15MHzvàđôikhilênđến50MHz,đượctruyềnvàovậtliệuđểpháthiệncáclỗhổngbêntronghoặcđểđặctrưngchovậtliệu.Một ví dụ phổ biến là đo độ dày bằng siêu âm, kiểm tra độ dày của đối tượngthử nghiệm,chẳ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠIHỌCBÁCHKHOA –
ĐHQGTPHCMKHOAKỸTHUẬTHÓAH ỌC
BÁOCÁOBÀITẬP LỚN MÔNCƠSỞTÍNHTOÁNTHIẾTKẾTHIẾTBỊ HÓA HỌC
Trang 2Đèn chiếu sáng, gương, hệ thống máy tính và máy phân tích hình ảnh kỹ thuật số cóthểđượcsử dụngđểnângcaođộchínhxác.
Trênhìnhlàminh họachophươngphápnàytrongcôngnghiệp
Trang 3b) Ứngdụng:
- Kiểmtrabằngmắtthườngđượcsửdụngđểkiểmtrabềmặtbêntrongvàbênngoàicủa nhiều loại thiết
bị bao gồm bồn chứa, bình chịu áp lực, đường ống và các thiếtbịkhác
– Kiểm tra bằng kính phóng đại: Đối với các khiếm khuyết nhỏ mà mắt thường khôngthểquansátđược,chúngtanêndùngkínhphóngđạiđểquansát.Tiếnhànhloạibỏlớpxỉhànsauđódùngkínhphóngđạiđểpháthiệnvếtnứt,vếtrỗtrênbềmặt
– Kiểm tra bằng dưỡng: Dưỡng là các mẫu chế tạo sẵn theo các tiêu chuẩn đã định.Chỉcần tiến hành ướm các dưỡng vào mỗi hàn để kiểm tra chiều rộng và chiều cao củamốihànđãkhớpvớicáctiêuchuẩnhaychưa
Trang 4- Kháiniệmvềdungsai:
Khi làm ra một sản phẩm, không thể chế tạo kích thước, vị trí, hình dáng chínhxácmột cách tuyệt đối để có sản phẩm giống hệt như mong muốn và giống nhau hàngloạt, vì việc gia công phụthuộc vào nhiều yếu tố khách quan như độ chính xáccủadụngcụ,thiếtbịgiacông,dụngcụđo,trìnhđộtaynghềcủangườithợ…
Dođómọisảnphẩmkhithiếtkếcầntínhđếnmộtsaisốchophépsaochođảmbảotốtcácyêucầukĩthuật, chức nănglàmviệc vàgiá thành hợplý
Dungsaiđặctrưngchođộchínhxácyêucầucủakíchthướchaycòngọilàđộchínhxácthiếtkếvàđượcghikèmvớikíchthướcdanhnghĩatrênbảnvẽkỹthuật
a) Kháiniệmđođạc
Trang 5Phươngphápđogiántiếp:Dùngđểxácđịnhkíchthướcgiántiếpbằngcáchthôngquacáckếtquảđocácđạilượngcóliênquan
Phương pháp đo phân tích (hay đo từng bộ phận): Phương pháp này ít được sử dụnghơn,dùngđểxácđịnhcácthôngsốcủachitiếtriêngbiệtkhôngbịphụthuộcvàocácyếutốliênquan
Kếđếnlà cácloạidụngcụđothôngdụng mà cácbạncó thể thấytrênslide
c) Dụngcụđo:
_Thướckẹp
_Panme
Trang 6Panme, thước kẹp là những dụng cụ đo lường kích thước phổ biến nhất, với ưu điểmgiárẻ, dễ sử dụng, dễ bảo quản, gọn nhẹ, tính ổn định cao, độ bền cao Mẫu mã đa dạngnhưhiển thị cơ, hiển thị đồng hồ, hiển thị điện tử Có nhiều loại đầu đo với các ứng dụngkhácnhaunhư đokhoảngcách,đườngkínhtrong ngoài,đoren,đođiểm,đosâu….
dụngđểso,rànhưsochiềucao,sođộsâu,sođộphẳng,tròntrụ,đồngtâm……
Tuynhiêntrongmộtsốtrườnghợpcầnthiếtđồnghồsocũngđượcsửdụngđể đo kích thước Với dải so thấp từ0~25mm (chủ yếu để so, rà) độ phân giải có thểlênđến0.001mm,vớidảiđolớntừ0~100mmđộphângiảilạithấphơn,chỉ0.01mm
_Calip–căn mẫu
Trang 7Trong sản xuất hàng loạt, dụng cụ đo calip được sử dụng cực kỳ rộng rãi Bởi chúngchophépthunhậncácchitiếtcókíchthướcnằmtrongphạmvidungsai.Đồngthờiloạibỏcácchitiếtcókích thướcnằmngoài phạmvi dungsai
- Độchínhxáccaohơn phươngpháp trựcquan
- Yêucầukỹnăngcủa ngườivậnhành đượcgiảmxuống
- Giảmthờigiantínhtoánvàghichép
Nhượcđiểm:
- Đốivớicácdụngcụđòihỏiđọcthủcôngthìđộchínhxáckhông cao
- Cácdụngcụđiệntửcóthểgặptrụctrặcvàgâysaisố
Trang 815MHzvàđôikhilênđến50MHz,đượctruyềnvàovậtliệuđểpháthiệncáclỗhổngbêntronghoặcđểđặctrưngchovậtliệu.Một ví dụ phổ biến là đo độ dày bằng siêu âm, kiểm tra độ dày của đối tượngthử nghiệm,chẳnghạn,để theodõisựănmòn đườngống.
Ứngdụng:
- Kiểm tra siêu âm thường được thực hiện trên thép và các kim loại, hợp kimkhác,nó cũng có thể được sử dụng trên bê tông, gỗ và vật liệu tổng hợp mặc dù độphângiảithấphơn
- Nóđượcsử
dụngtrongnhiềungànhcôngnghiệpbaogồmthépvànhômxâydựng,luyệnkim,sảnxuất,hàngkhôngvũtrụ,ôtôvàcáclĩnhvựcgiaothôngvậntảikhác
Nguyênlý
Trang 9 Cókhảnănghoạt động diđộnghoặctựđộnghóacao.
Nhượcđiểm:
Cácbộphậnthôráp,hìnhdạngkhôngđều,rấtnhỏhoặcmỏng,hoặckhôngđồngnhấtrấtkhókiểmtra
Thiếtbịđắt tiền
Nhânviên kiểmtraphảicórấtnhiềukinh nghiệm
b) PhươngphápchụpX-ray
Trang 10ĐâylàphươngphápsửdụngtiaXhoặctiaGammalàsóngđiệntừcóbướcsóngrấtngắn,tần số dao động vànăng lượng rất cao có thể đi xuyên qua toàn bộ chiều dày của mẫu vậtcầnkiểmtra.
Một phần tia bức xạ bị hấp thụ, một phần sẽ đi qua mẫu kiểm tra, lượng hấp thụ vàlượngđi qua được xác định theo chiều dày của mẫu vật Khi có khuyết tật bên trong vậtliệu,chiều dày hấp thục bức xạ sẽ giảm, điều này tạo phần khác biệt trong phần hấp thụ,đượcghi lại trên phim ở dạng hình ảnh gọi là ảnh bức xạ Giải đoán phim chúng ta sẽphát hiệncáckhuyếttậtbên trongvậtmộtcáchchínhxác
Trang 11Hai nguồn bức xạ hay sử dụng nguồn phát tia X và nguồn phát tia Gamma Hai dạngtianàyđềucónhữngđặctínhtươngtựnhau:
Các tia này không thể nhìn, cảm nhận, chúng làm cho các chất phát huỳnh quang.Chúngtácđộnglênlớp nhũtươngphimảnhvàlàmđenphimảnh
c) Quytrìnhkiểmtrabằngphươngphápchụpảnhphóngxạ
_Cho mộtmặttiếpxúctiagammahoặctiaX xuyênqua mẫuvậtđangđượckiểmtra
_Sựkhácbiệtvềđộdàyvàmậtđộ(đồngnhất)củamẫuvậtđượctỷlệthuậnvớisựhấpthụbứcxạxuyênquacủađầudò
_KhirửamộtfilmXquangthìcácđặctínhbêntrongcủamẫuvậtđượchiểnthịratrênfilm,chobiếtcácvùng sánghơnhoặctốihơntrênảnh
Nhờđó mànóđượcứngdụngvàotronghàn
Trang 12d) Ứngdụng
Trong hàn (kiểm tra và phân loại các mối hàn trên đường ống điều áp, bình chịu áplực,thùng chứa dung tích lớn, đường ống và một số mối hàn kết cấu), trong đúc các bộphậnhoặc kiểm tra các mảnh ghép, trong kiểm tra thực phẩm và kiểm soát hành lý, trongphânloạivàtáichế,bảodưỡngmáybay,đạnđạo,t r o n g kiểmtratuabin,trongxácđịnhđặctínhbềmặt,đođộdàylớpphủ,hànggiảkiểmsoátmatúy,…
Ưuđiểmcủakiểmtrasiêuâmtựđộng sovớichụpảnhphóngxạ
Giảmtiếp xúcvới bứcxạionhóa
Tăngnăng suất(thờigiankiểmtratrên mỗimốihàn)
Trang 13Phương pháp thử dầu và thử phấn trắng được sử dụng trong ngành đường sắt vào đầunhữngnăm 1900 là phương pháp đầu tiên được công nhận sử dụng các nguyên tắc của chấtthẩmthấu để phát hiện các vết nứt Phương pháp pháp thử dầu và thử phấn trắng sử dụngdungmôidầuđểlàmsạch,sauđóápdụngmộtlớpphủđánhbónghoặcphấn,hấpthụdầutừcácvết nứt để lộ vị trícủa chúng Ngay sau đó một loại thuốc nhuộm đã được thêm vào chấtlỏng Đến những năm 1940, chất nhuộmhuỳnh quang hoặc màu nhìn thấy được đã đượcthêmvàodầudùngđểxuyênquacácvậtthểthửnghiệm.
khiloạibỏphầnchấtlỏngdưvàphunchấthiểnthịmàulênbềmặtthìcácvùngkhuyếttậttrênbềmặtsẽhiệnra
dẫnkhôngliênquanhoặcsai.Cácphươngpháplàmsạchcóthểbaogồmlàmsạchbằngdungmôi,làmsạchbằngkiềm,tẩydầumỡbằnghơi.Mụctiêucuốicùngcủabướcnàylàmộtbềmặtsạch,khôvàkhôngbịnhiễmbẩn
Trang 14Cóthểrửabằngnước, cũngcóthểtháorờibằngdung môi
Trang 15Việc kiểm tra bề mặt thử nghiệm phải diễn ra sau khi sử dụng chất hiển thị màu từ 10đến30phútvàphụthuộcvàochấtthẩmthấuvàchấthiểnthị đượcsửdụng.Thờigiannàychophépsựthẩmthấuxảyra.
Trang 161) Kháiniệmvềkiểmtravậtliệu
a) Giớithiệu nhữngkhuyếttậtvậtliệuthông thường
Trang 17b) Kiểmtra vật liệugồm 3nhiệmvụ:
• Xácđịnhtínhcôngnghệcủavậtliệu,thí
dụnhưđộbền,độcứngvàkhảnănggiacông.Nhờđóngườitasẽcóđượcsựhướngdẫn choviệcsử dụng vậtliệu
• Kiểmtralạichitiết đãhoàntấtthídụvết nứthaysaisóttrong xử lý
nhiệt.Nhờđóngănngừađượcviệcsử dụngphôicókhuyếttậtvà sẽgâyhư hại
• Xácđịnhnguyênnhântổnhạinơinhữngchi tiếtbịvỡ (Hình1).Quađóngườita
sẽlựachọnvậtliệuphùhợphơnvàtránhnhữngtổnhạitươngtựvề sau
2) Khuyếttậtmốihàn
Những sai lệch về hình dạng, kích thước và tổ chức kim loại của kết cấu hàn so với tiêuchuẩn thiết kế và yêu cầu kỹ thuật, làm giảm độ bền và khả năng làm việc của nó, đượcgọi là những khuyết tật hàn Các khuyết tật hàn do rất nhiều nguyên nhân gây ra
Nó cóliên quan tới các yếu tố như kim loại hàn, chế độ hàn và quy trình công nghệ Sự tồn tạicủanhữngkhuyếttậtđósẽảnhhưởngtrựctiếpđếnđộbềncủamốihàncũngnhư cơtính
Trang 18củatoàn bộkết cấu.Do đó,ngườithợ hànphảichọnquy phạmhànchínhxácvà
Vếtnứtvùngchịuảnhhưởngnhiệt(HAZ):CácvếtnứtHAZnằmở khuvựcgiữa mối hàn
và vật liệu cơ bản Chúng có thể song song với mối hàn hoặcvuônggócvớiđườnghàn
Trang 192 Thiếu ngấu (LoF) là thuật ngữ không đầy đủ của ngấu không hoàn toàn, xảy ra khicó sự liên kết không hoàn toàn giữa vùng hàn và kim loại cơ bản hay với vùng mũ mốihànvàlàmsuyyếumốihàn.
Trang 203 Khôngthấu(LackofPenetration)
Không thấu (LoP) là khi kim loại hàn không điền đầy cho toàn bộ chiều cao mối hàn.Khiếmkhuyết nàythườngxảyradokhoảngcáchgiữacáckimloạicầnhànvớinhauquaxa
4 Ngậmxỉ(SlagInclusion)
Làvậtliệuphikimloạiởthểrắn nằmlạitrong kimloạihànhoặcgiữakimloạihànvàvật liệu cơ bản Xỉ
có thể bị kẹt trong quá trình thuốc bọc que hàn hoặc vật liệu bảo vệchảyratrongvùnghàn
Trang 22• Hiệntượngmỏicủavậtliệu
• Tácđộngtừ bênngoàinhư tiaUV…
3) Kiểmtraphươngpháphàn
Các phương pháp kiểm tra mối hàn nhằm mục đích xác định khả năng đáp ứng các
điềukiện làm việc của liên kết hàn như việc xác định các tính chất cơ học, hóa học, kim loạivà xác định các vết nứt, rỗ khí trên bề mặt cần kiểm tra Mặt khác, việc kiểm tra chấtlượng mối hàn còn được sử dụng nhằm để phân loại quy trình hàn
và trình độ tay nghềcủacác thợhàn
Cáckhiếmkhuyếttrên bềmặtmối hànthường gặpphải
Hiện tại, có hai phương pháp được sử dụng phổ biến để kiểm tra mối hàn đó là:kiểm trapháhủyvàkiểmtrakhôngpháhủy.Tùyvàotừngmụcđích,yêucầumàchúngtacóthểlựachọncác
Trang 23- Nhiệtđộ vàthời giansửlýnhiệtsaukhihàn.Kiểmtrasaukhihàn
- Làmsạchbềmặtliên kếthàn(bềmặt mốihànvàvùngkimloại cơbản)
- Quansát kỹbằng mắtthườnghoặcbằngkínhlúp
- Kiểmtrakíchthướccủamốihànsovới bảnvẽthiếtkế
Trang 244) Kiểmtrapháhủy:
Đây là phương pháp sử dụng tác động cơ học hoặc hóa học để kiểm tra độ bền độ
bền,tínhchấtcơhọccủamốihàn.Cần phảilấycácmẫuthửcắtra từ mốihànsauđó kiểmtratheocác bướcnhư trongthựctế
Kiểmtrapháhủylà tên gọichung củacácphươngphápcơbản sau:
Trang 255) Kiểm tra cấu trúc của liên kết hàn: bao gồm có hai cách kiểm tra đó là kiểm tra
thôvàkiểmtracấutrúctếvi
- Kiểm tra thô: các mẫu thử được cắt ra từ liên kết hàn rồi tiến hành mài bóng vàtẩysạch bằng dung dịch axit nitric 25% sau đó sử dụng kính lúp hoặc mắt thường đểphát hiện các khiếm khuyếtcủa liên kết hàn (có thể khoan lấy mẫu ngay trên kimloạiđắpđểnghiêncứu)
Trang 26- Kiểm tra cấu trúc tế vi: phương pháp này được tiến hành dưới loại kính lúp cóđộphóng đại lớn (100 – 500 lần), từ đó chúng ta có thể xác định một cách dễ dàngvàchínhxácchất lượng kimloại của liên kếthàn.
6) Kiểmtraứngsuất:
a) Địnhnghĩa
Ứngsuấtbiếndạnglàgì?
- Biếndạng (Strain)
Là sự thay đổi kích thước chiều dài của vật thể, thường được biểu diễn dưới dạng
phầntrăm.Việcđobiến dạngđượcthựchiệntronghầuhếtcácphépthửcơhọc,dựatrênchiềudài ban đầu của mẫu Biến dạng bao gồm biến dạng tự nhiên hay biến dạng thực đượctínhdựatrênchiềudàitứcthời
- Ứngsuất (Stress)
Tácđộngmột lực lênmặtcắt tiếtdiệncủamẫu thử,được thực hiệntrong hầu hết cácphép thử
cơ học Áp lực dựa trên diện tích mặt cắt ban đầu mà không tính đến những
Ứng suất tăng vượt qua giới hạn chảy, xảy ra hiện tượng biến dạng dẻo
(plasticdeformation) và độ biến dạng chỉ có thể được khôi phục lại một phần Vật liệu bịbiếndạng vĩnh viễn khi dừng ứng suất hoàn toàn Ứng suất tiếp tục tăng làm cho vật liệubịkéo giãn đều theo chiều dài đến một điểm cực đại còn được gọi là độ bền kéo
(tensilestrength)hoặcgiớihạnbền(ultimatestrength).Khiứngsuấttăngvượtquađiểmnày,sựbiếndạngdẻosẽtậptrungtạinhững nhữngđiểmyếunhất vàvậtliệu bắtđầu“thắtlại”
Trang 27(neck) hoặcmỏngcục bộchođếnkhibịđứtgãy.Ứngsuất tạiđiểm
cựcđạiđượcchọnlàmcơsởthiếtkếthayvìchọnđiểmđứtgãy
- Ứng suất cho phép của thép thường trong khoảng từ một nửa đến hai phần ba giớihạnchảyhoặcmột phầntưcủađộbềnkéotạiđiềukiệnnhiệtđộvậnhành.Việcsửdụng độ bền kéo làm cơ sở cho thiết kế là rất cần thiết đối với các vật liệu nhưgangbởivìchúngkhôngcóđiểmgiớihạnchảy
- Mộtkháiniệmkhácvề Ứngsuất(áplựckỹthuật):Nólà mộtđại lượngđặctrưngcho tác dụng nén hoặc kéo F tác dụng dọc theo trục của vật mẫu có tiết diện S.Đượctínhbằngcôngthức:σ=F/SF/S
Trang 28- Quanhệứngsuấtbiếndạng ởđâylàquan hệtuyếntính.
b) Cáchđođộbiếndạng
Khi lựa chọn dụng cụ đo độ biến dạng thì điều quan trọng là tiêu chuẩn thử nghiệm vàyêu cầu sản phẩm Cũng như đặc tính của vật liệu như kích thước, hình dạng, cấu trúc vàtínhdễkéo.Sựđơngiản,tínhlinhhoạtvà côngtháihọclà
mộtphầntrongtiêuchíđểđưaraquyếtđịnhlựachọndụngcụđophùhợpnhất
Cácloạivậtliệukimloạithườngđược đođộbiếndạng,vàthườnglàcácloạiống,thanhcốtthép, hợp kimcó hình dạng,bản kimloại,dâysợi,…
Trang 29c) Các phươngpháp đođộ giãndài
1.Đ o tựđộng:Dụngcụ đođộgiãndàitựđộng
Đánhsốthiếtbị
1 Chiềudàithướcđo(khoảng750mm)
2 Kẹpcânbằngđốitrọng(dùngđểloạibỏcáctácđộngbênngoàilênvậtliệucầnthửnghiệmđểtạoracácphépđothử nghiệmcóđộlặplại caovàđángtincậy)
3 Thiết bị cánh tay kiểm tra tự động (Các cánh tay tự động gắn vào mẫu vật,
cungcấpcác quytrình kiểmtrađơn giản và
antoànhơn,giảmthờigianchukỳvàkhảnăngtáitạocao)
4 Cáccạnhdaocóthểhoánđổi(Cáccạnhdaocóthểthayđổivàlựckẹpcóthểđiềuchỉnhphùhợpvớinhiều loạivật liệuvà hình dạng mẫu.)
Trang 30Tínhnăngcủadụng cụđođộgiãndàitiếpxúctựđộnglà:
Cóthểđiềuchỉnhlựctiếpxúctheocácdấuchỉ dẫn
Tựđộngđođộdàixácđịnh
Lựachọnlưỡidao đadạngphùhợpvới nhiều loạivậtliệu
Tấmchắnmảnhvỡ đượcthiếtkế đểngănbụi bẩn, mảnhvụnxâmnhậpvàothiếtbị
2 Dụngcụđogiãndài thủcông
Cách tiến hành: Tấm đế để đặt khuôn lên phải rất bằng phẳng sao cho mặt đáy của khuôntiếp xúc hoàn toàn với đế Phải gia nhiệt mẫu cẩn thận để tránh quá nhiệt cục bộ cho đếnkhi mẫu chảy lỏng để rót lọc qua sàng 300 µm Khuấy kỹ mẫu đã lọc và rót vào khuôn,phải rót cẩn thận để tránh xê dịch và xáo trộn mẫu, lần lượt rót từng dòng nhỏ, từ đầu nàyđến đầu kia của khuôn cho đến khi đầy hơn vạch mức Để nguội mẫu thử đến nhiệt độphòng trong khoảng 30 phút đến 40 phút, sau đó đặt vào bể ổnnhiệt có nước duy trì ởnhiệt độ quy định trong khoảng 30 phút, dùng dao phẳng, nóng cắt bỏ phần bitum thừasaochomẫuthửvừabằngbềmặtkhuôn
Trang 31Đặt khuôn,mẫuvàtấm đếvào trong bểổnnhiệt tạinhiệt độquy địnhtrongkhoảng85phút đến 95 phút Sau đó lấy mẫu ra khỏi tấm đế, tách hai mảnh bên và tiến hành thửngay.
Lắphaiđầukẹpvàomóckéocủamáythửvớivậntốcquyđịnhvàkhôngđổichođếnkhimẫu bị đứt Cho phép kéo với sai số ±5% so với tốc độ quy định Đo khoảng cách từ haiđầu móc kéo theo centimet Trong quá trình thử, mực nước trong máy thử phải đủ ngậpphíatrênvàdướimẫuthử
Kiểmtrabằngáplựcnước:
Để kiểm tra người ta bơm nước vào kết cấu cần kiểm tra, tạo một áp suất dư cao hơnápsuất làm việc 1,5 đến 2 lần và giữ áp suất đó trong vòng 5 - 6 phút Giai đoạn tiếp theolàhạápxuốngđếnápsuấtlàmviệcrồidùng búagõnhẹvùngxung quanh mốihàn(rộng15
- 20mm) và quan sát xem nước có rò rỉ ra không Đối với những kết cấu hở như
Trang 32su (vòng đệm cao su) để tạo độ kín cần thiết với vật liệu kiểm tra, độ chân không
đượctạo ra nhờ có bơm chân không đặt ở phía ngoài Do có sự chênh lệch lớn về áp suất,khôngkhí sẽchuivàobuồngchânkhông
ASME (American Society of Mechanical Engineering_Hiệp hội kỹ sư Hoa
Kỳ).ASME là một tổ chức phi lợi nhuận đa quốc gia, đa ngành, được áp dụng rộng rãitrên158quốcgiatrêntoàncầuvới14000 thànhviên.Tổ chứcnàyliênkếtvàchiasẻ những kiến thức chuyên ngành về kỹ thuật, sản xuất nhằm hướng đến việcnghiên cứu, phát triển những quy tắc, tiêu chuẩn, phát triển nghề nghiệp, kỹ năngtrongcộngđồngkỹthuật
Trang 33 Tiêu chuẩnASMElàbộtiêu chuẩngồm12phần, được trảikhắp cáclĩnh vựckhácnhau như công nghệ áp suất, sản xuất thang máy, điện hạt nhân, thiết kế kỹ thuật,kiểm tra hiệu năng, … Bộ tiêu chuẩn này có tác dụng kiểm soát chất lượng sảnphẩm và đảm bảo chất lượng sản phẩm (khả năng chịu áp suất của các thiết bị
Trang 35Năm1908, Cácquytắcđầutiêncủalòhơi đượcthiếtlập bởitiểubangMassachusetts.
Từđóđếnnay,ASMEliêntụcđượccập
nhật,sửađổinhằmcảithiệnnhữngquychuẩnđểđảmbảoantoàntrongchếtạocácthiếtbịchịu áplựccao.Bằngnhữngkhuyếnnghịtừngười lao động, người tiêu dùng, nhà sản xuất, kết hợp với kiến thức của các chuyên gia,bộtiêuchuẩnngàycànghoànthiệnhơn
Nước cung cấp cho quá trình kiểm tra thường được nhuộm để dễ kiểm tra bằng
mắtthường và được đưa vào với áp suất cao để đảm bảo vật chứa không bị rò rỉ, hư hỏng.Đây là phương pháp phổ biến nhất để kiểm tra các đường ống và các loại bình chứa.Kiểm tra thủy tĩnh được sử dụng để kiểm tra các loại bình chứa khí gas hoặc nồi hơi.Kiểmtranàyrấtquantrọngvìnếucósaisóttrongsảnxuấtgâyròrỉhoặclỗicóthểphátnổgâythiệthạilớnvềngườicũngnhưtàisản
Ápsuấtcungcấpthửnghiệmluôncaohơnápsuấtvậnhànhthựctếcủathiếtbịápsuấtvàthườngđượccoilàtiêuchuẩnantoàn
Khixácđịnhápsuấtthử thủytĩnh,cầnchúýápsuấtthửphảilấydựatrênđiểmchịuápsuất thấp nhất trong hệthống Nếu lấy áp suất thử ở điểm có áp suất cao nhất thì rủi
rocaoxảyrahiệntượngròrỉ(leakgage)ởđiểmchịuđượcápsuấtthấpnhất
3.2 Thửthủytĩnh phảiđượcthựchiệnđốivớitấtcảcácthiếtbịsau: