Tính cấp thiết của đề tài: Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút FDI, ngành công nghiệp dệtmay liên tục phát triển và ngày càng gắn bó góp phần không nhỏ thúc đẩy sựphát triể
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOT, BTO, BT Hợp đồng xây dựng kinh doanh và chuyển giao
TPP Hiệp định hữu nghị hợp tác xuyên Thái Bình Dương
ODA Nguồn vốn vay ưu đai từ nước ngoài
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 2Hình 2.1.Vốn FDI đăng kí vào Việt Nam giai đoạn 2009-2017.
Hình 2.2 Những lĩnh vực thu hút fdi lớn nhất năm 2017
Hình 2.3 Các nước đầu tư trực tiếp vào Việt Nam giai đoạn 2008-2017
Hình 2.4 Một số dự án vốn đầu tư nước ngoài được cấp phép năm
2017 Hình 3.1 Biểu đồ chỉ số PCI của Nam Định ( 2007-2016)
Trang 3Đề tài: Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào công nghiệp dệt may của tỉnh Nam Định: Thực trạng và giải pháp
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút FDI, ngành công nghiệp dệtmay liên tục phát triển và ngày càng gắn bó góp phần không nhỏ thúc đẩy sựphát triển kinh tế đất nước.Thêm vào đó, cùng với những thành tựu của cảnước đạt được, hoạt động FDI vào ngành công nghiệp dệt may của tỉnh NamĐịnh những năm gần đây có những khởi sắc, đã xuất hiện thêm nhiều nhàđầu tư nước ngoài mới như Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore,
Tuy nhiên so với tiềm năng và những điều kiện thuận lợi mà Nam Định sẵn
có thì lượng vốn đầu tư FDI vào tỉnh nói chung, vào ngành công nghiệp dệtmay của tỉnh nói riêng vẫn tương chưa xứng với tiềm năng và kỳ vọng củatỉnh Các dự án FDI vào ngành công nghiệp dệt may của tỉnh còn hạn chế,nhỏ bé cả về số lượng lẫn quy mô Với mong muốn tìm hiểu thực trạng, từ đó
đề ra các giải pháp để thu hút vốn FDI cho ngành dệt may tỉnh Nam Định,
chúng tôi chọn đề tài : "Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào công nghiệp dệt may của tỉnh Nam Định: Thực trạng và giải pháp" làm đề
tài nghiên cứu chung của cả nhóm
1 Mục tiêu nghiên cứu
- Tổng quan cơ sở lí luận về FDI và công nghiệp dệt may
- Đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào côngnghiệp dệt may ở tỉnh Nam Định từ đó làm rõ các mặt tích cực và tiêu cực trongphương pháp thu hút FDI
- Nghiên cứu khảo sát đánh giá các mô hình của một số tỉnh khác về thu hút vốn đầu tư FDI
Trang 4- Đánh giá các thành tựu đạt được, chỉ ra mặt hạn chế từ đó đề xuất các giải pháp để thu hút và sử dụng FDI tốt hơn trong giai đoạn tới
2 Đối tượng nghiên cứu
- FDI và thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp vào công nghiệp dệt may của tỉnh Nam Định
3 Phạm vi nghiên cứu
Từ 2008 -2017 định hướng 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suốt trong đề tài bao gồm :
- Phân tích và tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết: Nghiên cứu và phân tích
về FDI; nghành công nghiệp dệt may, sau đó tổng hợp, hệt thống lại các thông tintổng quan
- Thống kê và phân tích số liệu : Thống kê số liệu về thu hút vốn FDIvào công nghiệp dệt may giai đoạn 2008-2017 (lấy số liệu năm 2008 làm gốc)
5 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này hiện vẫn chưa có cá nhân hay đơn vị nào nghiên cứutrước đó Tuy nhiên vấn đề thu hút FDI vào tỉnh Nam Định được rất nhiều tácgiả, tổ chức quan tâm ví dụ như:
- Luận văn thạc sĩ “Thu hút vốn đầu tư trực tếp nước ngoài vào các khu công nghiệp tỉnh Nam Định”- Nguyễn Văn Hậu
- Báo cáo: “Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam Định 5 năm xây dựng và phát triển” tác giả Nguyên Xuân Tuyển (2009)
- Báo cáo: “Báo cáo tổng kết công tác quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam Định năm 2009 phương hướng nhiệm vụ năm 2010” – Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam Định (2009)
Trang 5Ngoài ra, còn một số bài báo phân tích trên tạp chí chuyên ngành khác,nhưng do mục đích khác nhau nên các công trình mới chỉ nghiên cứu ởmột số khía cạnh nhất định của tình hình FDI vào nghành dệt may tỉnhNam Định.
6 Kết cấu đề tài
CHƯƠNG 1 : Tổng quan về FDI và ngành công nghiệp dệt may Việt Nam.
1.1 Cơ sở lí luận1.1.1 Khái niệm về FDI1.1.2 Phân loại các hình thức FDI1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI1.2 Tổng quan về ngành công nghiệp dệt may1.2.1 Khái niệm về ngành công nghiệp dệt may1.2.2 Đặc điểm của ngành công nghiệp dệt may
1.2.3 Vai trò đối với nền kinh tế
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công nghiệp dệt may
1.3 Mối quan hệ giữa thu hút FDI và công nghiệp dệt may1.3.1 Vai trò FDI với ngành công nghiệp dệt may
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào công nghiệp
dệt may
CHƯƠNG 2 Thực trạng thu hút FDI vào ngành công nghiệp dệt may tại Nam Định
2.1 Tổng quan về thực trạng thu hút FDI của Việt Nam
2.1.1 Thực trạng thu hút FDI của Việt Nam2.1.2 Thực trạng thu hút FDI của tỉnh Nam Định2.1.2.1 Đôi nét về tỉnh Nam Định
Trang 62.1.2.2 Thực trạng thu hút FDI của tỉnh Nam Định2.2 Thực trạng thu hút FDI đối với ngành công nghiệp dệt may củatỉnh Nam Định
2.2.1 Thực trạng thu hút FDI đối với nghành công nghiệp dệt
may của tỉnh Nam Định2.2.2 Những nguyên nhân và hạn chế
2.2.3 Đánh giá các kết quả đạt được
CHƯƠNG 3 Giải pháp thu hút FDI vào công nghiệp dệt may của tỉnh Nam Định
3.1 Quan điểm, phương hướng đề ra để thu hút FDI vào tỉnh Nam
Định3.1.1 Quan điểm của Nam Định về phương hướng thu hút FDI
3.1.2 Định hướng đối với ngành công nghiệp dệt may trong giai
đoạn tới
3.2 Giải pháp cho thu hút FDI vào công nghiệp dệt may của tỉnh Nam Định
3.2.1 Nhóm các giải pháp từ phía nhà nước
3.2.2 Nhóm các giải pháp từ phía tỉnh Nam Định
3.2.3 Nhóm giải pháp từ phía các doanh nghiệp dệt may của tỉnh
Trang 7Đầu tư trực tiếp nước ngoài( hay còn gọi là FDI) là hình thức đầu tư quốc tế màchủ đầu tư là các công ty hoặc các cá nhân thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh trênlãnh thổ nước khác nhằm dành quyền quản lí các cơ sở sản xuất kinh doanh này.1.1.2 Phân loại các hình thức FDI
Hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đã trở nên rất phổ biến trên thế giới và
có nhiều đóng góp quan trọng đối với nền kinh tế Hiện nay, có các hình thức chủyếu sau:
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
- Doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài
- Các hợp đồng BCC, BOT, BTO, BT
- Mua cổ phần hoặc sáp nhập, mua lại doanh nghiệp.
Trong đó, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài là hính thức truyền thống
và phổ biến nhất Với hình thức này, các nhà đầu tư, cùng với việc chú trọng khaithác những lợi thế của địa điểm đầu tư mới, đã nỗ lực tìm cách áp dụng các tiến bộkhoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý trong hoạt động kinh doanh để đạt hiệuquả cao nhất Hình thức này phổ biến ở quy mô đầu tư nhỏ nhưng cũng rất đượccác nhà đầu tư ưa thích đối với các dự án quy mô lớn Hiện nay, các công ty xuyênquốc gia thường đầu tư theo hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và họthường thành lập một công ty con của công ty mẹ xuyên quốc gia
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc sở hữu của nhà đầu tư nướcngoài nhưng phải chịu sự kiểm soát của pháp luật nước sở tại (nước nhận đầu tư).Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của nhàđầu tư nước ngoài tại nước chủ nhà, nhà đầu tư phải tự quản lý, tự chịu trách nhiệm
về kết quả kinh doanh
Hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài có ưu điểm là nước chủ nhà không cần bỏvốn, tránh được những rủi ro trong kinh doanh, thu ngay được tiền thuê đất, thuế,
Trang 8giải quyết việc làm cho người lao động Mặt khác, do độc lập về quyền sở hữu nêncác nhà đầu tư nước ngoài chủ động đầu tư và để cạnh tranh, họ thường đầu tưcông nghệ mới, phương tiện kỹ thuật tiên tiến nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao,góp phần nâng cao trình độ tay nghề người lao động Tuy nhiên, nó có nhược điểm
là nước chủ nhà khó tiếp nhận được kinh nghiệm quản lý và công nghệ, khó kiểmsoát được đối tác đầu tư nước ngoài và không có lợi nhuận
Đối với hình thức thứ hai, đây là hình thức được sử dụng rộng rãi trên thế giới từtrước tới nay Hình thức này cũng rất phát triển ở Việt Nam, nhất là giai đoạn đầuthu hút FDI DNLD là doanh nghiệp được thành lập tại nước sở tại trên cơ sở hợpđồng liên doanh ký giữa bên hoặc các bên nước chủ nhà với bên hoặc các bên nướcngoài để đầu tư kinh doanh tại nước sở tại
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh là hình thức đầu tư được ký giữa các nhàđầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm màkhông thành lập pháp nhân Hình thức BOT, BTO, BT có các đặc điểm cơ bản:một bên ký kết phải là Nhà nước; lĩnh vực đầu tư là các công trình kết cấu hạ tầngnhư đường sá, cầu, cảng, sân bay, bệnh viện, nhà máy sản xuất, điện, nước ; bắtbuộc đến thời hạn phải chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước
Ưu điểm của hình thức này là thu hút vốn đầu tư vào những dự án kết cấu hạ tầng,đòi hỏi lượng vốn lớn, thu hồi vốn trong thời gian dài, làm giảm áp lực vốn chongân sách nhà nước Đồng thời, nước sở tại sau khi chuyển giao có được nhữngcông trình hoàn chỉnh, tạo điều kiện phát huy các nguồn lực khác để phát triển kinh
tế Tuy nhiên, hình thức BOT có nhược điểm là độ rủi ro cao, đặc biệt là rủi rochính sách, nước chủ nhà khó tiếp nhận kinh nghiệm quản lý, công nghệ
Đối với hình thức cuối cùng, hình thức mua cổ phần hoặc mua lại toàn bộ doanhnghiệp có ưu điểm cơ bản là để thu hút vốn và có thể thu hút vốn nhanh, giúp phụchồi hoạt động của những doanh nghiệp bên bờ vực phá sản Nhược điểm cơ bản là
dễ gây tác động đến sự ổn định của thị trường tài chính Về phía nhà đầu tư, đây là
Trang 9hình thức giúp họ đa dạng hoá hoạt động đầu tư tài chính, san sẻ rủi ro nhưng cũng
là hình thức đòi hỏi thủ tục pháp lý rắc rối hơn và thường bị ràng buộc, hạn chế từphía nước chủ nhà
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút FDI
Nói đến việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đây là vấn đề cần thiết đối vớinước nhận đầu tư
Trước hết phải nhắc tới các nhân tố của môi trường quốc tế Đó là các yếu tốthuộc môi trường kinh tế, chính trị, xã hội toàn cầu có ổn định hay không, có thuậnlợi hay không thuận lợi cho nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư cũng như chochính chủ đầu tư khi tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngoài Để nâng cao nănglực cạnh tranh trong thu hút FDI, các nước sẽ phải cải tiến môi trường đầu tư, tạothuận lợi và đưa ra những ưu đãi cho FDI Cùng với môi trường đầu tư ngày càngđược cải tiến và càng có độ mở cao, dòng vốn FDI trên toàn thế giới sẽ dễ dàng lưuchuyển hơn và nhờ vậy lượng vốn FDI toàn cầu có thể tăng nhanh
Bên cạnh môi trường đầu tư quốc tế, các yếu tố trong nước cũng ảnh hưởngkhông nhỏ đến thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Thứ nhất là khung chính sách về FDI của nước nhận đầu tư và các qui định cóảnh hưởng gián tiếp đến FDI
Các qui định của luật pháp và chính sách liên quan trực tiếp FDI bao gồm các quiđịnh về việc thành lập và hoạt động của các nhà đầu tư nước ngoài (cho phép, hạnchế, cấm đầu tư vào một số ngành, lĩnh vực cho phép tự do hay hạn chế quyền sởhữu của các chủ đầu tư nước ngoài đối với các dự án ,cho phép tự do hoạt độnghay áp đặt một số điều kiện hoạt động, có hay không các ưu đãi nhằm khuyếnkhích FDI…), các tiêu chuẩn đối xử đối với FDI (phân biệt hay không phân biệtđối xử giữa các nhà đầu tư có quốc tịch khác nhau, …) và cơ chế hoạt động của thịtrường trong đó có sự tham gia của thành phần kinh tế có vốn ĐTNN Các qui địnhthông thoáng, có nhiều ưu đãi, không có hoặc ít có các rào cản, hạn chế hoạt động
Trang 10FDI sẽ góp phần tăng cường thu hút FDI vào và tạo thuận lợi cho các dự án FDItrong quá trình hoạt động Các qui định của luật pháp và chính sách sẽ được điềuchỉnh tùy theo định hướng, mục tiêu phát triển của từng quốc gia trongtừng thời
kỳ, thậm chí có tính đến cả các qui hoạch về ngành và vùng lãnh thổ Bên cạnh đócòn một số qui định khác
Thứ hai là các yếu tố của môi trường kinh tế Nhiều nhà kinh tế cho rằng các yếu
tố kinh tế của nước nhận đầu tư là những yếu tố có ảnh hưởng quyết định trong thuhút FDI Thị trường trong nước nhận đầu tư cũng rất quan trọng đối với các chủ đầu
tư là các hãng cung ứng dịch vụ Chính vì vậy để đáp ứng nhu cầu dịch vụ
ở nước ngoài các công ty dịch vụ phải thiết lập các cơ sở cung ứng ở chính nước
đó Cùng với lực lượng lao động dồi dào, trình độ thấp và giá rẻ ở nhiều nước đangphát triển cũng thu hút được sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài Lựclượng này đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp chế tạo cần nhiều lao động.Ngược lại, những ngành, lĩnh vực, những dự án đầu tư đòi hỏi công nghệ cao kèmtheo yêu cầu về lao động có trình độ cao, có tay nghề, được đào tạo bài bản Cơ sở
hạ tầng như cảng, đường bộ, hệ thống cung cấp năng lượng, mạng lưới viễn thôngcũng ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả hoạt động đầu tư Chính vì vậy, khi lựa chọnđịa điểm đầu tư các chủ đầu tư nước ngoài phải cân nhắc vấn đề này
Thứ ba là các yếu tố tạo thuận lợi trong kinh doanh, bao gồm chính sáchxúc tiếnđầu tư, các biện pháp ưu đãi, khuyến khích đầu tư; giảm các tiêu cực phí bằng cáchgiải quyết nạn tham nhũng, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệuquả hoạtđộng của bộ máy quản lý Nhà nước, nâng cao chất lượng các dịch vụ tiện ích xãhội để đảm bảo chất lượng cuộc sống cho các chủ đầu tư nước ngoài (các trườngsong ngữ, chất lượng cuộc sống, …), các dịch vụ hậu đầu tư Các chính sách ưuđãi, khuyến khích đầu tư (ưu đãi về thuế, ưu đãi tài chính,các ưu đãi khác) cũng làmột công cụ mà nhiều nước sử dụng để tăng cường thuhút FDI FDI là một hoạtđộng lâu dài, vì vậy khi đầu tư ở đâu thông thường chủ đầu tư nước ngoài sẽ phải
Trang 11có thời gian nhất định sống và làm việc ở đó, có khi họ còn phải mang theo cả giađình Điều này khiến họ phải cân nhắc đến các dịch vụ tiệních xã hội của nướcnhận đầu tư xem chúng có đảm bảo đáp ứng được nhu cầucuộc sống của họ haykhông Một nước không có các trường học quốc tế dành chongười nước ngoài, chấtlượng nhà ở thấp, các dịch vụ vui chơi giải trí nghèo nàn sẽ khó thu hút được nhiềuFDI.
1.2 Tổng quan về ngành công nghiệp dệt may
1.2.1 Khái niệm về ngành công nghiệp dệt may
Ngành công nghiệp dệt may là để chỉ một ngành công nghiệp sản xuất ra các sảnphẩm phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người là các loại vải vóc, quần áo vàcác đồ dùng bằng vải
Sản phẩm của ngành công nghiệp dệt may bao gồm các sản phẩm may mặc cuốicùng, các loại vải và các sản phẩm khác từ sợi Trong thực tiễn, công nghiệp dệtmay thuộc lĩnh vực công nghiệp nhẹ, sử dụng nhiều lao động đặc biệt là lao động
nữ Truyền thống của người Việt Nam có từ lâu đời là nghề trồng dâu nuôi tằm, xebông kéo sợi và đến nay vẫn tồn tại nhiều làng nghề truyền thống nổi tiếng về thêu
và dệt Do vậy Việt Nam đang quyết tâm xây dựng ngành công nghiệp dệt may làngành côn nghiệp chủ lực của đất nước
1.2.2 Đặc điểm của ngành công nghiệp dệt may
Sự phát triển của ngành công nghiệp dệt may ở nước ta được đánh dấu bắt đầu
từ khi khu công nghiệp dệt may Nam Định được thành lập vào năm 1889 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, ngành công nghiệp dệt may phát triển nhanh hơn, đặc biệt là ở miền Nam Từ những năm 1970 sau khi thực hiện công cuộc đổi mới thì thời kì phát triển quan trọng hàng xuất khẩu mới bắt đầu Vì vậy, công nghiệp dệt may có những đặc điểm sau:
Trang 12Đối với tiêu thụ, trong buôn bán thế giới, sản phẩm ngành dệt may là mộttrong những hàng hóa đầu tiên tham gia vào mậu dịch quốc tế Nó có những đặctrưng riêng biệt của thương mại thế giới.
Hàng dệt may có yêu cầu phong phú và đa dạng tùy thuộc vào đối tượng tiêudùng Tùy thuộc vào từng độ tuổi họ sẽ có nhu cầu khác nhau về trang phục, cầnphải nắm vững nhu cầu này để tiêu thụ sản phẩm
Hàng dệt may mang tính thời trang cao, cần thường xuyên thay đổi mẫu mã,kiểu dáng, màu sắc, chất liệu để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Vấn đề nhãn mác cũng là một trong những đắc trưng nổi bật Các nhà sản xuấtcần tạo nhãn hiệu cho riêng mình, nó chứng nhận chất lượng hàng hóa và uy tínngười sản xuất
Điều này cần được quan tâm trong chiến lược của sản phẩm vì người tiêu dùngkhông chỉ quan tâm đến giá mà còn rất coi trọng chất lượng sản phẩm
Bên cạnh đó yếu tố thời vụ ảnh hưởng đến buôn bán các sản phẩm dệt may Phảicăn cứ vào chu kì thay đổi của thời tiết trong từng khu vực mà cung cấp hàng hóaphù hợp
Đối với sản xuất, đây là ngành sử dụng nhiều lao động giản đơn, vốn đầu
tư không quá lớn nhưng tỷ lệ lãi cao.Sức cạnh tranh trong sản xuất dệt may giảmthì họ lại vươn tới các ngành công nghiệp khác có hàm lượng kĩ thuật cao, tốn ítlao động mà đem lại nhiều lợi nhuận Lịch sử phát triển cảu ngành công nghiệp dệtmay trên thế giới cũng là sự chuyển dịch từ khu vực phát triển sang khu vực kémphát triển hơn do sự chuyển dịch về lợi thế so sánh Như vậy không có nghĩa sảnxuất dệt may không còn tồn tại ở những nước công nghiệp phát triển mà trên thực
tế nó chỉ chuyển sang giai đoạn cao hơn và tạo ra những sản phẩm có giá trị hơn.Trong những năm gần đây, sản xuất dệt may của Việt Nam đã có sự phát triển tiến
bộ và đang cố gắng hòa nhập với lộ trình dệt may của thế giới
Trang 13Đối với thị trường, các sản phẩm dệt may đã được bảo hộ chặt chẽ Trước khiHiệp định về hàng dệt may- kết quả của đàm phán Urugoay ra đời và phát huy tácdụng, việc buôn bán quốc tế hàng dệt may đã được điểu chỉnh theo các thể chếthương mại đặc biệt Mức thuế phổ biến đánh vào hàng dệt may cao hơn so với cáchàng hóa khác Những rào cản đó đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất và buôn bán hàngdệt may thế giới.
1.2.3 Vai trò ngành công nghiệp dệt may đối với nền kinh tế
Đối với nền kinh tế, ngành công nghiệp dệt may có vai trò vô cùng quan trọng
vì nó sản xuất ra những sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu của con người Trongthời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, vị trí ngành công nghiệp dệt may trongcuộc sống ngày càng được khẳng định hơn
Thứ nhất, ngành công nghiệp dệt may đã làm giảm tình trạng thất nghiệp Đây làngành thu hút nhiều lao động nhưng không đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao, dệt may
đã làm giảm tình trạng thất nghiệp đáng kể- vấn đề nhức nhối của nền kinh tế ViệtNam là một nước nông nghiệp với tỉ lệ 80% là nông thôn, trình độ kiến thức cònhạn chế Như vậy, giảm thất nghiệp là giảm gánh nặng ngân sách, tệ nạn xã hội,tăng cường an ninh trật tự và đời sống người dân được cải thiện hơn
Thứ hai, ngành công nghiệp dệt may góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Côngnghiệp dệt may phát triển kéo theo sự phát triển của các ngành kinh tế khác Vìnguyên liệu sản xuất bao gồm đay, bông, tằm… nên cần phải chuyển đổi cơ cấucây trồng để mang lại hiệu quả cao Vùng có ngành dệt may phát triển sẽ kéo theo
sự phát triển của các ngành phụ trợ và các ngành sử dụng sản phẩm của ngành dệtmay từ đó tăng tỉ trọng cơ cấu kinh tế Là ngành có nhiều thành phần kinh tế thamgia lại hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài nên cơ cấu thành phần thay đổi theohướng gia tăng tỉ lệ khu vực kinh tế quốc doanh Bên cạnh đóm các doanh nghiệpđịa phương có xu hướng xin gia nhập ngày càng nhiều vào ngành công nghiệp dệt
Trang 14may để được hưởng các chính sách ưu đãi và bảo hộ của Nhà nước dành cho cácđơn vị thành viên của ngành công nghiệp dệt may.
Thứ ba, ngành công nghiệp dệt may khiến mở rộng thương mại quốc tế, tăngthu ngoại tệ cho đất nước Với những đặc trưng phù hợp với điều kiện của ViệtNam, ngành dệt may đã trở thành một trong những ngành chủ lực đóng góp vàotăng trưởng kinh tế và mở rộng quan hệ thương mại khu vực và thế giới Đây làngành xuất khẩu thứ hai sau dầu khí, một ngành tạo đà phát triển cho sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành công nghiệp dệt may
Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến ngành công nghiệp dệt may nhưng chiathành hai nhóm chính: Các nhân tố chủ quan và các nhân tố khách quan
Trong các nhân tố khách quan, địa lí tự nhiên, xã hội và nguồn lực là các nhân tốchính Mọi ngành sản xuất nói chung và ngành công nghiệp dệt may nói riêng đềuchịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên Nếu khí hậu và đất đai thuận lợi sẽ tạo điềukiện phát triển các cây công nghiệp như Bông, gai, đay… Việt Nam là nước nhiệtđới gió mùa vì vậy rất phù hợp để phát triển các cây này Như vậy, nguyên liệu tốtthì chất lượng sản phẩm sẽ cao hơn, dễ dàng cạnh tranh trên thị trường Hơn nữa,
vị trí nước ta nằm trên khu vực phát triển sôi động nên thuận lợi về thương mại,trao đổi các máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ cho ngành
Thứ nhất, xã hội bao gồm các yếu tố về dân cư, thị trường và truyền thống Dân
cư và cơ cấu dân cư ảnh hưởng rất quan trọng trong ngành dệt may Dân số tăng thìnhu cầu về hầng dệt may cũng tăng Do vậy ngành dệt may phải phát triển về chiềurộng lẫn chiều sâu Trong nền kinh tế thị trường đang cạnh tranh quyết liệt nhưhiện nay, chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước là yếu tố quyết định sự tồn tạicủa ngành Vì ngành dệt may đã có từ lâu đời nên nó đã trở thành một ngành có thếmạnh và con người Việt Nam cần cù, chăm chỉ , năng động sáng tạo trong côngviệc chính là yếu tố thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp này
Trang 15Thứ hai, nhân tố nguồn lực là nhân tố chính của bất kì hoạt động sản xuất nào.Trong đó thiết bị công nghệ là yếu tố cơ bản đảm bảo cho quá trình sản xuất đạthiệu quả cao Nó làm tăng năng suất, chất lượng, giảm chi phí từ đó giảm giá thànhsản phẩm Yếu tố nguồn nhân lực dồi dào là yếu tố chính trong sản xuất kinhdoanh Vì đây là ngành đòi hỏi sử dụng nhiều lao động, qui trình có nhiều côngđoạn thủ công, nguồn nhân lực dồi dào và giá rẻ là một lợi thế Cuối cung khôngthể thiếu yếu tố vốn Vốn đầu tư có vai trò quan trọng đến sự phát triển của ngành.
Để dệt may trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn thì cần vốn đầu tư cải tạo, nângcấp, đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm.Bên cạnh các nhân tố khách quan, các nhân tố chủ quan cũng ảnh hưởng đến sựphát triển của ngành Đó là các chính sách đường lối của Đảng và Nhà nước, cơchế quản lí, chiến lược phát triển kinh tế và xã hội trong từng thời kì ảnh hưởng rấtlớn đến quá trình phát triển của ngành Nếu nhà nước can thiệp vừa phải, môitrường chính trị ổn định sẽ giúp phát triển, ngược lại nếu Nhà nước can thiệp quásâu sẽ kìm hãm sự phát triển của ngành
1.3 Mối quan hệ giữa thu hút FDI và công nghiệp dệt may
1.3.1 Vai trò của FDI đối với ngành công nghiệp dệt may
Đối với các quốc gia ở châu Á, trong quá trình phát triển đều có giai đoạn lấyngành dệt may làm trung tâm, động lực của việc làm và gia tăng xuất khẩu Đối vớingành công nghiệp dệt may, nguồn vốn FDI đóng vai trò rất quan trọng giúp đẩymạnh xuất khẩu, thu hút FDI giúp ngành dệt may ngày càng phát triển hơn Vì ởcác nước đang phát triển, nhân công giá rẻ là một lợi thế giúp đáp ứng nhu cầu củacác nhà đầu tư về nguồn lực Không những vậy, nó có thể giữ được sức hút nhấtđịnh với FDI Việc Việt Nam tham gia các hiệp định đối tác đã tạo cơ hội chonguồn vốn FDI luân chuyển dễ dàng hơn, do đó đã tạo động lực cho ngành dệt mayngày càng phát triển, tăng xuất khẩu, đóng góp lớn cho nền kinh tế
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút FDI vào công nghiệp dệt may
Trang 16Khi thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghiệp đặc biệt làngành công nghiệp dệt may thì cần phải chú trọng nhiều yếu tố.
Thứ nhất là giao thông thuận lợi, đối với bất kì hoạt động sản xuất nào đều phảitạo ra sản phẩm và tiêu thụ nó Đó là xuất khẩu ra thị trường trong nước và ngoàinước Nếu giao thông thuận lợi, sản phẩm sẽ có thể vận chuyển dễ dàng hơn vàtiêu thụ nhanh hơn Bên cạnh đó, các thủ tục vận chuyển dễ dàng sẽ có lợi hơntrong việc thu hút FDI vào ngành này
Thứ hai, nguồn lao động dồi dào sẽ đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư vào dệtmay Họ cần số lượng nhân công lớn và giá rẻ để phục vụ công việc Như đối vớiViệt Nam có nguồn lao động trẻ, đây là một lợi thế lớn
Thứ ba, thiện chí của chính quyền trong việc hỗ trợ nhà đầu tư hoàn thành dự
án Khi chính quyền ủng hộ các nhà đầu tư, họ sẽ có cơ hội đầu tư nhiều và dễdàng hơn, do đó giải quyết vấn đề việc làm cho rất nhiều người Bên cạnh đó phápluật đồng bộ, hoàn chỉnh thì các chính sách sẽ được thực hiện nhanh chóng
Thứ tư, các thủ tục hành chính đơn giản, linh hoạt, nhanh chóng làm cho cácnhà đầu tư dễ dàng thực hiện
Thứ năm, nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng sẽ đáp ứng được nhu cầu maymặc và hạn chế thời gian giao hàng do nhập khẩu nguyên liệu
Thứ sáu là cơ sở hạ tầng ở các khu công nghiệp, khu chế xuất có khả năng giảiquyết việc làm cho nhiều lao động ở các địa phương cần được chú trọng hơn thay
vì đầu tư hơn vào các thành phố lớn gây cản trở giao thông
CHƯƠNG 2 Thực trạng thu hút FDI vào ngành công nghiệp dệt may tại Nam Định
Trang 172.1 Tổng quan về thực trạng thu hút FDI của Việt Nam
2.1.1 Thực trạng thu hút FDI của Việt Nam
Theo qui mô đầu tư
Sau khi trở thành thành viên chính thức của WTO ( gia nhập năm 2007), năm
2008 vốn FDI đăng kí của Việt Nam đạt mức kỉ lục trên 71,7 tỷ USA thu hútđược 1.171 dự án, gần bằng số vốn FDI lũy kế của giai đoạn từ 1988 - 2007(77,8 tỷ) Sang năm 2009 và 2010, vốn FDI sụt giảm rất lớn so với năm 2008,tương đương 1/3 so với mức kỷ lục năm 2008 nhưng cũng không phải là kếtquả tồi trong bối cảnh kinh tế toàn cầu rơi vào khủng hoảng tài chính và suythoái kinh tế
FDI tăng không đáng kể trong giai đoạn 2011-2015 Năm 2011, có 1.186 dự
án được cấp mới với tổng số vốn đăng ký là 15.589 triệu USD (giảm 21,57%
so với năm 2010) FDI giảm là do ảnh hưởng suy thoái kinh tế toàn cầu, cácnhà đầu tư giảm sút niềm tin, bên cạnh đó lạm phát và các chi phí đầu vàotăng, việc giải phóng mặt bằng nhiều dự án gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, từnăm 2012 - 2015, số lượng dự án FDI và tổng số vốn đăng ký đã có xu hướngcải thiện
Năm 2016, với việc hàng loạt Hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu lựcnguồn vốn đầu tư FDI đã bắt đầu tăng lên
Năm 2017 đánh dấu một mốc rất ý nghĩa - 30 năm đầu tư nước ngoài vào ViệtNam Tính đến 20/12/2017, Việt Nam có 2.591 dự án mới được cấp Giấychứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký 21,27 tỷ USD, tăng 42,3% so vớicùng kỳ năm 2016 Bên cạnh đó, cả nước có 1.188 lượt dự án đăng ký điềuchỉnh vốn đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm xấp xỉ 8,41 tỷ USD, tăng49,2% và 5.002 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổnggiá trị góp vốn 6,19 tỷ USD, tăng 45,1% so với cùng kỳ ngoái Tính chung,tổng vốn FDI vào Việt Nam năm 2017 đạt 35,88 tỷ USD, tăng 44,4% so với
Trang 18năm 2016 Bộ Kế hoạch và Đầu tư ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nướcngoài đã giải ngân được 17,5 tỷ USD trong 12 tháng qua, cao nhất từ trước đếnnay.
Hình 2.1 Vốn FDI đăng kí vào Việt Nam giai đoạn 2009-2017.
Nguồn : Tổng cục thống kê
Theo lĩnh vực đầu tư
Nhà đầu tư nước ngoài đã rót vốn vào 19/21 ngành trong đó công nghiệp chế biến,chế tạo là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm của nhà đầu tư nước ngoài với15,87 tỷ USD, chiếm 44,2% tổng vốn đăng ký Lĩnh vực sản xuất, phân phối điệnđứng thứ hai với 8,37 tỷ USD, chiếm 23,3% tổng vốn đầu tư đăng ký Đứng thứ ba
là lĩnh vực kinh doanh bất động sản với 3,05 tỷ USD, chiếm 8,5% tổng vốn đăngký
Trang 19Hình 2.2 Những lĩnh vực thu hút FDI lớn nhất năm 2017
Nguồn: Tổng cục thống kê
Theo đối tác đầu tư
Tính đến tháng 12/ 2017 có 115 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại ViệtNam, trong đó Nhật Bản đứng thứ nhất với tổng vốn đầu tư 9,11 tỷ USD, chiếm25,4% tổng vốn đầu tư Hàn Quốc đứng thứ hai với tổng vốn đăng ký 8,49 tỷ USD,chiếm 23,7% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam Singapore đứng thứ ba với tổng vốnđăng ký 5,3 tỷ USD, chiếm 14,8% tổng vốn đầu tư
Hình 2.3 Các nước đầu tư trực tiếp vào Việt Nam giai đoạn 2008-2017.
Đơn vị: %
Trang 20Nguồn: Tổng cục thống kê
Theo địa bàn đầu tư
Nhà đầu tư nước ngoài đã rót vốn vào 59 tỉnh thành phố Trong đó, TP HCM là địaphương thu hút nhiều FDI nhất với tổng số vốn đăng ký 6,5 tỷ USD, chiếm 18,1%tổng vốn đầu tư Bắc Ninh đứng thứ hai với 3,4 tỷ USD, chiếm 9,5% tổng vốn đầu
tư Thanh Hóa đứng thứ ba với 3,17 tỷ USD, chiếm 8,8% tổng vốn đầu tư
Một số dự án lớn được cấp phép trong năm 2017
Trang 21Dự án đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện BOT Nghi Sơn 2, tổng vốn đầu tư2,79 tỷ USD do nhà đầu tư Nhật Bản đầu tư tại Thanh Hoá với mục tiêu thiết kế,xây dựng, vận hành và chuyển giao một nhà máy nhiệt điện đốt than, công suất(thuần) khoảng 1.200 MW.
Dự án Nhà máy nhiệt điện BOT Vân Phong 1, tổng vốn đầu tư đăng ký 2,58 tỷUSD do nhà đầu tư Nhật Bản đầu tư tại Khánh Hòa với mục tiêu thiết kế, xâydựng, vận hành và chuyển giao nhà máy nhiệt điện đốt than với công suất tinh1.320MW
Dự án SamSung Display Việt Nam điều chỉnh tăng vốn đầu tư thêm 2,5 tỷ USDtại Bắc Ninh
Dự án nhà máy nhiệt điện BOT Nam Định 1, tổng vốn đầu tư 2,07 tỷ USD do nhàđầu tư Singapore đầu tư với mục tiêu thiết kế, xây dựng, vận hành và chuyển giaomột nhà máy nhiệt điện đốt than, công suất thuần khoảng 1.109,4 MW
Dự án đường ống dẫn khí lô B - Ô Môn, tổng vốn đầu tư đăng ký 1,27 tỷ USD donhà đầu tư Nhật Bản liên doanh với PVN và PVGAS Việt Nam đầu tư với mụctiêu xây dựng, vận hành đường ống dẫn khí Lô B - Ô Môn tại Kiên Giang
Dự án Khu phức hợp thông minh tại khu chức năng số 2A trong khu đô thị mớiThủ Thiêm, Quận 2, TP HCM, tổng vốn đầu tư đăng ký 885,85 triệu USD do HànQuốc đầu tư với mục tiêu kinh doanh bất động sản tại TP HCM
Hình 2.4 Một số dự án vốn đầu tư nước ngoài được cấp phép
năm 2017.
Trang 22Nguồn: Tổng cục thống kê
2.1.2 Thực trạng thu hút FDI của tỉnh Nam Định
2.1.2.1 Đôi nét về tỉnh Nam Định
Thứ nhất về vị trí địa lý, Nam Định nằm ở trung tâm vùng Nam đồng bằng
sông Hồng Nam Định nằm trong vùng ảnh hưởng của Tam giác tăng trưởng HàNội - Hải Phòng - Quảng Ninh và Vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ Thuận lợi đểkết nối với thủ đô Hà Nội, các trung tâm kinh tế và các tỉnh lân cận như NinhBình, Hà Nam và Thái Bình
Thứ hai về dân số, diện tích, diện tích đất tự nhiên 1.668 km2.Dân số trung
binh năm 2016: 1,85 triệu người.Tỉnh có nguồn nhân lực trẻ, dồi dào, có chấtlượng: người trong độ tuổi lao động khoảng 1 triệu người, chiếm 60% dân số
Thứ ba về giao thông vận tải:
Mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và cảng biển được đầu tư đồng bộ, thông suốt giúp rút ngắn khoảng cách và thời gian đi đến thủ đô Hà Nội
Trang 23cũng như cảng biển cửa ngõ quốc tế Hải Phòng chỉ còn khoảng 1 giờ đồng hồ, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cụ thể:
- Hệ thống đường bộ: Các tuyến đường giao thông huyết mạch của tỉnh được đầu
tư nâng cấp đồng bộ kết nối với hệ thống giao thông Quốc gia như Đường cao tốc
Hà Nội - Ninh Bình qua Nam Định; Đường Nam Định - Phủ Lý; Quốc lộ 21; Quốc
lộ 10; Quốc lộ 38B; Quốc lộ 37B, Quốc lộ 21B kéo dài Trong thời gian tới tỉnh
đã quy hoạch và được Chính phủ cho phép đầu tư các tuyến đường quan trọng thúcđẩy kinh tế xã hội phát triển như: Tuyến đường trục nối từ cao tốc Bắc Nam về khukinh tế biển; tuyến đường cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh, tuyếnđường bộ ven biển
- Đường sắt xuyên Việt qua địa bàn tỉnh dài 42 km, với 6 nhà ga thuận lợi cho việc vận chuyển hành khách và hàng hoá
- Có bờ biển dài 72 km, hệ thống sông gồm 4 sông lớn cấp quốc gia: Sông Hồng,sông Đào, sông Đáy, sông Ninh Cơ chảy qua 251 km, cùng với hệ thống cảng sông
và 279 km hệ thống sông địa phương tạo thành một hệ thống giao thông thủy, phân
bố đều, thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển hàng hóa
Thứ tư, Nam Định còn được biết đến với hạ tầng điện lực có công suất nằm
trong Top dẫn đầu cả nước, luôn sẵn sàng đáp ứng tốt cho nhu cầu sản xuất,kinh doanh của các doanh nghiệp Vùng kinh tế biển của tỉnh rất giàu tiềm năng
về phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ và hạ tầng đô thị Tỉnhluôn đảm bảo an ninh, an toàn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước
2.1.2.1 Thực trạng thu hút FDI của tỉnh Nam Định
Số dự án và số vốn đăng ký
Năm 1997 là năm đầu tiên Nam Định có dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài Từgiai đoạn 2009-2013, tỉnh đã cấp phép cho 19 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng
ký là 144,7 triệu USD Trong đó năm 2009 không có dự án mới nào mà chỉ có 1 dự
án bổ sung thêm vốn với lượng ít, chỉ có 460.000 USD Năm 2010 có 6 dự án đượccấp phép đầu tư, song tổng số vố đăng kí lại rất ít chỉ có 15,89 triệu USD, vốn bổsung là 250.000 USD Năm 2012 tuy chỉ có 4 dự án nhưng được cho là năm thu
Trang 24hút FDI thành công nhất của tỉnh trong giai đoạn này với 64,2 triệu USD, và vốn
bổ sung cao đạt 12,8 triệu USD
Năm 2016 đầu tư trực tiếp nước ngoài đã thu hút được 80 dự án với tổng số vốn
đăng ký và điều chỉnh bổ sung là 968 triệu USD (bằng 67,12% số vốn đăng ký giai đoạn 2011-2015 và bằng 32,77% tổng số vốn đăng ký giai đoạn1997-2016) Đến
năm 2017 trên địa bàn tỉnh còn 82 dự án đang hoạt động với tổng số vốn đăng kýmới và bổ sung là 2,229 tỷ USD (Trong đó dự án Nhà máy nhiệt điện BOT NamĐịnh 1 là 2,07 tỷ USD) Nam định trở thành tỉnh có dự án tỷ đô giúp cho FDI củaViệt Nam năm 2017 đạt kỷ lục
Theo hình thức đầu tư
Trong số 80 dự án nước ngoài tại tinh Nam Định có 63 dự án là 100% vốn đầu tưnước ngoài; 10 dự án liên doanh; 4 dự án là công ty cổ phần và 3 dự án là chinhánh công ty Đối với các dự án liên doanh các nhà đầu tư trong nước góp đất vànhà xưởng, các đối tác góp vốn và công nghệ
Theo lĩnh vực đầu tư
Hiện nay các dự án FDI vào Nam Định chủ yếu hoạt động trong công nghiệpmay mặc và phụ trợ may mặc với 58 dự án với tổng số vốn đăng ký là 838,6 triệuUSD, chiếm 86,64 % tổng số vố đăng ký Ngoài ra còn có 6 dự án thuộc lĩnh vựcnông nghiệp thủy sản; 14 dự án thuộc công nghiệp chế tạo với quy mô nhỏ Cáclĩnh vực như thương mại, dịch vụ tài chín, các dự án công nghệ cao hiện vẫn chưathu hút được đầu tư
Bảng 2.5 Phân loại dự án theo lĩnh vực đầu tư FDI của tỉnh Nam Định
( tính đến 14/12/2016) Đơn vị USD.
Trang 25STT Lĩnh vực, ngành nghề đăng ký Số dự án Vốn đăng ký(USD) Tỷ lệ % VĐT
1 Công nghiệp may mặc, da giầy và phụ trợ may 58 838,672,243 86,64
Theo các đối tác đầu tư
Các đối tác đầu tư chính của tỉnh là các quốc gia Châu Á như Hàn Quốc, Trung
Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Singapore, và các nước Châu Âu như Mỹ, Đức, Hà
Lan, Đan Mạch Trong đó Hàn Quốc có số dự án đầu tư nhiều nhất với 26 dự án,
tổng số vốn đăng ký là 220,78 triệu USD chiếm 32,5% số dự án và 22,81% số vốn
đăng ký, toàn bộ các dự án này đều thuộc lĩnh vực may mặc và nhuộm Thứ hai là
Hong Kong với 16 dự án có tổng số vốn là 184,5 triệu USD Đứng thứ 3 là Trung
Quốc với 12 dự án và số vốn đăng ký đạt 208 triệu USD
Bảng 2.6 Phân loại dự án theo đối tác đầu tư FDI của tỉnh Nam
Định tính đến ngày 14/12/2017.
Trang 26Quốc gia/ Vốn đăng ký tỷ lệ (%) tổng vốn
Nguồn: Phòng kinh tế dịch vụ và đối ngoại- Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam
Định Đánh giá chung về tình hình thu hút FDI của tỉnh Nam Định
Trong những năm qua, tỉnh Nam Định đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài đến đầu tư vào địa phương Nam Định đang từng bước vươn lên trong chuỗi giá trị, thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuy nhiên, so với tiềm năng, số lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào tỉnh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và kỳ vọng đặt ra Việc sử dụng nguồn FDI còn chưa hiệu quả nên những kết quả đạt được còn rất hạn chế.
2.2 Thực trạng thu hút FDI đối vào ngành công nghiệp dệt may của tỉnh NamĐịnh
Trang 272.2.1 Thực trạng thu hút FDI vào ngành công nghiệp dệt may của tỉnh.
Theo kết quả thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2017, Nam Định làđịa phương đứng thứ 7/59 tỉnh, thành phố về thu hút vốn FDI trên địa bàn tỉnh
Và đại đa số các công ty trong đó là về ngành dệt, may Đây thực sự là bướcđột phá của Nam Định Hầu hết phủ kín các khu công nghiệp (KCN) trên địabàn Nam Định là các Công ty về ngành dệt, may
Trên địa bàn toàn tỉnh hiện có 58 dự án FDI đầu tư vào lĩnh vực may mặc và
phụ trợ may tập trung chủ yếu ở các KCN và các huyện như Vụ Bản, Nghĩa
Hưng, Ý Yên, Mỹ Lộc, thành phố Nam Định với tổng số vốn đăng ký gần 838,6 triệu USD.
Các đối tác chủ yếu đầu tư vào công nghiệp dệt may Nam Định bao gồm:
Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Đan Mạch
Một số dự án FDI lớn của tỉnh tại các khu công nghiệp hiện nay là:
KCN Bảo Minh là khu công nghiệp đầu tiên của Việt Nam cho phép đặtnhà máy nhuộm với nhà máy của Công ty TNHH sợi dệt nhuộm YulunViệt Nam có tổng vốn đầu tư 68 triệu USD, được xây dựng trên diện tích
80.000m2 với công suất sản xuất sợi 9.816 tấn/năm; dệt 21,6 triệumét/năm; nhuộm 24 triệu mét/năm Nhà máy của Công ty CP dệt nhuộmThiên Nam Sunrise có tổng vốn đầu tư 24 triệu USD, sản xuất vải dệt thoicông suất 1 triệu mét/tháng và vải dệt kim công suất 300 tấn/tháng Cty
CP Dệt nhuộm Sunrise LuenThai là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nướcngoài, chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sợi, dệt, nhuộm xuấtkhẩu chất lượng cao Trong 2 tháng đầu năm 2018, một số dự án FDI sảnxuất nguyên phụ liệu và phụ kiện cho ngành dệt may tiếp tục được các địaphương chấp thuận đầu tư đã minh chứng cho điều này Ngay trước Tết