mật thiết đến số tiền mà người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cho một sản phẩm ở mức giá nhất định Các doanh nghiệp, công ty sẽ sử dụng thông tin khảo sát được để xác định mức giáphù hợp cho mặt hàng mới gia nhập thị trường Người tiêu dùng sẽ mua hàng dựa trên cảm nhận của họ về giá trị của sản phẩm đó và việc giá cả thay đổi cũng tác động không nhỏ đến nhu cầu thị trường về sau

Cầu theo thu nhập hay độ co giãn của cầu dựa theo thu nhập cá nhân: có nghĩa là nếu thu nhập tăng lên thì mọi người sẽ có nhu cầu mua nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn Thị hiếu và kỳ vọng cũng thay đổi khi thu nhập tăng lên, quy mô thị trường theo đó cũng thay đổi ít nhiều Nhu cầu đối với sản phẩm chất lượng thấp hơn sẽ giảm đi khi thu nhập tăng lên; thay vào đó, sản phẩm chất lượng trung và cao sẽ có

xu hướng tăng lên

Cầu cạnh tranh: là nhu cầu xảy ra khi có các dịch vụ hoặc sản phẩm thay thế mà khách hàng có thể lựa chọn Đơn vị kinh doanh phải tận dụng sự biến động về giá của đối thủ cạnh tranh để xác định xem đối thủ sẽ bán như thế nào, từ đó sẽ đưa ra những phương án hợp lý nhất để tăng lợi nhuận

Trang 18

Cầu trực tiếp/cầu phát sinh: Cầu trực tiếp là nhu cầu về thành phẩm cuối cùng hay còn được gọi là nhu cầu tiêu dùng hàng hóa thường ngày, ví dụ như quần áo, thực phẩm, điện thoại di động… Còn cầu phát sinh là nhu cầu về một sản phẩm có nguồn gốc sử dụng từ nhiều món hàng khác, ví dụ như nhu cầu về bút chì sẽ phát sinh nhu cầu về gỗ, than chì, sơn hoặc cục tẩy.

Qua việc phân loại nhu cầu, chúng ta có thể hình dung được “nhu cầu” là một phạm trù

vô cùng rộng, bất kỳ cá nhân, tổ chức hay quốc gia nào đều có cho riêng mình một nhucầu chính đáng Nhu cầu này sẽ liên kết với nhu cầu kia, kết quả cuối cùng chính là thỏamãn nguyện vọng và mong muốn của con người, đáp ứng điều kiện sống cơ bản nhất

1.2.2 Những nhân tố tác động đến nhu cầu tiêu dùng:

Như đã giải thích ở trên, hành vi người tiêu dùng được coi là một nghiên cứu hoàn chỉnh

về cách các cá nhân, nhóm hoặc tổ chức lựa chọn, mua, sử dụng và loại bỏ hàng hóa, dịch

vụ, ý tưởng, kinh nghiệm để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ Hiện nay, có nhiềuyếu tố khác nhau ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng, có thể chia ralàm 3 nhóm sau đây:

- Tính cách

- Lối sống vàgiá trị cốt lõi

NGƯỜI MUA

Trang 19

Sơ đồ 1.2 Mô hình nhân tố tác động đến nhu cầu tiêu dùng (Kotler, 2012)

1.2.2.1 Văn hóa:

Văn hóa là yếu tố cơ bản nhất để một cá nhân đưa ra quyết định đến hành vi tiêu dùngmình Mỗi quốc gia, đất nước, dân tộc có một nền văn hóa riêng biệt, có thể kể đến nhưngười châu Á sẽ có quan niệm về gia đình, ăn uống, du lịch hoàn toàn khác so với ngườichâu Âu nói chung, chẳng hạn người châu Á thường có xu hướng tiêu dùng sản phẩm làm

từ lúa gạo nhiều hơn so với người châu Âu và châu Mỹ Cũng bởi lẽ đó, công dân của mỗiquốc gia sẽ có cái nhìn, hành vi và cách ứng xử khác nhau trong đời sống thường nhật, từ

đó việc tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ của họ cũng có điểm khác biệt

Văn hóa một quốc gia được hiểu là những bản sắc định danh riêng biệt dành đến cho côngdân nước họ, nó bao gồm quốc tịch, tôn giáo, chủng tộc và khu vực địa lý Hành vi tiêudùng của con người sẽ phụ thuộc rất lớn vào những đặc điểm văn hóa kể trên Ngoài ra,trong nền văn hóa còn tồn tại sự phân tầng xã hội, hay còn gọi là các tầng lớp xã hội,được coi là tổng hợp của những cá nhân có sự tương đồng nhất định về sở thích và hành

vi hàng ngày

Lấy ví dụ thực tế ngay trên dải đất hình chữ S thân thương của chúng ta, người Kinh vànhững dân tộc thiểu số trải dài trên khắp Việt Nam sẽ có những hành vi tiêu dùng khácnhau – người dân tộc chỉ có nhu cầu đủ ăn, đủ mặc trong khi người Kinh lại có yêu cầu vềchất lượng cuộc sống cao hơn về giáo dục hay hoạt động giải trí trong ngày Hay khi sosánh trong một thành phố cụ thể, ta cũng có thể thấy sự khác biệt rõ ràng giữa các tầnglớp xã hội khác nhau Hộ nghèo và hộ trung bình, bình dân sẽ định ra mức chi tiêu và nhucầu tiêu dùng khác với hộ nhà giàu, biểu hiện cụ thể ở những món hàng cao cấp, dịch vụ

xa hoa hay những nhu cầu tiêu dùng đặc biệt mà chỉ hộ giàu mới đủ khả năng đáp ứng,chi trả

1.2.2.2 Xã hội:

Những nhân tố tồn tại trong xã hội cũng ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng của một cánhân cụ thể Các nhóm liên quan có thể kể đến như tôn giáo, môi trường làm việc và cácnhóm thương mại trên thị trường, sẽ tác động ít nhiều đến hành vi mua hàng của họ Ví

dụ như người theo đạo Phật thường có xu hướng mua đồ chay nhiều hơn, ít tiêu thụ thựcphẩm từ thịt, cá… hay chức vụ và mức lương hiện tại của mỗi cá nhân sẽ quyết định đếnkhả năng chi trả và thanh toán mặt hàng, dịch vụ mà người đó mong muốn Những nhómnhân tố xã hội kể trên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi và lối sống mới, vô hình chung

Trang 20

gây dựng nên thái độ và khái niệm mới của bản thân người tiêu dùng, từ đó đưa ra quyếtđịnh lựa chọn mua hàng khác nhau Ví như một số cửa hàng quần áo hướng đến giới trẻhiện nay thường chú trọng vào hình thức trang trí bên ngoài (tông màu hợp thời, gianhàng hiện đại ) hay sử dụng những bản nhạc nổi tiếng được giới trẻ ưa chuộng.

Gia đình và các mối quan hệ xung quanh như họ hàng, người yêu, bạn bè, đồng nghiệp cũng là nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng của một cá nhân Vớinhững mối quan hệ gần gũi, phần lớn người tiêu dùng sử dụng hàng hóa hay dịch vụ đềuthừa nhận đã được một người bạn/đồng nghiệp/người yêu giới thiệu cho họ biết về sự tồntại của loại hàng này Nhiều trường hợp người tiêu dùng sẽ có xu hướng chi tiêu vượt quá

dự định để đáp ứng nhu cầu của gia đình, ví dụ như gia đình có trẻ em thường tiêu thụnhiều hơn vào sữa, bỉm, đồ chơi nhiều hơn so với gia đình chỉ có hai vợ chồng bìnhthường

Ngoài những nhóm quan hệ kể trên, mỗi cá nhân còn có thể tham gia vào nhiều câu lạc

bộ, tổ chức thiện nguyện khác nhau Vị thế và vai trò của bạn trong câu lạc bộ hay tổ chứcnào đó càng cao thì bạn càng phải thể hiện sự nhiệt huyết và tận tâm, trách nhiệm củamình Trong văn hóa Việt Nam thì đây là một quy tắc được áp dụng khá chính xác, đặcbiệt trong những công ty lớn có tổ chức tiệc liên hoan cuối năm hoặc khen thưởng, ngườiđứng ra chi trả, thanh toán thường là giám đốc hoặc trưởng phòng quản lý chịu tráchnhiệm Hay trong những hoạt động thiện nguyện – những mạnh thường quân có vị thế caohơn thường sẽ quyên góp hàng hóa nhiều hơn so với người khác

1.2.2.3 Cá nhân: Nhân tố cá nhân ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiêu dùng được chialàm 4 nhóm nhỏ sau đây:

Tuổi tác: trong thực tế, cách chúng ta cảm nhận về đồ ăn, thức uống, quần áo, trangsức, phụ kiện, nội thất… liên quan trực tiếp đến số tuổi hiện tại của bản thân Đa sốgiới trẻ hiện nay có xu hướng “sống vội” vì lo lắng cho sự nghiệp của mình, cũng bởi lý do đó mà hình thành nên thói quen tiêu thụ “thức ăn nhanh”, mô hình mua sắm online dần được gây dựng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của họ

Nghề nghiệp và thu nhập: đây là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanhtoán của một cá nhân Những nhà cung ứng phải xác định được nhóm khách hàng tiềm năng có khả năng lớn sẽ mua hàng của họ, ví dụ như công ty sản xuất phần mềm sẽ phải chú trọng nhiều hơn vào nhóm quản lý, kỹ sư, kế toán/kiểm toán của một công ty cụ thể nào đó Ngoài ra, nhu cầu tiêu dùng còn phụ thuộc vào khoản thu nhập thực tế, tiền tiết kiệm và tài khoản hiện có, khả năng vay vốn và trả nợ của một cá nhân/doanh nghiệp nhất định

Tính cách cá nhân: mỗi người đều có một tính cách, phản ứng khác nhau với hànghóa, dịch vụ trên thị trường Người hướng nội không thích sự ồn ào thường sẽ

Trang 21

không đến những nơi đông người ồn ã như nhà hàng, quán ăn, sân vận động,concert nào đó mà có xu hướng thích tận hưởng mọi thứ tại nhà, nghĩa là hàng hóa

sẽ được tiêu thụ nhiều hơn Ngược lại, người hướng ngoại, năng động thường thíchtham gia mọi hoạt động, thích trải nghiệm những điều mới lạ nên có xu hướng sửdụng dịch vụ nhiều hơn

Lối sống và giá trị cốt lõi: lối sống được hiểu là mô hình sống của một người biểu hiện qua những hành động, sở thích và ý kiến cá nhân Những người có lối sống lành mạnh, eat clean thường tiêu thụ thực phẩm giàu dinh dưỡng, sinh hoạt đều đặn thường ngày (tập gym, tham gia câu lạc bộ…) Giá trị của một mặt hàng hoặc loại dịch vụ được cung cấp cũng ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng của một cá nhân Nếu đó là mặt hàng/dịch vụ có chất lượng tốt thì chắc chắn người tiêu dùng

sẽ quay lại và tiếp tục sử dụng sản phẩm; nhưng nếu mặt hàng hoặc dịch vụ cung cấp không đảm bảo chất lượng, khách hàng sẽ không bao giờ sử dụng lại sản phẩm

đó nữa

1.2.3 Đặc điểm của nhu cầu tiêu dùng:

Như đã tìm hiểu ở trên, nhu cầu tiêu dùng được chia ra làm nhiều loại khác nhau tùy vàotừng hoàn cảnh mà đưa ra quyết định nhu cầu thích hợp Bởi lẽ đó, đặc điểm của nhu cầutiêu dùng cũng biến đổi đa dạng, phong phú, tuy mang trong mình một quy tắc nhất địnhnhưng nhu cầu của người tiêu dùng không ngừng thay mới, phát triển từng ngày để thíchứng với sự tiến bộ văn minh của nhân loại Sau đây là 6 đặc điểm nổi bật của nhu cầu tiêudùng được chúng tôi tìm hiểu:

Tính đa dạng: Như đã khẳng định ở trên, mỗi người đều có mức độ thu nhập, tínhcách, tuổi tác, lối sống, tôn giáo, dân tộc… khác nhau Vì thế, người tiêu dùng sẽ

có nhu cầu khác nhau đối với từng sản phẩm hoặc dịch vụ Tính đa dạng của nhucầu tiêu dùng còn thể hiện ở việc một cá nhân có thể có nhiều nhu cầu khác nhautại thời điểm cụ thể - người tiêu dùng vừa muốn mua sản phẩm với giá cả phảichăng mà chất lượng vẫn được đảm bảo, mẫu đẹp, hợp thời trang, sử dụng lâu bền.Tính phát triển: Nền sản xuất và xã hội ngày càng tiến bộ văn minh, đời sống của con người không ngừng được nâng cao nên nhu cầu tiêu dùng cũng được phát triểntheo Ngày trước con người chỉ muốn “cơm no áo mặc” đầy đủ nhưng ở thời điểm hiện tại, quan niệm ấy đã đổi thành “ăn ngon mặc đẹp” – một biểu hiện cho thấy sựphát triển không ngừng của nhu cầu tiêu dùng Nhu cầu tiêu dùng sẽ phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, đáp ứng cả về số lượng lẫn chất lượng để thỏa mãn sự mong đợi từ người tiêu dùng

Tính chất thang bậc: Nhu cầu tiêu dùng thường phát triển từ thấp đến cao, khởi đầu

là để thỏa mãn mức sống cơ bản như ăn uống, ngủ nghỉ, quần áo, phương tiện đilại,… Sau dần con người mới hướng tới những nhu cầu tinh thần hoặc nhu cầu xã

Trang 22

hội cao hơn như giáo dục, y tế, bảo hiểm nhân thọ, dịch vụ làm đẹp – spa, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp…

Tính co giãn: Bản thân nhu cầu đã chịu nhiều sự tác động, ảnh hưởng từ những nhân tố khác nhau được đề cập tới ở trên, vậy nên nhu cầu tiêu dùng đã mang trongmình tính co giãn đầy linh hoạt Vào khoảng cuối năm 2019 – đầu năm 2020, khi dịch Covid mới xuất hiện ở Việt Nam, đó cũng là khoảng thời gian mà giá thịt lợn tăng vọt do chịu ảnh hưởng từ dịch tả lợn châu Phi Khi đó, đã có rất nhiều gia đình cắt giảm việc tiêu thụ thịt lợn mà chuyển sang tiêu dùng thịt bò, gà, trứng, cá… Vậy nên nhu cầu tiêu dùng mang tính co giãn tùy thuộc vào tình hình thị trường tại thời điểm được đề cập đến

Tính chu kỳ: Để có thể tồn tại, con người buộc phải tiêu thụ và sử dụng những sản phẩm, dịch vụ cần thiết trong cuộc sống hàng ngày Nhu cầu ăn uống là biểu hiện

rõ nhất của tính chu kỳ - một ngày ba bữa buộc chúng ta phải chi tiêu cho lượng hàng hóa, thực phẩm, đồ ăn, thức uống đáp ứng điều kiện sống cơ bản nhất Tính chu kỳ của nhu cầu còn chịu sự ảnh hưởng, thay đổi của môi trường tự nhiên Ví dụ: đến mùa đông con người lại có nhu cầu mua áo ấm hoặc khi mái tóc dài ra, người ta thường đến tiệm cắt tóc để tạo kiểu mới…

Tính bổ sung và thay thế lẫn nhau: Một số sản phẩm hoặc dịch vụ trên thị trường mang tính bổ sung, tương trợ và thay thế lẫn nhau Điển hình nhất có thể kể đến lĩnh vực thời trang, cụ thể hơn là ở những cửa hàng bán quần áo – rất nhiều cửa hàng sẽ “mix and match” và trưng bày chúng thật bắt mắt ngay mặt tiền để thu hút khách hàng Tâm lý con người sẽ dễ bị “thứ đồ nịnh mắt” được trưng bày mà ra quyết định mua nguyên set được bày bán Hay khi người tiêu dùng muốn tìm mua một chiếc váy đi dự tiệc, họ có rất nhiều lựa chọn giữa hàng trăm, hàng nghìn cửa hàng quần áo trên thị trường – một biểu hiện của sự thay thế lẫn nhau

Tóm lại, chúng ta có thể đưa ra kết luận rằng nhu cầu tiêu dùng có rất nhiều đặc điểm đadạng, phong phú khác nhau, mục đích cuối cùng chính là thỏa mãn mong muốn của conngười, không ngừng thay đổi và phát triển để thích ứng với sự tiến bộ của khoa học côngnghệ trên thế giới hiện nay

1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH THỐNG KÊ

1.3.1 Phân tích cơ cấu nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường:

Dựa trên số liệu và thông tin thu thập được trên Tổng cục thống kê và Bộ công thươngViệt Nam, cơ cấu nhu cầu tiêu dùng trên thị trường được chia làm 3 nhóm chính: nhómbán lẻ hàng hóa, nhóm lưu trú ăn uống và nhóm du lịch – dịch vụ Để phân tích cơ cấunhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ, chúng tôi quyết định sử dụng phương pháp tínhchỉ số đơn, kết hợp số tuyệt đối và số tương đối trong bài nghiên cứu này

Trang 23

1.3.1.1 Số tuyệt đối:

Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng trong điều kiệnthời gian và địa điểm cụ thể Số tuyệt đối có thể biểu hiện số đơn vị của tổng thể hay bộphận hoặc các trị số của một tiêu thức nào đó Số tuyệt đối được sử dụng trong bài nghiêncứu là số tuyệt đối thời kỳ - phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng trong một thời

kỳ nhất định Thời kỳ nghiên cứu ở đây là 3 tháng trong năm (tương đương với 1 quý), sosánh liên tục giữa ba năm liền kề trải dài từ năm 2019 đến năm 2021

1.3.1.2 Số tương đối:

- Số tương đối kết cấu: biểu hiện tỷ trọng của mỗi bộ phận cấu thành trong một tổng thể

Số tương đối kết cấu là kết quả so sánh trị số của từng bộ phận với trị số của cả tổng thể

Trong đó: iq là chỉ số đơn; q là mức độ tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ

1.3.2 Phân tích xu hướng biến động nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường:

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trên thị trường không ngừng biến đổi qua từngthời kỳ và mốc thời gian khác nhau Và để nghiên cứu sự biến động đó, chúng tôi quyếtđịnh sẽ sử dụng phương pháp dãy số thời gian Dãy số thời gian được hiểu là dãy các trị

số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian Một dãy số thời gian gồm 2thành phần: thời gian và chỉ tiêu về hiện tượng nghiên cứu Căn cứ vào đặc điểm tồn tạicủa hiện tượng theo thời gian, dãy số thời gian ở đề tài nghiên cứu này là dãy số thời kỳ.Dãy số thời kỳ là dãy số biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng trong một độ dài

Trang 24

thời gian nhất định Các mức độ của dãy số thời kỳ là các số tuyệt đối thời kỳ nên phụthuộc vào khoảng cách thời gian Độ dài thời gian ở bài nghiên cứu được xác định là mộtquý trong năm (3 tháng), khoảng cách thời gian là một năm.

1.3.2.1 Mức độ trung bình theo thời gian:

Mức độ trung bình theo thời gian là số trung bình cộng giản đơn của các mức độ trongdãy số

1.3.2.2 Lượng tăng giảm tuyệt đối:

Lượng tăng giảm tuyệt đối là chỉ tiêu phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối của hiệntượng giữa hai thời gian nghiên cứu Nếu mức độ của hiện tượng tăng lên thì trị số của chỉtiêu mang dấu dương (+) và ngược lại mang dấu âm (-) Dựa trên số liệu trong bài nghiêncứu, có lượng tăng giảm tuyệt đối sau:

δ i là lượng tăng giảm tuyệt đối liên

hoàn ở thời gian thứ i

tuyệt đối liên

(i= 2, 3,… n) y i là mức độ kỳ nghiên cứu i.

hoàn

y i−1 là mức độ kỳ gốc liên hoàn (i-1)

Δ i là lượng tăng giảm tuyệt đối địnhLượng tăng giảm Δ i = y i − y1

tuyệt đối trung y n − y1

Ngày đăng: 08/12/2022, 03:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Schiffman, L., Hansen H. and Kanuk L. (2007) “Consumer Behaviour: A European Outlook”, London: Pearson Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer Behaviour: A European Outlook
13. Stallworth, P. (2008) “Consumer behaviour and marketing strategic”, online, pp.9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer behaviour and marketing strategic
Tác giả: Stallworth, P
Năm: 2008
14. Kotler, P. and Keller, K. (2011) “Marketing Management”(14 th edition), London: Pearson Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing Management
Tác giả: Kotler, P., Keller, K
Nhà XB: Pearson Education
Năm: 2011
15. Blackwell, R., Miniard, P. and Engel, J. (2006) “Consumer behavior”, Mason: Thompson Sách, tạp chí
Tiêu đề: Consumer behavior
Tác giả: R. Blackwell, P. Miniard, J. Engel
Nhà XB: Thompson
Năm: 2006
16. Yadav, Renu. (2015). CONSUMER BEHAVIOUR&IT's MODEL. International journal of scienc technology and management. 4. 671-677 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CONSUMER BEHAVIOUR&IT'S MODEL
Tác giả: Renu Yadav
Nhà XB: International Journal of Science, Technology and Management
Năm: 2015
17. Kotler, P., Marketing Management, 11th edition, Prentice-Hall India.18. The World Bank, IBRD.IDA(https://www.worldbank.org/vi/country/vietnam/overview#1) Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w