1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về môi trường quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt ở việt nam

159 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Ngọc Phát
Người hướng dẫn TS. Trịnh Thị Thủy
Trường học Học viện Hành chính Quốc gia Nguyễn Ngọc Phát
Chuyên ngành Quản lý công
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 337,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tại khuvực chịu ảnh hưởng của bãi rác cao hơn hẳn so với khuvựckhông chịuảnhhưởng.Những người nhặt rác, và những người khác có liên quan đến nhặt rác,xử lý rác thải có nguy cơ cao hơn nh

Trang 1

BỘGIÁODỤCVÀĐÀO TẠO BỘNỘIVỤ

Trang 2

BỘGIÁODỤCVÀĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

NGƯỜIHƯỚNGDẪNKHOAHỌC:TS.TRỊNHTHỊTHỦY

HÀNỘI-NĂM 2021

Trang 3

Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ quản lý công “Quản lý nhà nướcvềchấtthảirắnsinhhoạttạiViệtNam”làcôngtrìnhnghiêncứucủabảnthântôi.Các số liệu được sử dụng trong nghiên cứu luận văn có nguồn gốc rõràng, đảm bảo

sự tin cậy và kết quả trình bày trong luận văn được thuthậptrongquátrìnhnghiêncứulàtrungthưc,chưatừngđượccôngbốtrongbấtkỳcôngtrìnhnghiêncứunào

Tácgiả Luận văn

NguyễnNgọcPhát

Trang 4

Em cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Chiến lược, Chính sáchtài nguyên

và môi trường, các đồng nghiệp, gia đình và bạn bè đã hỗ trợ, tạođiều kiện trongsuốt quá trình thu thập thông tin, số liệu cũng như có nhữngýkiếnđónggópgiúpemhoànthành luậnvăn

Mặcdùbảnthânemđãrấtcốgắng,tuynhiên,dothờigiannghiêncứuvà những kiến thức vềmặt lý luận vẫn còn hạn chế nên luận văn không thểtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được

gópcủaQ u ý T h ầ y , C ô , đ ồ n g n g h i ệ p c ù n g đ ộ c g i ả đ ể g i ú p đ ỡ e m c ó đ i ề u k i ệ nhoànthiệnhơnnữa

Emxinchânthànhcảmơn!

Tácgiả Luậnvăn

NguyễnNgọcPhát

Trang 5

DANHMỤC CHỮVIẾTTẮT

Chấtthải rắnsinh hoạt CTRSH

Khoahọcvà Côngnghệ KH&CN

TàinguyênvàMôitrường TN&MT

Nghịđịnh–Chính Phủ NĐ-CP

Trang 6

DANH MỤC

BẢNGDANHMỤCHÌNH

MỞĐẦU 1

Chương1 : C Ơ S Ở K H O A H Ọ C V Ề Q U Ả N L Ý N H À N Ư Ớ C Đ Ố I V Ớ I CHẤ TTHẢIRẮNSINHHOẠT 9

1.1 Kháiquátvềchấtthảirắnsinhhoạt 9

1.1.1 Chấtthải rắnvàchất thảirắnsinhhoạt 9

1.1.2 Nguồnphátsinhchấtthảirắnsinhhoạt 10

1.2 Tácđộngcủachấtthảirắnsinhhoạt 13

1.2.1 Tácđộngcủachấtthảirắnsinhhoạttớimôitrường 13

1.2.2 Tácđộng củachấtthảirắnsinhhoạttớisứckhỏecộng đồng 15

1.2.3 Tácđộng củachấtthảirắnsinh hoạtđến kinhtế-xãhội 16

1.3 Quảnlýnhànướcđốivớichấtthảirắnsinhhoạt 17

1.3.1 Kháiniệmquảnlýnhànướcvềchấtthảirắnsinhhoạt 17

1.3.2 Sựcầnthiếtcủaquảnlýnhànướcvềchấtthảirắnsinhhoạt 19

1.3.3 Vaitròcủaquảnlýnhànướcvềchấtthảirắnsinhhoạt 20

1.3.4 Nộidungquảnlýnhànướcđốivớichấtthảirắnsinhhoạt 21

1.3.5 Cácyếutốảnhhưởngđếnquảnlýnhànướcđốivớichấtthảirắnsinh hoạt 25 1.4 Kinhnghiệmquảnlýnhànướcvềchấtthảirắnsinhhoạttạimộtsốnướctrê nthếgiớivàbàihọcchoViệtNam 28

1.4.1 Hàn Quốc 28

1.4.2 Nhật Bản 30

1.4.3.Úc 31

1.4.4 ĐàiLoan 31

1.4.5 Bàihọckinhnghiệmcho ViệtNam 32

Trang 7

Chương2:THỰCTRẠNGQUẢNLÝNHÀNƯỚCVỀCHẤTTHẢIRẮNSINHHOẠT TẠIVIỆTNAM 38

2.1 Khái quát về Việt Nam và tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tạiViệt Nam 38

2.1.1 Điều kiệntựnhiênvàtìnhhình kinhtế-xãhội 38

2.1.2 TìnhhìnhphátsinhchấtthảirắnsinhhoạttạiViệtNam 41

2.2 Thựctrạngc ô n g tácquảnlýn hà nư ớc vềch ất th ải rắ nsin hh oạ t t ạ i Việt Nam 44

2.2.1 Hệthốngthểchếchínhsách,phápluậtcủanhànước 44

2.2.2 Tổchứcbộmáyvàcơchếphốihợpgiữacáccơquanquảnlýnhànướcvề chấtthảirắnsinhhoạt 52

2.2.3 Côngtáctriểnkhai,thựchiệnchính sáchpháp luậtvềchấtthảirắnsinh hoạt 62 2.2.4 Côngtácthanhtra,kiểmtravàxửlýviphạmtrongquảnlýnhàn ướcvềchấtthảirắnsinhhoạt 79

2.3 Đánhgiáchungcôngtácquảnlýnhànướcvềchấtthảirắnsinhhoạthiện naytạiViệt Nam 82

2.3.1 Kếtquảđạtđược 82

2.3.2 Hạnchế,yếu kémvànguyên nhân 83

TIỂUKẾTCHƯƠNG2 88

Chương3:ĐỊNHHƯỚNGVÀGIẢIPHÁPHOÀNTHIỆNQUẢNLÝNHÀNƯỚCVỀCHẤ TTHẢIRẮNSINHHOẠTTẠIVIỆTNAM 89

3.1 ĐịnhhướngquảnlýnhànướcvềchấtthảirắnsinhhoạttạiViệtNam .89

3.1.1 Quanđiểm 89

3.1.2 Mụctiêu 91

Trang 8

3.2 Cácgiảiphápnhằmhoànthiệncôngtácquảnlýnhànướcvềchấtthảirắn

sinhhoạttại ViệtNam 93

3.2.1 Hoànthiệnhệthốngchínhsáchphápluật 93

3.2.2 Hoànthiệnhệthống tiêuchuẩn,quychuẩnkỹthuật 94

3.2.3 Kiệntoàntổchức bộmáyvàcơchếphối hợpg iữ acáccơquan q uảnlýchất thảirắn sinh hoạt 95

3.2.4 Nângcaonănglựcđội ngũ côngchứchoạt độngtrong quảnlýnhànướcvềchấtthảirắnsinhhoạt 97

3.2.5 Tăngc ườ ng cô ng tá c xâydựngvà thựchi ện qu y hoạchqu ản l ý chất thải rắn 99

3.2.6 Tăngcường côngtác thanhk iể m tratrong quảnlýc h ấ t t hả i rắ nsinh hoạt 100

3.2.7 Đẩymạnh xãhộihóađốivới xửlýchấtthảirắnsinh hoạt 102

3.2.8 Đẩymạnh xửlýchấtthải rắnsinhhoạttheokhâu 103

3.2.9 Tuyêntruyền,giáodụcnângcaonhậnthức,sựthamgiavàtráchnhi ệmcủangườidân 107

3.2.10 Tăngcườnghợptácquốctế 109

TIỂUKẾTCHƯƠNG3 111

KẾTLUẬN 112

DANHMỤCTÀILIỆUTHAMKHẢO 114

PHỤLỤC 118

PHỤLỤC2: 124

Trang 9

Bảng1.1: Phân loạichấtthải rắnsinhhoạt 11

Bảng1.2: Thànhphần chấtthải rắn đô thịtại một sốquốcgia 12

Bảng2.1:Vốnđầutƣpháttriểntoànxãhộinăm2019 40

Bảng2.2:Khốilƣợngchấtthảirắnsinhhoạtđôthịphátsinhnăm2019 43

Bảng2.3:Khốilƣợngchấtthảirắnsinhhoạtđôthịphátsinhnăm2019 43

Bảng2.4:CáctỉnhthànhphốcólƣợngphátsinhCTRtrên1000tấn/ngày 44

Bảng 3.1:CôngnghệxửlýCTRSH 106

Trang 10

Hình 1.1:NguồngốcphátsinhCTRSH 11

Hình 2.1:TỷlệđónggópGDP giữacác ngànhkinh tếnăm2019 40

Hình2.1: Tỷlệ thugomCTRSHđôthị 69

Hình 2.2:TỷlệthugomCTRSHnôngthôn 70

Hình2.3: Tỷlệxửlýchất thải theo cácphương pháp 73

Hình2.4: Quytrình đốtthu hồinăng lượngđiển hình 76

Hình 2.5:Quytrìnhsản xuấtphâncompost 77

Hình 2.6:QuytrìnhCacbonhóa 78

Trang 11

GDP thực của Việt Nam cótỉ lệ tăng trưởngtrong năm 2019c a o , g ầ n với tỉ lệtăng trưởng năm 2018 và Việt Nam là một trong những quốc gia cótốc độ tăngtrưởng cao nhất trong khu vực Tuy nhiên, cùng với sự gia tăngdân số mạnh mẽ,quá trình đô thị hóa đất nước và sự hình thành, phát triểnvượt bậc của các ngànhnghề sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, một mặt thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội của đất nước, mặt khác đãlàm gia tăng nhu cầu tiêudùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng, đã và đang làm gia tăng lượngCTR phát sinh, cả về

số lượng, thành phần và tính chất đã và đang gây áp lựcrất lớnđếnmôi trường

Năm 2019, lượng CTRSH phát sinh ở Việt Nam hiện nay khoảng 25,5triệu tấn/năm,trong đó CTRSH đô thị khoảng 38.000 tấn/ngày và CTRSHnông thôn - khoảng32.000 tấn/ngày Đối với CTRSH đô thị, tỷ lệ thu gom đãtăng từ 78% năm 2008 lên85,5% năm 2017 Dịch vụ thu gom đã được mởrộng tới các đô thị loại V Một số đôthị đặc biệt, đô thị loại I như Tp Hồ ChíMinh, Đà Nẵng, Hải Phòng có tỷ lệ thugom khu vực nội thành đạt 100% Tỷlệ thu gom CTRSH tại khu vực nông thôn mớiđạt khoảng 40-55% (BộTNMT, 2018) Tỷ lệ thu gom tại các vùng nông thôn ven đôhoặc thị trấn đạttỷlệcaohơn,khoảng60-80%,còntạimộtsốnơivùngsâu,vùngxa,tỷlệthu

Trang 12

gom chỉ đạt dưới 10% Tính đến năm 2018, Tỷ lệ tái chế CTRSH vẫn cònthấp,khoảng 8-12% CTRSH đô thị và 3,24% đối vớiC T R S H v ù n g n ô n g thôn.Hiện nay, phương pháp chính trong xử lý/tiêu hủy CTR vẫn là chôn lấp;ướctính70-75%CTRSHđangđượcxửlýtheophươngphápnày[33].

Với tình hình thực tế hiện nay, có thể thấy quản lý nhà nước về CTRSHcó ý nghĩa

vô cùng quan trọngv ì đ i k è m v ớ i s ự p h á t t r i ể n k i n h t ế - x ã

h ộ i , quản lý nhà nước về CTRSH là một trong các công tác quan trọngnhằmhướng đến bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe, nâng cao chất lượngcuộcsống của người dân và hướng tới phát triển bền vững Mặc dù đã cónhữngbướctiếnđángghinhậnsongcôngtácquảnlýCTRSHhiệnvẫncònnhiềutồ

n tại CTR chưa được phân loại tại nguồn; các biện pháp giảm thiểu phátsinh chưa được áp dụng mạnh mẽ; tỷ lệthu gom CTRSH nông thôn còn thấpvà chưa có chuyển biến tích cực; việc tái chếcòn lạc hậu, gây ô nhiễm vàphương thức xử lý chính vẫn đang là chôn lấp Nguyên

thốngchínhsáchphápluậtvềquảnlýCTRSHcònchưađầyđủ,chồngchéo.Việctổ chức,phân công trách nhiệm về CTR vẫn còn phân tán và thiếu sự thốngnhất gây khó khăn cho việc triển khai thựchiện Trong khi đó, việc triển khaithực thi các chính sách, văn bản quy phạm phápluật về CTR vẫn còn nhữngkhó khăn, vướng mắc Công tác thanh tra, kiểm tra thựcthi pháp luật cònnhiều hạn chế, các chế tài quy định về xử phạt đối với các vi phạm

về quản lýCTRchưa đủ sứcrănđe

Mặtkhác,việctổchứctriểnkhaiquyhoạchquảnlýCTRđãphêduyệttại các địa phương cònchậm Đầu tư cho công tác quản lý CTRSH còn hạnchế, chưa đáp ứng đuợc nhucầu thực tế do thiếunguồn lực tàic h í n h C ô n g tác xã hội hóa hiện còn yếu do thiếu các quy địnhphù hợp nhằm thu hút cácnguồnlực đầu tư

Trang 13

Vấn đề lựa chọn công nghệ xử lý CTRSH tối ưu vẫn đang là bàitoántháchthứcđốivớicácnhàquảnlývàcácnhàkhoahọctrongkhihiệnchưacómô hình công nghệ

xử lý CTRSH hoàn thiện đạt được cả các tiêu chí về kỹthuật, kinh tế, xã hội và môi trường Các côngnghệ xử lý CTR của Việt Namchưa thực sự hiện đại và đang có quy mô nhỏ Hầuhết công nghệ xử lý CTRnhập khẩu không phù hợp với thực tế CTR tại Việt Nam

do chưa được phânloại tại nguồn, nhiệt trị của CTRSH thấp, độ ẩm không khícao… Còn cáccông nghệ xử lý CTR chế tạo trong nước lại chưa đồng bộ và hoànthiện nênchưathểphổbiến vànhân rộng

- Tác giả Huỳnh Trung Hải, Hà Vĩnh Hưng, Nguyễn Đức Quảng

(2016),Tái sử dụng và tái chế chất thải, NXB Xây dựng đưa ra những khái niệm cơbản

Trang 14

thải và Biến đổi khí hậu,NXB xây dựng đưa ra một số khái niệm và

bản nàyvào làmcơ sở choviệc nghiêncứu[21]

- Học viện Hành chính Quốc gia (2016),Giáo trình Quản lý công,

NXBBách khoa Hà Nội đưa ra những cơ sở lý luận, thực tiễn liên quan đếnhoạtđộng quảnlýtrongkhuvực công[22]

- Học viện Hành chính Quốc (2010),Giáo trình Lý luận hành chính nhànướcđưa ra khái niệm về quản lý nhà nước, khái niệm thể chế hành chính

vàlýluận chung vềquản lýhành chínhnhànước[23]

- Tổng cục Môi trường (2019),Báo cáo tổng kết nhiệm vụ Đánh giá tìnhhình nguồn thải, phát sinh chất thải và công tác kiểm soát nguồn thải, quản lýchất thảivớimục tiêu kiểm tra,

đánh giá côngtác quảnlýCTR tại 63tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương vàkiểm tra đánh giá các cơ sở xử lýCTRSHtại các địaphương[38]

- TS Nguyễn Trung Thắng, TS Hoàng Hồng Hạnh, ThS Dương ThịPhươngAnh,Ths.NguyễnNgọcTú(2019),QuảnlýchấtthảirắnởViệtNam

– thực trạng và giải pháp, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam,

số6/2019 nêu tổng quát về tình hình phát sinh CTR ở Việt Nam hiện nay,thựctrạng công tác quản lý CTR, các vấn đề và thách thức về quản lý CTRcũngnhưmột sốgiảiphápđềxuấttrongthờigian tới[33]

Trang 15

-Một số luận văn như: Tác giả Nguyễn Minh Phương (2012),Đánh giáhiện trạng và đề xuất các định hướng quản lý CTR tại thành phố Đà Nẵng,Luậnvănthạcsĩ Khoahọcmôitrường,ĐạihọcQuốcgiaHàNội;TácgiảBùiThị Nhung (2014),Quản lý chất thải rắn tại thành phố Hưng Yên, Luận vănthạc sĩ

khoa học, Đại học Khoa học tự nhiên;Tác giả Lương Xuân Tự

(2014),QuảnlýChấtthảirắnsinhhoạttrênđịabànquậnBắcTừLiêm,thàn hphốHà Nội, Luận văn thạc sĩ Quản lý đô thị và Công trình, Đại học Kiến trúc

HàNội là những nghiên cứu về những mặt khác nhau với các phạm vi vềkhônggian,thời gian khácnhau cóliênquanđến vấn đềquảnlý chấtthải rắn

Từtổng quantìnhhìnhnghiêncứutrên,có thểthấy:

Các công trình trên đã hệ thống hóa những vấn đề về khái niệm quản lýnhà nước,các vấn đề liên quan đến quản lý CTRSH Có thể thấy, quản lý nhànước đối với chất thải rắnsinh hoạt là vấn đề được nghiên cứu trong nhiềucông trình, đề tài nghiên cứu Tuy nhiên, đa phần cáccông trình này thiên vềvấn đề kỹ thuật chứ không tập trung vào quản lý nhà nước

đối với CTRSHtrên phạm vi cả nước Chính vì vậy, đề tài luận văn: “Quản lý nhà nước vềchất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu có ý

- Nhiệm vụ: Để thực hiện mục đích nêu trên, luận văn phải thực hiện

cácnhiệmvụ sau:

Hệthốnghoálýluậncơbảnvềquảnlýnhànướcvề CTRSH

Trang 16

ĐánhgiáthựctrạngCTRSHvàquảnlýnhànướcvềCTRSHtạiViệtNam.

Trang 17

Phương pháp thống kê mô tả: sửdụng phương pháp này để xử lývàtrình bàykếtquả.

Trang 18

Phương pháp tổng hợp, phân tích vàđánh giá: thực hiện tổng hợp,phân tích các tài liệu thuthập, khảo sát và kết quả điều tra, trên cơ sở đóđánhgiánhữngnộidungđãđạtđượcvànhữngvấnđềcòntồntạiliênquanđếncácchính sách đã banhành cũng như việc thực thi các chính sách đó Từ đó đưaracác đề xuất,kiếnnghị.

P hươ ng pháp so sánh: t hực hi ệnđối chiếu nhữ ng kinh nghi ệm

t rong quản lý nhà nước về CTRSH của một số nước trên thế giới Từ đó, rút

ra bàihọckinhnghiệmphùhợpchoViệt Nam

Phương pháp chuyên gia: thực hiện thamvấn và xin ý kiến của cácchuyên gia, các nhà quản lý,nghiên cứu có kinh nghiệm và chuyên môn sâuvềlĩnhvực nghiêncứucủa đềtài

6 Ýnghĩa lýluậnvà thựctiễncủa luậnvăn

- Ýnghĩa lý luận

Luậnvănđãhệthốnghóa,làmsángtỏcơsởlýluậnvềhoạtđộngquảnlý nhà nước đối vớiCTRSH với các nội dung: khái niệm, các nội dung củaquản lý nhà nước về CTRSH, các yếu tố ảnhhưởng đến quản lý nhà nước vềCTRSH

Trang 19

thamkhảo cho những cá nhân, tổ chức quan tâm, nghiên cứu về quản lý nhànướcvềlĩnhvựcCTRSH.

7 Kếtcấu của luậnvăn

Trang 20

Ngoàip hầ n Mở đầ u, Kếtl u ậ n , D an h m ụ c t à i l i ệ u th am khảo,Phụl ụ c , luậnvăngồm3 chương:

Chương1:Cơsởkhoahọcvềquảnlýnhànướcđốivớichấtthảirắnsinhhoạt

Chương2:Thựctrạngquảnlýnhànướcvềc h ấ t thảirắnsinhhoạttạiViệt Nam

Chương3:Địnhhướngvàgiảipháphoànthiệnquảnlýnhànướcvềchấtthải rắnsinhhoạttạiViệtNam

Trang 21

Chương1 CƠSỞKHOAHỌCVỀQUẢNLÝNHÀNƯỚCĐỐIVỚICHẤTTH

ẢIRẮN SINH HOẠT 1.1 Khái quátvềchấtthảirắnsinhhoạt

1.1.1 Chấtthảirắnvà chất thảirắnsinhhoạt

Chất thải rắn (CTR) xuất hiện từ khi con người có mặt trên trái đất Conngười khaithác và sử dụng các nguồn tài nguyên trên trái đất để phục vụ đờisống sinh hoạt củamình, đồng thời thải ra CTR Ban đầu, sự thải bỏ các chấtthải của con người chưagây ra các vấn đề ô nhiễm môi trường trầm trọngdosốlượngdâncưcònthấpvàdiêntíchđấttựnhiêncònrộnglớn

Xã hội loài người ngày càng phát triển, dần dần con người sống tập hợpthành cácnhóm, bộ lạc, cộng đồng dân cư… thì càng ngày, sự tích lũy củaCTR trong môitrường càng trở thành vấn đề nghiêm trọng hơn Thực phẩmthừa, các loại chất thảikhác được thải bỏ bừa bãi tại khắp mọi nơi tạo điềukiện phát triển cho các loài gặmnhấm và các loại sinh vật gây bệnh khác Dokhông có kế hoạch quản lý nên cácmầm bệnh phát sinh từ CTR đã gây ra cáclan truyền bệnh trầm trọng ví dụ nhưbệnh dịch hạch ở Châu Âu và giữa thếkỷ14

Đến thế kỷ 19, việc kiểm soát dịch bệnh, bảo vệ sực khỏe cộng đồngđược quan tâm.Người ta nhận thấy rằng CTR phải được thu gom và xửlýđúngcáchthìmớicóthểkiểmsoátcácloạivậtgặmnhấm,ruồi,bọcónguycơ gây cácbệnh truyền nhiễm Kể từ đó đến này, các định nghĩa về CTR cùngdần rađờinhiềuhơn

Theo Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP), CTR là mọidạng vật chấthoặc thiết bị, đồ dùng được thải bỏ, hoặc được dự định thảibỏ,hoặcyêucầuphảithảibỏ theoquyđịnh của phápluật [24]

Trang 22

Theo Hội đồng liên minh Châu Âu năm 2008, Chất thải là mọi dạng vậtchất hoặc vậtdụng mà chủ sở hữu thải bỏ, hoặc dự định thải bỏ, hoặc yêu cầuthảibỏ.

TheoLuậtbảovệmôitrường2014doQuốchộibanhành,chấtthảilàvật chất được thải ra từsản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạtđộng khác [31]

Theo Nghị đinh số 38/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất thảivà phế liệu,CTR được định nghĩa là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi làbùn thải), được thải

ra từ sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc cáchoạtđộngkhác [16]

Theo quan điểm của tác giả, rác thải hiểu đơn giản là những vật,nhữngchấtmàconngườikhôngsửdụngnữavàthảiramôitrườngxungquanhnhư:Thức ăn thừa, bao

bì ni lông, phế liệu, giấy, đồ đạc, nội thất không sử dụngnữa…

Mộtquanđiểmnữacủatácgiảvềchấtthảicôngnghiệplàchấtthảiđượctạo ra từ hoạt động công nghiệp, baogồm bất kỳ vật liệu nào trở nên vô dụngtrong quá trình sản xuất tại các nhà máy, công nghiệp, luyệnkim và hoạt độngkhaithác

Từ những quan điểm trên, theo tác giả, Chất thải rắn bao gồm tất cả cácchất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật,được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sửdụng nữa.

Từ định nghĩa về CTR nêu trên, có thể khái quát về chất thải rắn sinhhoạt như sau: CTRSH là CTR phát sinh trong quá trìnhs i n h h o ạ t

c ủ a c á nhân,hộ giađình tạinhàở,khu thương mại,cơquan vànơi côngcộng.

1.1.2 Nguồnphátsinhchấtthảirắnsinhhoạt

Trang 23

CTRSH được phát sinh từ các nguồn khác nhau Các nguồn phát sinhCTRSH chủyếu từ: hộ gia đình; khu thương mại, dịch vụ (nhà hàng, kháchsạn, siêu thị, chợ…);công sở (cơ quan, trường học, trung tâm, việnnghiêncứu,b ệ n h v i ệ n … ) ; k h u c ô n g c ộ n g ( n h à g a , b ế n t à u , b ế n x e , s â n b a y , c

ô n g viên, khu vui chơi giải trí, đường phố…); dịch vụ vệ sinh (quét đường, cắt tỉacâyxanh…); cáchoạtđộngsinhhoạtcủacơsởsảnxuất

Nguồn:Tácgiả tựtổnghợp

Hình1.1: NguồngốcphátsinhCTRSH

Có rất nhiều cách phân loại CTRSH, tuy nhiên, trên thế giới thường sửdụng cáchphân loại theo tính chất chất thải Theo cách này, CTRSHđượcphânthành3loại:ráchữu cơ, rácvôcơ vàrác thảitáichế

Cóthểkháiquátvềphânloạitrongbảngdướiđây:

Bảng 1.1:Phânloạichất thảirắnsinh hoạt

Rác hữucơ Rác hữu cơ là loại

rácdễphânhủyv à c ó thểđưavàotáichếđểđưavào sử dụng choviệc chăm

làmthứcănchođộngvật

- Phần bỏ đi của thực phẩm saukhilấy đi phần chế biến được thức ănchocon người

- Phần thực phẩm thừa hoặc hưhỏngkhôngthểsửdụngchoconngười

- Cácloạihoa,lácây,cỏkhôngđược

Trang 24

conn g ư ờ i s ử d ụ n g s ẽ t r ở t h à n h r

á c thảitrongmôitrường

Rác vôcơ Rácvôcơlànhữngloại rác

không thể sửdụng đượcnữa

cũngkhôngthểtáichếđượcmàchỉcót h ể xử lý

Ráctái chế Rác tái chế là loại

ráckhóp h â n h ủ y nhưngcóthểđưavàotáichếđể sửdụng nhằmmụcđích phục vụ choconngười

Trang 25

Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể củanhiệt độ khôngkhí và thay đổi theo mùa Lượng khí phát thải tăng khi nhiệtđộ tăng, lượng khí phátthải trong mùa hè cao hơn mùa đông Đối với các bãichôn lấp, ước tính 30% cácchất khí phát sinh trong quá trình phân hủy rác cóthểthoátlêntrênmặtđấtmàkhông cầnmộtsựtác độngnào.

Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủycác chất hữu

cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từ quátrình phân hủy chấthữu cơ trong CTR: amoni có mùi khai, phân có mùi hôi,hydrosunfur mùi trứng thối,sunfur hữu cơ mùi bắp cải thối rữa, mecaptan hôinồng, amin mùi cá ươn, diaminmùi thịt thối, cl2hôi nồng, phenol mùi ốc đặctrưng

Bên cạnh hoạt động chôn lấp CTR, việc xử lý CTR bằng biện pháp tiêuhủy cũng gópphần đáng kể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rácsẽ làm phát sinh khói,tro bụi và các mùi khó chịu CTR có thể bao gồm cáchợp chấtchứaclo,flo,lưuhuỳnhvà nitơ,khiđốt lênlàmphátthảimột lượng

Trang 26

không nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn Mặt khác, nếu nhiệtđộ tại

lò đốt rác không đủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinhkhông đảmbảo, khiến cho CTR không được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinhcác khí CO, oxit nitơ, dioxin

và furan bay hơi là các chất rất độc hại đối vớisức khỏe con người Một số kim loại nặng và hợp chất

(nhưthủyngân,c h ì ) c ũ n g có t h ể ba yhơi,theot r o bụ i p h á t t á n v ào m ô i t r ư ờ n g Mặc dù, ô nhiễm tro bụi thường là lý do khiếu nại của cộng đồng vì dễ nhậnbiết bằng mắt thường, nhưng tácnhân gây ô nhiễm nguy hiểm hơn nhiềuchínhlàcác hợp chất(như kim loại nặng,dioxin vàfuran) bám trên bềm ặ t hạtbụipháttánvàokhôngkhí

1.2.1.2 Ônhiễmmôitrường nước

CTRSH không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gâyônhiễmmôitrườngnước,làmtắcnghẽnđườngnướclưuthông,giảmdiệntíchtiếp xúc của nước vớikhông khí dẫn tới giảm DO trong nước CTR hữu cơphân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phúdưỡng nguồn nước làm chothủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái CTRphân huỷ và các chất ônhiễmkhácbiếnđổimàucủanướcthànhmàuđen,có mùikhóchịu.Thông thường các bãi chôn lấp chất thải đúng kỹ thuật có hệ thốngđường ống, kênhrạch thu gom nước thải và các bể chứa nước rác để xử lýtrước khi thải ra môitrường Tuy nhiên, nhiều bãi chôn lấp hiện naykhôngđượcxâydựngđúngkỹthuậtvệsinhvàđangtrongtìnhtrạngquátải,nướcròrỉ từ bãi rác đượcthải trực tiếp ra ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nướcnghiêm trọng Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên

tự phát cũng là một nguồngâyônhiễmnguồnnước đángkể

Tại các bãi chôn lấp CTR, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễmcao (chấthữu cơ: do trong rác có phân súc vật, các thức ăn thừa ; chất thảiđộchại: từbaobìđựngphân bón,thuốctrừsâu,thuốcdiệt cỏ,mỹphẩm) Nếu

Trang 27

không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ônhiễmmôitrường nướcnghiêmtrọng.

Vấn đề ô nhiễm amoni ở tầng nông (nước dưới đất) cũng là hậu quả củanước rỉ rác

và của việc xả bừa bãi rác thải lộ thiên không có biện pháp xử lýnghiêmngặt

1.2.1.3 Ônhiễmmôitrường đất

Các CTR có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguycơ tiềm tàngđối với môi trường Chất thải xây dựng như gạch, ngói,thủytinh,ốngn h ự a , dâ ycáp, bê -

t ôn g tro ng đất r ất k h ó b ị phânhủy C hấ t t h ả i kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm,đồng, niken, cadimi thường có nhiều ở các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp Cáckim loạinày tích lũy trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn vànướcuống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Các chất thải có thể gây ônhiễmđất ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốcnhuộm, màu vẽ, công nghiệp sảnxuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hóachất

Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệ thốngxử lý nướcrác đạt tiêu chuẩn, hóa chất và vi sinh vật từ CTR dễ dàng thâmnhậpgâyô nhiễmđất

1.2.2 Tácđộng củachất thảirắnsinhhoạttớisứckhỏe cộngđồng

CTRSH không được quản lý đúng cách là một mối nguy hiểm nghiêmtrọng đối vớisức khỏe và dẫn đến sự lây lan của các bệnh truyền nhiễm Chấtthải không đượcgiám sát nằm xung quanh thu hút ruồi, chuột và các loại sinhvật có khả năng lây lan dịch bệnh.Thêm vào đó, chất thải sẽ phân hủy và thảira mùi hôi Điều này dẫn đến tình trạng mất vệ sinh và do

đó làm gia tăng cácvấnđềsức khỏe

Trang 28

CTRSH không được xử lý có thể cản trở dòng nước mưa, dẫn đến việchình thànhcác vùng nước tù đọng trở thành nơi sản sinh của bệnh tật Chấtthải đổ gần nguồnnước cũng gây ô nhiễm cho nguồn nước hoặc nguồn nướcngầm Đổ trực tiếp chấtthải chưa được xử lý vào sông, biển và hồ dẫn đến sựtích tụ các chất độc hại trong chuỗi thức ăn thôngqua các loài thực vật vàđộng vậtănnó.

Người dân sống gần bãi rác không hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh daliễu, viêmphế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác Một sốnghiên cứu cũngcho thấy tỷ lệ người ốm và mắc các bệnh như tiêu chảy, daliễu, hô hấp tại khuvực chịu ảnh hưởng của bãi rác cao hơn hẳn so với khuvựckhông chịuảnhhưởng.Những người nhặt rác, và những người khác có liên quan đến nhặt rác,xử lý rác thải

có nguy cơ cao hơn nhiều lần đối với các loại bệnh tật do tiếpxúc trực tiếp vớinguồn gây bệnh hoặc bị thương trong quá trình làm việc làmtăngnguycơ nhiễmbệnh.Một số loại bệnh có thể kể đến như: Nhiễm trùng da và máu do tiếp xúctrực tiếp vớichất thải và từ các vết thương bị nhiễm trùng; Nhiễm trùng mắtvà đường hô hấp dotiếp xúc với bụi bị nhiễm bệnh, đặc biệt là trong các hoạtđộng chôn lấp; Các bệnhkhác nhau xuất phát từ vết cắn của động vật ănchấtthải.Nhiễmtrùngđườngruột lâytruyềnquaruồi ănchấtthải;cácbệnh hôh

ấp mãn tính, bao gồm cả bệnh ung thư do tiếp xúc với bụi và các hợp chấtnguyhiểm…

1.2.3 Tácđộngcủachấtthảirắnsinhhoạtđếnkinhtế -xãhội

Việc quản lý CTRSH không hiệu quả cũng dẫn đến nhiều tác động tiêucực tới pháttriển KT-XH Thiệt hại về kinh tế do không quản lý triệt đểCTRSH không chỉ baogồm chi phí xử lý ô nhiễm môi trường, mà cònbaogồmchiphíliênquanđếnkhámchữabệnh,thiệthạiđếnmộtsốngànhnhư

Trang 29

du lịch, thủy sản Bên cạnh đó là các hệ lụy về xung đột, bất ổn xã hội, đặcbiệt tạicác khu vực xung quanh cơ sở xử lý CTR Mặc dù vậy, nếu tận dụngtối đa các lợithế từ hoạt động tái sử dụng, tái chế chất thải thì sẽ là nguồnđộng lực tích cực trongphát triển kinh tế nói chung và công nghiệp môitrườngnóiriêng.

Mỗi năm, các thành phố phải chi hàng trăm đến hàng nghìn tỷ đồng đểthực hiện cáchoạt động quản lý CTRSH, bao gồm: thu gom CTRSH tại cácnguồn phát sinh; thugom trên đường phố; trung chuyển và vận chuyển; xửlý(chônlấp);quétdọnvàvệsinhđườngphố,nơicôngcộng;vớtCTRtrênsông.Sự gia tăng dân số và sựphổ biến của các đồ dùng một lần đã khiến lượngCTRSHngàycàngtăng,dẫnđến chiphí quảnlý cũngtăngtheo

Nhiều năm qua, các vụ việc xung đột xã hội có nguyên nhân từ CTRSHvẫn thườngxuyên diễn ra, chủ yếu phát sinh do việc lưu giữ, vận chuyển, xảthải, chôn lấpCTRSH, điển hình là những vụ việc gần đây tại Hà Nội vàThành phố Hồ Chí Minhkhi dân phản đối do vấn đề ô nhiễm tại các cơ sở xửlýCTRSH

1.3 Quảnlýnhànướcđốivớichấtthảirắnsinhhoạt

1.3.1 Kháiniệmquảnlýnhànướcvềchấtthảirắnsinhhoạt

Nhànướcrađờilàmộttấtyếutronglịchsửđểđảmnhậnsứmệnhcaocảlà duy trì sự ổn định, phát triển chung

độngquảnlý.Nộihàmquảnlýnhànướccóthểthayđổitùythuộcvàochếđộchínhtrị, bối cảnh lịch sử hayđặc điểm văn hoá, trình độ phát triển kinh tế – xã hộicủa mỗi quốc gia qua các thời kỳ Trong xã hội có

vàohoạtđộngquảnlýnhư:tổchứcđảng,nhànước,banlãnhđạocáctổchứckinhtế,xãh ội ,c ác đ

o àn t h ể n h â n d â n , c á c h i ệ p h ộ i nh ưn g so sá n h h o ạ t đ ộ n g giữacáctổchứcnàychothấyquảnlýnhànướccónhữngđiểmkhácbiệt

Trang 30

Trong hệ thống các chủ thể quản lý xã hội, nhà nước là chủ thể duy nhấtquảnlýxãhộitoàndân,toàn diệnbằngphápluật.Cụthểnhưsau:

- Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan, tổ chức trong bộ máynhànước được trao quyền gồm: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơquan tưpháp

- Đối tượng quản lý của nhà nước là toàn bộ những người sống vàlàmviệc trong phạm vi lãnh thổ quốc gia, bao gồm công dân và nhữngngườikhôngphảilà côngdân

- Nhà nước quản lý toàn diện là nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnhvựccủa đời sống xã hội theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quảnlýtheolãnhthồ.Nhànướcquảnlýtoànbộ cáclĩnhvựcđờisốngxãhộicónghĩalà các cơ quanquản lý điều chỉnh mọi khía cạnh hoạt động của xã hội trên cơsởphápluậtquyđịnh

- Nhànướcquảnlýbằngphápluậtlànhànướclấyphápluậtlàmcôngcụxửlý cáchành viviphạmphápluậttheo luật địnhmột cáchnghiêmminh

- Mục tiêu của quản lý nhà nước là phục vụ nhân dân, đảm bảo sựổnđịnh vàpháttriểncủaxã hội

Vậy,tácgiảđồngývớikháiniệmquảnlýnhànướcđượcnêutrongGiáotrình Lý luận hành chính nhà nướcnhư sau: Quản lý nhà nước là một dạngquản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và

sử dụng pháp luậtvà chính sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất

cả các mặtcủa đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện,nhằmphụcvụnhândân,duytrìsựổnđịnhvàphát triển củaxãhội[23]

Từ quan điểm trên, tác giả đưa ra khái niệm về quản lý nhà nước về chấtthải rắn sinh hoạtnhư sau: Quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt là mộtdạng của quản lý nhà nước, sử dụng pháp luật và chính sách để điềuchỉnhhànhvicủacánhân,tổchứcnhằmđảmbảoviệcquảnlý,xửlýchấtthảirắn

Trang 31

sinh hoạt được kiểm soát, hướng tới bảo vệ môi trường và phát triển bềnvững.

1.3.2 Sựcầnthiếtcủa quảnlý nhànướcvềchất thảirắnsinhhoạt

Hiện nay vấn đề phát triển bền vững gắn với bảo vệ môi trường khôngcòn là vấn đềriêng của một quốc gia nào mà nó đã trở thành vấn đề cấp báchtoàn cầu và là yếu tốsống còn của nhân loại Bảo vệ môi trường là yếu tốkhông thể tách rời sự nghiệpphát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia Tuynhiên, vì nhiều lý do như mục tiêukinh tế trước mắt, ý thức bảo vệ môitrường, công tác tuyên truyền và xã hội hóatrong công tác bảo vệ môi trườngchưa được chú trọng nên công tác bảo vệ môi trường của nhiều quốc giavẫncòn nhiều hạn chế, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển Môi trường đã vàđangphải đối mặt với rất nhiều thách thức, trong đó có vấn đề suy thoái môisinh và hậu quảcủa biến đổi khí hậu Ô

dor á c thảisinhhoạttạicácđôthịlớn,nôngthônvànhiềuvấnđềmôitrườngkhácđãtrởthànhnhữngvấnđềnóngvà là mốiquantâmcủa toànxã hội

Cùng với sự gia tăng dân số, sự đô thi hóa nhanh chóng, sự phát triểnvượt bậc trongcác lĩnh vực kinh tế - xã hội, lượng phát sinh chất thải tăngnhanh chóng về sốlượng, thành phần càng ngày càng gây ra nhiều vấnđềphứctạpgâykhókhănchocôngtácthugom,xửlývàbảovệmôitrường

Thực tế này đang gây cản trở to lớn đến quá trình phát triển kinh tế - xãhội, đe dọađến vấn đề phát triển bền vững… Những thách thức đó đòi hỏi sựvào cuộc của cả hệthống chính trị với việc thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp,biện pháp để hạn chế, kiểm soát, xử lý hiệuquả lượng chất thải phát sinh;nhậnthứcphảiđiđôivớihànhđộng,xembảovệmôitrườnglànộidungquantrọng,khôngthểtáchrờitrongquátrìnhpháttriểnbềnvữngđấtnước

Có thể thấy, để quản lý CTRSH hiệu quả, cần không ngừng hoànthiệnthểchế,c hí nh sá c h v à n â n g c a o hiệulực,h iệ uquảq u ả n l ý nhànư ớc ; t ă n g

Trang 32

cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, xử phạt vi phạm về bảo vệ môi trườngcho phùhợp với tình hình thực tế; quy hoạch và lựa chọn các công nghệ xử lýchất thải phù hợp; nâng

độngphânloạichấtthảitại nguồn; họchỏikinhnghiệmcủacác nướcpháttriển tr

ên thế giới Hay có thể nói là không ngừng nâng cao, kiện toàn quản lý nhànướcvềvấnđềCTRSH

1.3.3 Vai trò củaquảnlý nhà nướcvềchấtthảirắnsinhhoạt

Theo quan điểm nhìn nhận mới, chất thải không phải là những vật chấtbắt buộc phảiloại bỏ hoặc phải xử lý mà nó có thể là một nguồn tài nguyên cógiá trị nếu được quản lý và kiểmsoát hợp lý thông qua các thể chế chính sáchvà quátrình thực hiện[25] Đốiv ớ i C T R S H , v ớ i

n h ữ n g h o ạ t đ ộ n g q u ả n l ý hợp lývànhấtquánsẽđemlạinhiềulợiíchnhấtđịnh:

- Kinh tế: nâng cao hiệu quả kinh tế dến từ việc tái sử dụng tàinguyênthu hồi từ CTRSH, giảm chỉ phí xử lý, tiêu hủy chất thải, tạo ra thịtrường đốivớivậtliệutáichếdẫnđếntănghiệuquảtrongsảnxuấtvàtiêuthụsảnphẩm

- Xã hội: quản lý CTRSH hợp lý sẽ làm giảm các tác động xấu từchấtthải tới môi trường, nâng cao và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Điều nàycũnggóp phần cải thiện và nâng cao cảnh quan môi trường Mặt khác, quảnlýCTRSH có hiệu quả sẽ tạo ra công việc ổn định cho người dân từ cáchoạtđộng thu gom, tái chế, tái sử dụng chất thải góp phần nâng cao thu nhập,thoátđói, giảm nghèo, đây là vấn đề có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với các nướcđang phát triển Ngoài ra,nâng cao ý thức của người dân trong bảo vệmôitrườngsốngcũnglàlợiíchmàquảnlýCTRSHcóhiệuquảmanglại

- Môi trường: Các hoạt động quản lý môi trường sẽ làm giảm hoặcloạibỏtácđộngxấuđếnmôitrườngthôngquaviệcgiảmthiểu,táisửdụng,táichế chất thảivàkhaitháctàinguyên

Trang 33

- Thế hệ tương lai: Quản lý CTRSH có hiệu quả có thể mang lại mộtnềnkinhtếvữngmạnhhơn,toàndiệnhơnvàmôitrườngbềnvữnghơnchothếhệtương lai.

1.3.4 Nộidung quảnlýnhànướcđối vớichất thảirắnsinhhoạt

1.3.4.1 Hệ thống thể chế, chính sách pháp luật của nhà về quản lýCTRSH

Hệ thống thể chế, chính sách pháp luật là một công cụ vô cùng quantrọng trongbấtkỳkhíacạnh quản lý nhànướcnào

Nhà nước xây dựng và ban hành theo thẩm quyền hệ thống các văn bảnquy phạmpháp luật làm công cụ quản lý CTRSH, nhằm tác động đến các chủthể trong xã hộitham gia vào các quá trình phát sinh và xử lý CTRSH nhằmđịnh hướng, điều chỉnh,kiểm soát quá trình này và đảm bảo sự pháttriểnchungcủatoànxãhội.ĐồngthờitạohànhlangpháplýchocácBộ,ngành,địaphương, tổ chức, cá nhân áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn xã hội.Việc ban hành, hướng dẫn, tổ chức vàthực hiện các văn bản quy phạm phápluậthướng vàocácnộidungchínhdướiđây:

- Rà soát và ban hành đồng bộ các văn bản dưới luật, các quy địnhphápluậtđểnângcaohiệuquảquản lýCTRSH

- Ban hành các chính sách về thuế, chính sách hỗ trợ nhằm khuyếnkhíchcáccôngnghệmới,tiên tiến trongcôngtácxửlýCTRSH

- Thốngnhấtquyđịnh vềphíđốivới CTRSH

- Thể chế hóa việc giải quyết các vấn đề về phát triển kinh tế và bảovệmôi trường có liên quan đến CTRSH trong các kế hoạch phát triển kinh tếxãhộicủatừngđịaphương vàtrong cảnước

1.3.4.2 Tổchứcbộmáyquảnlýnhà nướcđốivới chấtthải rắnsinh hoạt

Để thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước đối với CTRSH trêncảnướcthìcầncómộthệthốngcơquanquảnlýtươngứngtừtrungươngtớiđịa

Trang 34

phương bao gồm: Quốc hội ban hành các luật có liên quan như Luật Bảo vệmôitrường; Chính phủ là cơ quan hành chính quản lý chung; Các bộ chuyênngành thamgia vào các nhiệm vụ quản lý CTRSH bao gồm cả các bộ như BộNông nghiệp và Phát triểnnông thôn, Bộ Công Thương… vì mặc dù khôngtrực tiếp quản lý vấn đề CTRSH nhưng những bộnày có trách nhiệm trongquản lý nguồn hình thành CTRSH và cơ quan quản lýchuyên trách tại địaphương baogồmUBNDvà cácsở.

Cần có sự phân công, phân cấp cụ thể giữa trung ương và địa phương,giữa các bộ,ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tránh sự chồngchéo, trùng lặp haythậm chỉ bỏ sót nhiệm vụ Mặt khác, quản lý nhà nước làmột công việc rất phức tạp,không chỉ một cơ quan duy nhất nào có thể làmđượcmàđòihỏisựthamgia,phốihợpcủanhiềungành,nhiềuđơnvị

1.3.4.3 Công tác triển khai, thực hiện chính sách pháp luật về chất thảirắn sinhhoạt

Xây dựng, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vềbảovệmôi trườngvàchấtthải rắnsinhhoạt

Xây dựng, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo vệmôi trường

và CTRSH là một nội dung vô cùng quan trong trong công tácquảnlýnhà nướcđốivớiCTRSH

Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làmchuẩn đểphân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môitrường và các đốitượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nângcaochấtlượngvàhiệuquảcủacácđốitượngnày [28]

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuậtvàyêucầuquảnlýmàsảnphẩm,hànghoá,dịchvụ,quátrình,môitrườngvàcácđối tượng khác tronghoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm antoàn,vệsinh,sứckhoẻconngười;bảo vệđộngvật,thựcvật,môitrường;bảo

Trang 35

vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầuthiếtyếukhác[28].

Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường vàCTRSH là công

cụ vô cùng hữu dụng của nhà nước trong quản lý CTRSH.Quy chuẩn kỹ thuật quyđịnh về mức giới hạn, yêu cầu tối thiểu, cácngưỡng,cácmụ cb ắt buộcphảitu ân t h ủ tro ng cá c hoạtđộng li ên q u a n đếnCTRSHnhư thu gom, vận chuyển, xử lý… Thêm vào đó, hệ thống tiêu chuẩn là côngcụ hữu dụng trong việc xác định

quacácphươngphápquantrắc,phântíchkỹthuậtmôitrường

Xây dựng,thựchiện quyhoạchquảnlýchấtthải rắnsinhhoạt

Chiến lược, chính sách, kế hoạch đối với hoạt động quản lý CTRSH làcác công cụquản lý do nhà nước ban hành, mang tầm vĩ mô, có tính bao quát,bao trùm về không gian vàthời gian, có phạm vi điều chỉnh rộng lớn và tácđộng đến tất cả các mối quan hệ xã hội Việc xây dựng,chỉ đạo thực hiệnchiến lước, chính sách quản lý nhà nước đối với CTRSH đi đúnghướng sẽgiúp cho hoạt động quản lý nói riêng đạt hiệu quả cao cũng như giúp íchrấtlớn chosựpháttriểnchungcủa toànxãhội

Quản lý vấn đề phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lýchất thảirắnsinh hoạt

Mục đích của quản lý nhà nước về CTRSH về cơ bản chính là quảnlýtoàndiệnquátrìnhxửlýCTRSHtừkhâuphátsinhchođếnlúcxửlýxong.Do đó, quản

lý vấn đề phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển và xửlýCTRSHlàmộtnộidungmấuchốttrongquảnlýnhànướcvềCTRSH

Xu thế quản lý CTR hiện này đó là quản lý tổng hợp CTR Quản lý tổnghợp CTR làquản lý toàn bộ vòng đời chất thải từ khi phát sinh đến khi xử lýcuối cùng, bao gồmphòng ngừa, giảm thiểu, phân loại, thu gom, tái sửdụng,táichếvàxửlýcuốicùngnhằmmụcđíchbảovệsứckhỏeconngười,bảovệ

Trang 36

môi trường, tiết kiệm tài nguyên, thích ứng với biến đổi khí hậu và hướngtớisựpháttriểnbền vững củađấtnước.

Hệt h ố n g q u ả n l ý t ổ n g h ợ p C T R b a o g ồ m : c ơ c ấ u c h í n h s á c h , c ơ c ấ u luật,c ơ c ấ

u h à n h c h í n h , g i á o d ụ c c ộ n g đ ồ n g , c ơ c ấ u k i n h t ế , h ệ t h ố n g k ỹ thuật, thị trường vàtiếp thị các sản phẩm tái chế, hệ thống thông tin chất thải[26].Đểquảnlýtổnghợpchấtthải rắn,cần chúýmột sốvấnđềsau:

- Quản lý tổng hợp CTR là trách nhiệm chung của toàn xã hội, trongđónhànướccóvaitròchủđạo,đượcthựchiệntrêncơsởtăngcườngđầutư,đẩymạnh xã hộihóa, huy động tối đa mọi nguồn lực, đáp ứng nguyên tắc “ngườigây ô nhiễm phải trả tiền”, theo đócác tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải,gây ô nhiễm, suy thoái môi trường cótrách nhiệm đóng góp kinh phí, khắcphục,bồi thườngthiệt hạitheoquyđịnhcủaphápluật;

- Quản lý tổng hợp CTR được thực hiện liên vùng, liên ngành; đảmbảosự tối ưu về kinh tế, kỹ thuật, an toàn về xã hội và môi trường; phù hợpvớiđiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và gắn với các quy hoạch thuộc hệthốngquyhoạchquốcgia;

- CTR phát sinh phải được quản lý theo hướng coi là tài nguyên,đượcphân loại, thu gom phù hợp với công nghệ xử lý được lựa chọn; khuyếnkhíchxử lý chất thải thành nguyên liệu, nhiên liệu, các sản phẩm thân thiện môitrường, xử lý chất thải kếthợp với thu hồi năng lượng, tiết kiệm đất đai vàphù hợp với điều kiện tựnhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương, vùng vàđấtnước;

- Đầu tư hệ thống quản lý CTR đồng bộ, bao gồm xây dựng cơ sở xửlýCTR; công tác thu gom, vận chuyển trên cơ sở công nghệ phù hợp Thựchiệnđầu tư cho quản lý CTR phải có trọng tâm, trọng điểm và ưu tiên chotừnggiaiđoạncụthể,tránhdàntrải,kémhiệuquả

Trang 37

1.3.4.4 Thanh tra,kiểmtra,xử lýviphạm

Việc thanh tra, kiểm tra giữ vai tròkiểm soát, đánh giá tính chínhx á c của các sốliệu, thông tin về hoạt động quản lý CTRSH; phát hiện, ngặn chặnvà xử lý kịp thờicác hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong bảo vệmôi trường nói chung

và quản lý CTRSH nói riêng Có nhiều đơn vị chịutrách nhiệm thanh tra bao gồm:thanh tra Chính phủ, thanh tra hành chính,thanh tra chuyên ngành Việc thanh tra,kiểm tra được tiến hành thườngxuyên, theo kế hoạch và theo quy định hoặc trongcác trường hợp bị tố cáo viphạmhoặccódấuhiệu vi phạmphápluậtvềbảo vệmôi trường.Ngoài ra, cơ quan quản lý nhà nước còn có trách nhiệm giải quyết cáctranh chấp,khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường cũng như CTRSH Mọi tổchức, các nhânđều có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện ra tòa án khipháthiệnhànhviviphạm

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với chất thảirắnsinh hoạt

1.3.5.1 Nănglựccủanềnhành chính

Quản lý nhà nước về CTRSH là một nội dung của quản lý nhà nước.Cũng giốngnhư tất cả các nội dung khác của quản lý nhà nước, tính hiệu quảcủa quản lý nhà nước vềCTR chịu tác động của các yếu tố ảnh hưởng Trongđó năng của nền hành chính là yếu tố có tác động rất lớn Tuy nhiên, năng lựccủanền hành chính lại bao gồm nhiều yếu tố khác nhau: Hệ thống thể chếhành chính;

Tổ chức bộ máy và cơ chế phối hợp; Đội ngũ công chức và tàichính công

Hệthốngthểchế hànhchính:

Hệ thống thể chế hành chính nhà nước là toàn bộ các quy định, quytắcdonhànướcbanhànhđểđiềuchỉnh cáchoạtđộngquảnlýhànhchínhnhà

Trang 38

nước, tạo nên hành lang pháp lý cho tất cả các hoạt động của các cơquanquảnlýhànhchínhnhànướcvàcáccánbộ,côngchứccóthẩmquyền[23].

Có thể nói, hệ thống thể chế hành chính có ý nghĩa đặc biệt quan trọngtrongsự hìnhthành, pháttriển và hoạtđôngcủa hệ thốnghànhc h í n h n h à nước vì nó thiết lậpnên hành lang pháp lý cho mọi hoạt động quản lý hànhchính nhà nước như: Làmcăn cứ để xác lập mức độ và phạm vi can thiệp củanhà nước đối với hoạt động của các đối tượng trong

xã hội; Làm căn cứ thiếtlập tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Làm căn cứ xây dựng độingũ nhânsự; Làm cơ sở để xác định mối quan hệ giữa nhà nước với công dân vàtổchức trong xã hội; Làm căn cứ để quản lý, điều chỉnh việc sử dụng cácnguồnlựccủaxãhội mộtcáchcóhiệu lựcvà hiệu quả

Với tính chất bao trùm đó, đương nhiên quản lý nhà nước đối với chấtthải rắnsinh hoạt cũng là một lĩnh vực chịu sự tác động và ảnh hưởng của thểchếhànhchínhnhànước

Tổ chứcbộ máy vàcơchếphối hợp:

Cơ quan hành chính nhà nước là một tổ chức tương đối độc lập, do cơquan nhànước có thẩm quyền thành lập ra theo quy định của pháp luật đểthực hiện nhữngchức năng, nhiệm vụ nhất định của quản lý hành chính nhànước[23]

Tấtcảcáccơquanhànhchínhnhànướctrongmộtquốcgiađượcgắnkếtvới nhau tạo thành bộ máy hànhchính nhà nước Tùy vào nhiều yếu tố nhưchính trị, lịch sử, trình độ phát triển… mà bộ máy này ởmỗi quốc gia trên thếgiới là khác nhau Tuy nhiên tất cả các cơ quan hành chínhtrong mọi bộ máyđều có sự liên kết với nhau tạo thành hệ thống thứ bậc để thựchiện quyềnchấp hànhvàđiềuhành

Có một cơ cấu tổ chức và cơ chế phối hợp hợp lý sẽ tránh được sựchồngchéo,v ư ớ n g m ắ c , d ễ d à n g p h ố i h ợ p , đ i ề u c h ỉ n h c ô n g v i ệ c t r o n g t h ự c h i ện

Trang 39

nhiệm vụ, tiết kiệm thời gian; ngược lại nếu cơ cấu bất hợp lý sẽ làmgiảmhiệuquảhoạtđộng.

Độingũcông chức:

Đểvậnhànhbộmáyhànhchính,thựchiệncáchoạtđộngcôngvụ,cầncó những con ngườilàm việc hay đội ngũ cán bộ, nhân sự là yếu tố không thểthiếuđểtiếnhành cáchoạt độnghànhchính nhànước.Đội ngũ nhân sự làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước là tất cảnhững ngườilao động làm việc để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộmáyhànhchínhnhànước.Mỗingườicónhữngquanhệlaođộngkhácnhauvớicơquannhà nước.Chất lượng nguồn nhân lực luôn là yếu tố quyết định hiệu lực, hiệuquảquảnlýnhànước,quảnlýCTRSHcũngkhôngphảilàngoạilệ.Mộtnềnhànhchính chuyên nghiệpchỉ có thể hình thành trên cơ sở xây dựng và phát triểnnguồnnhânlựctương ứng mangtính chuyên nghiệp

1.3.5.2 Sựthamgiavàủnghộcủa ngườidân

Thực tiễn cho thấy, sự tham gia, ủng hộ của người dân đối với cơ quannhà nướccàng lớn thì hoạt động quản lý của bộ máy nhà nước càng dễ dàngđạt được mụctiêu và chỉ khi nào người dân thực sự đóng vai trò quan trọngtrong quá trình hoạtđộng quản lý nhà nước thì việc xây dựng và hoàn thiệnnhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa mới thực sự thành công (đối với quảnlý nhà nước về CTRSH, vai trò củangười dân thể hiện ở rất nhiều khía cạnh:giámsát,phânloại,thugom…)

1.3.5.3 Vănhóa,lịchsử,truyềnthống vàsựphát triển kinhtếxã hội

- Yếu tố văn hóa, lịch sử, truyền thống: Quản lý nhà nước luônmangtính kế thừa và chịu sự tác động của các yếu tố xã hội như văn hóa, lịchsử,truyền thống,tậpquán,thóiquen…

Trang 40

- Sự phát triển kinh tế xã hội: Hội nhập quốc tế và phát triển khoahọccông nghệ đã và đang tạo ra những thay đổi trong tư duy và phương pháptổchức quản lýtrên quy môtoàn xã hội.Q u á t r ì n h h ộ i n h ậ p q u ố c

t ế , s ự p h á t triển kinh tế xã hội càng được đẩy nhanh thì những áp lựcgây ra bởi nó ngàycàng được gia tăng Những áp lực này ảnh hưởng trựctiếp đến tất cả các nộidungcủaquản lý.Trongđó cóquản lýnhànướcvềCTRSH

1.3.5.4 Yếu tố quốctế

Tham gia vào quá trình hội nhập, Việt Nam ngày càng tham gia và nhiềucác tổ chức quốc tế,

ký kết nhiều hợp tác song phương, đã phương trên mọilĩnh vực kinh tế- xã hội Trong đó có các hiệpđịnh về môi trường Việt Namphải đảm bảo thực hiện hết trách nhiệm của mình vớicác điều khoản được kýkết

Những yếu tố quốc tế này có tác động lớn đến công tác quản lý chất thảirắn sinh hoạttại Việt Nam Tuy nhiên, đây vừa là thách thức nhưng đồng thờicũng chính là cơ hội giúp ViệtNam phát triển mọi mặt về kinh tế - xã hộiđồngthời nhận đượcnhiềunguồn lựchỗtrợtừquốctế

1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về chất thải rắn sinh hoạt tạimộtsốnướctrênthếgiớivà bài họcchoViệtNam

1.4.1 Hàn Quốc

Đạo luật Thúc đẩy tiết kiệm và tái chế tài nguyên ban hành năm 1992 vàsửa đổi vàonăm 2008 đưa ra quy định khung về tái chế chất thải như kếhoạch tái chế cơ bản,vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp và người dântrong việc thúc đẩy tái chếchất thải và các điều khoản liên quan đến giảmthiểu chất thải; Nền tảng của Đạo luậtnày là việc giảm thiểu phát sinh chấtthảibaogồm:(a)Hệthốngthuphídựatrênkhốilượngápdụngchocáchộgiađìnhvàkhuvựcthươngmạinhỏ;(b)hạnchếsửdụngcácsảnphẩmdùng

Ngày đăng: 07/12/2022, 23:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2019), Quyết định Số 2211 QĐ-BTNMT về việc ban hành kế hoạch xây dựng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường giai đoạn 2019-2020 theo định hướng hội nhập quốc tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Số 2211 QĐ-BTNMT vềviệc ban hành kế hoạch xây dựng hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmôi trường giai đoạn 2019-2020 theo định hướng hội nhập quốc tế
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2019
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2020), Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia 2019 – Chuyên đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt, NXB Dân trí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường Quốcgia 2019 – Chuyên đề quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Dân trí
Năm: 2020
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2019), Đề án quản lý Chất thải rắn sinh hoạt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án quản lý Chất thải rắn sinh hoạt
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2019
4. Bộ Xây dựng (2017), Thông tư số 07 2017 TT-BXD hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07 2017 TT-BXD hướng dẫn phương phápđịnh giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2017
5. Bộ Xây dựng (2017), Thông tư số 14 2017 TT-BXD hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 14 2017 TT-BXD hướng dẫn xác định vàquản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2017
6. Bộ Xây dựng (2017), Quyết định số 1354 QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1354 QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tưxây dựng và mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2017
7. Bộ Xây dựng (2002), Thông tư số 05 2002 TT-BXD hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05 2002 TT-BXD hướng dẫn việc lập vàquản lý chi phí thực hiện các dịch vụ công ích đô thị
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2002
8. Bộ Xây dựng (2005), Thông tư số 17 2005 TT-BXD hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 17 2005 TT-BXD hướng dẫn phương pháplập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2005
9. Bộ Xây dựng (2008), Thông tư số 06 2008 TT-BXD hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06 2008 TT-BXD hướng dẫn quản lý chiphí dịch vụ công ích đô thị
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2008
10. Bộ Xây dựng (2012), Quyết định 322 QĐ-BXD công bố suất vốn đầu tư xây dựng và mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 322 QĐ-BXD công bố suất vốn đầutư xây dựng và mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2012
11. Bộ Xây dựng (2014), Quyết định số 592 QĐ-BXD công bố định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 592 QĐ-BXD công bố định mứcdự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2014
12. Chính phủ (2005), Nghị định số 31 2005 NĐ-CP của Chính phủ: Nghị định về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 31 2005 NĐ-CP của Chính phủ: Nghịđịnh về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2005
13. Chính phủ (2007), Nghị định số 59 2007 NĐ-CP Nghị định về quản lý chất thải rắn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 59 2007 NĐ-CP Nghị định về quản lýchất thải rắn
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
14. Chính phủ (2010), Nghị định số 37 2010 NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37 2010 NĐ-CP về lập, thẩm định, phêduyệt và quản lý quy hoạch đô thị
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
15. Chính phủ (2013), Nghị định 130 2013 NĐ-CP sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 130 2013 NĐ-CP sản xuất và cung ứngsản phẩm, dịch vụ công ích
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
16. Chính phủ (2015), Nghị định số 38 2015 NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 38 2015 NĐ-CP về quản lý chất thảivà phế liệu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
17. Chính phủ (2017), Nghị định số 81 2017 NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 81 2017 NĐ-CP Quy định chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
18. Chính phủ (2019), Nghị định số 40 2019 NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 40 2019 NĐ-CP của Chính phủ: Sửađổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thihành Luật bảo vệ môi trường
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2019
19. Đại học Tài nguyên và Môi trường (2013), Giáo trình Quản lý CTR và chất thải nguy hại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý CTR vàchất thải nguy hại
Tác giả: Đại học Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2013
21. Học viện Hành chính Quốc (2010), Giáo trình Quản lý học đại cương, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý học đại cương
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w