1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế công nghệ sửa chữa ô tô đề tài lập quy trình công nghệ kiểm tra bảo dưỡng hệ thống phanh toyota corolla cross 1 8v

49 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế công nghệ sửa chữa ô tô đề tài lập quy trình công nghệ kiểm tra bảo dưỡng hệ thống phanh Toyota Corolla Cross 1.8V
Người hướng dẫn Giáo viên hướng dẫn Trần Văn Trung, Giáo viên hướng dẫn Võ Minh Hiếu, Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thành Sa
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Ô tô
Thể loại Đồ án thiết kế ô tô
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ly hợp mở: khi không có lực tác động, hệ thống luôn ở trong trạng thái mở và chỉ đóngkhi có lực điều khiển.. Nguyênlýhoạtđộng: Trạng thái đóng ly hợp : ở trạng thái này lò xo 4 một đầu t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠIHỌCGIAO THÔNGVẬNTẢITPHCM



BÁOCÁOĐỒÁN Thiếtkếcôngnghệsửachữaôtô

Tênđềtài:

Lậpquytrìnhcôngnghệkiểmtrabảodưỡnghệthốngphanh

Toyota Corolla Cross1.8V

GVHD:TrầnVănTrungS VTH:Võ Minh

HiếuMSSV:1851080024

Lớp:CO18A

TPHCM,tháng6năm2022

Trang 2

Đồánthiếtkếôtô GVHD:NguyễnThànhSa

MỞĐẦU

LỜI NÓIĐẦU 3

CHƯƠNG 1.GIỚITHIỆUCHUNG 4

1.1 Giớithiệu chung vềcông nghệ bảodưỡngô tô 4

1.1.1 Kháiniệmchung vềbảo dưỡng ôtô 4

1.1.2 Cáchìnhthức tổ chức bảodưỡngô tô 4

1.2 Giớithiệu về xeToyotaCorolla Cross1.8Vvàhệthốngphanhcủaxe 5

1.2.1 Giớithiệu chung vềxeToyotaCorollaCross1.8V 5

1.2.2 Cấutạovànguyênlýhoạtđộng củahệthốngphanh 6

CHƯƠNG 2.TỔCHỨCBẢODƯỠNGÔTÔ 14

2.1 Chuẩnbịcơsở vậtchấtvàthiếtbị 14

2.1.1 Cơsởvậtchấtbảodưỡng 14

2.1.2 Quymô trạmbảodưỡng 14

2.1.3 Thiếtbịphương tiệntrạmbảo dưỡng 14

2.2 Tổchứcbảo dưỡng 16

2.2.1 Hìnhthức bảodưỡng 16

2.2.2 Quytrìnhcôngnghệbảodưỡng 17

2.3 Xâydựng kế hoạchbảodưỡng 17

2.3.1 Chukỳbảodưỡng 17

2.3.2 Tiếnđộbảo dưỡng 18

2.3.3 Nhâncông phụcvụ bảodưỡng 19

2.3.4 Thiếtbịphục vụbảo dưỡng 21

CHƯƠNG 3.KỸTHUẬTBẢODƯỠNG 22

3.1 Kiểm trabảo dưỡng các tổngthành,chitiết 22

3.1.1 Kiểm trabảodưỡng sửa chữabộ phậnđườngống phanh(ốngthépvàốngcaosu) 22

3.1.2 Kiểm trabảo dưỡng sửa chữabộ phậnbàn đạp phanh 24

3.1.3 Kiểm trahoặcthaythếdầu phanh 25

3.1.4 Kiểm trabảo dưỡng bộphận phanhtrước 28

3.1.5 Kiếm trabảo dưỡng bộphận phanhsau 29

3.2 Nhữnghưhỏng vàkhắcphục 31

3.3 Thửnghiệm,chạyrà,nghiệmthucáctổngthành,chitiết 32

3.3.1 Thửnghiệmchạyrà,nghiệm thu cácchitiếttronghệ thốngphanh 32

CHƯƠNG 4.KẾT LUẬNKIẾNNGHỊ 33

TÀI LIỆUTHAMKHẢO 34

Trang 3

Công dụng:

Tronghệthốngtruyềnlựcôtô,lyhợplàmộtthànhphầnrấtquantrọng,nócóchứcnăngchínhlà:Tách và nối động cơ với hệ thống truyền

lực.Truyềnmomentừđộngcơsanghệthốngtruyềnlực

Đảmbảolàcơ cấuantoànchocácchitiếtcủahệthốngtruyềnlựckhigặpquátải.Phânloại:

Theophươngpháptruyềnmômen:

Theophươngpháptruyềnmômentừtrụckhuỷucủađộngcơđếnhệthốngtruyềnlựcngườitachialy hợpthànhcácloạisau:

Lyhợpma sát:mômentruyềnđộngnhờ cácbềmặtmasát

Lyhợpthuỷlực:mômentruyềnđộngnhờnănglượngcủachấtlỏng

Lyhợpđiệntừ:mômentruyềnđộngnhờ tác dụngcủatrườngnamchâmđiện

Trang 4

Lyhợpliênhợp:mômentruyềnđộngbằngcáchkếthợphaitrongcác loạikểtrên.Theotrạngthái

làm việccủa lyhợp:

Theotrạngtháilàmviệc củalyhợpngườita chialyhợpthànhcácloạisau:

Ly hợp đóng: hệ thống luôn ở trong trạng thái đóng, lò xo ép đĩa ép và ép ma sát,tạothànhmộtkhối

Ly hợp mở: khi không có lực tác động, hệ thống luôn ở trong trạng thái mở và chỉ đóngkhi

có lực điều khiển Hiện nay, ly hợp thường mở gần như đã không còn được sửdụngtrêncácdòng xeôtô hiệnđại nữa

Theophươngpháptạolựcéptrênđĩa ép:

Theophươngphápphátsinhlựcéptrênđĩaépngườitachiaratahànhcácloạilyhợpsau:

Loạilòxo(lòxođặtxungquanh, lòxotrungtâm, lòxođĩa)

Loạinửalytâm:lựcépsinhrangoàilựcépcủalòxocòncólựclytâmcủatrọngkhốiphụép thêmvào

Loạilytâm:lyhợplytâmsửdụnglực lytâmđểtạolực épđóngvàmởlyhợp.Theophương pháp

dẫn độngly hợp:

Theophươngphápdẫnđộnglyhợpngườitachialyhợpthànhcácloạisau:

Trang 5

Lyhợpdẫn độngcơkhí.

Lyhợpdẫnđộngthuỷlực

Lyhợpdẫnđộngcócường hoá:

Lyhợpdẫn độngcơkhícườnghoákhínén

Trang 6

GVHD:NguyễnThànhSa Đồánthiếtkếôtô

Lyhợpdẫnđộngthuỷlựccườnghoákhínén.Yêucầu:

Lyhợpphảicó khảnăngtruyềnhết mômencủađộng cơmàkhông bịtrượtởbấtkỳđiềukiệnsửdụng nào

Khiđónglyhợpphảiêmdịu,mômenquántínhphầnbịđộngphảinhỏđểgiảmhếttảitrọngvađậplên cácbánhrăng củahộpsốkhi sangsố

Khi mở ly hợp phải dứt khoát và nhanh chóng để việc gài số êm dịu, tách động cơ ra

khỏihệthống truyền lựctrongthời gian ngắn

Đảm bảo cho hệ thống truyền lực khi bị quá

Trang 7

GVHD:NguyễnThànhSa Đồánthiếtkếôtô

Nhóm các chi tiết bị động gồm đĩa bị động (đĩa ma sát), trục ly hợp Khi ly hợp mởhoàntoànthìcácchitiếtthuộcnhómbịđộngsẽđứng yên

Theo sơ đồ cấu tạo ở hình vẽ thì vỏ ly hợp 5 được bắt cố định với bánh đà 1 bằng cácbulông, đĩa ép 3 có thể dịch chuyển tịnh tiến trong vỏ và có bộ phận truyền mô men từ vỏ5vào đĩa ép Các chi tiết 1, 3, 4, 5 được gọi là phần chủ động của ly hợp Chi tiết số 2đượcgọilàphầnbịđộngcủalyhợp,cácbộ phậncònlạithuộcbộ phậndẫnđộng lyhơp

Nguyênlýhoạtđộng:

Trạng thái đóng ly hợp : ở trạng thái này lò xo 4 một đầu tựa vào vỏ 5, đầu còn lại tìvàođĩa ép số 3 tạo lực ép để ép chặt đĩa bị động 2 với bánh đà số 1 cho phần chủ độngvàphần bị động tạo thành 1 khối cứng Khi này mô men từ động cơ được truyền từ phầnchủđộng sang phần bị động của ly hợp thông qua các bề mặt ma sát của đĩa bị động 2 với đĩaép 3 và bánh đà 4 Tiếp đó mô men truyền vào xươngđĩa bị động qua bộ giảm chấn 13đến moay ơ rồi truyền vào trục ly hợp (trục sơ cấp hộp số) Lúc nàygiữa bi tỳ 11 và đầumở 12cókhehởtừ34mm,tươngứngvớihànhtrình tựdocủa bànđạplyhợp

Trạng thái mở ly hợp : Khi cần ngắt truyền động từ động cơ tới trục sơ cấp của hộpsốngười ta cần tác dụng một lực vào bàn đạp 7 thông qua đòn kéo 9 và càng mở 10, bạcmở6 mang bi tỳ 11 sẽ dịch chuyển sang trái Sau khi khắc phục hết khe hở, bi tỳ 11 sẽ tì vàođầu đòn mở 12 Nhờ có khớp bản

lề của bản lề liên kết với vỏ 5 nên đầu kia của đòn mở12 sẽ kéo đĩa ép 3 nén lò xo 4 lại đểdịch chuyển sang phải Khi này các bề mặt ma sátgiữa bộ phận chủ động và bị động của lyhợp được tách ra và ngắt truyền động từ trục cơtớitrụcsơcấp củahộpsố

Trang 8

Lyhợpmasátkhôhaiđĩa bịđộng lòxo éphìnhtrụ bốtríxungquanh:Sơ

Để giảm lực của người lái tác dụng lên bàn đạp, trong hệ thống dẫn động có thể có bố tríbộphận trợ lực bằng cơ khí, thủy lực, khí nén hoặc chân không Hiện nay, được sử dụngphổbiến hơn cả trên các loại ôtô là dẫn động thủy lực kết hợp với bộ trợ lực Trợ lực trênôtô con

có thể là trợ lực chân không, còn các ôtô tải thì thường sử dụng hệ thống trợ lựcbằngkhí néndo có sẵn bìnhkhí nén

Mục đích của việc thiết kế hệ dẫn động ly hợp là dễ bố trí, điều khiển dễ dàng, đảm bảođộtin cậy đồng thời đảm bảo tính kinh tế Do đó phương án dẫn động phải đáp ứng đượccácyêu cầu của hệthốngdẫn độngđãnêuở trên

Các phương án dẫn động thường dùng

là:Dẫnđộng cơkhí

Trang 9

Khi đóng ly hợp :Người lái thôi không tác dụng lực vào bàn đạp, lò xo hồi vị bàn đạpkéobànđạptrởvềvịtríbanđầu.ĐồngthờilòxohồivịbiTkéobiTdịchchuyểnsangphải

Trang 10

vàthôikhôngépvàođònmởnữa.Khiđólòxoéplạiépđĩaépvàđĩabịđộngtrởlạitrạngtháilàmviệcban đầu

Trang 11

Nguyênlýhoạtđộng:

Trang 12

Khi ngắt ly hợp: Người lái tác dụng một lực lên bàn đạp 11 làm cho xy lanh phân phối10cùng pittông của nó chuyển động sang trái làm cho càng mở 3 đẩy bi T 7 dịch chuyểnsang trái và ép vào đòn mở 4 Đòn

mở kéo đĩa ép cùng đĩa bị động tách ra khỏi bề mặtlàm việc và ly hợp được ngắt Đồngthời sự chuyển động tương đối giữa pittông và xylanh của xy lanh phân phối 10 làm mởvan khí nén Khí nén từ bình khí đi qua xy lanhphân phối, qua ồng dẫn 1 vào xy lanh côngtác 2 đẩy pittông của xy lanh này dịch chuyểnsangphảiđẩyvào càngmở 3làm giảmbớtmộtphầnlựcchongườilái

Khiđóngly hợp:

Khi người lái thôi tác dụng lực vào bàn đạp, lò xo hồi vị bàn đạp kéo bàn đạp trở về vịtríban đầu Đồng thời kéo xy lanh phân phối 10 sang phải làm kéo càng mở 3 thôi khôngépvào bi T nữa Khi đó bi T thôi không ép vào đầu đòn mở nữa và các lò xo ép lại ép ly hợpđĩa ép và đĩa bị động trở về trạng thái làm việc ban đầu Khi

xy lanh phân phối 10 đượckéo về vị trí ban đầu thì đồng thời làm van khí nén đóng lại Lúc nàykhoang trong xylanh 10 thông với khí trời và do đó không còn áp suất khí nén tác dụnglên xy lanh côngtácnữa vàxylanh côngtáccũngthôi khôngtácdụnglựclên càngmở3nữa

Khigiữbànđạpởmộtvịtrínàođó:

Khi người lái giữ nguyên bàn đạp ở một vị trí nào đó thì xy lanh phân phối 10 cũngdừngtại một vị trí nhất định Lúc này van khí nén vẫn mở và khí nén vẫn vào xy lanh côngtáctuy nhiên lượng khí nén vào trong xy lanh công tác là không đổi cho nên ly hợp đượcmởở mộtvị trí nhất định

Trang 13

Khiđóngly hợp:

Khi người lái thôi không tác dụng lực vào bàn đạp, nhờ lò xo hồi vị bi T 5 và lò xo hồivịbàn đạp 8 đẩy pittông của xy lanh công tác 10 sang trái làm đẩy dầu qua ống 11 trở về xylanhchính 6đẩytrảbànđạpvểvịtríbanđầu

ĐồngthờinhờlòxohồivịnênbiTcũngđược đẩytáchrakhỏiđònmởlàmmởlyhợp.Ưunhượcđiểm:

Ưuđiểm:

Kếtcấuđơngiản,dễbốtrí trênxe

Trang 14

Phươngánchọnloạilòxoép:

Hình3.1.Đặctínhcácloạilòxoéplyhợp

a-Lòxocônxoắn.b- Lòxo trụ

Ưuđiểm:

Trang 15

Kếtcấunhỏgọn,khoảngkhônggianchiếmchỗítvìlực éptácdụnglênđĩa éplớn.

Đảmbảođượclựcépđềulêncácbềmặtmasátbằngcáchbốtrícáclòxođốixứngvớinhauvàvới cácđòn mở

Lựcé p l ê n l ò x o l ớ n , n ê n t h ư ờ n g đ ư ợ c d ù n g t r ê n ô t ô c ó m ô m e n c ủ a đ ộ n g c ơ t r ê n 5 0KGm

Cóthểgiảmđượckhônggiancủakếtcấudolòxocóthểépđếnkhilòxonằmtrênmộtmặtphẳng.Lòxocôn hoạtđộngổnđịnhhơnvàítbịgãy hỏnghơncác lòxo chịunénbình thường.Nhược điểmKhoảngkhônggianởgầntrụclyhợpsẽchậtvà khóbốtríbạcmởlyhợp

Trang 16

Nhóm1

GVHD:NguyễnThànhSa Đồánthiếtkếôtô

Dùng lò xo côn thì áp suất lò xo tác dụng lên đĩa ép phải qua các đòn ép do đó việcđiềuchỉnhlyhợpsẽphứctạp

Lò xo côn có dạng tuyến tính ở vùng làm việc nhỏ, sau đó khi các vòng lò xo bắt đầu trùngnhau thì độ cứng của lò xo tăng lên rất nhanh, do đó nó đòi hỏi phải tạo được lựclớnđểngắtlyhợpvàkhi đĩa masátmònthìlựcépcủa lòxosẽgiảmrấtnhanh

Lòxođĩa:

Lòxođĩacóđườngđặctínhlàmviệclàđườngctrênhình3.1

Lò xo đĩa được chế tạo bằng thép lò xo và được bắt chặt vào bàn ép ly hợp bằng đinhtánhoặc bằng bulông Ở mỗi phía của lò xo đĩa bố trí các vòng trụ xoay hoạt động nhưmộttrục xoay khi lò xo đĩa quay Đối với loại bàn ép ly hợp thông thường có các lò xochịukéođẻnốiđĩaép lyhợpvới lòxo đĩa

Ưuđiểm

Lòxođĩa làmluônnhiệmvụcủa đònmởnênkếtcấuđơngiảnvànhỏgọn

Lò xo đĩa có đặc tính làm việc hợp lý vì trong vùng làm việc lực ép thay đổi không dángkểtheo biến dạng Do vậy lực ngắt ly hợp đòi hỏi không lớn và khi đĩa ma sát bị mòn thìlựcépthayđổi không đáng kể

Nhượcđiểm

Việcchếtạokhókhăn

Trang 17

ận:

Quaviệcthamkhảocácloạilòxoépchúngemquyếtđịnhchọnloạilòxoéplàlòxotrụvìtấtcảnhữngđăctính tốiưu củanó

bịđộngtaxẻcácrãnhhướngtâm.Cácđườngxẻrãnhnàychiađĩabịđộngranhiềuphần.Sốlượng các rãnh tuỳ theo đường kính đĩa Các đường xẻ rãnh cũng làm cho đĩa bị độngđỡ cong vênh khi bị nung nóng khilàm việc và làm tăng khả năng thoát các bụi sinh ratrongquátrình lyhợplàmviệcdocáctấmmasát bịmòn

Trang 18

Trongđó:

M1:Mômenmasátcủalyhơp

Trang 19

β:Hệ sốdựtrự củalyhợp

Memax:mômencựcđạicủađộngcơVớiM

emax=147(N.m)Lựa chọn hệ sốβmột cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình tính toán thiếtkế

ly hợp Nếu chọnβquá nhỏ thì không đảm bảo truyền hết mô men vì trong quá trìnhlàm việc lực

ép của là xo giảm dần xuống làm giảm mô men ma sát của ly hợp Phải chọnβlớn hơn 1 đểđảm bảo truyền hết mô men của động cơ trong mọi trường hợp Tuy nhiênβcũng khôngđược chọn quá lớn để tránh tăng kích thước của đĩa bị động và tránh chohệthốngtruyềnlựckhỏi bịquátải

Memax: Mô men cực đại của động cơ (Nm)D2:

Đường kính ngoài củađĩam a s á t

( c m ) C :Hệsốkinh nghiệm

Trang 21

F ct= 1,6.147 =5452(N)

0,3.2.0,0719q:áp suấttácdụng lênbềmặtmasát.Theo sách‘’tính toánthiếtkếôtô‘’thìtaxácđịnhđược áp lựcriêngchophépl à :

R

Trang 22

trượt trước khi chúng quay thành hệ thống liền Tóm lại cứ một nguyênnhânnàomàsinhrađộchênhlệch tốc độcủa2 đĩakểtrênđều sinhratrượt.

Trang 23

Hiệntượngtrượtsinhracôngmasát,côngmasátbiếnthànhnhiệtlàmnungnóngcácchitiết của ly hợp lên quánhiệt độ làm việc bình thường và nhất là lò xo có thể bị ủ ở nhiệtđộ cao như vậy có thể làm mất khả năng ép, gây haomòn nhanh các chi tiết (đĩa ma sát,đĩa ép ).

Côngt r ư ợ t r i ê n g p h ụ t h u ộ c v à o k ế t c ấ u , v ậ t l i ệ u , t ả i t r ọ n g v à c ả c á c h đ i ề u k h i ể n c

ủ a người lái vào bề mặt ma sát ly hợp Với kết cấu, tải trọng, vật liệu đã có, ta xét công trượtphụthuộcvàocách điều khiển

Trường hợp đóng ly hợp đột ngột: Tức là động cơ làm việc ở số vòng quay cao rồi độtngộtthả bàn đạp ly hợp Trường hợp này thời gian đóng ly hợp nhỏ song xảy ra tảitrọngđộngrấtlớn.Vậytakhôngdùngtrườnghợp này

Trường hợp đóng ly hợp êm dịu: Để xác định được công trượt lớn nhất thì xét trườnghợpđónglyhợp êm dịulúckhởi động

Quátrìnhnàychialàm2giaiđoạn:

Tăngmômenlyhợptừ0đếnMa(mômencầnchuyểnđộngquydẫnvềtrụclyhợp),khiđóôtôbắtđầu chuyểnđộngtạichỗ (đặc trưng bằngcôngtrượtL1)

Tăngmômenlyhợptớimộtgiátrịthíchhợpmàlyhợpkhôngthểtrượtđượcnữa(đặctrưngbằng công trượt L2)

Trang 26

giatăngnhiệtđộtrungbìnht r ê n đĩasaumộtl ầ n đónglyhợpkhik h ở i độngôtôtạichỗ.

Trongkhitínhtoángiảthiết rằngtoàn bộ nhiệt lượngs i n h r a t r o n g q u á t r ì n h t r ư ợ t

l y h ợ p đ ư ợ c c h u y ể n t h à n h nhiệt nung nóng đĩa ép (bỏ qua nhiệt lượngtruyền vào môi trường xung quanh) Mức giatăngnhiệt độđượctínhtheocông thức:

T=θ L ≤ [T]

Trongđó:

Trang 27

c:Tỷnhiệtcủa chitiếtbịnungnóng,đốivớigangc =481,5(J)/kg0)m:khối

lượngchi tiết bị nungnóng.(kg)

θ:hệsốxácđịnhphầncôngtrượtdùngnung nóngchitiết cầntínhđốivớiđĩaép ngoài

Vâỵ Tthỏamãnđiềukiệnchophépvề sựgia tăngnhiệtđộ

Bềdàytốithiểuđĩaép(theochếđộnhiệt)

Bềdàytốithiểuđĩaép[m]đượcxácđịnhtheokhốilượngtínhtoánchếđộnhiệt(m)ởtrêncó thểđượcxácđịnhtheocôngthức:

Trang 28

Tadùnglòxoéplà loạilòxotrụđặtxungquanh.

Trang 29

=> λm= 0,75.2 + 0,5 = 2 [mm] = 0,002 [m] , thay tất cả vào ta

được :Flxmax=715,575+114492×0,002 =944N

C

=114492¿Nm

Trang 30

Kíchthướchìnhhọccủadâylòxo

Trang 31

vònglòxo.d:làđường kínhdây lòxo.

[τ]làứngsuấ t tiếp chophép của vậtliệu là m làxo,[ τ]=650÷850[ M N / m2]c h ọn[ τ]=850[MN/m2]

Khiđóta có:

d2≥ 8F lxmax k × D π[τ] d

talấyd=4(mm)

π [ τ ] d 3,14× 85×107

Khiđóđườngkínhtrungbìnhcủa vònglòxo:D=

c.d= 4.4= 16(mm)

Trang 32

Lmax=Lmin+λmax=42+8=50mm.Chiều dài

làm việc của lò xo LlvĐược xác định khi

Trang 34

l=¿ 0,75.z.h. β.M [σ].R emax

tb

= 0,75.12.0,004.20.10 1,6 × 147 6 0,0176 =0,018 [m]Trongđó : 0,75-hệ sốtínhđếnsựphânbốtảitrọngkhôngđềulêncácthenh=½(D-

d)= ½(30-22) =4mm-chiềucaocủathen

z=12-sốlượngthenchọnchiềudàitiếpxúccủathenvớimayơlm=18[mm]

Từcôngthứctínhứngsuấtcắtccủathenhoataxácđịnhchiềurộngcủachânthenvớimoayơ:

b 0,75.z.l Q = 18092 =0,011[ m ]

m [τ c] 0,75.12.0,018.10.106

chọnchiềurộngcủa chânthen: b =11[ m m ]

Trang 36

Mô men khóa giảm chấn Mkgcxác định biên dạng lớn nhất của lò xo, được chọn như thếnào

để giảm chấn không bị khóa cứng trong những điều kiện đường sá khác nhau, theo[3],gíatrịMkgcđượctính theocôngthức :

Độ cứng tối thiểu của lò xo giảm chấn bị giới hạn bởi mô men lớn nhất truyền qua lyhợpMemax (khi các vòng lò xo tỳ sát vào nhau) Nghiã là ta có lực lớn nhất tác dụng lênmỗilòxogiảmchấnFmaxgc[N],theo[1]Fmaxgcxácđịnhbằngcôngthức:

Trang 37

ĐinhtánnốimoayơvớixươngđĩabịđộngthườnglàmbằngthépC30có:[τ c] =[ ρ cd]

=3.107N/m2

Trang 38

1130

=1,2.106

τ c1=

12.π.0.012 ;4

Trang 39

0 +

ρ =F1= 1130

=4,7.106<[ρ ] cd1 n l d 12.0,002.0,01 cd

ρ =F2= 980

=4,1.106<[ρ ] cd2 n l d 12.0,002.0,01 cd

hành trình tính toán được phải nằm trong giới hạn tầm với (tầm duỗi chân) của ngườiláixe,vớixedulịch,tảikháchcỡnhỏ:[Sbd]150180[mm].Chọn[Sbd]=180[mm]

Trang 41

Đườngkínhngoàithenhoa D=30mmĐườngkínhtrongthenhoa d=22mmchiềudàitiếpxúccủa thenvớimayơ lm=18mm

Trang 42

- Tươngtự nhưcácbảnvẽkỹthuậtvẽbằngtay,đầura của

CADcònphảichuyểntảithêmcácthôngtinkhác nhưvật liệu, kíchthướcvà dungsai

- Thiết kế trong CAD chủ yếu thiết kế kỹ thuật, chứ không phải là thiết kế đồ họađơngiản,vàsảnphẩmđượctạoratừCADthườngbaogồmcác kíchthướcchínhxác, dungsai vàthậmchílàyêucầu vềvậtchấttạo ra sản phẩm

Ngày đăng: 07/12/2022, 23:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w