Lượng là số́ lượIng kiến thứ́c mà sinh viên tích lũy, và quá trình học tập, rèn luyệIn, tích lũy kiến thứ́c là độ, các bài thi cuố́i kì chính là điểm mút, và sau khi vượIt qua bà
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT
-o0o TIỂU LUẬN HỌC PHẦN: Triết học Mac – Lênin
11DHAV9-010110065124
TRÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY
NHÓM:DOREAMON_2
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2021
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT
TRÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY
Nhóm:DOREAMON_2
Giảng viên hướng dẫn:TS.Lại Quang Ngọc
Trưởng nhóm:Nguyễn Tấn Thạo
Thành viên:
1 Nguyễn Tấn Thạo -2001200514
2 Lưu Hoàng Thương- 2001200257
3 Lê Hữu Toàn- 2033202032
4 Lưu Hoàng Trí- 2001202277
5 Võ Thị Yến Trinh- 2039200057
6 Trần Long Vũ- 2001207371
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2021
Trang 3Lời cam đoan
Chúng em xin cam đoan đề tài tiểu luận: Vận dụng quy luật lượng - chất vào quá trình học tập của sinh viên Việt Nam hiện nay do nhóm DOREAMON_2 nghiên cứu
va thựchiện Chúng em đã kiểm tra dữ liệIu theo quy định hiệIn hành
Kêt quả bài làm của đề tài Vận dụng quy luật lượng - chất vào quá trình học tập của sinh viên Việt Nam hiện nay la trung thực va không sao chép từ bất kỳ bài tập
của nhóm khác
Cac tai liệu được sử dụng trong tiểu luận co nguồn gốc, xuât xứ ro rang
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 5
PHẦN NỘI DUNG 5
I.NỘI DUNG QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT 5
1.1Khái niệm 5
1.2 Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng 6
1.3 Ý nghĩa phương pháp luận 7
2 VẬN DỤNG QUI LUẬT LƯỢNG – CHẤT VÀO QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN 8
2.1.Sự khác nhau cơ bản trong môi trường trung học phổ thông và đại học 8
2.1.1 Về ý thức và động cơ học tập 10
2.1.2 Về mục đích và phương pháp học tập 11
2.2 Những thuận lợi và khó khăn của sinh viên trong quá trình học tập đại học 12
2.2.1 Những thuận lợi 12
2.2.2 Những khó khăn 12
2.3 Những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả học tập của sinh viên Việt Nam hiện nay 13
3.1LẬP LUẬN 13
3.2KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
Quy luật lượIng chất trong triết học Mác –Lênin và ý nghĩa của nó đố́i với cuộc
số́ng và đặc biệIt việIc học tập của sinh viên hiệIn nay là vô cùng quan trọng Lượng
là số́ lượIng kiến thứ́c mà sinh viên tích lũy, và quá trình học tập, rèn luyệIn, tích
lũy kiến thứ́c là độ, các bài thi cuố́i kì chính là điểm mút, và sau khi vượIt qua bài thi cuố́i kì chính là bước nhảy để sang học kì mới, lúc đó có sựI thay đổi về
chất Nhưng khi các sinh viên mới bước chân vào môi trường đại học thì gặp phả̉i
rất nhiều khó khăn trong vấn đề học tập.Vì các bạn đã quen với cách học ở môi trường THPT, nhưng khi ở môi trường đại học cách học lại có nhiều sựI khác biệIt như: TựI học, tín chỉ, lớp học đông và thời gian tựI do hơn…Vì những nguyên nhân
đó nên hôm nay nhóm em chọn đề tài này để tìm hiểu và nghiên cứ́u quy luật lượIng chất.Từ đó tìm ra giả̉i pháp phù hợIp và vận dụ Ing quy luật lượIng chất vào quá trình học của sinh viên một cách hiệIu quả̉ nhất
PHẦN NỘI DUNG I.NỘI DUNG QUY LUẬT LƯỢNG CHẤT
Quy luật lượng - chât là một trong ba quy luật cơ bản cua phép biệIn chứng duy vật Quy luật lượng - chât tiêp tụ Ic làm rõ quá trình phát triển cua sựI vật, hiệIn tượng, nó trả lời câu hỏi: cách thức cua sựI phát triển như thê nào?
Trang 61.1Khái niệm
Chât là một phạm trù triêt hoc dùng để chi tính quy đinh vốn có cua các sựI vật và
hiệIn tượng, là sựI thống nhât hữu cơ cua các thuộc tính, làm cho nó là nó và phân biệIt nó với sựI vật, hiệIn tượng khác Đặc điểm cơ bản cua chât là nó thể hiệIn tính
ôn đinh tương đối cua sựI vật, hiệIn tượng Trong hiệIn thựIc khách quan, chât và sựI vật có mối quan hệI chặt chẽ, không tách rời nhau
Chât cua sựI vật được biểu hiệIn qua những thuộc tính cua nó Thuộc tính cua sựI vật
là những tính chât, những trạng thái, yêu tố câu thành sựI vật Mỗi sựI vật có rât nhiêu thuộc tính, mỗi thuộc tính lại biểu hiệIn một chât cua sựI vật Thuộc tính cua sựI vật có thuộc tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản Tuy nhiên sựI phân chia này chi có tính tương đối
Lượng là phạm trù triêt hoc dùng để chi tính quy đinh vốn có cua sựI vật vê mặt số
lượng, quy mô, trình độ, nhip điệIu cua sựI vận động và phát triển cung như các thuộc tính cua sựI vật Lượng tồ̀n tại cùng với chât cua sựI vật Do đó, lượng cua sựI vật cung có tính khách quan như chât cua sựI vật
Lượng cua sựI vật biểu thi kích thước dài hay ngắn, số lượng nhiêu hay ít, quy mô lớn hay nhỏ, trình độ cao hay thâp, nhip điệIu nhanh hay chậm, Trong thê giới hiệIn thựIc, lượng có hai dạng: Có những lượng biểu thi yêu tố quy đinh kêt câu bên trong cua sựI vật, có những lượng vạch ra yêu tố quy đinh bên ngoài cua sựI vật SựI phân biệIt chât và lượng cua sựI vật chi mang tính tương đối Có những tính quy đinh trong mối quan hệI này là chât cua sựI vật, song trong mối quan hệI khác lại biểu thi lượng cua sựI vật và ngược lại
1.2 Mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng
Chât và lượng là hai mặt đối lập: Chât tương đối ôn đinh còn lượng thường xuyên
biên đôi Song, hai mặt đó không tách rời nhau mà tác động lẫn nhau một cách biệIn chứng SựI thay đôi vê lượng tạo điêu kiệIn cho chât đôi và kêt quả là sựI vật, hiệIn tượng cu mât đi, sựI vật, hiệIn tượng mới ra đời
Trong thê giới hiệIn thựIc, có những biên đôi vê lượng dẫn đên sựI biên đôi vê chât tức thời Lại có trường hợp sựI biên đôi vê lượng phải đên một giới hạn nhât đinh nào đó mới xảy ra sựI biên đôi vê chât Khoảng giới hạn mà ơ đó sựI biên đôi vê
lượng chưa tạo ra sựI thay đôi căn bản vê chât goi là độ Độ là khái niệIm dùng để
Trang 7chi mối liên hệI thống nhât và quy đinh lẫn nhau giữa chât với lượng; là giới hạn tồ̀n tại cua sựI vật, hiệIn tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sựI vật, hiệIn tượng khác Điểm giới hạn mà tại đó, sựI thay đôi vê lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cu, làm cho chât cua sựI vật, hiệIn tượng thay đôi, chuyển thành chât mới, thời điểm mà tại
đó bắt đầu xảy ra bước nhảy, goi là điểm nút.
Như vậy, độ được giới hạn bơi hai điểm nút SựI thống nhât giữa lượng mới với chât mới tạo ra độ mới và điểm nút mới.SựI thay đôi vê chât qua điểm nút được goi
là bươc nhay Đó là bước ngoặt căn bản kêt thúc một giai đoạn trong sựI biên đôi vê
lượng, làm thay đôi chât Không có bước nhảy tức là không có sựI thay đôi vê chât Khi sựI vật mới ra đời với chât mới lại có một lượng mới phù hợp, tạo nên sựI thống nhât giữa chât và lượng ơ một độ nhât đinh, sựI vật tồ̀n tại trong sựI thống nhât ây, cứ thê một quá trình tác động mới với quy mô độ mới lại bắt đầu Như vậy, sựI vận động cua sựI vật, hiệIn tượng diễn ra, lúc thì biên đôi tuần tựI vê lượng, lúc thì nhảy vot vê chât, tạo nên một đường dài thay thê nhau vô tận sựI vật, hiệIn tượng cu bằng sựI vật, hiệIn tượng mới Có thể nói, phát triển là sựI “đứt đoạn” trong “liên tụ Ic”, thông qua hình thức những bước nhảy, trạng thái liên hợp cua các điểm nút, đó chính là cách thức cua sựI vận động và phát triển cua thê giới hiệIn thựIc khách quan Thê giới sựI vật, hiệIn tượng là đa dạng, phong phú, các bước nhảy cung vậy Căn cứ vào quy mô và nhip độ cua bước nhảy, có bước nhảy toàn bộ và bước nhảy cụ Ic
bộ SựI phân biệIt bước nhảy toàn bộ hay cụ Ic bộ chi có ý nghia tương đối, bơi chúng đêu là kêt quả cua quá trình thay đôi vê lượng Căn cứ vào thời gian cua sựI thay đôi vê chât và dựIa trên cơ chê cua sựI thay đôi đó, có bước nhảy tức thời và bước nhảy dần dần Tuy nhiên, dù với hình thức nào mỗi bước nhảy cung tạo sựI thay đôi
vê chât
1.3 Ý nghĩa phương pháp luận
Thư nhât, sựI thay đôi vê chât do bước nhảy gây nên chi xảy ra khi lượng đã thay
đôi đên giới hạn, tức là đên điểm nút, đên độ nên muốn tạo ra bước nhảy thì phải thựIc hiệIn quá trình tích luỹ vê lượng Do đó, trong hoạt động nhận thức và hoạt động thựIc tiễn để đạt được kêt quả mong muốn, ta phải tưng bước thựIc hiệIn các mặt các nội dung, các bước đi phù hợp, khắc phụ Ic và tránh thái độ nôn nóng bỏ qua các bước, các giai đoạn tât yêu hoặc bảo thu không dám thựIc hiệIn bước nhảy khi giải quyêt các vân đê
Thư hai, quá trình vận động và phát triển là quá trình biệIn chứng thể hiệIn sựI thống
nhât giữa chât và lượng Do đó, trong nhận thức và hoạt động thựIc tiễn cần phải
Trang 8tránh tư tương nôn nóng, bảo thu không giám thựIc hiệIn bước nhảy hoặc xem sựI phát triển chi là những thay đôi vê lượng Để tạo ra cái mới không phải chi gia tăng mơ rộng quy mô, số lượng, chạy theo thành tích số lượng mà những thay đôi
đó phải dẫn đên có những sựI thay đôi căn bản vê bản chât toàn bộ
Thư ba, sựI tác động cua quy luật này đòi hỏi phải có thái độ khách quan, khoa hoc
và quyêt tâm thựIc hiệIn bước nhảy Tuy quy luật lượng - chât có tính khách quan, nhưng quá trình vận động trong xã hội chi diễn ra thông qua hoạt động có ý thức cua con người Do vậy, khi thựIc hiệIn bước nhảy trong linh vựIc xã hội, trước hêt phải tuân theo điêu kiệIn khách quan, đồ̀ng thời, cung phải chú ý đên sựI tác động tích cựIc cua nhân tố chu quan Tuy nhiên, cung không nên cứng nhắc, giáo điêu, rập khuôn trong thựIc hiệIn bước nhảy mà phải có quyêt tâm và nghi lựIc để thựIc hiệIn bước nhảy khi điêu kiệIn đã cho phép, tư những thay đôi mang tính tiên hóa sang thay đôi mang tính cách mạng
Thư tư, quy luật yêu cầu phải nhận thức được sựI thay đôi vê chât còn phụ I thuộc
vào phương thức liên kêt giữa các yêu tố tạo thành sựI vật, hiệIn tượng; do đó,
phải biêt lựIa chon phương pháp phù hợp để tác động vào phương thức liên kêt đó trên cơ sơ hiểu rõ bản chât, quy luật cua chúng Phương pháp xử̉ lý vân đê cua giới tựI nhiên phải khác với phương pháp xử̉ lý vân đê xã hội và tư duy
2 VẬN DỤNG QUI LUẬT LƯỢNG – CHẤT VÀO QUÁ TRÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN
-Quy luật lượIng và chất đượIc áp dụ Ing vào quá trình học tập của sinh viên có thể
hiểu là lượng là số́ lượIng kiến thứ́c mà sinh viên tích lũy, và quá trình học tập, rèn luyệIn, tích lũy kiến thứ́c là độ, các bài thi cuố́i kì chính là điểm mút , và sau khi vượIt qua bài thi cuố́i kì chính là bước nhảy để sang học kì mới, lúc đó có sựI thay đổi về chất
2.1.Sự khác nhau cơ bản trong môi trường trung học phổ thông và đại học
- TựI học:
Khác biệIt lớn nhất và dễ nhận thấy nhất giữa học đại học và học phổ thông là tựI học TựI học là sựI tựI giác trong học tập, là sựI chủ động trong tư duy tìm kiếm kiến thứ́c, kỹ năng học tập không chỉ ở trên lớp mà còn cả̉ ở ngoài nhà trường.Bởi vì ở đại học giả̉ng viên chỉ là người hướng dẫn còn phần lớn là việIc tựI học.Nếu muố́n hiểu bài
và đạt kết quả̉ tố́t thì việIc tựI học cựIc kì quan trọng
Trang 9- TựI do hơn:
Thay vì ngày nào cũng phả̉i đến trường thì các sinh viên sẽ̃ đượIc tựI quyết định ngày học, thời gian học thông qua việIc đăng kí học phần, đượIc nhà trường và các giáo viên đưa ra qua đó ta dần học cách quả̉n lý thời gian của bả̉n thân để mang lại lợIi ích cho mình Đồ̀ng thời ta có thể chọn học chung với nhóm bạn quen, có khả̉ năng giúp đỡ̃ nhau trong việIc học
- Chọn ngành nghề:
Khác biệIt lớn nhất của bậc đại học với phổ thông là đượIc chọn lựIa ngành, nghề
mà bả̉n thân sẽ̃ học Không còn phả̉i học những kiến thứ́c ngoài lề mà sẽ̃ tập trung vào những kiến thứ́c sẽ̃ giúp cho ngành nghề ta sau này, nhưng đó cũng không là ta chỉ học những kiến thứ́c ngành đó mà co thể mở rộng ra những ngành nghề liên quan nhằm nâng cao kiến thứ́c ViệIc chỉ tập trung vào 1 ngành nghề không làm giả̉m khố́i lượIng kiến thứ́c mà mở rộng, khai thác sâu hơn vào kiến thứ́c của ngành nghề đó làm tăng lượIng kiến thứ́c ta đượIc tiếp thu
- Lớp học đông hơn:
Nếu như ở phổ thông mỗ̃i lớp học chỉ dao động sĩ số́ khoả̉ng 40 đến 50 người thì đại học có sựI khác biệIt lớn Mỗ̃i lớp ở đại học sĩ số́ có thể lên đến hàng trăm
người Điều này thường gây khó khăn hơn cho cả̉ quá trình học của sinh viên và quá trình dạy của giáo viên, nhưng đồ̀ng thời việIc này mở ra cơ hội kết bạn, mở
rộng các mố́i quan hệI của cho sinh viên
- Cường độ học tập:
Đi cùng với việIc khố́i lượIng kiến thứ́c tăng lên, kiến thứ́c đa dạng hơn thì chắ́c chắ́n cường độ học tập của bạn cũng phả̉i tăng lên Thời gian học một môn kéo dài hơn, kiến thứ́c đượIc các thầy cô truyền đạt nhanh hơn và nhiều hơn Đồ̀ng thời sinh viên cũng cần đọc nhiều loại tài liệIu hơn, tiếp thu nhiều loại kiến thứ́c hơn
- SựI khác biệIt giữa 1 tiết học:
LượIng kiến thứ́c tăng lên có nghĩa một tiết học cũng kéo dài hơn, thời gian của
1 môn học cũng tăng lên rất nhiều Giả̉ng viên giả̉ng dạy với tố́c độ cao, truyền đạt
Trang 10nhanh Một tiết học có rất nhiều lượIng kiến thứ́c cho nên sinh viên cũng phả̉i tiếp thu nhanh hơn, ghi chép những thứ́ cần thiết trọng tâm Đồ̀ng thời bậc đại học đại học tập trung các sinh viên làm việIc nhóm, các sinh viên trong lớp sẽ̃ đượIc giả̉ng viên chia thành các nhóm nhằm tạo kĩ năng làm việIc nhóm, tăng tố́c độ làm việIc của sinh viên, tạo nên tính tựI giác
- Quan tâm điểm rèn luyên:
Khi lên đại học một mố́i quan tâm của sinh viên đó là điểm rèn luyệIn, điểm rèn luyệIn đượIc coi như xếp loại hạnh kiểm thời phổ thông, tuy nhiên khách quan và khoa học hơn nhiều Thông qua những việIc bạn làm đóng góp, vi phạm mà từ đó công trừ diểm rèn luyệIn Điểm rèn luyệIn rất quan trọng, nó ả̉nh hưởng đến lúc bạn xét học bổng, khen thưởng,… quan trọng nhất là làm căn cứ́ để xét tố́t nghiệIp khi ra trường.
2.1.1 Về ý thức và động cơ học tập
- Trong quá trình học tập của sinh viên luôn nả̉y sinh rất nhiều vấn đề như việIc
thay đổi hay thích nghi với môi trường môi mới, nhưng việIc bước vào một trường đại học là một niềm vui lớn, đây là nơi giúp ta đặt một viên gạch nền móng thựIc hiệIn ước mơ bả̉n thân Cuộc số́ng của một sinh viên quá khác xa với học sinh khi
ta chăm sóc bả̉n thân không có người thân bên cạnh, tựI mình đi làm thêm công việIc để có một chút tiền chi tiêu trong những sinh hoạt hằng ngày Do đó ta phả̉i đặt ra cho một phương pháp học tập phủ hợIp, rèn luyệIn bả̉n thân đồ̀ng thời phả̉i phù hợIp với điều kiệIn số́ng Đầu tiên chính là ý thứ́c, là việIc tựI chịu trách nhiệIm những việIc bả̉n thân làm Muố́n thành công trước hết hãy học cách chịu trách nhiệIm với bả̉n thân, không ngụ Iy biệIn, không đừng đổ lỗ̃i cho một ai cả̉ Ý thứ́c cá nhân của mỗ̃i người đượIc hình thành ngay từ bé rồ̀i sẽ̃ phát triển theo năm tháng,
nó cũng góp phần quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên Ý thứ́c giúp ta tránh việIc ỷ lại vào người khác, chủ quan, bị động trong việIc học tập Đã là sinh viên trường đại học cần phả̉i học tập, rèn luyệIn, tu dưỡ̃ng, trở thành thành một người lao động giúp ích cho xã hội Ngay từ khi còn ngồ̀i trên ghế trường đại học hãy đặt cho bả̉n thân những câu hỏi như: “học để làm gì?”, “tại sao ta lại phả̉i học”,
“ý thứ́c học tập của ta có tố́t không?” Với đất nước vẫn ngày càng phát triển, con người ngày càng tiến bộ tiếp thu nhiều nguố́n tri thứ́c mới Nếu không học ta sẽ̃ bị