Ly hợp mở: khi không có lực tác động, hệ thống luôn ở trong trạng thái mở và chỉ đóngkhi có lực điều khiển.. Nguyênlýhoạtđộng: Trạng thái đóng ly hợp : ở trạng thái này lò xo 4 một đầu t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠIHỌCGIAO THÔNGVẬNTẢITPHCM
BÁOCÁOĐỒÁN Thiếtkếcôngnghệsửachữaôtô
Tênđềtài:
Lậpquytrìnhcôngnghệkiểmtrabảodưỡnghệthốngphanh
Toyota Corolla Cross1.8V
GVHD:TrầnVănTrungS VTH:Võ Minh
HiếuMSSV:1851080024
Lớp:CO18A
TPHCM,tháng6năm2022
Trang 2Đồánthiếtkếôtô GVHD:NguyễnThànhSa
MỞĐẦU
LỜI NÓIĐẦU 3
CHƯƠNG 1.GIỚITHIỆUCHUNG 4
1.1 Giớithiệu chung vềcông nghệ bảodưỡngô tô 4
1.1.1 Kháiniệmchung vềbảo dưỡng ôtô 4
1.1.2 Cáchìnhthức tổ chức bảodưỡngô tô 4
1.2 Giớithiệu về xeToyotaCorolla Cross1.8Vvàhệthốngphanhcủaxe 5
1.2.1 Giớithiệu chung vềxeToyotaCorollaCross1.8V 5
1.2.2 Cấutạovànguyênlýhoạtđộng củahệthốngphanh 6
CHƯƠNG 2.TỔCHỨCBẢODƯỠNGÔTÔ 14
2.1 Chuẩnbịcơsở vậtchấtvàthiếtbị 14
2.1.1 Cơsởvậtchấtbảodưỡng 14
2.1.2 Quymô trạmbảodưỡng 14
2.1.3 Thiếtbịphương tiệntrạmbảo dưỡng 14
2.2 Tổchứcbảo dưỡng 16
2.2.1 Hìnhthức bảodưỡng 16
2.2.2 Quytrìnhcôngnghệbảodưỡng 17
2.3 Xâydựng kế hoạchbảodưỡng 17
2.3.1 Chukỳbảodưỡng 17
2.3.2 Tiếnđộbảo dưỡng 18
2.3.3 Nhâncông phụcvụ bảodưỡng 19
2.3.4 Thiếtbịphục vụbảo dưỡng 21
CHƯƠNG 3.KỸTHUẬTBẢODƯỠNG 22
3.1 Kiểm trabảo dưỡng các tổngthành,chitiết 22
3.1.1 Kiểm trabảodưỡng sửa chữabộ phậnđườngống phanh(ốngthépvàốngcaosu) 22
3.1.2 Kiểm trabảo dưỡng sửa chữabộ phậnbàn đạp phanh 24
3.1.3 Kiểm trahoặcthaythếdầu phanh 25
3.1.4 Kiểm trabảo dưỡng bộphận phanhtrước 28
3.1.5 Kiếm trabảo dưỡng bộphận phanhsau 29
3.2 Nhữnghưhỏng vàkhắcphục 31
3.3 Thửnghiệm,chạyrà,nghiệmthucáctổngthành,chitiết 32
3.3.1 Thửnghiệmchạyrà,nghiệm thu cácchitiếttronghệ thốngphanh 32
CHƯƠNG 4.KẾT LUẬNKIẾNNGHỊ 33
TÀI LIỆUTHAMKHẢO 34
Trang 3Công dụng:
Tronghệthốngtruyềnlựcôtô,lyhợplàmộtthànhphầnrấtquantrọng,nócóchứcnăngchínhlà:Tách và nối động cơ với hệ thống truyền
lực.Truyềnmomentừđộngcơsanghệthốngtruyềnlực
Đảmbảolàcơ cấuantoànchocácchitiếtcủahệthốngtruyềnlựckhigặpquátải.Phânloại:
Theophươngpháptruyềnmômen:
Theophươngpháptruyềnmômentừtrụckhuỷucủađộngcơđếnhệthốngtruyềnlựcngườitachialy hợpthànhcácloạisau:
Lyhợpma sát:mômentruyềnđộngnhờ cácbềmặtmasát
Lyhợpthuỷlực:mômentruyềnđộngnhờnănglượngcủachấtlỏng
Lyhợpđiệntừ:mômentruyềnđộngnhờ tác dụngcủatrườngnamchâmđiện
Trang 4Lyhợpliênhợp:mômentruyềnđộngbằngcáchkếthợphaitrongcác loạikểtrên.Theotrạngthái
làm việccủa lyhợp:
Theotrạngtháilàmviệc củalyhợpngườita chialyhợpthànhcácloạisau:
Ly hợp đóng: hệ thống luôn ở trong trạng thái đóng, lò xo ép đĩa ép và ép ma sát,tạothànhmộtkhối
Ly hợp mở: khi không có lực tác động, hệ thống luôn ở trong trạng thái mở và chỉ đóngkhi
có lực điều khiển Hiện nay, ly hợp thường mở gần như đã không còn được sửdụngtrêncácdòng xeôtô hiệnđại nữa
Theophươngpháptạolựcéptrênđĩa ép:
Theophươngphápphátsinhlựcéptrênđĩaépngườitachiaratahànhcácloạilyhợpsau:
Loạilòxo(lòxođặtxungquanh, lòxotrungtâm, lòxođĩa)
Loạinửalytâm:lựcépsinhrangoàilựcépcủalòxocòncólựclytâmcủatrọngkhốiphụép thêmvào
Loạilytâm:lyhợplytâmsửdụnglực lytâmđểtạolực épđóngvàmởlyhợp.Theophương pháp
dẫn độngly hợp:
Theophươngphápdẫnđộnglyhợpngườitachialyhợpthànhcácloạisau:
Trang 5Lyhợpdẫn độngcơkhí.
Lyhợpdẫnđộngthuỷlực
Lyhợpdẫnđộngcócường hoá:
Lyhợpdẫn độngcơkhícườnghoákhínén
Trang 6GVHD:NguyễnThànhSa Đồánthiếtkếôtô
Lyhợpdẫnđộngthuỷlựccườnghoákhínén.Yêucầu:
Lyhợpphảicó khảnăngtruyềnhết mômencủađộng cơmàkhông bịtrượtởbấtkỳđiềukiệnsửdụng nào
Khiđónglyhợpphảiêmdịu,mômenquántínhphầnbịđộngphảinhỏđểgiảmhếttảitrọngvađậplên cácbánhrăng củahộpsốkhi sangsố
Khi mở ly hợp phải dứt khoát và nhanh chóng để việc gài số êm dịu, tách động cơ ra
khỏihệthống truyền lựctrongthời gian ngắn
Đảm bảo cho hệ thống truyền lực khi bị quá
Trang 7GVHD:NguyễnThànhSa Đồánthiếtkếôtô
Nhóm các chi tiết bị động gồm đĩa bị động (đĩa ma sát), trục ly hợp Khi ly hợp mởhoàntoànthìcácchitiếtthuộcnhómbịđộngsẽđứng yên
Theo sơ đồ cấu tạo ở hình vẽ thì vỏ ly hợp 5 được bắt cố định với bánh đà 1 bằng cácbulông, đĩa ép 3 có thể dịch chuyển tịnh tiến trong vỏ và có bộ phận truyền mô men từ vỏ5vào đĩa ép Các chi tiết 1, 3, 4, 5 được gọi là phần chủ động của ly hợp Chi tiết số 2đượcgọilàphầnbịđộngcủalyhợp,cácbộ phậncònlạithuộcbộ phậndẫnđộng lyhơp
Nguyênlýhoạtđộng:
Trạng thái đóng ly hợp : ở trạng thái này lò xo 4 một đầu tựa vào vỏ 5, đầu còn lại tìvàođĩa ép số 3 tạo lực ép để ép chặt đĩa bị động 2 với bánh đà số 1 cho phần chủ độngvàphần bị động tạo thành 1 khối cứng Khi này mô men từ động cơ được truyền từ phầnchủđộng sang phần bị động của ly hợp thông qua các bề mặt ma sát của đĩa bị động 2 với đĩaép 3 và bánh đà 4 Tiếp đó mô men truyền vào xươngđĩa bị động qua bộ giảm chấn 13đến moay ơ rồi truyền vào trục ly hợp (trục sơ cấp hộp số) Lúc nàygiữa bi tỳ 11 và đầumở 12cókhehởtừ34mm,tươngứngvớihànhtrình tựdocủa bànđạplyhợp
Trạng thái mở ly hợp : Khi cần ngắt truyền động từ động cơ tới trục sơ cấp của hộpsốngười ta cần tác dụng một lực vào bàn đạp 7 thông qua đòn kéo 9 và càng mở 10, bạcmở6 mang bi tỳ 11 sẽ dịch chuyển sang trái Sau khi khắc phục hết khe hở, bi tỳ 11 sẽ tì vàođầu đòn mở 12 Nhờ có khớp bản
lề của bản lề liên kết với vỏ 5 nên đầu kia của đòn mở12 sẽ kéo đĩa ép 3 nén lò xo 4 lại đểdịch chuyển sang phải Khi này các bề mặt ma sátgiữa bộ phận chủ động và bị động của lyhợp được tách ra và ngắt truyền động từ trục cơtớitrụcsơcấp củahộpsố
Trang 8Lyhợpmasátkhôhaiđĩa bịđộng lòxo éphìnhtrụ bốtríxungquanh:Sơ
Để giảm lực của người lái tác dụng lên bàn đạp, trong hệ thống dẫn động có thể có bố tríbộphận trợ lực bằng cơ khí, thủy lực, khí nén hoặc chân không Hiện nay, được sử dụngphổbiến hơn cả trên các loại ôtô là dẫn động thủy lực kết hợp với bộ trợ lực Trợ lực trênôtô con
có thể là trợ lực chân không, còn các ôtô tải thì thường sử dụng hệ thống trợ lựcbằngkhí néndo có sẵn bìnhkhí nén
Mục đích của việc thiết kế hệ dẫn động ly hợp là dễ bố trí, điều khiển dễ dàng, đảm bảođộtin cậy đồng thời đảm bảo tính kinh tế Do đó phương án dẫn động phải đáp ứng đượccácyêu cầu của hệthốngdẫn độngđãnêuở trên
Các phương án dẫn động thường dùng
là:Dẫnđộng cơkhí
Trang 9Khi đóng ly hợp :Người lái thôi không tác dụng lực vào bàn đạp, lò xo hồi vị bàn đạpkéobànđạptrởvềvịtríbanđầu.ĐồngthờilòxohồivịbiTkéobiTdịchchuyểnsangphải
Trang 10vàthôikhôngépvàođònmởnữa.Khiđólòxoéplạiépđĩaépvàđĩabịđộngtrởlạitrạngtháilàmviệcban đầu
Trang 11Nguyênlýhoạtđộng:
Trang 12Khi ngắt ly hợp: Người lái tác dụng một lực lên bàn đạp 11 làm cho xy lanh phân phối10cùng pittông của nó chuyển động sang trái làm cho càng mở 3 đẩy bi T 7 dịch chuyểnsang trái và ép vào đòn mở 4 Đòn
mở kéo đĩa ép cùng đĩa bị động tách ra khỏi bề mặtlàm việc và ly hợp được ngắt Đồngthời sự chuyển động tương đối giữa pittông và xylanh của xy lanh phân phối 10 làm mởvan khí nén Khí nén từ bình khí đi qua xy lanhphân phối, qua ồng dẫn 1 vào xy lanh côngtác 2 đẩy pittông của xy lanh này dịch chuyểnsangphảiđẩyvào càngmở 3làm giảmbớtmộtphầnlựcchongườilái
Khiđóngly hợp:
Khi người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp, lò xo hồi vị bàn đạp kéo bàn đạp trở về vịtríban đầu Đồng thời kéo xy lanh phân phối 10 sang phải làm kéo càng mở 3 thôi khôngépvào bi T nữa Khi đó bi T thôi không ép vào đầu đòn mở nữa và các lò xo ép lại ép ly hợpđĩa ép và đĩa bị động trở về trạng thái làm việc ban đầu Khi
xy lanh phân phối 10 đượckéo về vị trí ban đầu thì đồng thời làm van khí nén đóng lại Lúc nàykhoang trong xylanh 10 thông với khí trời và do đó không còn áp suất khí nén tác dụnglên xy lanh côngtácnữa vàxylanh côngtáccũngthôi khôngtácdụnglựclên càngmở3nữa
Khigiữbànđạpởmộtvịtrínàođó:
Khi người lái giữ nguyên bàn đạp ở một vị trí nào đó thì xy lanh phân phối 10 cũngdừngtại một vị trí nhất định Lúc này van khí nén vẫn mở và khí nén vẫn vào xy lanh côngtáctuy nhiên lượng khí nén vào trong xy lanh công tác là không đổi cho nên ly hợp đượcmởở mộtvị trí nhất định
Trang 13Khiđóngly hợp:
Khi người lái thôi không tác dụng lực vào bàn đạp, nhờ lò xo hồi vị bi T 5 và lò xo hồivịbàn đạp 8 đẩy pittông của xy lanh công tác 10 sang trái làm đẩy dầu qua ống 11 trở về xylanhchính 6đẩytrảbànđạpvểvịtríbanđầu
ĐồngthờinhờlòxohồivịnênbiTcũngđược đẩytáchrakhỏiđònmởlàmmởlyhợp.Ưunhượcđiểm:
Ưuđiểm:
Kếtcấuđơngiản,dễbốtrí trênxe
Trang 14Phươngánchọnloạilòxoép:
Hình3.1.Đặctínhcácloạilòxoéplyhợp
a-Lòxocônxoắn.b- Lòxo trụ
Ưuđiểm:
Trang 15Kếtcấunhỏgọn,khoảngkhônggianchiếmchỗítvìlực éptácdụnglênđĩa éplớn.
Đảmbảođượclựcépđềulêncácbềmặtmasátbằngcáchbốtrícáclòxođốixứngvớinhauvàvới cácđòn mở
Lựcé p l ê n l ò x o l ớ n , n ê n t h ư ờ n g đ ư ợ c d ù n g t r ê n ô t ô c ó m ô m e n c ủ a đ ộ n g c ơ t r ê n 5 0KGm
Cóthểgiảmđượckhônggiancủakếtcấudolòxocóthểépđếnkhilòxonằmtrênmộtmặtphẳng.Lòxocôn hoạtđộngổnđịnhhơnvàítbịgãy hỏnghơncác lòxo chịunénbình thường.Nhược điểmKhoảngkhônggianởgầntrụclyhợpsẽchậtvà khóbốtríbạcmởlyhợp
Trang 16Nhóm1
GVHD:NguyễnThànhSa Đồánthiếtkếôtô
Dùng lò xo côn thì áp suất lò xo tác dụng lên đĩa ép phải qua các đòn ép do đó việcđiềuchỉnhlyhợpsẽphứctạp
Lò xo côn có dạng tuyến tính ở vùng làm việc nhỏ, sau đó khi các vòng lò xo bắt đầu trùngnhau thì độ cứng của lò xo tăng lên rất nhanh, do đó nó đòi hỏi phải tạo được lựclớnđểngắtlyhợpvàkhi đĩa masátmònthìlựcépcủa lòxosẽgiảmrấtnhanh
Lòxođĩa:
Lòxođĩacóđườngđặctínhlàmviệclàđườngctrênhình3.1
Lò xo đĩa được chế tạo bằng thép lò xo và được bắt chặt vào bàn ép ly hợp bằng đinhtánhoặc bằng bulông Ở mỗi phía của lò xo đĩa bố trí các vòng trụ xoay hoạt động nhưmộttrục xoay khi lò xo đĩa quay Đối với loại bàn ép ly hợp thông thường có các lò xochịukéođẻnốiđĩaép lyhợpvới lòxo đĩa
Ưuđiểm
Lòxođĩa làmluônnhiệmvụcủa đònmởnênkếtcấuđơngiảnvànhỏgọn
Lò xo đĩa có đặc tính làm việc hợp lý vì trong vùng làm việc lực ép thay đổi không dángkểtheo biến dạng Do vậy lực ngắt ly hợp đòi hỏi không lớn và khi đĩa ma sát bị mòn thìlựcépthayđổi không đáng kể
Nhượcđiểm
Việcchếtạokhókhăn
Trang 17ận:
Quaviệcthamkhảocácloạilòxoépchúngemquyếtđịnhchọnloạilòxoéplàlòxotrụvìtấtcảnhữngđăctính tốiưu củanó
bịđộngtaxẻcácrãnhhướngtâm.Cácđườngxẻrãnhnàychiađĩabịđộngranhiềuphần.Sốlượng các rãnh tuỳ theo đường kính đĩa Các đường xẻ rãnh cũng làm cho đĩa bị độngđỡ cong vênh khi bị nung nóng khilàm việc và làm tăng khả năng thoát các bụi sinh ratrongquátrình lyhợplàmviệcdocáctấmmasát bịmòn
Trang 18Trongđó:
M1:Mômenmasátcủalyhơp
Trang 19β:Hệ sốdựtrự củalyhợp
Memax:mômencựcđạicủađộngcơVớiM
emax=147(N.m)Lựa chọn hệ sốβmột cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình tính toán thiếtkế
ly hợp Nếu chọnβquá nhỏ thì không đảm bảo truyền hết mô men vì trong quá trìnhlàm việc lực
ép của là xo giảm dần xuống làm giảm mô men ma sát của ly hợp Phải chọnβlớn hơn 1 đểđảm bảo truyền hết mô men của động cơ trong mọi trường hợp Tuy nhiênβcũng khôngđược chọn quá lớn để tránh tăng kích thước của đĩa bị động và tránh chohệthốngtruyềnlựckhỏi bịquátải
Memax: Mô men cực đại của động cơ (Nm)D2:
Đường kính ngoài củađĩam a s á t
( c m ) C :Hệsốkinh nghiệm
Trang 21F ct= 1,6.147 =5452(N)
0,3.2.0,0719q:áp suấttácdụng lênbềmặtmasát.Theo sách‘’tính toánthiếtkếôtô‘’thìtaxácđịnhđược áp lựcriêngchophépl à :
R
Trang 22trượt trước khi chúng quay thành hệ thống liền Tóm lại cứ một nguyênnhânnàomàsinhrađộchênhlệch tốc độcủa2 đĩakểtrênđều sinhratrượt.
Trang 23Hiệntượngtrượtsinhracôngmasát,côngmasátbiếnthànhnhiệtlàmnungnóngcácchitiết của ly hợp lên quánhiệt độ làm việc bình thường và nhất là lò xo có thể bị ủ ở nhiệtđộ cao như vậy có thể làm mất khả năng ép, gây haomòn nhanh các chi tiết (đĩa ma sát,đĩa ép ).
Côngt r ư ợ t r i ê n g p h ụ t h u ộ c v à o k ế t c ấ u , v ậ t l i ệ u , t ả i t r ọ n g v à c ả c á c h đ i ề u k h i ể n c
ủ a người lái vào bề mặt ma sát ly hợp Với kết cấu, tải trọng, vật liệu đã có, ta xét công trượtphụthuộcvàocách điều khiển
Trường hợp đóng ly hợp đột ngột: Tức là động cơ làm việc ở số vòng quay cao rồi độtngộtthả bàn đạp ly hợp Trường hợp này thời gian đóng ly hợp nhỏ song xảy ra tảitrọngđộngrấtlớn.Vậytakhôngdùngtrườnghợp này
Trường hợp đóng ly hợp êm dịu: Để xác định được công trượt lớn nhất thì xét trườnghợpđónglyhợp êm dịulúckhởi động
Quátrìnhnàychialàm2giaiđoạn:
Tăngmômenlyhợptừ0đếnMa(mômencầnchuyểnđộngquydẫnvềtrụclyhợp),khiđóôtôbắtđầu chuyểnđộngtạichỗ (đặc trưng bằngcôngtrượtL1)
Tăngmômenlyhợptớimộtgiátrịthíchhợpmàlyhợpkhôngthểtrượtđượcnữa(đặctrưngbằng công trượt L2)
Trang 26giatăngnhiệtđộtrungbìnht r ê n đĩasaumộtl ầ n đónglyhợpkhik h ở i độngôtôtạichỗ.
Trongkhitínhtoángiảthiết rằngtoàn bộ nhiệt lượngs i n h r a t r o n g q u á t r ì n h t r ư ợ t
l y h ợ p đ ư ợ c c h u y ể n t h à n h nhiệt nung nóng đĩa ép (bỏ qua nhiệt lượngtruyền vào môi trường xung quanh) Mức giatăngnhiệt độđượctínhtheocông thức:
T=θ L ≤ [T]
Trongđó:
Trang 27c:Tỷnhiệtcủa chitiếtbịnungnóng,đốivớigangc =481,5(J)/kg0)m:khối
lượngchi tiết bị nungnóng.(kg)
θ:hệsốxácđịnhphầncôngtrượtdùngnung nóngchitiết cầntínhđốivớiđĩaép ngoài
Vâỵ Tthỏamãnđiềukiệnchophépvề sựgia tăngnhiệtđộ
Bềdàytốithiểuđĩaép(theochếđộnhiệt)
Bềdàytốithiểuđĩaép[m]đượcxácđịnhtheokhốilượngtínhtoánchếđộnhiệt(m)ởtrêncó thểđượcxácđịnhtheocôngthức:
Trang 28Tadùnglòxoéplà loạilòxotrụđặtxungquanh.
Trang 29=> λm= 0,75.2 + 0,5 = 2 [mm] = 0,002 [m] , thay tất cả vào ta
được :Flxmax=715,575+114492×0,002 =944N
C
=114492¿Nm
Trang 30Kíchthướchìnhhọccủadâylòxo
Trang 31vònglòxo.d:làđường kínhdây lòxo.
[τ]làứngsuấ t tiếp chophép của vậtliệu là m làxo,[ τ]=650÷850[ M N / m2]c h ọn[ τ]=850[MN/m2]
Khiđóta có:
d2≥ 8F lxmax k × D π[τ] d
talấyd=4(mm)
π [ τ ] d 3,14× 85×107
Khiđóđườngkínhtrungbìnhcủa vònglòxo:D=
c.d= 4.4= 16(mm)
Trang 32Lmax=Lmin+λmax=42+8=50mm.Chiều dài
làm việc của lò xo LlvĐược xác định khi
Trang 34l=¿ 0,75.z.h. β.M [σ].R emax
tb
= 0,75.12.0,004.20.10 1,6 × 147 6 0,0176 =0,018 [m]Trongđó : 0,75-hệ sốtínhđếnsựphânbốtảitrọngkhôngđềulêncácthenh=½(D-
d)= ½(30-22) =4mm-chiềucaocủathen
z=12-sốlượngthenchọnchiềudàitiếpxúccủathenvớimayơlm=18[mm]
Từcôngthứctínhứngsuấtcắtccủathenhoataxácđịnhchiềurộngcủachânthenvớimoayơ:
b 0,75.z.l Q = 18092 =0,011[ m ]
m [τ c] 0,75.12.0,018.10.106
chọnchiềurộngcủa chânthen: b =11[ m m ]
Trang 36Mô men khóa giảm chấn Mkgcxác định biên dạng lớn nhất của lò xo, được chọn như thếnào
để giảm chấn không bị khóa cứng trong những điều kiện đường sá khác nhau, theo[3],gíatrịMkgcđượctính theocôngthức :
Độ cứng tối thiểu của lò xo giảm chấn bị giới hạn bởi mô men lớn nhất truyền qua lyhợpMemax (khi các vòng lò xo tỳ sát vào nhau) Nghiã là ta có lực lớn nhất tác dụng lênmỗilòxogiảmchấnFmaxgc[N],theo[1]Fmaxgcxácđịnhbằngcôngthức:
Trang 37ĐinhtánnốimoayơvớixươngđĩabịđộngthườnglàmbằngthépC30có:[τ c] =[ ρ cd]
=3.107N/m2
Trang 381130
=1,2.106
τ c1=
12.π.0.012 ;4
Trang 390 +
ρ =F1= 1130
=4,7.106<[ρ ] cd1 n l d 12.0,002.0,01 cd
ρ =F2= 980
=4,1.106<[ρ ] cd2 n l d 12.0,002.0,01 cd
hành trình tính toán được phải nằm trong giới hạn tầm với (tầm duỗi chân) của ngườiláixe,vớixedulịch,tảikháchcỡnhỏ:[Sbd]150180[mm].Chọn[Sbd]=180[mm]
Trang 41Đườngkínhngoàithenhoa D=30mmĐườngkínhtrongthenhoa d=22mmchiềudàitiếpxúccủa thenvớimayơ lm=18mm
Trang 42- Tươngtự nhưcácbảnvẽkỹthuậtvẽbằngtay,đầura của
CADcònphảichuyểntảithêmcácthôngtinkhác nhưvật liệu, kíchthướcvà dungsai
- Thiết kế trong CAD chủ yếu thiết kế kỹ thuật, chứ không phải là thiết kế đồ họađơngiản,vàsảnphẩmđượctạoratừCADthườngbaogồmcác kíchthướcchínhxác, dungsai vàthậmchílàyêucầu vềvậtchấttạo ra sản phẩm