1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về dân số – sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế

113 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Nhà Nước Về Dân Số – Sức Khỏe Sinh Sản Trên Địa Bàn Thị Xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả Nguyễn Thị Phương Đông
Người hướng dẫn PGS.TS. Đinh Thị Minh Tuyết
Trường học Học Viện Hành Chính Quốc Gia
Chuyên ngành Quản Lý Công
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 285,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài luận văn Quản lý nhà nước QLNN về dân số - sức khỏe sinh sản DS-SKSS là một bộphận quan trọng của Chiến lược phát triển đất nước, một trong những vấn đề kinh tế xã hội

Trang 1

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ĐÔNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ – SỨC KHỎE SINH SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ĐÔNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ – SỨC KHỎE SINH SẢN

TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý Công

Mã số: 60 34 04 03NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐINH THỊ MINH TUYẾT

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân mình Các số liệu vàthông tin được sử dụng trong Luận văn này có trích nguồn xuất xứ rõ ràng và kếtquả nghiên cứu là do quá trình lao động đầy trách nhiệm và trung thực của bản thântôi./

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2018

Học viên Nguyễn Thị Phương Đông

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn đến:

Quý Thầy Cô phụ trách giảng dạy đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốtkhóa học, đối với em những kiến thức được lĩnh hội trong khóa học này không chỉquan trọng đối với công việc mà còn bổ sung vào nhận thức thực tiễn cuộc sống.Quý Thầy Cô phụ trách quản lý lớp đã hỗ trợ cho em rất nhiều về tất cả cácthông tin liên quan đến khóa học, chương trình học để em có thể hoàn thành chươngtrình học đúng hạn

Tất cả các anh chị em học viên cùng lớp, đồng nghiệp tại cơ quan, gia đình vàbạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên em trong thời gian qua

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến Cô giáo PGS TS Đinh ThịMinh Tuyết đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình em thực hiện luận văn

Do vốn kiến thức còn hạn chế nên luận văn chắc chắn còn nhiều thiếu sót,

em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Quý Thầy Cô

Kính chúc Quý Thầy, Cô cùng tất cả mọi người dồi dào sức khỏe, thành côngtrong cuộc sống

Nguyễn Thị Phương Đông

Trang 5

MỤC LỤC

Trang bìa Lời cam

đoan Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục viết tắt

Danh mục các bảng, biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ SỨC KHỎE SINH SẢN 7

1.1 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2 dungNội quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản 17

1.3 Vai trò quản lý nhà nước về dân số – sức khỏe sinh sản 28

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản ở một số địa phương và giá trị tham khảo cho thị xã Hương Thủy 37

Chương 2.THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - SỨC KHỎE SINH SẢN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ42 2.1 Khái quát về điều kiện phát triển của thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế 42

2.2 Thực trạng dân số - sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã Hương Thủy từ năm 2014 đến 2016 47

2.3 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế 56

2.4 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã Hương Thủy 65

Trang 6

Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - SỨC KHỎE SINH SẢN, HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ DÂN SỐ - SỨC KHỎE SINH SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 76

3.1 Dự báo xu hướng phát triển về dân số - sức khỏe sinh sản tỉnh ThừaThiên Huế trong thời gian tới 763.2 Quan điểm và định hướng giải quyết vấn đề dân số - sức khỏe sinh sản 783.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về dân số – sức khỏe sinh sản trênđịa

bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 863.4 Khuyến nghị với cơ quan tw và chính quyền địa phương 94

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG ĐỒ, BẢNG BIỂU

Bảng đồ 1 Bản đồ hành chính Thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế 43

Bảng 2.1 Quy mô và biến động dân số tự nhiên của thị xã Hương Thủy 47

Bảng 2.2 Biến động cơ cấu giới tính khi sinh của thị xã Hương Thủy 48

Bảng 2.3 Tỷ trọng dân số và chỉ số già hóa dân số năm 2011 và 2016 49

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tỷ lệ phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại (CPR) giai đoạn 2011–

2016 51

Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ phụ nữ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại (CPR) giai đoạn 2011– 2016 52

Biểu đồ 2 3 Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giai đoạn 2011 – 201653 Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi giai đoạn 2011 – 2016 53

Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ nạo phá thai so với số bà mẹ sinh giai đoạn 2011 – 2016 54 Biểu đồ 2.6 Tỷ lệ phụ nữ sinh mổ giai đoạn 2011 – 2016 54

Biểu đồ 2.7 Về tỷ số giới tính khi sinh giai đoạn 2011- 2016 55

Biểu đồ 2.8 Tỷ suất sinh thô 59

Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên 60

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Quản lý nhà nước (QLNN) về dân số - sức khỏe sinh sản (DS-SKSS) là một bộphận quan trọng của Chiến lược phát triển đất nước, một trong những vấn đề kinh tế

xã hội hàng đầu của quốc gia Thực hiện tốt công tác DS-SKSS là giải pháp cơ bản

để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của toàn xãhội Xác định tầm quan trọng của QLNN về DS-SKSS là một trong những giải pháp

để nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, trong những năm qua, cùng với sự quantâm chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và sự tham gia tích cực của các banngành, hội, đoàn thể, công tác DS-SKSS của Thị xã Hương Thủy đã đạt những kếtquả quan trọng Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2011-2015thực hiện đạt những kết quả tích cực Trung tâm DS-KHHGĐ đã tăng cường phốihợp với các xã, phường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thựchiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của ngànhtrong lĩnh vực DS-SKSS Từ đó ý thức của người dân về thực hiện các chính sáchDS-KHHGĐ được nâng lên Ngành DS-SKSS đã tổ chức tốt chiến dịch truyền thônglồng ghép cung cấp các dịch vụ về chăm sóc SKSS/KHHGĐ; tập huấn về kiếnthức, kỹ năng tuyên truyền, tư vấn về giới và giới tính khi sinh cho cán bộ chuyêntrách, cộng tác viên, y tế thôn, tổ; cung cấp đầy đủ, kịp thời, an toàn và thuận tiệncác dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản Hằng năm tổ chức ít nhất 2-3đợt chiến dịch lồng ghép tuyên truyền, vận động, tư vấn và cung cấp dịch vụSKSS/KHHGĐ tại các vùng đông dân có mức sinh cao, vùng khó khăn, vùng sâu,vùng xa Với việc chủ động tuyên truyền rộng rãi các chủ trương và biện pháp SKSS,nhằm làm cho mọi người, trước hết là những người trong độ tuổi sinh đẻ hiểu rõ sự

Trang 11

cần thiết và lợi ích của DS-SKSS, thực hiện gia đình ít con Từ đó tạo nên sự chuyểnbiến trong nhận thức của cán bộ, đảng viên và người dân về DS- SKSS, khắc phụcđược sự tăng nhanh dân số trở lại, chất lượng dân số từng bước được nâng cao, đãgóp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, tỷ lệ hộ nghèo hằng năm đềugiảm, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao chất lượng cuộcsống cho nhân dân.

Bên cạnh những kết quả đạt được, hiện nay, QLNN về DS-SKSS của thị

xã Hương Thủy vẫn còn những hạn chế như: Tỷ lệ sinh con thứ 3 có giảm nhưngkhông bền vững và có chiều hướng tăng trở lại Tỷ lệ mất cân bằng giới tính khi sinhngày càng cao, năm 2015 là 113,91 bé trai/100 bé gái Tỷ lệ sàng lọc trước sinh vàsàng lọc sơ sinh còn hạn chế Công tác tuyên truyền, giáo dục, triển khai, quán triệtcác văn bản pháp luật liên quan ở một số địa phương, đơn vị còn chậm Một số cấp

ủy đảng, chính quyền ở cơ sở chưa quan tâm, chú trọng lãnh đạo QLNN về SKSS; việc xây dựng các biện pháp để thực hiện các văn bản pháp luật liên quancòn hình thức, chưa bám sát vào tình hình thực tế địa phương, cơ sở Hoạt độngQLNN về DS- SKSS ở một số địa phương, đơn vị hiệu quả chưa cao, đặc biệttrong tham mưu giúp cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện chính sách DS - SKSS;Thanh, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình dự án, đề án về dân số chưađược thường xuyên, hiệu quả chưa cao Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi chọn đề

DS-tài:“Quản lý nhà nước về dân số – sức khỏe sinh sản trên địa bàn Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn cao học Đây là một đề tài có ý nghĩa về

mặt lý luận và thực tiễn

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Thời gian qua đã có một số nghiên cứu liên quan đến vấn đề về DS - SKSS, là cácgiáo trình, đề tài của các chuyên gia, luận văn thạc sỹ trên toàn quốc nói chung và địabàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng, cụ thể:

Trang 12

Chính sách chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, phòng chống HIV chothanh niên (2012), PGS.TS Đinh Thị Minh Tuyết, Trưởng khoa, Học viện Hànhchính Quốc gia.

Tại Thừa Thiên Huế từ năm 2011 đến 20115 có các đề tài:

Đề tài Khảo sát, đánh giá thực trạng tảo hôn ở một số dân tộc tại các xã thuộc địa bàn

2 huyện miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011

Đề tài Đánh giá tình hình sử dụng các biện pháp tránh thai của các cặp vợ chồng từ

15 - 49 tuổi tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011

Điều tra khảo sát tỷ số giới tính khi sinh tại tại tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2011

2010-Đề tài Nghiên cứu thực trạng cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình và làm mẹ

an toàn tại các trạm y tế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014

Năm 2014 nghiên cứu về thực trạng và đề xuất năng cao chất lượng hệ thống thôngtin quản lý chuyên ngành Dân số-Kế hoach hóa gia đình tại Thị xã Hương Thủy.Năm 2015 nghiên cứu về công tác tuyên truyền giáo dục, vận động xã hội nhằm tạochuyển biến tích cực từ nhận thức, thái độ hành vi về Dân số và Phát triển

Lê Đức Hy: Quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công, luận văn này tác giả đã chỉ

ra nguyên nhân của những khó khăn trong quản lý nhà nước về dân số - sức khỏesinh sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, đồng thời tác giả cũng đã đề xuất một sốgiải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản, nâng caochất lượng dân số giai đoạn (2015-2020)

Phùng Thị Hương Hạnh: Quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Luận văn thạc sỹ quản lýhành

Trang 13

chính công, Học viện hành chính Quốc gia, năm 2015, luận văn này tác giả đãchỉ ra nguyên nhân của những khó khăn trong quản lý nhà nước về dân số - kếhoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và đề xuất, khuyến nghị

về quản lý nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình tại thành phố Đà Nẵng

Có thể nói, tình hình nghiên cứu về QLNN về DS-SKSS ở cấp huyện/ thị xã cho đếnnay vẫn còn ít được tổ chức, cá nhân thực hiện và chưa có đề tài nào nghiên cứu vềQLNN về DS-SKSS trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, chính vìthế tôi đã mạnh dạn chọn đề tài này để nghiên cứu, hy vọng rằng sẽ góp phần sẽ gópphần giải quyết một số thực trạng đối với ngành Dân số trên địa bàn Thị xã HươngThủy hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về dân số - sức khỏesinh sản trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản trong quản lý nhà nước về dân số - sứckhỏe sinh sản cấp thị xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

- Phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về dân số - sức khỏe sinh sảntrên địa bàn thị xã Hương Thủy qua đó rút ra những nguyên nhân và thựctrạng

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về dân số - sức khỏe sinh sảntrên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là lý luận và thực tiễn QLNN về Dân số - sức khỏe sinh sản trên địa bàn cấp huyện/ Thị xã

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 14

Nội dung nghiên cứu

Đề tài luận văn tập trung nghiên cứu một số nội dung quản lý nhà nước về dân số vàsức khỏe sinh sản

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Để thu thập thông tin phục vụ cho mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp sau đây:

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Thu thập các tài liệu, tư liệu, phân tích, tổng hợp

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra xã hội học, thống kê tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn

Phương pháp chuyên gia:Tham khảo ý kiến các chuyên gia

6 Những đóng góp của luận văn

6.1 Về lý luận

Qua nghiên cứu đã hệ thống hóa, tổng quan được những lý luận cơ bản liên quan đến quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản nói chung và

Trang 15

trên địa bàn thị xã nói riêng.

6.2 Về thực tiễn

Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sảncủa thị xã Hương Thủy giai đoạn hiện nay, học viên xác định kết quả, hạn chế vàtìm ra nguyên nhân của hạn chế trong QLNN về dân số - sức khỏe sinh sản của Thịxã

Đề xuất được giải pháp và các điều kiện để thực hiện các giải pháp nhằm hoànthiện nội dung quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xãHương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Luận văn cũng có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy,học tập trong các đợt bồi dưỡng kiến thức vè công tác DS-SKSS và làm tài liệutham khảo cho các cơ quan quản lý nhà nước về DS-SKSS tại Thị xã Hương Thủy

Kết quả của nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý trênđịa bàn thị xã Hương Thủy trong quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản

và nâng cao chất lượng sức khỏe sinh sản trên địa bàn Thị xã trong những năm tới

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văngồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinhsản

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sảntrên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về dân số - sứckhỏe sinh sản trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ

SỨC KHỎE SINH SẢN 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Dân số

Dân cư của một vùng là tập hợp những con người cùng cư trú trên một lãnh thổ nhấtđịnh Những tập hợp này có thể được phân lớp theo các đặc trưng khác nhau gắnliền với cá nhân ấy

Dân số là dân cư được xem xét, nghiên cứu ở góc độ: quy mô, cơ cấu và chấtlượng

Nội hàm của khái niệm dân cư không chỉ bao gồm số người, cơ cấu theo độ tuổi vàgiới tính mà nó còn bao gồm cả các vấn đề kinh tế, văn hoá, sức khoẻ, ngôn ngữ, tức

là nó rộng hơn rất nhiều so với nội hàm của khái niệm dân số Quy mô, cơ cấu dân

số trên một lãnh thổ không ngừng biến động do có người được sinh ra, có người bịchết, có người di cư đến và có người di cư đi, hoặc đơn giản chỉ là theo năm tháng,bất cứ ai cũng chuyển từ nhóm tuổi này sang nhóm tuổi khác Như vậy, nói đến dân

số là nói đến quy mô, cơ cấu, chất lượng và những yếu tố gây nên sự biến động như:sinh, chết và di cư

Quy mô dân số; Là tổng số dân của một vùng, một nước hay các khu vực khác

nhau trên thế giới

Những thông tin về quy mô dân số hết sức cần thiết trong phân tích, so sánh với cácchỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội nhằm lý giải nguyên nhân của tình hình và hoạchđịnh chiến lược phát triển

Để nắm được đầy đủ quy mô dân số trên thông thường sử dụng các phương pháp nhưđiều tra dân số (tổng điều tra DS và điều tra chọn mẫu DS), thống kê và ghi ghépđịnh kỳ về dân số

Trang 17

Phân bố dân cư: Là sự phân chia số dân một cách tự phát hoặc tự giác theo

Cơ cấu dân số: Là sự phân chia tổng số dân của một vùng thành các nhóm theo một

hay nhiều tiêu thức (mỗi một tiêu thức là một đặc trưng nhân khẩu học nào đó) Qua

đó có thể tiến hành có thể tiến hành nghiên cứu theo các đặc trưng DS học như: cơcấu DS theo giới tính và độ tuổi cơ cấu DS theo trình độ học vấn - văn hóa, tìnhtrạng hôn nhân, dân tộc, tôn giáo, cư trú, hoạt động kinh tế - việc làm

1.1.2 Sức khỏe sinh sản

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) “Sức khỏe sinh sản là sự thoải mái hoàn toàn vềthể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ đơn thuần là không có bệnh, tật hoặc tàn phếcủa hệ thống sinh sản”

Theo Khoản 8 Điều 3 của Pháp lệnh Dân số năm 2003: “Sức khoẻ sinh sản là sự thểhiện các trạng thái về thể chất, tinh thần và xã hội liên quan đến hoạt động và chứcnăng sinh sản của mỗi người”

Sức khỏe sinh sản là sự thoải mái hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội, khôngchỉ đơn thuần là không có bệnh tật hoặc tàn phế của hệ thống sinh sản, điều này cũnghàm ý là mọi người, kể cả nam và nữ đều có quyền nhận được thông tin và tiếp cậncác dịch vụ chăm sóc sức khỏe, các biện pháp kế hoạch hóa gia đình an toàn, có hiệuquả và chấp nhận được sự lựa chọn của mình, bảo đảm cho người phụ nữ trãi qua quátrình thai nghén và sinh đẻ an toàn, tạo cho các cặp vợ chồng cơ may tốt nhất đểsinh được đứa con lành

Trang 18

mạnh ( Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển họp tại Cario, thủ đô Ai Cập năm

1994 đã đưa ra định nghĩa về SKSS được tất cả các nước trên Thế giới chấp thuận vàcam kết)

Các thành tố của sức khỏe sinh sản: Chương trình hành động của Hội nghị Quốc tế

về dân số và Phát triển đã đưa ra 8 thành tố của SKSS

Một là, KHHGĐ bao gồm: tư vấn, thông tin, giáo dục truyền thông, cung cấp dịch

vụ KHHGĐ hiệu quả, an toàn tạo điều kiện cho khách hàng tự do lựa chọn mộtBPTT, giúp cho các cặp vợ chồng và cá nhân tự quyết định có trách nhiệm về sốcon và khoảng cách giữa các lần sinh

Hai là, sức khoẻ phụ nữ và làm mẹ an toàn: các dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ,

trẻ em bao gồm cả giáo dục, chăm sóc lúc có thai, trong khi đẻ, sau đẻ và sinh đẻ

an toàn đặc biệt là nuôi con bằng sữa mẹ, chẩn đoán, điều trị các biến chứng củathai nghén và sinh đẻ nhằm nâng cao sức khỏe của người phụ nữ và vấn đề làm mẹ

an toàn, nâng cao sức khỏe và tỷ lệ sống của trẻ em

Ba là, phòng, phát hiện sớm và điều trị ung thư bộ phận sinh dục: ung thư sinh dục là

căn bệnh mắc phải ở cả phụ nữ và nam giới Mọi người đều phải phòng ngừa, pháthiện sớm và điều trị sớm khi mắc phải ung thư bộ phận sinh dục

Bốn là, tư vấn và điều trị vô sinh: một cặp vợ chồng mới cưới, có sức khoẻ bình

thường, sau 12 tháng chung sống, trong sinh hoạt tình dục không sử dụng bất kỳBPTT nào mà chưa có con được xếp vào nhóm vô sinh

Năm là, ngăn ngừa nạo phá thai thông qua dịch vụ KHHGĐ mở rộng và có chất

lượng nhằm giúp các cặp vợ chồng không có thai ngoài ý muốn Khi đã có thaingoài ý muốn, cần được tư vấn, thực hiện nạo phá thai an toàn và quản lý các biếnchứng của nạo, phá thai

Sáu là, đề phòng và điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và

Trang 19

các bệnh lây truyền qua đường tình dục, kể cả HIV/AIDS Đây là những bệnh lâytruyền theo đường tình dục là chủ yếu (qua âm đạo, hậu môn, miệng), nhưng cũng cóthể lây truyền theo những đường khác không phải qua quan hệ tình dục như tiêmchung bơm kim tiêm, kim châm cứu, chung dụng cụ khám phụ khoa, tiếp xúc trựctiếp với tổn thương của bệnh (Viêm Gan B, HIV/AIDS, Giang mai) Vợ lây chochồng và ngược lại Mẹ truyền cho con khi có thai, khi đẻ, khi cho con bú Cả namgiới và phụ nữ đều có thể mắc, nhưng phụ nữ hay bị mắc hơn, hay bị nặng hơn và dễtrở thành mãn tính hơn Bao giờ cũng cần điều trị triệt để cho cả vợ và chồng, phòngbệnh rất quan trọng, thực hiện tình dục an toàn, chung thủy một vợ một chồng,tránh quan hệ tình dục với người đang mắc bệnh hoặc có nguy cơ mắc bệnh lâytruyền qua đường tình dục, sử dụng riêng bơm kim tiêm một lần, khi đang mắcbệnh lây truyền qua đường tình dục không nên có thai

Bảy là, tư vấn, chăm sóc sức khỏe và SKSS cho vị thành niên, cung cấp thông tin,

kiến thức, giáo dục về tình bạn, tình yêu và kỹ năng sống cho vị thành niên, về giớitính, tình dục an toàn và có trách nhiệm, về phòng tránh thai ngoài ý muốn, các bệnhlây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS, về tác hại của nạo phá thai và phá thai

an toàn để vị thành niên có kiến thức và lối sống lành mạnh có lợi cho SKSS Nộidung của các thông điệp và cách truyền tải cần thu hút được sự quan tâm của vịthành niên Tạo điều kiện và cơ hội cho vị thành niên tiếp cận các dịch vụ chămsóc sức khỏe đảm bảo chất lượng, giảm tỷ lệ nạo phá thai và tránh nạo phá thaikhông an toàn

Tám là, thông tin, giáo dục và tư vấn về hoạt động tình dục, SKSS và trách nhiệm

của cha mẹ cho cả nam, nữ Thực hiện bình đẳng giới trong chăm sóc SKSS, huyđộng nam giới có trách nhiệm trong mỗi hành vi tình dục và sinh sản, phòng chốngbạo hành trong gia đình, nam giới hỗ trợ, tôn trọng và chia sẻ với phụ nữ trong việcthực hiện các BPTT, sinh đẻ và nuôi dạy con

Trang 20

1.1.3 Dân số - sức khỏe sinh sản

Dân số và chăm sóc sức khỏe sinh sản có mối quan hệ và có tính chất tương hỗ lẫn nhau

Để có quy mô dân số ổn định, hạn chế mức sinh thì bên cạnh công tác dân số phảithực hiện các giải pháp như kinh tế-xã hội, hành chính-pháp luật, giáo dục-tuyêntruyền để tác động đến ý thức, thay đổi hành vi của con người nhưng mặt khác đòihỏi phải có vai trò trực tiếp của việc chăm sóc SKSS mà cụ thể là tạo ra các phươngtiện tránh thai để thực hiện KHHGĐ cho các cặp vợ chồng và KHHGĐ là một trongnhững nội dung của SKSS Ngoài ra, các hoạt động nâng cao chất lượng dân số nhưsức khỏe bà mẹ và trẻ em, chăm sóc SKSS cho vị thành niên, thanh niên, chăm sócSKSS người cao tuổi, muốn được triển khai tốt đòi hỏi phải có sự cung cấp các dịch

vụ chăm sóc SKSS

Ngược lại, sự gia tăng dân số không kiểm soát được luôn dẫn đếnnhững hệ quả tiêu cực với sức khỏe con người và xã hội, mức sinh cao sẽ tác độngxấu đến sức khỏe của bà mẹ và trẻ em Ngoài ra, các vấn đề SKSS sẽ có nhiều biếnđổi để đáp ứng nhu cầu của người dân khi mô hình dân số thay đổi về độ tuổi, giớitính của dân số như những vấn đề liên quan đến chăm sóc SKSS cho người cao tuổi;nhiều vấn đề liên quan đến SKSS vị thành niên (quan hệ tình dục trước hôn nhân,nạo phá thai, HIV/AIDS và các bệnh liên quan đến tình dục)

Chuyển hướng tiếp cận từ dân kế hoạch hóa gia đình sang dân chăm sóc SKSS ở Việt Nam.

số-Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển năm 1994 tại Cairo (Ai Cập) với sự thamgia của 179 quốc gia trong đó Việt Nam đã đưa ra Chương trình hành động trong đóxác định rằng sự gia tăng dân số quá nhanh gây khó khăn cho việc thực hiện cácmục tiêu về giáo dục, chất lượng môi trường và sức

Trang 21

khỏe, chương trình hành động của Hội nghị Quốc tế về Dân số và phát triển côngnhận quyền sinh sản, SKSS, trao quyền cho phụ nữ và bình đẳng giới là nền tảng củachương trình dân số và phát triển; khằng định các chính sách về dân số và phát triểnphải dựa trên nguyên tắc quyền con người để đạt được sự phát triển bền vững Điềunày bao gồm việc thực hiện các chương trình và chính sách giúp phụ nữ, vị thànhniên và thanh niên có thể tiếp cận tới thông tin và dịch vụ chăm sóc SKSS Từ Hộinghị Dân số và phát triển năm 1994, người ta nhận thức một thực tế là chất lượng dân

số có vai trò quyết định đến mức độ tăng trưởng của nó mà chất lượng dân số thểhiện một phần quan trọng ở SKSS

Ở Việt Nam, trước đây do tình trạng dân số tăng quá nhanh đã ảnh hưởng đến sự pháttriển kinh tế xã hội Vì vậy, Chiến lược Dân số Việt Nam trước năm 2000 mới chủyếu tập trung vào điều chỉnh quy mô dân số thông qua việc thực hiện kế hoạch hóagia đình, chưa chú ý đến các thông số khác của chăm sóc SKSS dẫn đến chương trìnhdân số còn mất cân đối, ảnh hưởng trở lại đến việc giảm sinh không bền vững,chưa tạo được nguồn nhân lực chất lượng cao

Để duy trì xu thế giảm vững chắc và góp phần nâng cao chất lượng dân số, chiếnlược dân số Việt Nam đã từng bước chuyển cách tiếp cận từ kế hoạch hóa gia đìnhsang chăm sóc SKSS toàn diện, chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001 – 2010,việc cải thiện chăm sóc SKSS là một trong 8 giải pháp để đạt được mục tiêu chiếnlược đã đề ra góp phần nâng cao chất lương dân số

Kết luận số 44-KL/TW về “Kết quả thực hiện Nghị quyết số 47- NQ/TW ngày 22tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách

DS – KHHGĐ” đã nhấn mạnh “những thành tựu của công tác dân số đã góp phầntích cực vào sự phát triển kinh tế-xã hội của

Trang 22

đất nước, nhất là đóng góp vào công cuộc xóa đói giảm nghèo, bảo vệ chăm sóc sứckhỏe, giáo dục và đào tạo của nhân dân”

Chiến lược Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 đã xác địnhquan điểm là giải quyết đồng bộ các vấn đề dân số, SKSS Mục tiêu tổng quát củachiến lược là nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng SKSS góp phầnthực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Thực tế cho thấy phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề dân số đã có sự đi lên,

từ dân số và kế hoạch hóa gia đình nâng lên dân số sức khỏe sinh sản và cho đếnthời điểm hiện nay chúng ta đã cơ bản đạt được những mục tiêu của dân số và sứckhỏe sinh sản

1.1.4 Quản lý nhà nước về dân số – sức khỏe sinh sản

Quản lý nhà nước (QLNN): “QLNN là dạng quản lý xã hội mang tính quyền

lực nhà nước để điều chỉnh cac quan hệ và hành vi hoạt động của con người”

Quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản: “QLNN về DS-SKSS

là quá trình tác động có ý thức có tổ chức của nhà nước đến các quá trình vàyếu tố dân số nhằm làm thay đổi trạng thái dân số để đạt được mục tiêu đềra”

Chủ thể quản lý của nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản là:

Nhà nước với hệ thống các cơ quan của nhà nước được phân chia thành các cấp vàbao gồm cả 3 lĩnh vực là lập pháp, hành pháp và tư pháp, trong đó quản lý hànhchính (hành pháp) về DS-SKSS là quan trọng Trong lĩnh vực DS-SKSS, Nhà nướcchỉ tác động vào nhận thức và hành vi về DS-SKSS hoặc liên quan đến DS -SKSS.Chủ thể quản lý là nhà nước và được xác định theo vùng lãnh thổ dựa trên cơ sở làcác đơn vị hành chính Hệ thống QLNN được xây dựng theo chiều dọc từ Trungương đến địa phương, nhằm tạo được

Trang 23

cơ cấu quản lý phù hợp với chức năng quản lý theo vùng, lĩnh vực và theo ngành Hệthống QLNN là tập hợp các cơ quan QLNN, các tổ chức xã hội được nhà nước

ủy quyền và được xác định rõ chức năng, phạm vi quyền hạn, nghĩa vụ của từng đơn

vị và cán bộ công chức, viên chức

Đối tượng quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản là:

Các quá trình dân số liên quan đến quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số.Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau để phân chia đối tượng quản lý ra thành các loạikhác nhau (Cá thể, tập thể, tổ chức) nhằm phù hợp với các yêu cầu quản lý của nhànước

Khách thể của quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản là:

Các tổ chức, cá nhân trong xã hội, khách thể của quá trình quản lý chính làhành vi, các hoạt động của con người, các tổ chức người trong cuộc sống xã hội baogồm cả các hoạt động sản xuất vật chất và hoạt động tinh thần cũng như các điềukiện sống của con người trong xã hội

Khi xem xét mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý cần xem xét mốiquan hệ đó trong từng lĩnh vực cụ thể để đánh giá

Mục tiêu QLNN về DS-SKSS xét một cách chung nhất là trạng thái thay đổi vềcác yếu tố quy mô, cơ cấu, phân bố dân số, chất lượng dân số hoặc các quá trìnhsinh, chết, di dân phù hợp mà nhà nước mong muốn đạt được để tạo điều kiện nângcao chất lượng đời sống nhân dân, phát triển bền vững đất nước về kinh tế, xã hội vàmôi trường

QLNN về DS-SKSS cũng như các lĩnh vực khác được thực hiện thông qua việc banhành và thực thi các đường lối, chính sách và pháp luật Đồng thời, trong nhữngđiều kiện cụ thể, nhà nước đảm nhiệm việc tổ chức, cung cấp các dịch vụ về DS-SKSS như là các dịch vụ công, để quá trình thay đổi nhận thức và hành vi của côngdân diễn ra đúng hướng và nhanh chóng hơn

Việc thực hiện QLNN về DS-SKSS bao giờ cũng diễn ra trong các điều

Trang 24

kiện, bối cảnh cụ thể và luôn được tính toán cho phù hợp với những điều kiện và bốicảnh đó, đảm bảo đạt được mục tiêu cuối cùng đồng thời hạn chế tối đa những tácđộng tiêu cực đến sự ổn định xã hội trước mắt và lâu dài.

Đặc điểm quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản

Thứ nhất, QLNN về DS-SKSS ở nước ta là hoạt động chủ động của nhà nước

được tiến hành trước hết dựa vào quyền lực của nhà nước QLNN về DS –KHHGĐ nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống củamỗi người dân, của từng gia đình và của toàn xã hội, đảm bảo tình trạng hài hòa vềcác yếu tố quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bố dân số và chất lượng dân số, phùhợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đưa nước ta thoát khỏi nghèo nàn, lạchậu, tiến tới một xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Thứ hai, Quản lý DS-SKSS phải dựa vào nhân dân, thông qua việc tác động

làm chuyển đổi nhận thức và hành vi của từng người dân và toàn xã hội, đi đến tựnguyện thực hiện chính sách, luật pháp của nhà nước vì lợi ích của chính mình và vì

sự nghiệp phát triển đất nước

Thứ ba, QLNN về DS-SKSS là một khoa học vì có đối tượng nghiên cứu riêng, đó

là các quan hệ quản lý Các quan hệ trong QLNN về DS-SKSS chính là hình thứccủa quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế (gồm quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý,quan hệ phân phối), thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quátrình tiến hành các hoạt động DS-SKSS, bao gồm quan hệ giữa hệ thống cơ quan DS-SKSS cấp trên với hệ thống cơ quan DS-SKSS cấp dưới Quan hệ giữa người lãnhđạo và người thực hiện Quan hệ giữa cơ quan thường trực với cơ quan thành viênBan Chỉ đạo công tác DS-SKSS các cấp Quan hệ giữa cơ quan thường trực DS-SKSS với các cơ quan chính quyền cùng cấp Quan hệ giữa người quản lý, thực hiệnchương trình với đối tượng của chương trình

Trang 25

Tính khoa học của QLNN về DS-SKSS trước hết đòi hỏi phải dựa vào sự hiểu biếtsâu sắc quy luật khách quan, hình thức biểu hiện của các quy luật, các yếu tố ảnhhưởng tới chương trình DS-SKSS, chứ không chỉ dựa trên kinh nghiệm cá nhân vàtrực giác của người lãnh đạo Sự hiểu biết và nhận thức đầy đủ về quy luật quá độnhân khẩu học, quy luật về sự phụ thuộc của hành vi sinh đẻ với các điều kiện kinh

tế - xã hội và văn hoá, quy luật về sinh học, quy luật hút đẩy trong biến động dân số

cơ học, là cơ sở cho quá trình thiết lập đường lối, chính sách, xây dựng chiến lượcDS-SKSS Mặt khác, bản thân các hoạt động QLNN về DS-SKSS được tiến hànhtheo những quy trình thủ tục chặt chẽ, được đúc kết trên cơ sở khoa học quản lý vàkinh nghiệm thực tiễn

Tính khoa học trong QLNN về DS-SKSS đòi hỏi phải nghiên cứu đồng bộ, toàn diện

về các khía cạnh, không chỉ giới hạn về mặt kinh tế - kỹ thuật mà còn phải suytính đến các mặt xã hội và tâm lý của quá trình đó Tính khoa học của QLNN về DS-SKSS còn thể hiện ở chỗ nó dựa vào phương pháp đo lường, định lượng hiện đại,dựa vào các nghiên cứu, phân tích, đánh giá khách quan các đối tượng quản lý

Thứ tư, QLNN về DS-SKSS còn là một nghệ thuật, bởi lẽ kết quả và hiệu quả của

quản lý còn phụ thuộc vào các yếu tố tài năng, nhân cách, hình thức tiếp cận củangười lãnh đạo, quản lý cũng như cơ quan DS-SKSS các cấp

Nghệ thuật QLNN về DS-SKSS bao gồm nghệ thuật sử dụng các công cụ và phươngpháp quản lý, nghệ thuật tác động vào tư tưởng, tình cảm con người, nghệ thuật ứng

xử, nghệ thuật dùng người Trong khi thực hành công tác DS-SKSS, một công tácliên quan tới con người, nếu không có tính nghệ thuật thì hiệu quả của quản lý chắcchắn sẽ bị ảnh hưởng Vì vậy đòi hỏi nhà quản lý phải suy nghĩ vận hành các cáchtiếp cận trong quản lý, cách thực

Trang 26

hiện lồng ghép, điều phối chương trình sao cho đạt được kết quả mong muốn.

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản

1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản cấp trung ương

Tổ chức bộ máy làm việc công tác DS-SKSS các cấp là một bộ phận của hệthống y tế, chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện công tác DS-SKSS theo nhiệm vụđược phân công Ở cấp trung ương là Tổng cục DS-KHHGĐ thuộc Bộ Y tế Cấptrung ương là nơi vừa xây dựng và chỉ đạo tầm vĩ mô

Nội dung quản lý nhà nước về DS-SKSS cấp trung ương bao gồm:

Một là, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về dân số - sức khỏe sinh sản.

Lĩnh vực DS-SKSS bao hàm nội dung khá rộng về quy mô, cơ cấu, phân bố vàchất lượng dân số Do vậy, ở Việt Nam hệ thống các văn bản, pháp luật trongQLNN về DS-SKSS, bộ máy tổ chức thực thi bảo vệ pháp luật trong lĩnh vực này donhiều cơ quan khác nhau thực hiện theo phân công của nhà nước, trong đó Bộ Y tế là

cơ quan được giao chủ trì nhiều nội dung nhất

Xây dựng các văn bản QLNN về DS-SKSS điều chỉnh các vấn đề sau: các quy định

về quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số; các quy định về thực hiện giảipháp lãnh đạo, tổ chức và quản lý, truyền thông, cung cấp dịch vụ SKSS, thông tin

dữ liệu dân cư, xã hội hoá và cơ chế chính sách, đào tạo và nghiên cứu, tài chính vàhậu cần; các quy định thực hiện QLNN về công tác DS-SKSS, các quy định về tráchnhiệm của Nhà nước, cơ quan, tổ chức đối với lĩnh vực DS-SKSS

Hai là, xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược chương trình, kế hoạch và

các biện pháp thực hiện công tác dân số

Để xây dựng một Chương trình mục tiêu Quốc gia, các đề án thuộc chương trình cầntriển khai các nội dung cơ bản sau:

Trang 27

Tập hợp cơ sở pháp lý, phân tích, đánh giá thực trạng của ngành, lĩnh vực, rút ranhững vấn đề cấp bách cần được giải quyết.

Căn cứ mục tiêu của chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước gắnvới củng cố quốc phòng, an ninh và phương hướng phát triển của ngành, lĩnh vực,các cam kết quốc tế để xây dựng mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể củaChương trình mục tiêu Quốc gia

Xác định thời hạn và tiến độ thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia, địa bànthực hiện và phạm vi tác động của Chương trình mục tiêu Quốc gia đến mục tiêuphát triển ngành, lĩnh vực theo vùng, lãnh thổ

Xác định các dự án cần thực hiện; các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, thời gian và địađiểm thực hiện của từng dự án; các cơ quan quản lý dự án, dự tính sản phẩm đầu ra,đối tượng thụ hưởng của Chương trình mục tiêu Quốc gia, dự án

Đề xuất kinh phí của từng dự án và tổng mức kinh phí của Chương trình mục tiêuQuốc gia có phân chia theo từng năm phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Chươngtrình mục tiêu Quốc gia; giải pháp về huy động vốn, kinh phí; các giải pháp về nguồnnhân lực thực hiện chương trình và phương thức quản lý; các giải pháp về khoa học,công nghệ (nếu có); giải pháp về vật tư, mua sắm phương tiện, thiết bị, máy móc; đềxuất các cơ chế, chính sách đặc thù cần ban hành để áp dụng cho việc thực hiệnchương tŕnh, dự án (nếu có); xác định những nội dung, hoạt động, dự án của chươngtrình và cơ chế lồng ghép với hoạt động của các Chương trình mục tiêu Quốc giakhác trên cùng địa bàn

Ba là, xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách có liên quan đến dân

số - sức khỏe sinh sản

Tổ chức phối hợp giữa các Bộ, cơ quan của Chính phủ, đoàn thể nhân dân và tổ chức

xã hội thực hiện, việc cung cấp thông tin và dịch vụ kế hoạch

Trang 28

hóa gia đình đến tận người dân; xây dựng các quy chế thực hiện chính sách dân số

-kế hoạch hóa gia đình của Nhà nước đối với các đơn vị, cá nhân thuộc các Bộ,

cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội

Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác dân số giữa các cơ quan nhà nước, đoànthể nhân dân và tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ dân số - kế hoạch hóagia đình

Bốn là, thiết kế, xây dựng và hình thành bộ máy quản lý nhà nước về dân số - sức

khỏe sinh sản

Quá trình xây dựng bộ máy QLNNGiai đoạn 1: Xác định mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ Xác định mô hình cơ cấutổng quát

Giai đoạn 2: Phân bố chức năng, nhiệm vụ, hình thành các bộ phận, phân hệ

Giai đoạn 3: Xác định quyền hạn, trách nhiệm cho bộ phận, con người.Xây dựng quy chế hoạt động

Giai đoạn 4: Xây dựng cơ chế phối hợp

Việc xác định mô hình cơ cấu nào tùy thuộc vào cơ chế của nhà nước, vào khả năngsẵn sàng của địa phương Có 2 mô hình cơ cấu tổng quát là:

Mô hình tập trung: trên phương diện tổ chức bộ máy nhà nước, tập trung hoá là hệthống quản lý dựa trên việc tập trung quyền ra quyết định cho những cơ quan QLNN

ở trung ương (chính quyền trung ương)

Mô hình phân quyền: Phân quyền là quá trình chuyển một phần quyền hạn từ trungương xuống địa phương, từ cấp trên xuống cấp dưới Có hai hình thức phân quyềnchính:

Phân quyền chức năng: Là sự phân giao của một cơ quan cấp trên cho một tổ chứcbên dưới các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định rõ

Trang 29

ràng

Phân quyền lãnh thổ: Là sự phân giao nhiệm vụ, quyền hạn, tráchnhiệm, phương tiện vật chất, tài chính, nhân sự cho chính quyền địa phương Các cơquan quản lý ngành ở địa phương chịu sự phụ thuộc hai chiều: trực thuộc UBND vàchịu sự chỉ đạo về chuyên môn của cơ quan quản lý ngành trực tiếp

Năm là, tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý, lưu trữ, khai thác thông tin dữ liệu

dân số - sức khỏe sinh sản, công tác đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia vềdân cư, tổng điều tra dân số định kỳ Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu, ứngdụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dân số - sức khỏe sinhsản

Để xây dựng và thiết lập hệ thống thông tin quản lý (MIS) cần các yêu cầu sau:nguồn nhân lực và đào tạo, nguồn tài chính, hệ thống quản lý, hệ thống ghi chép, lưutrữ, máy tính, phần cứng, phần mềm, cơ sở pháp lý

Nghiên cứu thiết lập hệ thống thông tin trên phạm vi toàn quốc hay từng địaphương, thông tin chung hay thông tin chuyên ngành để từ đó thực hiện các yêu cầu

để hình thành nên hệ thống thông tin quản lý dân cư Hiện nay, hệ thống thông tinquản lý được thực hiện trên phạm vi toàn quốc và mang tính chuyên ngành DS-SKSS

Sáu là, đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý và cán bộ

chuyên môn về dân số - sức khỏe sinh sản

Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quankhác có liên quan việc bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý chương trình DS-SKSS cho cáclãnh đạo, cán bộ làm công tác DS-SKSS Quyết định việc tuyển dụng, sử dụng, khenthưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ khác của Nhà nước đối với viênchức do Ủy ban trực tiếp quản lý

Bảy là, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm

Trang 30

pháp luật về dân số

Hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các địa phương, các tổ chức và công dân trong việcthực hiện pháp luật của Nhà nước, các văn bản pháp quy về DS-SKSS do Ủy ban banhành Phối hợp với các cơ quan thành viên chỉ đạo công tác thanh tra chuyên ngànhDS-SKSS, giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo về DS-KHHGĐ, tạo điều kiện để cáchội, các tổ chức phi chính phủ tham gia các hoạt động DS-SKSS

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản cấp tỉnh

Tại cấp tỉnh, Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh là cơ quan quản lý nhà nước về DS-SKSStrực thuộc Sở Y tế, thực hiện chức năng tham mưu giúp Giám đốc Sở Y tế quản lýnhà nước về DS-SKSS, bao gồm các lĩnh vực: Quy mô dân số, cơ cấu dân số vàchất lượng dân số; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn, nghiệp

Hai là, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chương trình và đề án về dân số

- sức khỏe sinh sản tại địa phương

Trang 31

Tổ chức, chỉ đạo triển khai chương trình Mục tiêu quốc gia về DS- KHHGĐ,chiến lược DS-SKSS Hướng dẫn thực hiện kế hoạch các đề án trong lĩnh vực DS-SKSS bao gồm: Đề án Sàng lọc trước sinh và sơ sinh; Đề án Tư vấn và khám sứckhỏe tiền hôn nhân; Đề án Can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh; Đề

án Kiểm soát dân số vùng biển, đảo và ven biển; Đề án Chăm sóc sức khỏe ngườicao tuổi dựa vào cộng đồng Giúp Giám đốc Sở Y tế quản lý và tổ chức thựchiện các Dự án đầu tư trong lĩnh vực DS-SKSS theo phân cấp của Sở Y tế

Ba là, tổ chức thực hiện các chính sách về dân số - sức khỏe sinh sản tại địa

phương

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các chính sáchDS-SKSS, đào tạo nguồn nhân lực làm công tác DS-SKSS của địa phương GiúpGiám đốc Sở Y tế hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm tổchức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch,

kế hoạch, các chương trình mục tiêu, chương trình hành động, dự án về DS-SKSSsau khi được phê duyệt

Bốn là, triển khai hoạt động của tổ chức bộ máy dân số - sức khỏe sinh sản

tại địa phương

Thành lập bộ máy tổ chức thực hiện QLNN về DS-SKSS từ tỉnh đến cơ sở theoThông tư 05/BYT ngày 14 tháng 5 năm 2008 của Bộ Y tế Trong đó Chi cục DS –KHHGĐ tỉnh thực hiện và tham mưu chuyên môn về DS-SKSS cho Giám đốc Sở Y

tế BCĐ công tác DS-KHHGĐ tỉnh được thành lập nhằm huy động các ban ngànhđoàn thể trong thực hiện QLNN về DS-SKSS

Dưới sự phân cấp của Sở Y tế, Chi cục KHHGĐ quản lý về quy mô KHHGĐ: Theo dõi, quản lý biến động tăng, giảm dân số, đề xuất các giải pháp điềuchỉnh mức sinh và tỷ lệ phát triển dân số trên địa bàn tỉnh/huyện/thành phố

Trang 32

DS-Năm là, quản lý thông tin và tổ chức thực hiện nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ

khoa học - kỹ thuật trong quản lý dân số - sức khỏe sinh sản tại địa phương

Tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập, xử lý, phân tích số liệu về dân số - kếhoạch hóa gia đình phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý Tổ chức biên tập, in

ấn, nhân bản và phát hành các ấn phẩm thông tin và dữ liệu phục vụ sự nghiệp dân

số - kế hoạch hóa gia đình theo thẩm quyền

Sáu là, tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và hướng dẫn nghiệp vụ cho cán

bộ quản lý và cán bộ chuyên môn về DS-SKSS tại địa phương

Bảy là, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về

dân số - sức khỏe sinh sản tại địa phương

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật đối với các hoạtđộng dịch vụ tư vấn DS - SKSS và quản lý các phương tiện tránh thai; quản lý cácdịch vụ SKSS trên địa bàn tỉnh/huyện/thành phố; hướng dẫn, kiểm tra việc triểnkhai thực hiện các đề án, mô hình liên quan đến DS-SKSS trên địa bàntỉnh/huyện/thành phố

Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật để bảo đảm cânbằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên; hướng dẫn và kiểm tra việc triển khaithực hiện đề án, mô hình liên quan đến điều chỉnh cơ cấu dân số trên địa bàn tỉnh

1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản cấp huyện/ thị xã

Một là, tổ chức triển khai thực hiện pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật về dân số

- sức khỏe sinh sản

Ngay sau khi có Pháp lệnh Dân số 2003, Pháp lệnh Dân số sửa đổi năm 2008, Nghịđịnh 114/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về DS và trẻ em, Nghịđịnh 176/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính

Trang 33

trong lĩnh vực y tế, quận đã tổ chức triển khai pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật

về DS-SKSS dưới nhiều hình thức như: tổ chức Hội nghị triển khai pháp luật về dân

số, phát hành tài liệu phân phát đến cán bộ công chức viên chức từ thành phố đếnphường và đến địa bàn dân cư Tổ chức các Hội thi tìm hiểu pháp luật Dân số, thựchiện đăng tin bài phổ biến pháp luật Dân số lên website của thành phố và của Chi cụcDS-KHHGĐ Tỉnh ký hợp đồng với đài phát thanh truyền hình phổ biến pháp luật vềDân số

Hai là, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chương trình và đề án dân số - sức khỏe sinh sản tại địa phương.

Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chương trình và đề án DS- SKSS theo chỉdẫn của cấp trên Tổ chức và chỉ đạo thực hiện đồng bộ các mục tiêu, giải pháp.Hiện nay QLNN về DS-SKSS toàn quốc thực hiện theo Chiến lược DS-SKSS giaiđoạn 2011-2020, Chương trình mục tiêu Quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015 Chương trình mục tiêu Quốc gia DS- KHHGĐ giai đoạn 2012-2015 đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18 tháng12năm 2011, gồm 04 dự án và 01 đề án là:

Dự án Bảo đảm hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHGĐ

Dự án Tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tínhkhi sinh

Dự án Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện chương trình

Đề án Kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển

Ngay sau khi có phân bố chỉ tiêu từ tỉnh và thị xã, Trung tâm DS- KHHGĐ thị xãtham mưu cho Ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ thị xã xây dựng Hướng dẫn thựchiện chỉ tiêu kế hoạch phân bố chỉ tiêu và hướng dẫn 7 xã 5 phường thực hiện nhiệmvụ

Trang 34

Việc thực hiện các dự án, đề án trên thông qua thực hiện các mô hình truyền thông

DS – SKSS, cung cấp dịch vụ DS-SKSS

Xây dựng phân bố kinh phí cho từng dự án, đề án theo chỉ dẫn cấp trên, đồng thờitham mưu UBND thị xã hỗ trợ kinh phí bổ sung để đảm bảo thực hiện đúng mục tiêutrong đặc thù riêng của quận

Ba là, triển khai thực hiện chính sách có liên quan đến dân số - sức khỏe sinh sản tại địa phương.

Triển khai thực hiện chính sách có liên quan đến DS-SKSS tại thị xã nhằm đảm bảotác động thay đổi trạng thái DS-SKSS hiện tại như: về quy mô DS với chính sách hạnchế nhập cư của thị xã, chính sách hỗ trợ người thực hiện KHHGĐ, chính sách về xửphạt đối với cán bộ đảng viên vi phạm sinh con thứ 3 trở lên, lồng ghép chỉ tiêu sinhcon thứ ba trở lên vào tiêu chí bình xét phường văn hóa, tổ dân phố và gia đình vănhóa, chính sách hỗ trợ hoạt động cho bộ máy DS-SKSS tại thị xã

Bốn là, thiết lập và tổ chức hoạt động tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về dân số

-sức khỏe sinh sản tại địa phương

Sau khi có chỉ dẫn của chi cục DS- KHHGĐ tỉnh sẽ hình thành tổ chức bộ máyQLNN về DS-SKSS cấp huyện/ thị xã Vận hành bộ máy để thực hiện QLNN vàtriển khai thực hiện nhiệm vụ về DS-SKSS tại thị xã Thành lập Trung tâm DS-KHHGĐ thị xã trực thuộc Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh từ năm 2008 theo thông tư05/2008/TT- BYT về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máyDS-KHHGĐ ở địa phương

Năm là, tổ chức quản lý thông tin và chỉ đạo thực hiện nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ

khoa học - kỹ thuật trong quản lý dân số - sức khỏe sinh sản tại địa phương

Hệ thông tin quản lý được ứng dụng công nghệ thông tin để thu thập, xử lý, phântích, tìm kiếm, lưu trữ và cung cấp những thông tin, số liệu cần

Trang 35

thiết phục vụ quản lý, điều hành hoạt động và hỗ trợ ra quyết định cho Trung tâmDS-KHHGĐ thị xã Mạng lưới thu thập thông tin gắn liền với mạng lưới CTV làmcông tác truyền thông, thu thập thông tin và cung cấp dịch vụ DS- SKSS.

CTV chuyển đổi cách quản lý DS-SKSS từ sổ quản lý cố định hàng năm sang sổA0 giúp cho CTV không phải ghi chép nhiều, theo dõi biến động thường xuyên, cậpnhật và lưu trữ thông tin không bị chồng chéo, trùng lặp Từ năm 2013, CTV thựchiện phiếu thu tin về DS-KHHGĐ, sau khi cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ xã,phường thẩm định, thông tin biến động sẽ được cập nhật vào phần mềm MIS

Ứng dụng phần mềm quản lý DS-SKSS trên máy tính (MIS và RMIS) hỗ trợ bộphận thống kê, tổng hợp, giám sát được chính xác, nhanh hơn, số liệu chuẩn hơn

và giảm thiểu được tình trạng thất lạc thông tin

Sáu là, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên môn về dân số - sức khỏe sinh sản

tại địa phương

Thực hiện hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về DS-SKSS cần thiết cho từng bộ phậnchức năng Tạo điều kiện thuận lợi để nhân sự tham gia đào tạo bồi dưỡng, nâng caokiến thức Trung tâm DS-KHHGĐ kết hợp với Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh thườngxuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộchuyên trách dân số và CTV DS xã phường

Bảy là, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về

dân số - sức khỏe sinh sản

Định kỳ tháng, tuần Trung tâm DS-KHHGĐ giao ban với các cán bộ chuyên tráchdân số xã, phường để triển khai các nhiệm vụ trong tuần, tổng kết, đánh giá và triểnkhai nhiệm vụ từng tháng, kịp thời bổ sung các thiếu sót của từng đơn vị, giúp cácphường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Trang 36

Tham mưu UBND thị xã, Chi cục DS – KHHGĐ Tỉnh thành lập Đoàn thanh tra liênngành để thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về DS-SKSS và các nội dung liên quanđến tuyên truyền, phổ biến và thực hiện lựa chọn giới tính khi sinh dưới mọi hìnhthức.

Tám là, tổng kết, đánh giá thực hiện quản lý nhà nước và triển khai thực hiện các nhiệm vụ về dân số - sức khỏe sinh sản.

Tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu quả tác động của các chính sách DS- SKSS đến toàn

bộ cấu trúc DS-SKSS để duy trì và bổ sung nhiều chính sách khác đảm bảo đáp ứngđầy đủ các tác động cần thiết vào các quá trình dân số

Tổ chức tổng kết, đánh giá hiệu quả bộ máy QLNN về DS-SKSS để duy trì hay

đề xuất mô hình tổ chức bộ máy cho phù hợp để tiếp tục triển khai quản lý đầy đủcác nội dung về DS-SKSS

Tổng kết, đánh giá tác động của thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia DS –KHHGĐ tại địa phương về DS-SKSS để tiếp tục duy trì hay đề xuất phương pháphoạch định đảm bảo giải quyết toàn diện các vấn đề về DS- SKSS tại thị xã đáp ứngcác yêu cầu về đảm bảo nhân tố con người trong tình hình mới Tổng kết, đánh giáhiệu quả trong thanh tra để đề xuất các hình thức thanh tra hiệu quả Tiếp tụcnghiên cứu toàn diện về vấn đề SKSS để mở rộng các nội dung thanh tra đảm bảonâng cao chất lượng dân số trong tình hình mới

- Các yếu tố ảnh hưởng: - Chính sách về DS-KHHGĐ có thể thấy rằng, chính

ách DS-KHHGĐ có ảnh hưởng tới công tác DS-KHHGĐ cũng như quản lý nhànước về DS-SKSS, trước tiên là pháp lệnh của UB Thường vụ Quốc Hội số06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09 tháng 1 năm 2003 về Dân số, sau đó là pháp lệnhdân số 2008 sửa đổi 08/2008/PLUBTVQH 12 rồi tới các nghị định, thông tư có liênquan đến DS-KHHGĐ Pháp lệnh về Dân số đã khái quát đầy đủ những nội dungcần thực hiện, điều chỉnh quy mô dân số,

Trang 37

thực hiện KHHGĐ, phân bố dân cư hợp lý, quy hoạch, kế hoạch phát triển dân

số, xã hội hóa công tác dân số, huy động nguồn lực cho công tác dân số, hợp tácquốc tế trong lĩnh vực dân số Mặt khác các chủ trương chính sách của Tỉnh, thị

xã và Trung tâm DS cũng đã ban hành nhằm cụ thể hóa pháp lệnh dân số cũng nhưhướng tới mục tiêu phát triển dân số theo hướng chiến lược

- Công tác tuyên truyền, triển khai chính sách với nhiều hình thức như:Hội nghị truyền thông, triển khai đưa chính sách dân số-sức khỏe sinh sản vàohương ước quy ước vào các thôn, tổ dân phố thông qua cam kết của các hộiđoàn thể, đăng ký gia đình văn hóa, đồng thời Trung tâm DS-KHHGĐ phốihợp với Đài truyền thanh Thị xã, phát tin bài về công tác DS

- Đội ngủ làm công tác Dân số: Trình độ chuyên môn và sự gắn bónghề nghiệp có vai trò quan trọng trong việc quản lý nhà nước về DS-SKSS

mà trước tiên là lực lượng nòng cốt trong việc tuyên truyền vận động ngườidân thực hiện các chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước vềdân số

- Chế độ đãi ngộ tiền lương đảm bảo là một trong các yếu tố quan trọnggóp phần làm cho cán bộ công chức thêm yêu nghề, gắn bó với công việc

- Trình độ nhận thức và tư tưởng của người dân: Ảnh hưởng rất lớn đếncông tác DS-KHHGĐ, do đó công tác tuyên truyền sao để nâng cao nhận thứccủa người dân là rất quan trọng

1.3 Vai trò quản lý nhà nước về dân số – sức khỏe sinh sản

1.3.1 Định hướng mục tiêu dân số – sức khỏe sinh sản

Nhà nước thực hiện hai chức năng là đối nội và đối ngoại Chức năng đối nội củanhà nước là quản lý xã hội sắp xếp và giải quyết mối quan hệ giữa các cá nhân, cácgiai cấp, các tầng lớp dân cư, các cộng đồng dân tộc Chức năng đối ngoại của nhànước là quản lý lãnh thổ quốc gia va giải quyết các

Trang 38

mối quan hệ với các nước và các tổ chức bên ngoài Để thực hiện hai chức năng trên,cùng với việc phải có cơ sở kinh tế, xã hội, nhà nước phải nắm dân số ở cả hai tưcách là lực lượng sản xuất, chủ thể của xã hội và lực lượng tiêu thụ các sản phẩm,dịch vụ xã hội Với cả hai khía cạnh này, dân số có quan hệ chặt chẽ tương tác qua lạivới kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng, bảo vệ tài nguyên môi trường Chonên QLNN về dân số là một nội dung tất yếu của mọi nhà nước và được mở rộngdần về nội dung cùng với sự phát triển của xã hội.

Là cơ quan có chức năng quản lý xã hội, việc thực hiện QLNN về dân số ở nhữngkhía cạnh khác nhau của nó là một tất yếu Mặc khác, chỉ có nhà nước mới có đủquyền lực và khả năng để thực hiện quản lý xã hội nói chung, trong đó có các vấn

đề dân số nói riêng đảm bảo cho sự phát triển và thay đổi các yếu tố diễn ra phùhợp với mục tiêu ổn định và phát triển bền vững kinh tế - xã hội, đảm bảo anninh và trật tự xã hội, bảo vệ môi trường, thực hiện dân chủ và công bằng xã hội

Do vậy, nội dung QLNN về DS-SKSS ngày càng mở rộng và nhiều thêm

1.3.2 Điều chỉnh quá trình thực hiện mục tiêu dân số – sức khỏe sinh sản

Trong quá trình thực hiện mục tiêu về dân số và sức khỏe sinh sản, đảng và nhànước ta luôn điều chỉnh và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số.Với vai trò của mình nhà nước ta tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về dân sốgắn với xây dựng gia đình hạnh phúc Đồng thời, rà soát, điều chỉnh hoặc bãi bỏ một

số quy định về xử lý vi phạm trong công tác dân số Nâng cao hiệu lực pháp lý trongquản lý và tổ chức thực hiện, bảo đảm đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người dân, triểnkhai toàn diện các nội dung của công tác dân số Kiện toàn hệ thống thanh tra chuyênngành dân số, tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm nhằm điềuchỉnh quá trình thực

Trang 39

hiện mục tiêu DS-SKSS như đã đề ra

Thực hiện việc rà soát, bổ sung các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọngiới tính thai nhi Ngăn ngừa có hiệu quả việc lạm dụng khoa học-công nghệ để lựachọn giới tính thai nhi Đẩy mạnh công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ.Nhà nước đã ban hành Chiến lược dân số trong tình hình mới; phát huy tối đa lợi thế

cơ cấu dân số vàng, tạo động lực mạnh mẽ cho sự phát triển đất nước nhanh, bềnvững và thích ứng với già hoá dân số Hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo vệ,chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; khuyến khích người cao tuổi tham giacác hoạt động kinh tế- xã hội; xác định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi củangười sử dụng lao động và người lao động cao tuổi Tích cực, chủ động xây dựngmôi trường thân thiện với người cao tuổi Rà soát, nhằm điều chỉnh nâng cao chấtlượng quy hoạch các đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, chủ động chuẩn bị cácđiều kiện để dân cư được phân bố tương ứng, phù hợp với sự phát triển kinh tế-xãhội, bảo đảm an ninh, quốc phòng của từng vùng và trong chiến lược tổng thể xâydựng và bảo vệ Tổ quốc

1.3.3.Hỗ trợ và tạo điều kiện thực hiện mục tiêu dân số – sức khỏe sinh sản

Nhà nước bảo đảm đủ nguồn lực đáp ứng yêu cầu triển khai toàn diện công tác dân

số Hàng năm nhà nước hỗ trợ, ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho công tác dân

số, công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ, giáo dục, đào tạo, văn hoá,thể thao nhằm nâng cao chất lượng dân số, đời sống mọi mặt của nhân dân, nhất làđối tượng chính sách, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo.Nhà nước đẩy mạnh xã hội hoá, có chính sách khuyến khích các tổ chức, doanhnghiệp, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất, phân phối,cung cấp các phương tiện, dịch vụ trong lĩnh vực dân số Đồng thời, nhà nước cònphát triển thị trường, đa dạng hoá các gói bảo hiểm,

Trang 40

bao gồm bảo hiểm nhà nước, bảo hiểm thương mại với nhiều mệnh giá tương ứngcác gói dịch vụ khác nhau để các nhóm dân số đặc thù đều bình đẳng trong việc

tham gia và thụ hưởng các dịch vụ phúc lợi, an sinh xã hội.

Để hỗ trợ và tạo điều kiện thực hiện mục tiêu DS-SKSS, Nhà nước đẩy mạnh cảicách hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, cung cấpdịch vụ, tạo thuận lợi cho người dân Triển khai thực hiện đăng ký dân số và cơ sở dữliệu dân cư quốc gia thống nhất dùng chung đáp ứng yêu cầu quản lý xã hội Cungcấp số liệu đầy đủ, tin cậy và dự báo dân số chính xác phục vụ việc lồng ghép cácyếu tố dân số trong xây dựng và thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,chương trình, dự án phát triển kinh tế-xã hội

1.3.4 Duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển năm 1994 đã nhất trí thông qua Chươngtrình hành động với những mục tiêu tổng quan trong đó đã khẳng định việc nâng caochất lượng cuộc sống của người dân thông qua các chính sách và chương trình dân sốphù hợp nhằm phát triển nguồn nhân lực

Thực hiện tốt chăm sóc sức khỏe, vận động phụ nữ sinh con tại các cơ sở y tế, tăngcường chăm sóc trẻ em ngay sau khi sinh nhằm giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới mộttuổi Giải quyết vấn đề vô sinh, hiếm muộn, kết hôn cận huyết thống là mốt giảipháp thực hiện chương trình nâng cao chất lượng giống nòi Quy mô gia đình ítcon giúp cho cha mẹ đầu tư tốt hơn cho con cái về giáo dục góp phần nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực

Nhà nước thực hiện chương trình nghiên cứu về những vấn đề liên quan đến chấtlượng dân số nhằm nâng cao chất lượng dân số về thể chất và điều kiện sống của conngười Việt Nam

Nhà nước thực hiện các mô hình, giải pháp can thiệp góp phần nâng cao chấtlượng dân số như chương trình tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn

Ngày đăng: 07/12/2022, 23:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư (1995), Chỉ thị số 50/CT-TW ngày 06/3/1995 về việc đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết Trung ương IV về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình Khác
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII Hội nghị lần thứ 4 (1993), Nghị quyết số 04/NQ -TW ngày 14/01/1993 về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình Khác
3. Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII Hội nghị lần thứ 6 (2017), Nghị quyết số 21/NQ -TW ngày 30/10/2017 về công tác dân số trong tình hình mới Khác
4. Ban chấp hành Trung ương (2008), Hướng dẫn số 11/HD-UBKTTW ngày 24/3/2008 về việc thực hiện Quy định số 94/QĐ-TW ngày 15/10/2007 của Bộ Chính trị về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm Khác
5. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết 35/QĐ-TW ngày 25/9/2005 về việc triển khai nghị quyết số 47/NQ-TW ngày 22/03/2005 của Bộ Chính trị về việc đẩy mạnh công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình Khác
6. Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 47/NQ-TW ngày 22/3/2005 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình Khác
7. Bộ Chính trị (2007), Quyết định số 94/QĐ-TW ngày 15/10/2007 về xử lý kỷ luật đảng viên vi phạm Khác
8. Bộ Chính trị (2008), Kết luận số 44/KL/TW ngày 01/4/2008 về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47 NQ-TW ngày 22/3/2005 về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình Khác
9. Bộ Y tế (2008), Thông tư 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 về Hướng Dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy dân số - kế hoạch hóa gia đình ở địa phương Khác
10.Bộ Y tế, Bộ Nội vụ (2008), Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT- BYT-BNV ngày 25/8/2008 hướng dẫn, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc UBND cấp tỉnh, huyện Khác
11.Chính phủ (2001), Nghị định số 12/2001/NĐ-CP ngày 23/7/2001 về việc tổ chức lại một cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố và cấp huyện Khác
12.Chính phủ (2002), Nghị định số 94/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBdân sốGĐ&TE Khác
13.Chính phủ (2006), Nghị định 114/2006/NĐ-CP ngày 03/10/2006 quy định xử phạt vi phạm hành chính về dân số và trẻ em Khác
14.Chính phủ (2008), Nghị định 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện Khác
15.Chính phủ (2010), Nghị định 20/2010/NĐ-CP ngày 03/10/NĐ-CP ngày 08/03/2010 về quy định chi tiết về thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số Khác
16.Chính phủ (2011), Nghị định 18/2011/NĐ-CP ngày 17/03/2011 về sửa đổi khoản 6 Điều 2 Nghị định 20/2010/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 Pháp lệnh Dân số Khác
17.Chi cục Dân số- KHHGĐ tỉnh Thừa Thiên Huế (2012), Báo cáo kết quả thực hiện Quyết định 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định một số chính sách DS-KHHGĐ Khác
18.Chi Cục Thống Kê thị xã Hương Thủy, Niên giám thống kê thị xã Hương Thủy từ 2011 đến 2016 Khác
19.Chi Cục Thống kê Thừa Thiên Huế, Số liệu tổng điều tra dân số và nhà ở 1/4/2009 và số liệu điều tra mẫu dân số thời điểm 1/1//2016 Khác
20. PGS,TS Trần văn Chiến (2007), Chất lượng dân số, các khái niệm, các chỉ báo để đo lường chất lượng dân số Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đồ 1. Bản đồ hành chính Thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế - Quản lý nhà nước về dân số – sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
ng đồ 1. Bản đồ hành chính Thị xã Hương Thủy, Thừa Thiên Huế (Trang 52)
Bảng 2.1. Quy mô và biến động dân số tự nhiên của thị xã Hương Thủy Tiêu chí Năm - Quản lý nhà nước về dân số – sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.1. Quy mô và biến động dân số tự nhiên của thị xã Hương Thủy Tiêu chí Năm (Trang 56)
Bảng 2.2. Biến động cơ cấu giới tính khi sinh của thị xã Hương Thủy Tiêu chí Năm - Quản lý nhà nước về dân số – sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.2. Biến động cơ cấu giới tính khi sinh của thị xã Hương Thủy Tiêu chí Năm (Trang 57)
Bảng 2.3. Tỷ trọng dân số và chỉ số già hóa dân số năm 2011 và 2016 - Quản lý nhà nước về dân số – sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2.3. Tỷ trọng dân số và chỉ số già hóa dân số năm 2011 và 2016 (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w