Chloramphenicol là kháng sinh với nhiều dạng dùng, trong đó dung dịch 0,4% hoặc 0.5% và thuốc mỡ 1% hoạt chất được dùng cho các tình trạng nhiễm trùng mắt.. Acid boric và Natri Pha hệ đệ
Trang 3MỤC LỤC
BÀI 1: THUỐC NHỎ MẮT CHLORAMPHENICOL 0,4% 1
MỤC TIÊU HỌC TẬP 1
I Công thức bào chế 1
1 Công thức: 1
2 Phân tích vai trò của các thành phần: 2
3 Điều chỉnh pH: 2
4 Độ đẳng trương: 3
5 Tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt dùng nhiều lần: 3
6 Công thức pha chế 200ml thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4% 4
II Xây dựng quy trình pha chế 4
1 Tiến hành pha chế: 4
2 Đề xuất quy trình xử lý chai nhựa đựng thuốc nhỏ mắt 5
3 Danh mục các thiết bị, dụng cụ 5
III Tiêu chuẩn chất lượng 5
IV Đóng gói, bảo quản, nhãn thành phẩm 6
BÀI 2: THUỐC SIRO TRỊ HO 7
MỤC TIÊU HỌC TẬP 7
I Lý thuyết 7
1 Định nghĩa siro thuốc 7
2 Công thức thuốc của 1 đơn vị thành phẩm siro thuốc 7
3 Dược chất và tá dược 8
II Chuẩn bị nguyên liệu 10
1 Dung dịch bromoform dược dụng 10
2 Cồn Aconit 11
3 Eucalyptol 12
4 Siro húng chanh 13
5 Nước bạc hà 14
6 Siro đơn 16
7 Ethanol 90% 18
III Điều chế siro thuốc 20
1 Công thức hoàn chỉnh 20
Trang 42 Cách điều chế 20
IV Tiêu chuẩn chất lượng 21
V Đóng gói, bảo quản, nhãn thành phẩm 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 5BÀI 1: THUỐC NHỎ MẮT CHLORAMPHENICOL 0,4% MỤC TIÊU HỌC TẬP
- Mô tả được các công đoạn pha chế thuốc nhỏ mắt.
- Tính toán được số Osmol hay mOsmol của dung dịch thu được.
- Pha chế đạt yêu cầu dung dịch thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol 0,4%.
I Công thức bào chế
Chloramphenicol ở dạng bột kết tinh màu tráng, trắng xám hoặc trắng vàng hay tíinhthể hình kim hoặc phiến dài Khó tan nước, dễ tan trong ethanol 96% và trongpropylen glycol Độ tan của chloramphenicol trong nước thấp 2.5 mg/ml, trongpropylen glycol là 150.8mg/mL Rất tan trong ethanol, methanol, ethyl acetate, aceton.Với lượng nước hòa tan vừa đủ, dung dịch chloramphenicol có pH từ 4.0-8.0
Chloramphenicol có độ tan tăng trong môi trường kiềm nhưng dễ bị phân hủy, bền vững hơn trong môi trường acid
Chloramphenicol là kháng sinh với nhiều dạng dùng, trong đó dung dịch 0,4% hoặc 0.5% và thuốc mỡ 1% hoạt chất được dùng cho các tình trạng nhiễm trùng mắt
Dung dịch chloramphenicol bão hòa 0.25% có thể giữ hoạt tính trong nhiều tháng ở nhiệt độ thường, trong điều kiện tránh ánh sáng
Thị trường thường dùng loại có nồng độ 0.4%, với nồng độ 0.5% có thể gây kích ứngcho mắt Vì vậy đề nghị pha chế dung dịch thuốc nhỏ mắt Chloramphenicol với hàmlượng hoạt chất là 0.4%
Trang 62 Phân tích vai trò của các thành phần:
Chloramphenicol Hoạt chất chính có tác dụng
chữa viêm kết mạc, viêm loétgiác mạc, viêm mi mắt do vikhuẩn
Acid boric và Natri Pha hệ đệm có pH khoảng 7.4 Hệ đệm Palitzsch là hệ đệmborat (yêu cầu chất lượng pH 7,0 thường gặp và được sử dụng
đến 7,5 và pH trung bình của khá phổ biến trong bào chếmắt là 7,4) để đảm bảo cho độ thuốc nhỏ mắt, có khả năngbền vững,độ hòa tan của hoạt điều chỉnh pH về khoảng 7.4chất, giúp mắt không bị kích dễ dàng và tiện lợi, kinh tếứng và khả năng dung nạp khi sử dụng
thuốc đối với cơ thể tốt hơn
Natri clorid khan Chất đẳng trương hóa, đảm Đây là đẳng trương hóa thông
bảo cho độ bền vững, độ hòa dụng nhất vì rẻ tiền, dễ kiếmtan của hoạt chất và khả năng và không kích ứng mắt, rất ítdung nạp thuốc đối với cơ thể tương kỵ và không có táctốt hơn dụng dược lý riêng
Nipagin M Chất bảo quản, sát khuẩn Ít tan trong nước lạnh, tan
trong nước nóng, dễ tan trongcồn Tỉ lệ dung 0,05-0,1 %.Hoạt tính tối đa ở pH < 6
3 Điều chỉnh pH:
Cloramphenicol dễ tan trong môi trường acid nhưng kém bền, bền trong môi trườngtrung tính Theo Dược điển Việt Nam V: pH của thuốc nhỏ mắt nên nằm trong khoảng7.0-7.5 Để đảm bảo các yêu cầu trên ta sử dụng hệ đệm Palitzsch đưa dung dịchcloramphenicol 0.4% về pH 7.4 [4]
Hệ đệm Palitzsch (hệ đệm boric – borax) là một hệ đệm được dùng khá phổ biến để điều chỉnh pH của nhiều thuốc nhỏ mắt, ngoài tác dụng đệm, dung dịch boric - borax còn có tác dụng sát khuẩn và khá thích ứng với niêm mạc mắt Hệ đệm Palitzsch gồm
2 dung dịch:
Trang 7- Dung dịch 1: Borax 0.05M (19,108g natri borat, 10H2O trong 1000ml)
- Dung dịch 2: Acid boric 0,2M (12,404g acid boric trong 1000ml) (pKa1= 9,14) Công thức Henderson – Hassebalch:
pH = pka + log Khi phối hợp 2 dung dịch trên với tỉ lệ khác nhau sẽ có các dung dịch đệm với các pH khác nhau
Vậy sẽ pha trộn 2 dung dịch trên với tỉ lệ 8:92 để có dung dịch đệm ở pH 7,4
Lượng natri borat cần dùng cho 100ml chế phẩm: 8 × 19,108
=0,152 g 1000
Lượng natri borat dùng cho 200ml chế phẩm là: 0,152 x 2 = 0,304g
Lượng acid boric cần dùng cho 100ml chế phẩm: 92 × 12,404
Lượng NaCl cần cho 100ml chế phẩm là: 0,018 x 10 =
0,18g Lượng NaCl cần cho 200ml chế phẩm là: 0.18 x 2 =
0.36g 5 Tiệt khuẩn thuốc nhỏ mắt dùng nhiều lần:
Cloramphenicol đóng chai 10ml là dạng thuốc nhỏ mắt dùng nhiều lần nên cần phải cóchất bảo quản để chống lại sự phát triển của vi khuẩn, nấm mốc xâm nhập vào sau
Dùng Nipagin M (Methyl paraben) làm chất bảo quản Nipagin là một este của
phydroxy benzoic, dễ tổng hợp, không độc, bền với nhiệt, thường được dùng làm chất bảo quản trong mỹ phẩm, thực phẩm, dược phẩm
Trang 8Lượng Nipagin M cần cho 100ml chế phẩm: 0.05g
Lượng Nipagin M cần cho 200ml chế phẩm: 0.1g
6 Công thức pha chế 200ml thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4%
Cân đong các nguyên liệu trong công thức
Đun nóng 150ml nước cất pha tiêm (<80OC)
Hòa tan acid boric-natri borat
Thêm Nipagin M, khuấy cho tan hoàn
toàn Thêm NaCl, khuấy tan
Để nguội khoảng 70OC, cho cloramphenicol vào và khuấy cho tan hoàn
toàn Cho vào bình định mức 200ml
Lọc
Do Cloramphenicol không tiệt trùng được bằng nhiệt nên ban đầu lọc sơ bộ bằng giấylọc, rồi lọc qua màng lọc 0,45µm, cuối cùng lọc tiệt trùng bằng màng lọc millipore0,22 µm
Kiểm tra bán thành phẩm
Kiểm tra độ trong (soi), pH, định tính, định lượng, thử tinh khiết, theo dược điển
Đóng gói, dán nhãn
Trang 9Đóng vào lọ đã được xử lý, tiệt trùng theo quy định 10ml + 10% và dán nhãn.
2 Đề xuất quy trình xử lý chai nhựa đựng thuốc nhỏ mắt
Rửa ngoài 2-3 lần bằng nước thường rồi đến nước tinh khiết, có thể dùng thêm chấttẩy rửa như xà phòng khuấy tròn trong khay thủy tinh
Đổ ra rổ có đậy khay thủy tinh lên trên rồi súc ngang dọc để ráo nước
Rồi rửa bên trong bắt đầu từ nước tinh khiết rồi đến nước cất pha tiêm bằng cách dùngbơm tiêm bơm vào 2/3 ống, lấy ngón cái bịt rồi súc lên xuống ngang dọc, sau đó sấykhô
III Tiêu chuẩn chất lượng
Thuốc nhỏ mắt là các chế phẩm vô khuẩn, do đó phải kiểm tra độ vô khuẩn của chếphẩm sau khi hoàn chỉnh thành phẩm, cũng như khả năng duy trì độ vô khuẩn của chếphẩm sau khi đã mở thuốc ra dùng
Dung dịch thuốc nhỏ mắt phải trong suốt, không có các tiểu phân không tan lơ lửngtrong dung dịch, không màu hoặc có màu của dược chất (trong trường hợp dược chất
có màu)
Hàm lượng Cloramphenicol từ 90% đến 110% so với lượng ghi trên
nhãn pH: 7,0 – 7,5
Thể tích: +10% thể tích ghi trên nhãn [2, 4]
Trang 10IV Đóng gói, bảo quản, nhãn thành phẩm
Đồ đựng thuốc nhỏ mắt phải vô khuẩn, trong để kiểm tra được bằng mắt độ trong của
dung dịch hay độ đồng nhất của hỗn dịch nhỏ mắt chứa trong đó, không có tương tác
về mặt vật lý hay hóa học với thuốc
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng [4]
Nhãn thuốc nhỏ mắt:
KHOA Y DƯỢC – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Khu đô thị Đại học Đà Nẵng, Hòa Quý, Ngũ Hành Sơn, Đà Nẵng THUỐC NHỎ MẮT CHLORAMPHENICOM 0,4%
ĐKBQ: đậy kín, để nơi thoáng mát Hạn dùng:
ĐỌC KĨ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
Trang 11BÀI 2: THUỐC SIRO TRỊ HO MỤC TIÊU HỌC TẬP
- Biết cách tính toán và pha chế được dung dịch eucalyptol 1%, ethanol 90%.
- Thực hiện được chiết xuất cồn aconit bằng phương pháp ngấm kiệt, chưng cất lôi cuốn theo hơi nước thu dịch chiết húng chanh.
- Điều chế siro đơn theo phương pháp nóng, siro húng chanh bằng cách hòa tan
đường trong nước thơm húng chanh.
- Biết nguyên tắc phối hợp các chất trong công thức siro trị ho.
I Lý thuyết
1 Định nghĩa siro thuốc
Sirô thuốc là chế phẩm thuốc lỏng hay hỗn dịch dùng đường uống, có vị ngọt, chứanồng độ cao đường trắng (sucrose) hay chất tạo ngọt khác và dược chất hoặc các dịchchiết từ dược liệu [4]
Sirô đơn là dung dịch đường trắng gần bão hòa trong nước tinh khiết
Sirô cũng bao gồm những chế phẩm được hòa tan hay tạo thành hỗn dịch bằng nướcngay trước khi sử dụng tùy theo tính chất của dược chất (sirô khô)
Siro thuốc có một số ưu điểm như: Có thể che dấu được vị khó chịu của một số dượcchất, thích hợp dùng cho trẻ em, với hàm lượng đưòng cao có thể hạn chế sự phát triểncủa vi khuẩn nấm mốc [2]
2 Công thức thuốc của 1 đơn vị thành phẩm siro thuốc
Đặc điểm công thức thuốc
Công thức trên dạng siro thuốc, có cấu trúc dung dịch, dùng đường uống, có nồng độđường cao, vị ngọt, chưa dược chất trị ho, giảm đau họng như bromoform dược dụng,cồn aconit, các tinh dầu trong siro húng chanh, siro vỏ quýt, eucalyptol, …
Trang 123 Dược chất và tá dược
Thành phần Tính chất Tác dụng dược lý Vai trò
Bromoform Chât lỏng trong,sánh, Chống co thắt đường Dùng làm dung
không màu, mùi đặc trưng, hô hấp, làm dịu và dịch mẹ để pha các
vị ngot, khó tan trong nước giảm cơn ho ở ngoại loại thuốc với dẫn
Tỉ trọng: 2,89mL-1 biên, nó có tác chất là nước.Tnc: -4 –16°C dụng gây tê các ngọn
Ts: 147-151°C dây thần kinh gây
phản xạ ho, sát khuẩn,Cồn aconit Chất lỏng màu nâu, vị cay, Chữa ho, sưng đau,
ngọt, gây cảm giác kiến viêm họng [1]
cắn đầu lưỡi Nếu thêmcùng một lượng nước,dung dịch trở nên đục
Tỉ trọng (25 o C): 0,825 –0,855
Eucalyptol Eucalyptol có mùi giống Dùng làm nước súc Tạo mùi thơm và[5] như long não tươi và có vị miệng và trị ho vị hăng dễ chịu
hăng, tạo cảm giác mátlạnh Nó không hòa tantrong nước, nhưng trộn lẫnvới ete, etanol vàcloroform Điểm sôi của
nó là 176 °C và điểm nóngchảy là 49 °C
Siro húng Chất lỏng sánh, mùi thơm Trị ho, long đờm Tạo mùi, vị ngọt
Dẫn chất pha chếthuốc
Nước bạc hà Chất lỏng, trong, không Sát trùng, trị cảm, sốt, Tạo mùi thơm, cho
màu hay vàng nhạt, có mùi ngạt mũi siro, dẫn chất phađặc biệt của tinh dầu bạc siro
Trang 13hà Dễ bị mất mùi thơmbởi ánh sáng, nhiệt độ, visinh vật.
Tinh dầu bạc hà không tantrong nước, nhưng lại tantốt trong cồn
Acid citric Là acid hữu cơ yếu Tạo pH, ngăn sự(monohydra Bột kết tinh trắng hay tinh kết tủ của alkaloidte) ngậm thể không màu, dễ tan trong cồn ô đầu domột phân tử trong nước, ethanol 96%, ở môi trường acidnước hơi tan trong ether, tỉ trọng có khả năng tạo
Tnc: 153°C, Ts: 175°C Bổ sung vị chua
cho thực phẩm haycác loại nước ngọtNatri Bột kết tinh trắng, dễ tan Tác dụng kiềm khuẩn, Làm chất bảo quảnbenzoat trong nước, hơi tan trong sát trùng đường hô
NaC 6 H 5 CO 2 ethanol 90% hấp, trị ho
Nồng độ sử dụng khôngquá 0,3%
Tỷ trọng d= 1.497 g/cm3Tnc: 300°C
Siro đơn Là dung dịch đường gắn Làm dẫn chất pha
gần bão hòa trong nước, có siro
nồng độ đường 64% (kl/kl)Chất lỏng sánh, khôngmàu, vị ngọt
Tỷ trọng: 1,32 (ở 20°C),1,26 (ở 105°C)
Ethanol Rượu etylic là một chất Dung môi chiết90% lỏng, không màu, trong xuất dược liệu bột
9
Trang 14đặc trưng, vị cay, nhẹ hơnnước, dễ bay hơi.
Tan trong nước vô hạn, tantrong ete và clorofom, hút
ẩm, dễ cháy, khi cháykhông có khói và ngọn lửa
có màu xanh da trời
II Chuẩn bị nguyên liệu
Ô đầu
Dung môi hoà taneucalyptol, pha chếsiro
1 Dung dịch bromoform dược dụng
1 1 Công thức
Dung dịch bromoform dược dụng là dung dịch có nồng độ bromoform 10%
Công thức gốc cho 100g dung dịch bromoform dược dụng:
Bromoform: 10g
Glycerin:30g
Ethanol 90%: 60g
Để điều chế cho 3 đơn vị siro thuốc, cần 0,15g dung dịch bromoform dược dụng
Với dự trù hao hụt, ta điều chế 1g dung dịch bromoform dược dụng Công thức điều chế:
Bromoform Chất lỏng không màu, nặng hơn nướclỏng không màu, nặng hơn
nước (d = 2,887) mùi và vị giống cloroform, không cháy
Tan trong cồn, ether, cloroform, benzene, tinh dầu Khó tan trongnước
Dễ bị phân huỷ chuyển sang màu vàng trong không khí và ánhsáng
Là hoạt chất chính
Trang 15Glycerin Hòa tan bromoform, có độ nhớt cao, hạn chế sự bay hơi của
ethanol 90% và bromoformEthanol 90% Hỗn hòa với glycerin tạo dung môi hòa tan bromoform, nhưng dễ
Bằng phương pháp hòa tan trong hỗn hợp dung môi, cách pha chế như sau:
Cân 0,3 g glycerin và 0,6 g ethanol 90%, cho vào bình nón có nút mài, lắc
đều Cho tiếp 0,1 g bromoform vào hỗn hợp dung môi trên, đậy nút và lắc đều
2.1 Tiêu chuẩn chất lượng cồn Aconit theo DĐVN I
Cồn Ô đầu phải chứa ít nhất 0,045% và nhiều nhất 0,055% alkaloid toàn phần tínhtheo aconitin
Phải xác định liều độc LD50 của cồn ô đầu trên vi sinh vật vì hàm lượng alkaloid toànphần không nói lên được tỉ lệ aconitin, một alkaloid có độc tính cao nhất trong cácalkaloid của cồn ô đầu
Trang 16Vì ô đầu là dược liều độc nên tỉ lệ cồn thuốc là 1:10, với 40g dược liệu ô đầu cần400ml cồn 90%
Cách điều chế cồn aconit bằng phương pháp ngâm kiệt: Bước 1: làm ẩm bột aconiteCân chính xác 40g bột ô đầu cho vào becher 250ml, cho từ từ 20ml cồn 90% vào để làm ẩm, để yên 2 giờ và đậy kín
Bước 2: Nạp dược liệu vào bình ngâm kiệt và ngâm lạnh
Cho bột aconite đã làm ẩm vào bình chiếm khoảng 2/3 thể tích bình, gạt bằng mặt, không nêm chặt, thêm cồn 90% để ngập mặt dược liệu 2-3cm (70ml), để yên 24 giờ Bước 3: Rút dịch chiết với tốc độ 2m/ phút
Thêm dung môi để tạo 1 lớp dung môi trên bề mặt khối dược
liệu Bước 4: Kết thúc ngâm kiệt
Khi đã hứng được 240ml cồn thuốc (3/4 tổng lượng cồn thuốc quy định) thì không thêm dung môi nữa
Rút hết dịch chiết và ép bã
Trộn dịch chiết với dịch ép nếu cần bổ sung thêm cồn 90% vừa đủ
320g Định lượng hoạt chất
3 Eucalyptol
Lượng eucalytol dùng trong 1 đơn vị thành phẩm: 0,02g
Lượng eucalytol dùng trong 3 đơn vị thành phẩm: 0,06g
Vì 0,06g là một lượng nhỏ, không cân đong chính xác được, nên phải pha chế dung dịch mẹ 10%
Trang 173.2 Cách pha
Cân 1g eucalyptol, cho vào bình tam giác khô sạch
Thêm từ từ ethanol 90% vừa đủ 10ml, lắc đều cho tan hết
Lọc, đóng chai, dán nhãn
4 Siro húng chanh
Siro hung chanh được điều chế bằng cách hòa tan đường vào nước thơm hung chanh Như vậy, nồng độ đường trong siro có thể đạt 64%
Lượng siro húng chanh dùng cho 1 đơn vị thành phẩm là 15g
Lượng siro húng chanh dùng cho 3 đơn vị thành phẩm là 45g
Để tránh hao hụt, ta pha 70g siro húng chanh có nồng độ đường 64% (gồm 25,2g dịch chiết và 44,8g đường saccarose )
4.1 Điều chế nước thơm húng chanh
Công thức
Dịch chiết lá hung chanh được điều chế bằng phương pháp cất kéo hơi nước
Do 1 ml dịch chiết tương ứng với khoảng 1g dược liệu, nên cần 25,2g lá hung chanh tươi Để thuận tiện, dùng 30g lá hung chanh tươi Vậy công thức như sau:
Lá hung chanh tươi: 30g
Lắp hệ thống chưng cất Tiến hành cất, thu 30ml dịch chiết bằng ống đong
Lọc qua giấy lọc đã thấm ướt bằng nước cất Đóng chai, dán nhãn
4.2 Pha chế siro húng chanh
Trang 18 Cách pha
Lấy 25,2 ml nước thơm húng chanh cho vào bình nón có nút mài
Cân 44,8g đường, vừa cho vào bình nón từ từ vừa khuấy đều Đậy
nút Đun cách thủy (<60 độ C) đến khi tan hoàn toàn
Đo, điều chỉnh nồng độ đường trong siro bằng tỉ trọng kế hoặc phù kế
Baumé Đóng chai, dán nhãn
5 Nước bạc hà
Lượng nước bạc hà dùng cho 1 đơn vị thành phẩm là 10g
Lượng nước bạc hà dùng cho 3 đơn vị thành phẩm là 30g
Để dự trù hao hụt trong pha chế, ta điều chế 100g lượng nước bạc hà
5.1 Phương pháp dùng cồn làm chất trung gian hòa tan
Công thức
Tinh dầu được hòa tan theo 2 giai đoạn:
- Hòa tan trong cồn (cồn bạc hà 1%):
5.2 Phương pháp dùng bột talc làm chất phân tán tinh dầu trong nước
Bột talc là magnesi silicat hydrat tự nhiên đã được lựa chọn và làm thành bột mịn Vớidạng tinh khiết, bột talc có công thức: Mg3Si4O10(OH)2
Bột talc có khả năng phân tán tính dầu đều trong nước nhờ tăng diện tích tiếp xúc,
nhanh chóng đạt nồng độ bão hòa
Công thức
- Công thức gốc: