1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/ MÔ ĐUN: BD,SC XE MÁY NGÀNH/NGHỀ: Công nghệ ô tô

111 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Môn Học/ Mô Đun: BD,SC Xe Máy Ngành/Nghề: Công Nghệ Ô Tô
Trường học Trường Cao Đẳng Lào Cai
Chuyên ngành Công nghệ ô tô
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2017
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Cấu tạo và nguyên lý làm việc động cơ 4 kỳ, động cơ 2 kỳ - Cấu tạo và nguyên lý làm việc các hệ thống và bộ phận của xe mô tô - Sử dụng các dụng cụ tháo, lắp, kiểm tra các h

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/ MÔ ĐUN: BD,SC XE MÁY NGÀNH/NGHỀ: Công nghệ ô tô ( Áp dụng cho Trình độ Trung cấp cao đẳng)

LƯU HÀNH NỘI BỘ NĂM 2017

Trang 2

LỜI GIỚI THIỆU

Xe máy được sử dụng rộng rãi ở nước ta hiên nay nó một phương tiện đi lại cá nhân Với sự phát triển kinh tế của đất nước, đời sống được nâng cao số lượng xe máy gia tăng nhanh chóng, đi cùng với nó là sự đòi hỏi phải có một đội ngũ thợ bảo dưỡng

Bài 1 Cấu tạo xe gắn máy

Bài 2 Bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phân phối khí

Bài 3 Bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

Bài 4 Bảo dưỡng, sửa chữa Hệ thống nhiên liệu

Bài 5 Bảo dưỡng, sửa chữa Hệ thống truyền động

Bài 6 Bảo dưỡng, sửa chữa Hệ thống đánh lửa và hệ thống khởi động

Bài 7 Bảo dưỡng, sửa chữa Hệ thống chiếu sáng

Giáo trình được biên soạn cho đối tượng là học sinh Trung cấp và cao đẳng nghề công nghệ ô tô đã có kiến thức cơ bản về chuyên môn và các môn cơ sở

Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi khiếm khuyết, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của hội đồng thấm định để cho giáo trình được hoàn thiện hơn

Trang 3

MỤC LỤC

1 Lời giới thiệu ………

2 ……… ………

3 ……… ………

……… ………

n ……… ………

Trang 4

Bài 1: Tổng quan về xe máy xe máy và nguyên tác bảo dưỡng, sửa chữa

* Mục tiêu:

- Cấu tạo và nguyên lý làm việc động cơ 4 kỳ, động cơ 2 kỳ

- Cấu tạo và nguyên lý làm việc các hệ thống và bộ phận của xe mô tô

- Sử dụng các dụng cụ tháo, lắp, kiểm tra các hệ thống và bộ phận của xe mô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

Trang 5

Scooter là loại xe mà ngưới lái có thể nhẹ nhàng bước qua khung (step-through frame)

và có không gian rộng để chân phía trước Loại thiết kế này xuất hiện vào những ngày đầu tiên của buổi bình minh nền công nghiệp xe máy Từ scooter thường dùng để chỉ xe

có dung tích động cơ từ 50 đến 250 phân khối Nếu lớn hơn được gọi là maxi-scooter Scooter không chỉ sử dụng hộp số vô cấp CVT (xe ga) như đa số xe ngày nay, dòng xe này còn sử dụng hộp số tay với số và côn được tích hợp ở tay lái bên trái Một số thiết

kế còn lại của xe tương đối giống với dòng underbone như động cơ lùi về phía sau, bình xăng dưới yên Scooter cũng là loại xe máy có đường kính vành xe nhỏ hơn so với hầu hết các dòng xe khác

3 Sportbike

Trang 6

Sportbike là loại môtô được thiết kế để tối ưu hóa tốc độ, khả năng tăng tốc, phanh và vào cua trên đường rải nhựa, không tối ưu hóa về cảm giác thoải mái khi lái xe hay mức nhiên liệu tiêu thụ

Để phân chia sportbike theo dung tích động cơ, hiện nay có ba phân khúc chính là cỡ nhỏ (đến 500 phân khối), cỡ trung (600-750 phân khối) và superbike (1000 phân khối trở lên)

4 Sport touring

Trang 7

Sport touring là dòng xe cùng chia sẻ nhiều đặc điểm với sportbike, nhưng có một số thay đổi để phù hợp với mục đích Sport touring sinh ra để di chuyển những cung đường dài nhưng vẫn đảm bảo tốc độ xe ở mức cao Do đó, nếu từ phiên bản sportbike, xe được nâng cao và mở rộng tay lái, gác chân tiến hơn về phía trước, góc nghiêng của càng trước lớn hơn, tạo tư thế lái thẳng người, thoải mái khi đi đường dài

5 Nakedbike

Cụm từ nakedbike được sử dụng lần đầu vào năm 1993, khi Ducati ra đời dòng xe Monster và gọi tên là nakedbike Thực tế, đúng như cái tên naked (trần truồng), dòng xe này được coi là phiên bản lược bỏ bộ quây của sportbike, cùng với một số thay đổi trong thiết kế và động cơ

1.2 Các bộ phận chính

a Động cơ:

Là bộ máy gồm nhiều chi tiết và hệ thống lắp ghép liên hệ mật thiết với nhau, là nơi đốt cháy nhiên liệu tỏa nhiệt biến thành cơ năng rồi sinh ra động lực truyền sang hệ thống truyền chuyển động

làm cho xe di chuyển Muốn vậy trong động cơ phải có các chi tiết và hệ thống sau:

Trang 8

Có nhiệm vụ truyền chuyển động từ động cơ đến bánh xe phát động, thay đổi tốc

độ, moment của bánh xe phát động tùy theo tải trọng và đường sá Hệ thống này gồm:

Bộ ly hợp, hộp số, bánh xe răng kéo xích (nhông trước); dĩa sên (nhông sau), xích tải

Hình 1.1 : Cấu tạo tổng quát xe

1 Công tắc máy đồng thời khoá cổ, chìa khoá yên 2 Cụm công tắc cốt, pha, công tắc

kèn, công tắc quẹo 3 Công tơ mét 4 Cụm công tắc đèn chính, nút đề

5 Tay ga 6 Tay thắng trước 7 Bửng, vít ráp móc treo

8 Bàn đạp thắng sau 9 Chổ để chân 10 Công tắc đèn stop 11 Giò đạp 12

Gác chân 13 Dè sau 14 Khung giữ khi dựng hay đẩy xe 15 Baga trước 16 Chỗ đựng đồ nghề 17.Khoá yên 18 Khung gắn gát chân 19 Chân

chống nghiêng 20.Chân chống đứng 21 Chổ để chân 22.Cần sang số

23 Khoá xăng 24 Lọc xăng 25 Kính chiếu hậu 26 Yên xe 27 Cao su

giảm chấn yên xe 28 Nắp xăng

Ở một vài loại môtô không dùng sên mà hệ thống láp chuyền và cac - đan Trên

xe gắn máy động cơ và hệ thống truyền chuyển động được ráp chung thành một khối ta thường gọi là động cơ

c Hệ thống chuyển động (hệ thống di chuyển):

Trang 9

Có tác dụng biến chuyển động quay của hệ thống truyền chuyển động thành chuyển động tịnh tiến của chiếc xe Mặt khác nó còn có tác dụng bảo đảm cho xe di chuyển êm dịu trên những đoạn đường không bằng phẳng Hệ thống này gồm: Bánh xe trước, bánh xe sau, hệ thống nhún và khung xe

d Hệ thống điều khiển:

Có nhiệm vụ thay đổi hướng chuyển động của chiếc xe Cho xe chạy chậm lại hay dừng hẳn để đảm bảo an toàn khi giao thông Hệ thống này gồm tay lái, các cần điều khiển và hệ thống thắng

e Hệ thống điện đèn còi:

Có tác dụng tạo tín hiệu hoặc chiếu sáng khi xe dừng, quẹo, đi trong đêm tối hoặc chỗ đông người để bảo đảm an toàn giao thông Hệ thống này gồm các đèn chiếu gần, chiếu xa, đèn lái, đèn stop, đèn quẹo, đèn soi sáng côngtơmét, kèn, các loại đèn tín hiệu

Thông dụng nhất hiện nay vẫn là loại xe gắn máy 100cc, 125cc, 150cc chỉ có 1 lòng xylanh đa số là xe 2 thì Peugeot, Mobylette (Pháp), Suzuki, Yamaha, Bridgestone (Nhật) và xe 4 thì như Honda Dream, Sirius, Suzuki Viva…

2 Các công tác bảo dưỡng sửa chữa

2.1 Bảo dưỡng kỹ thuật

Các khái niệm cơ bản

Để sử dụng tốt, tăng thời hạn sử dụng và đảm bảo độ tin cậy của phương tiện xe máy trong quá trình vận hành, bảo dưỡng kĩ thuật và sửa chữa là điều cần thiết cần tiến hành kịp thời và có chất lượng Bởi vì, trạng thái kỹ thuật của xe luôn bị thay đổi từ tốt

đến xấu trong quá trình khai thác ví dụ như:

Động cơ giảm công suất, xe không đạt tốc độ tối đa, thời gian gia tốc tăng, sức

kéo của xe bị giảm

Nhiên liệu bị tiêu xăng

Thời gian phanh và quãng đường phanh tăng, các bánh xe phanh không đều dẫn

đến giảm tính năng an toàn

Vì vậy, để đảm bảo giữ gìn xe luôn tốt nhằm giảm bớt hư hỏng phụ tùng tạo điều kiện giá thành vận chuyển và an toàn trong giao thông, chúng ta cần tuân thủ nghiêm chỉnh các bước bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa vì bảo dưỡng và sửa chữa càng hoàn hảo thì độ tin cậy và tuổi thọ của xe càng cao Tuy nhiên việc làm này còn cần sắp sếp một cách lôgic để đưa đến một kết quả tốt nhất

Bảo dưỡng là công việc dự phòng được tiến hành bắt buộc sau một chu kỳ vận hành nhất định trong khai thác theo nội dung công việc đã quy định nhằm duy trì trạng

thái kỹ thuật của xe

Mục đích của bảo dưỡng: Là luôn đảm bảo các tính năng của xe ở trạng thái

tốt nhất có thể, để tránh những hư hỏng nhỏ trở lên lớn hơn trong tương lai, để đảm bảo

Trang 10

sự an toàn của xe và chủ xe Nếu chiếc xe được bảo dưỡng đúng tiêu chuẩn, tuổi thọ của

xe có thể tăng, tính kinh tế nhiên liệu tốt hơn, hoạt động tin cậy hơn

- Giữ gìn hình thức bên ngoài

- Chu kỳ bảo dưỡng định kỳ được tính theo quãng đường hoặc thời gian khai thác

của ôtô, tùy theo định ngạch nào đến trước

2.2 Quy trình bảo dưỡng xe máy được thực hiện theo các bước sau:

ĐỘNG

1 Kiểm tra, vệ sinh bảo dưỡng bầu gió

2 Bảo dưỡng chế hòa khí

3 Bảo dưỡng hệ thống phun xăng (dành cho

các xe phun xăng điện tử đi quá 15.000

km)

4 Kiểm tra, vệ sinh cảm biến Oxy (dành

cho các xe phun xăng điện tử)

4 Bảo dưỡng hệ thống phanh trước

5 Bảo dưỡng các dây điều khiển (Dây

ga, dây phanh, dây công tơ mét)

6 Bảo dưỡng và bôi trơn trục, vòng bi bánh sau

7 Bảo dưỡng hệ thống phanh sau

8 Vệ sinh, kiểm tra bộ giảm giật và bát nhông sau

9 Bảo dưỡng và bôi trơn trục càng sau

10 Bảo dưỡng và bôi trơn các khớp xoay (Chân chống, tay phanh, cần phanh, tay ga)

11 Cân và sơn chống rỉ vành trước

12 Cân và sơn chống rỉ vành sau

1 Kiểm tra dầu máy

2 Kiểm tra, chỉnh Xuppap

3 Kiểm tra, căn chỉnh góc đặt cam

4 Chỉnh ly hợp côn ngâm dầu

5 Bảo dưỡng bộ ly hợp côn khô

6 Kiểm tra quạt gió, Rơle nhiệt

7 Chỉnh chế độ nhiên liệu

PHẦN ĐIỆN

1 Kiểm tra, bổ xung, thay nước, vệ sinh,

sạc ắc quy

2 Kiểm tra hệ thống điện chiếu sáng

3 Kiểm tra hệ thống tín hiệu (Đèn báo, đèn

phanh, còi, xi nhan)

4 Kiểm tra hệ thống đánh lửa, làm sạch

bugi

Trang 11

5 Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống khởi động ốc, vít Chạy thử

16 Rửa xe

Chạy thử và kiểm tra chất lượng lần cuối

Quy trình chăm sóc, bảo dưỡng xe máy định kỳ

– Bước 1: Kiểm tra áp suất hơi vỏ lốp Nếu áp suất không đủ, dễ dẫn tới hiện

tượng dập bố khi chạy với tốc độ cao, khiến cho vỏ lốp hỏng hoàn toàn Kiểm tra chống đứng, chống

Bước 2: Kiểm tra tiếng động phát ra từ động cơ nhằm phát hiện các tiếng động lạ

thường – biểu hiện của các hỏng hóc trong động cơ Kiểm tra tình trạng bugi Nếu màu nâu sẫm, động cơ hoạt động tốt; màu đen, hoặc trắng sáng cho thấy động cơ hoạt động không đạt hiệu quả tối ưu, cần phải điều chỉnh + Kiểm tra khói thải từ động cơ: nếu khói thải màu đen, có thể nhiên liệu không cháy hết Khói thải màu trắng, có thể nhớt lọt vào buồng đốt, những hiện tượng này đều là biểu hiện các hỏng hóc của động cơ, rất cần điều chỉnh, sửa chữa kịp thời để tránh kéo theo những hỏng hóc lớn hơn

Bước 3: Kiểm tra nhớt cũ và thay nhớt nhằm đảm bảo động cơ luôn được bôi

trơn tốt nhất

Bước 4: Kiểm tra hệ thống điện trên xe: Theo thời gian, mức độ phát điện của xe

sẽ giảm dần do sức nóng của động cơ, hoặc do các tác nhân bên ngoài như ngập nước Việc kiểm tra nhằm bảo đảm khả năng nạp điện cho ắc quy, khả năng khởi động của động cơ, hệ thống điện đánh lửa hoạt động ở trạng thái tốt nhất, giúp duy trì khả năng tiết kiệm nhiên liệu của động cơ.éo dài tuổi thọ của động cơ

Bước 5: Kiểm tra ắc quy nhằm bổ sung điện dịch, sạc bổ sung, quan sát các hiện

tượng bất thường như điện dịch bị rò rỉ, muối đóng trên cọc bình nhằm nhanh chóng khắc phục, tránh các tác hại lớn hơn

Bước 6: Kiểm tra hệ thống xích truyền động Xích là bộ phận dễ bị đất cát bám

vào, dẫn tới làm mòn nhanh chóng dĩa và nhông Kiểm tra xích đúng sẽ giúp bôi trơn kịp thời, nên cần bổ sung nhớt thường xuyên cho xích được trơn tru giúp xe chạy êm hơn

Bước 7: Kiểm tra khả năng truyền động của bộ ly hợp, đây là bộ phận quan

trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự vận hành của xe

Bước 8: Kiểm tra hệ thống phanh xe Sau một thời gian sử dụng, cần vệ sinh bên

trong đùm xe để tránh bụi bám quá dày, giảm hiệu quả khi phanh Hệ thống bạc đạn cũng cần được kiểm tra thường xuyên, bổ sung mỡ bôi trơn phù hợp khi cần thiết

Bước 9: Kiểm tra và vệ sinh bình xăng con nhằm làm sạch các tạp chất bám

trong bình xăng con, việc để các tạp chất bám vào bình xăng con không những làm xe hao xăng mà cũng làm giảm năng suất của xe ảnh hưởng tới việc vận hành của bạn Duy

Trang 12

trì khả năng chế hòa khí tối ưu, góp phần không nhỏ trong việc giảm lượng nhiên liệu tiêu hao Cần kiểm tra và vệ sinh bình xăng lớn để tránh hiện tượng đọng nước trong bình lâu ngày có thể dẫn tới bình xăng bị lủng do gỉ sét Vệ sinh hệ thống lọc gió, đảm bảo khả năng cung cấp đủ không khí cho động cơ, giúp động cơ ít tiêu hao nhiên liệu hơn cũng như đỡ nóng máy ảnh hưởng đến hoạt động của động cơ

Bước 10: Kiểm tra và chống sét ở niềng xe trước sau, sườn xe máy, tránh hiện

tượng mục sườn rất nguy hiểm, có những tai nạn xảy ra vì sườn hoặc niền xe bị mục không chịu nổi được được tác động mạnh khi vận hàng cực kỳ nguy hiểm Bước này nên thực hiện ngay sau khi mùa mưa mới bắt đầu hoặc vừa kết thúc Kiểm tra hệ thống tay lái cổ lái của xe, phòng khi bị lỏng, bạc đạn bị vỡ, dễ dẫn tới nhiều sự cố nguy hiểm khi đi với tốc độ cao và phải xử lý những tình huống cua gấp hoặc đường xấu

2.3 Chuẩn đoán kỹ thuật xe máy

Lốp xe:

Lốp trước và lốp sau cần được sử dụng đúng theo quy định, tuổi thọ của một chiếc lốp phụ thuộc rất nhiều vào cách sử dụng và quá trình vận hành Luôn giữ áp suất lốp đúng theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất Kiểm tra chân chống đứng, chân chống nghiêng, chỗ để chân đảm bảo luôn vững vàng và được bôi trơn tốt

Dầu máy: Dầu máy có nhiệm vụ bôi trơn và làm mát động cơ, sử dụng dầu bôi trơn cần đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất Dầu cần được kiểm tra và thay thường xuyên sau 1500-2500km để đảm bảo động cơ luôn có chế độ vận hành tốt nhất

Hệ thống điện:

Theo thời gian, hệ thống điện của xe sẽ kém dần do sức nóng của động cơ, hoặc

do các tác nhân bên ngoài (nước, ô-xy hóa…) Việc kiểm tra hệ thống điện nhằm bảo đảm khả năng nạp điện cho ắc-quy, khả năng khởi động của động cơ, hệ thống điện đánh lửa hoạt động ở trạng thái tốt nhất, giúp duy trì khả năng tiết kiệm nhiên liệu của động cơ

Ắc-quy:

Trang 13

Ắc-quy có nhiệm vụ cung cấp điện cho bộ phận khởi động (đề) và hệ thống đèn tín hiệu Kiểm tra, bảo dưỡng ắc-quy để luôn đảm bảo lượng dung dịch, điện thế của bình theo tiêu chuẩn Ắc-quy sẽ hoạt động ổn định và có tuổi thọ cao hơn

Dây đai, nhông, xích: kiểm tra định kỳ & thay mới khi chi tiết mòn tới giới hạn

Sau khoảng thời gian, bạn sẽ nghe những tiếng lạch cạch khi khởi động xe, xe có sức ì, không bốc khi tăng ga Vì vậy theo khuyến cáo, nên vệ sinh dây đai định kỳ và thay mới sau mỗi 20.000 km Luôn đảm bảo độ căng, độ bôi trơn tiêu chuẩn của xích, độ kín của hộp xích

Phanh:

Kiểm tra hệ thống phanh xe Sau một thời gian sử dụng, cần vệ sinh bên trong đùm xe để tránh bụi bám quá dày, giảm hiệu quả khi phanh Đối với phanh đĩa, bổ xung dầu đúng theo quy định của nhà sản xuất Hệ thống ổ bi cũng cần được kiểm tra thường xuyên, bổ sung mỡ bôi trơn phù hợp khi cần thiết Nên thay thế dầu phanh sau mỗi 20.000 km hoặc sau 2 năm sử dụng

Chế hòa khí:

Kiểm tra và vệ sinh (rửa) chế hòa khí để duy trì khả năng chế hòa khí tối ưu, góp phần không nhỏ trong việc giảm lượng nhiên liệu tiêu hao Vệ sinh bình xăng để tránh hiện tượng đọng nước trong bình lâu ngày có thể dẫn tới bình xăng bị thủng do gỉ sét

Vệ sinh hệ thống lọc gió, đảm bảo khả năng cung cấp đủ không khí cho động cơ, giúp động cơ ít tiêu hao nhiên liệu

Khung xe:

Kiểm tra và chống gỉ sét khung xe, sườn xe, vành xe Công việc này nên thực hiện ngay sau khi mùa mưa mới bắt đầu hoặc vừa kết thúc Kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống lái, các loại dây (phanh, đồng hồ tốc độ…)

Tuy nhiên để đảm bảo an toàn, trước mỗi chuyến đi xa hoặc sau mỗi lần đi qua các con đường ngập nước, nên bảo dưỡng toàn bộ xe Mỗi khi phát hiện ra các triệu chứng bất thường của xe, cần cho kỹ thuật viên kiểm tra ngay nhằm tránh các hỏng hóc lớn hơn

Trang 14

Bài 2 CƠ CẤU PHÂN PHỐI KHÍ

* Mục tiêu:

- Mô tả đúng đặc điểm cấu tạo và trình bày được nguyên lý làm việc của cơ cấu phân

phối khí trên xe mô tô

- Tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa cơ cấu phân phối khí trên xe mô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

H1 Sơ đồ cấu tạo dàn cam xe hon da

1 Bánh răng trục cơ 2 Bánh răng trục cam 3 Xích cam

4 Bánh dẫn hướng 5 Bánh tăng xích 6 Bánh bơm dầu

7 Cần tăng xích cam 8 Pít tông tăng xích cam 9 Lò xo tăng xích

10 Đai ốc đậy 11.Van một chiều 12 Cò mổ

Trang 15

13 Lò xo xu páp 12 Xu páp 13 Trục cam

- Một bánh cao su trung gian đỡ xích cam gắn ở ngang thân xi lanh làm nhiệm vụ

đỡ, dẫn hướng cho xích cam

- Bánh tì cam quay trên 1 đầu cần tăng cam Cần này xoay quanh 1 bu lông Đuôi cần tăng cam luôn được đầu trên quả pittông tăng cam tì vào

- Píttông tăng cam chuyển động tịnh tiến trong xy lanh dẫn hướng, luôn được 1 lò xo đẩy căng tì mạnh vào đầu dưới pittong Dưới đáy ống dẫn hướng bố trí 1 ốc đậy để làm điểm tựa cho lò xo tăng và giữ dầu trong xi lanh tăng cam Ngang thân xi lanh bố trí van

1 chiều (chỉ cho dầu vào xi lanh mà không cho thoát ra)

1.4 Cơ cấu tăng xích cam trên các xe Suzuki, SYM, Spacy…

H2 Một số chi tiết cơ cấu tăng cam xe suruky, Yamaha

Trang 16

3 Th¸o lắp, kiểm tra cơ cấu phân phối khí

3.1 Tháo cơ cấu phân phối khí

- Tháo các chi tiết phụ bao kín động cơ

- Tháo các te mâm điện, quay động cơ theo đúng chiều làm việc xác định vị trí dấu T và dâu O

- Tháo các vít cố định nhông cam lấy nhông cam ra ngoài

- Tháo mâm điện ra khỏi trục cơ

- Tháo lắp che phớt đầu trục cơ

- Tháo bánh trung gian, bánh tỳ lấy xích cam ra ( Lắy xích cam phải đưa xuống phía dưới của trục cơ)

- Tháo pít tông tăng cam

- Tháo lắp máy (xem thao pít tông)

* Tháo rời các chi tiết ra khỏi nắp máy

+ Tháo lắp đậy hai xu páp + Tháo lắp cánh bướm + Dùng cây vít dài 10 li văn vào đầu ắc cò rút ắc lấy cò mổ ra

+ Lật ngửa lắp máy dùng vam hoặc tuýp tháo bu ji úp vào đuôi xu páp vỗ nhẹ lấy móng hãm, lò xo, xu páp ra

+ Lấy trục cam ra

- Vê Sinh các chi tiết

3.2 Kiểm tra các chi tiết

Trang 17

Sau khi tháo hoàn chỉnh ta tiến hành vệ sinh kiểm tra giá tình trạng hư hỏng của các chi tiết trên dàn cam

- Xích cam, nhông cam

Sau 1 thời gian sử dụng xích cam, nhông cam bị mòn, rão gây ra tiếng kêu Cần thay thế

+ Kiểm tra độ rơ rão của xích cam như sau: Ép xích cam sát vào nhau đưa ra theo phương ngang quan sát nếu đọ độ cong của xích quá lớn càn phải thay thế hoặc đưa xích cam vào ăn khớp với các mắt xích sau đó ép chặt theo đường tròn và xoay nhông cam

để xác định độ rơ

- Bánh dẫn hướng

+ Kiểm tra độ mòn của bánh trung gian (bánh dãn hướng), quan sát độ mòn trên gân dẫn hướng nếu gân đẫn hướng bị mòn, bị lệch phải tay thế Kiểm tra độ đảo của bánh và đai ốc

cố định

Mòn rơ, mất dàn hồi khi làm việc không giữ cho xích cam thẳng, chuyển động gây ra tiếng kêu

+ Kiểm tra bánh tỳ, cần tăng cam, pis tông tăng cam Đối với pít tông tăng cam

kiểm tra van một chiều

- Xu páp

- Quan sát bề mặt tán xupáp cháy rỗ cần rà xupáp để đảm bảo kín khít Nếu tán nấm mòn nhiều hoặc bị sụp, có vết cháy rỗ sâu thì cần thay thế, nếu bề mặt cao phải rà lại

H5 Một số hư hỏng của mặt làm việc của xu páp

- Khi thử xupáp trong ống dẫn hướng nếu lắc ngang thấy có độ rơ chứng thân xupáp có độ mòn hoặc đo đường kính trên thân su páp và ghi lại kích thước Thân xu páp bị mòn nên thay thế bằng xupáp dương

Trang 18

- Đưa xu páp vào vị trí ban đầu và kiểm tra sự di chuyển lên xuống của xu páp xem có di chuyển nhẹ nhàng không

xu páp lắp với máy khoan

- Tiến hành rà 2 lần Lần 1 rà thô bằng bột thô pha lẫn dầu nhờn và bôi lên bề mặt nghiêng của xu páp Lần 2 dung bột ra tinh khi rà thỉnh thoảng tạo lực va đập

- Kiểm tra: Lau sạch và quan sát mặt nghiêng có vết sáng bạc đều bề rộng khoảng 1mm

* Nắp máy

Kiểm tra

Trang 19

- Quan sát nứt vỡ, trơn ren các lỗ

- Kiểm tra mặt phẳng dùng bàn rà hoặc một tấm kính

- Xoa một lớp bột màu lên mặt bàn rà, úp mặt cần kiểm tra lên và di chuyển nhẹ theo hình số 8 và lật lên quan sát

Cách sửa chữa

- Nếu có vết nứt, ta có thể hàn hơi

- Các bề mặt lắp ghép bị cong vênh ta có thể rà lại trên bàn rà

- Lỗ ren bị trờn, cháy ta có thể taro lại hoặc làm ren mới

- Kiểm tra các chi tiết khác của cơ cấu phân phối khí

- Kiểm tra độ đàn hồi của lò xo, chiều cao của lò xo

- Lò xo bị mất tính đàn hồi (lùn) hoặc gãy, cần thay thế

- Kiểm tra phớt gít quan sát độ cứng độ biến dạng

- Kiểm tra xu páp quan sát bề mặt làm việc và bệ sie nếu bị cháy rỗ cần phaỉ rà lại xu pháp để làm kín, kiểm tra độ rơ của thân xu páp và ống dẫn hướng bằng cách đưa

thân xu páp vào ống sâu khoảng 2/3 thân và lắc đều ( xem phần xu páp)

* Trục cam

- Kiểm tra trục cam đối với trục sử dụng bi ta ép đầu bi vào lòng bàn tay ấn mạnh

và xoay trục nếu cảm thấy có độ xạo cần phải thay bi, đối với trục cam sử dụng bạc thì

ta đưa trục cam vào lắp máy lắc kiểm tra hoặc dùng thước đo xác định độ rơ, kích thứơc cho phép giữa cam và trục không quá 0,1 mm

*Cò mổ: Bề mặt chân vịt mòn ít có thể mài lại Mòn nhiều cần hàn đắp sau đó

mài lại trên máy mài chuyên dụng

H9 Đo kiểm tra lò

xo

Trang 20

- Kiểm tra độ rơ của ắc và cò mổ bằng cách đưa ắc vào lỗ cò lắc theo kiểm tra độ

3.3 Phương pháp lắp giáp cơ cấu phân phối khí (phương pháp cân cam)

Cân cam là quá trình lắp giáp các chi tiết của giàn cam vào đúng các vị trí theo yêu cầu của nhà chế tạo để động cơ làm việc theo đúng nguyên lý

- Lắp xích cam vào động cơ (chú ý phải đẩy từ trên xuống sau đó lắp xích vào nhông chia thì)

- Lắp bánh trung gian vào xi lanh (ép cần tăng cam cho pit tông tăng cam đi xuống sau đó đưa bánh trung gian vào)

- Lắp nắp che phớt đầu trục (chú ý vị trí các lỗ bắt vít cố định, không để xích cam chôi xuống xi lanh)

- Lắp chi tiết truyền động của hệ thống khởi động bằng điện

- Lắp vô lăng điện (Quan sát đúng vị trí của cá trên trục cơ và phải siết chặt ốc)

- Lắp các te sau đó tháo vít nhựa để quan sát dấu cân cam

- Quay trục cơ sao cho dấu T ( dấu T là thời điểm pis tông ở ĐCT) trên vô lăng trùng với dấu trên các te, quay theo đúng chiều làm việc của động cơ không để xích cam cuấn vào nhông chia trên trục cơ

- Quay trục cam theo hai chiều để xác định hành trình tự do của trục sau đó chia đôi hành trình tự do đó là thời điểm cả hai xu páp đều đóng kín đuôi cò mổ tiếp xúc với trục cam ở vị trí thấp nhất

- Lắp nhông cam vào trục cam sao cho dấu O trên nhông trùng với đấu trên nắp máy sau đó bắt cố định trục

- Quay máy kiểm tra lại quan sát các dấu trên vô lăng phải trùng với dấu trên các

te, dấu O trên nhong cam trùng với dấu trên lắp máy

- Lắp nắp cam tròn cho đông cơ hoạt động

* Chỉnh xupáp

* Các bước điều chỉnh:

- Điều chỉnh cả hai su páp cung thời điểm

Trang 21

B1: Quay vôlăng sao cho dấu T của vôlăng trùng dấu khuyết trên lốc máy (pittông đang ở ĐCT cuối kỳ nén đầu kỳ nổ Lúc này cả 2 xupáp đều đóng kín hoàn toàn)

B4: Quay trục cơ 2 vòng kiểm tra lại khe hở xupáp có đúng tiêu chuẩn không?

H7 Vị trí điều chỉnh khe hở nhiệt xu páp

Trang 22

Bài 3: CƠ CẤU TRỤC KHUỶU THANH TRUYỀN

- Tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa cơ cấu trục khuỷu thanh truyền trên xe mô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

* Nội dung:

1 Cấu tạo và hiện tượng hư hỏng của pít tông - xéc măng

1.1 Cấu tạo và hiện tượng hư hỏng của pít tông

1.1.1 Cấu tạo của pít tông xi lanh

* Nhiệm vụ

Xy lanh hợp với nắp máy và pittông tạo thành buồng đốt Ngoài ra xy lanh còn làm nhiệm vụ dẫn hướng cho pittông trong quá trình chuyển động

* Cấu tạo của nhóm pít tông xi lanh

1 Xi lanh; 2 Pít tông; 3 Gu lông; 4 chốt gô

Hình: Cấu tạo của nhóm pít tông xi lanh

1.2.2 Cấu tạo pit tông

Pittông được đúc bằng hợp kim nhôm có dạng như cái cốc úp được chia làm 3 phần:

Trang 23

- Trên đỉnh pittông có ghi số loại, kích thước pittông và chiều lắp ráp

Ký hiệu: +( IN) là lắp quay lên phía trên

+ GN5 là xe Dream II, GB4 là xe 81

* Phần đầu

- Kể từ mặt đỉnh tới rãnh xécmăng cuối cùng, phần này có nhiệm vụ bao kín không cho hơi đốt lọt xuống cacte cũng như dầu từ cacte không sục lên buồng đốt

- Trên phần đầu có các rãnh để chứa xéc măng

- Đường kính phần đầu thường nhỏ hơn phần thân

* Phần thân

- Là phần tiếp xúc trực tiếp với thành xy lanh có tác dụng trượt và dẫn hướng cho pittông trong quá trình chuyển động và truyền nhiệt cho xy lanh, đường kính thân dưới pittông to hơn thân trên từ 0,030,05 % Ở phần này có thể còn xẻ rãnh để đề phòng giãn nở vì nhiệt

- Bên trong phần thân có 2 bệ lỗ, dùng để lắp chốt pittông

1.1.2 Hiện tượng hư hỏng của pít tông , Phương pháp kiểm tra pít tông

- Kiểm tra bằng kinh nghiệm: Dùng mắt thường quan sát phần váy pit tông

- Kiểm tra bằng dụng cụ:

+ Dùng căn lá kiểm tra độ mòn của rãnh xéc măng

Trang 24

+ Dùng thước cặp đo đường kính của pittông tại: Phần đầu, phần thân Sau đó

so sánh với kích thước tiêu chuẩn

H 16 Kiểm tra pít tông

* Sửa chữa pít tông

- Rãnh chứa xécmăng và lỗ ắc mòn nhiều, cần thay thế

- Váy pittông bị sước ít thì dùng giấy ráp mịn đánh nhẹ, nếu sước nhiều hoặc

vỡ ta nên bỏ

- Khi cần lên cốt sửa chữa thì thay pittông: Có 4 cốt (cũng như xy lanh) mỗi cốt tương ứng với 0,25mm

* Hư hỏng, kiểm tra, sửa chữa chốt

- Chốt pittông bị mòn không đều do phần lắp ráp với đầu nhỏ thanh truyền và 2 đầu lắp với pittông

- Dùng thước cặp, pan me để đo độ mòn của chốt pittông tại 3 điểm và đo lỗ trên pít tông, lỗ thanh truyền để xác định độ mòn

H17 Kiểm tra chốt pít tông

Trang 25

- Chốt pittông bị mòn nên thay thế Có thể thay chốt pittông (dương) cho phù hợp với đầu nhỏ thanh truyền

1.2 Cấu tạo và hiện tượng hư hỏng của xéc măng

1.2.1 Cấu tạo xéc măng

- Phôi làm xéc măng được đúc bằng gang hoặc thép hợp kim thành các ống phôi hình trụ, sau đó được gia công

H 18 Thứ tự các xéc măng

- Đường kính xéc măng ở trạng thái tự do lớn hơn đường kính xy lanh

- Miệng xéc măng có thể được cắt vát, cắt bậc hoặc cắt thẳng

- Trên pittông xe 4 kỳ thường lắp 2 vòng xéc măng và một xéc măng dầu tổ hợp

- Trên pittông xe 2 kỳ: Trong rãnh xéc măng đính các chốt định vị có tác dụng làm cho miệng xéc măng không xoay tròn vướng vào các cửa hút xả gây gãy xéc măng

- Gần miệng xéc măng có ghi cos sửa chữa

Xéc măng là những vòng tròn khép khín được chế tạo bằng gang hoặc thép non được lắp vào đỉnh pis tông để bao kín ngăn không cho hoà khí nọt vào các te và ngăn không cho dầu bôi trơn từ các te lên buồng đốt Trong động cơ bốn kỳ có ba xéc măng trong đó hai xéc măng hơi và một xéc măng dầu

 Xéc măng thứ nhất tính từ đỉnh gọi là xéc măng nhiệt tiếp xúc trực tiếp với khí cháy để chống mài mòn và chịu nhiệt độ cao nên được mạ crộm, xéc măng này

có màu sáng trắng, nó có tác dụng bao kín đỉnh pis tong ngay cả khi bị nghiêng

Trang 26

H19 Ký hiệu và hướng lắp xéc măng

* Xéc măng thứ hai tính từ đỉnh gọi là xéc măng khí có tác dụng bao khín có hình dạng giống xéc măng trên nhưng trên xéc măng này có màu tối và cạnh sắc để gạt dầu về các te, khi lắp giáp xéc măng này cần phải quay chiều vát cạnh xuống

- Trên cả hai xéc măng này có ký hiêu chỉ chiều lắp ráp và có ghi số cốt ở gần miệng của xéc măng, khi lắp giáp cần phải chú ý các kí hiệu này phải hướng lên trên

* Xéc măng thứ ba Xéc măng dầu có tiết diện lớn nhất giữa chúng có khoan nhiều lỗ nhỏ hoặc gồm có hai mẩnh giữacó vòng lò xo tác dụng hồi dầu bôi trơn về các

te

H 20 Xác măng dầu

Lưu ý: Khi lắp pittông vào xy lanh cần chia, sắp xếp cho các miệng xéc măng đặt

so le quanh chu vi của pittông và tránh 2 bên lỗ chốt pittông nhằm làm giảm lọt khí nhờ kéo dài hành trình dòng khí lọt

1.2.2 Hiện tượng hư hỏng của xéc măng, Phương pháp kiểm tra xéc măng

- Kiểm tra khe hở miệng xéc măng với xi lanh

- Lau sạch xecmăng và mặt gương xylanh Đặt xéc măng vào lòng xi lanh, dùng

pít tông đẩy xéc măng xuống khoảng 20 mm cho xéc măng thẳng góc quan sát miệng khe hở bằng sơị tóc hoặc đo khe hở miệng xéc măng khoảng 0,1mm

Nhận xét: Nếu khe hở miệng lớn hơn 0,12mm thì cần phải thay thế xecmăng

- Kiểm tra khe hở giữa pít tông và xec măng

- Làm sạch rãnh xéc măng ( Dùng xéc măng cũ cạo muội tham)

- Đưa xéc măng vào rãnh sau đó lăn đều một vòng vưa lăn vừa quan sát khe hở Khe hở phảI đều và cho phép là 0,25mm

Trang 27

H 21 Kiểm tra xéc măng

1.3 Cấu tạo và hiện tượng hư hỏng của xi lanh

1.3.1 Cấu tạo xi lanh

- Xy lanh của những động cơ làm mát bằng gió, mặt ngoài có các cánh tản nhiệt, làm tăng diện tích tiếp xúc với không khí

- Mặt trên và mặt dưới của xy lanh được mài phẳng để tiếp xúc với nắp máy và mặt cacte, giữa chúng có các đệm bằng amiăng hoặc nhôm để làm kín

- Mặt trong của xy lanh còn gọi là mặt gương được doa và đánh bóng với độ bóng cao Riêng sơ mi xy lanh của động cơ 2 kỳ có khoét các lỗ nạp, xả, quét

- Vỏ xy lanh có thể bằng nhôm hoặc bằng gang và có ghi các ký hiệu chỉ dung tích xi lanh Ví dụ 100cc hoặc 97 Cm3

1.3.2 Hiện tượng hư hỏng của xi lanh Phương pháp kiểm tra xi lanh

- Kiểm tra độ vênh của xi lanh: Dùng thước thẳng đo như hình vẽ, khe hở cho phép là 0,05 mm

Trang 28

H 11 Kiểm tra mặt phẳng cua xi lanh

- Kiểm tra bằng kinh nghiệm: Tháo xécmăng ra khỏi pittông, lau rửa pittông và

mặt gương xy lanh sạch sẽ sau đó:

Cách 1: Thả pittông vào xy lanh và kiểm tra độ rơ giữa pittông với xy lanh Sau

đó đưa lên ánh sáng mặt trời và xem xét khe hở giữa chúng Khe hở cho phép giữa pít tông và xi lanh là 0,1mm

Cách 2: Dùng tay kiểm tra độ mòn của xy lanh ở ĐCT

- Kiểm tra vết sước trên mặt gương của xi lanh

- Kiểm tra bằng dụng cụ đo độ mòn:

H 14 Đo độ mòn của xi lanh

+ Để đo độ mòn côn: Ta dùng đồng hồ so để kiểm tra kích thước đường kính của

xy lanh ở 3 vị trí: ĐCT, ĐCD, và ở giữa

+ Đo độ mòn ô van : Tại 2 đường kính vuông góc với nhau của xy lanh

* Sửa chữa: Có 4 cốt sửa chữa (1 cos = 0,25 mm)

Bước 1: Doa

Bước 2: Đánh bóng thô

Bước 3: Đánh bóng tinh

2 Cấu tạo và hiện tượng hư hỏng của nhóm thanh truyền – trục khuỷu

2.1 Cấu tạo và hiện tượng hư hỏng của xi lanh

2.1.1 Cấu thanh truyền

Thanh truyền thường làm bằng thép sau đó đem nhiệt luyện và gia công cơ khí Thanh truyền được chia làm 3 phần:

* Đầu nhỏ

- Được lắp với pittông nhờ chốt pittông

- Đầu nhỏ thanh truyền được ép thêm bạc đồng, hoặc lắp vòng bi kim

Trang 29

- Đầu nhỏ thanh truyền thường khoan lỗ cho dầu đi qua để bôi trơn

* Thân

Để đảm bảo độ cứng vững, tránh hiện tượng cong xoắn thì thân thanh truyền thường có tiết diện chữ I và mở rộng về phía đầu to

* Đầu to

- Đầu to thanh truyền được nối với trục cơ qua trung gian ắc biên

- Giữa đầu to thanh truyền và ắc biên có một vòng bi đũa

- Đầu to có xẻ rãnh để dẫn dầu bôi trơn

2.1.2 Hiện tượng hư hỏng của thanh truyền

* Hư hỏng

- Đầu nhỏ: Mòn lỗ chỗ lắp với chốt pittông

- Đầu to: Mòn lỗ tiếp xúc với ắc biên

Khe hở này gây ra tiếng gõ khi động cơ làm việc

- Mòn lỗ ắc đầu nhỏ: Thay bạc, hoặc vòng bi mới

- Mòn lỗ đầu to ta cần: Doa, đánh bóng sau đó thay ắc biên và vòng bi kim mới

2.2 Cấu tạo và hiện tượng hư hỏng của trục khuỷu

2.2.1 Cấu trục khuỷu

H 22 Trục khuỷu

Trang 30

1 Đoạn đầu; 2 Chốt khuỷu; 3 Đoạn cuối; 4 Đầu lắp mâm điện; 5 Cổ lắp vòng bi; 6

Má khuỷu; 7 Đầu lắp bộ ly hợp

Trục cơ gồm nhiều thành phần ghép lại

- Một thanh thép trụ tròn nối hai má đối trọng (má khuỷu) gọi là ắc biên (2)

- Hai má đối trọng hình trụ tròn được nối với nhau bởi một ắc biên đóng lệch tâm trên mỗi má Mỗi má đối trọng đưa ra một trục thép tựa trên vòng bi cơ

- Đầu trục đưa ra bên điện thường được tiện côn và có rãnh cavet để lắp vôlăng điện

- Đầu trục đưa ra bên côn có then hoa để lắp bộ ly hợp

- Các xe Nhật bộ điện thường được bố trí bên trái, côn bên phải

- Các xe Nga, Đức, Tiệp bố trí ngược lại

2.2.2 Hiện tượng hư hỏng của trục khuỷu

* Hư hỏng

- Hỏng ren đầu trục, rãnh cavet bị rộng, then hoa mòn

- Trục bị cong, đảo, bi bị rơ

- Ắc biên bị mòn

* Kiểm tra: Cách kiểm tra độ mòn của ắc biên tương tự như kiểm tra độ mòn của đầu to thanh truyền

* Sửa chữa

- Hỏng ren, rộng rãnh cavet có thể hàn đắp sau đó gia công lại

- Trục bị cong, đảo cần đưa lên thiết bị chuyên dùng nắn lại

- Ắc biên mòn côn, ôvan, rỗ, cần thay ắc biên mới

-Bi bị rơ cần thay mỡ

3 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra, sửa chữa cơ cấu trục khuỷu

3.1 Tháo lắp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

* Tháo, lắp nhóm pít tông xi lanh xi lanh

- Dựng chân trống đứng, chuẩn bị dụng cụ, bố trí nơi làm việc

- Tháo các chi tiết liên quan bao kín động cơ

- Tháo bộ chế hoà khí ra khỏi cổ hút (Chú ý tháo cổ hút ở vị trí phía phía dưới của lắp máy)

Tháo ống sả ra khỏi nắp máy

- Nới lỏng lắp đậy xu páp, tháo ống xả ra khỏi động cơ, tháo bu ji

- Tháo lắp cam tròn

Trang 31

- Quay trục cơ đến thời điểm cuối nén (quan sát vị trí dấu T và dấu O so với dấu trên các te và nắp máy)

- Tháo nhông cam, bánh đẫn hướng hoặc cơ cấu tăng cam

- Tháo nắp máy (tháo bốn đai ốc theo chiều dấu X, chú ý vị trí ốc đường dẫn dầu bôi trơn)

- Tháo xi lanh ra khỏi động cơ

- Tháo chốt pít tông dùng kìm mỏ nhọn bóp hai đầu phanh hãm chót và rút phanh

- Lấy pít tông và xéc măng ra

H 15 Tháo chốt pít tông và xéc măng

* Lắp nhóm pít tông xi lanh xi lanh

- Lắp các xéc măng theo thứ tự, chiều lắp của từng xéc măng

- Lắp pít tông vào thanh truyền chu ý chiều pít tông theo ký hiệu trên đỉnh

- Lắp gioăng đáy xi lanh và láp xi lnnh

- Lắp gioăng nắp máy và lắp máy

- Lắp các đai ốc và đệm đúng chiều, siết đều các theo dấu X

- Lắp nhông câm vào trục cam chú ý đúng dấu

- Lắp ống xr và bộ chế hòa khí

Trang 32

* Tháo lắp cơ cấu trục khuỷu thanh truyền

- Tháo pít tông, xi lanh (xem các bước tháo pít tông)

- Tháo động cơ ra khỏi khung xe

- Tháo máy phát điện

- Tháo dàn cam

- Tháo côn xe

- Tháo hai nửa các te hộp số

- Tháo trục khuỷu và thanh truyền

3.2 Kiểm tra các chi tiết của cơ cấu

Dùng tay kiểm tra độ mòn của xy lanh ở ĐCT

- Kiểm tra vết sước trên mặt gương của xi lanh

- Kiểm tra bằng dụng cụ đo độ mòn:

H 14 Đo độ mòn của xi lanh

Kiểm tra khe hở miệng xéc-măng gồm các bước:

– B1: Tháo xéc măng ra khỏi piston, chùi sạch xéc măng, xylanh và piston

– B2: Đặt xéc măng vào trong lòng xylanh

– B3: Dùng đầu piston đẩy nhẹ xéc măng xuống 1/2 khoảng chạy của piston

– B4: Lấy thước lá chuyên dùng đo khoảng hở giữa 2 miệng xéc măng, khe hở này vào khoảng 0.15 mm Nếu ít hơn thì ta dùng giấy nhám hoặc giũa mịn để chà lại 2 đầu miệng xéc măng Nếu lớn hơn thì phải thay xéc măng mới

* Trường hợp biên tháo khỏi máy

– Một tay giữ chặt thân biên (phần đầu nhỏ) trục khuỷu được treo tự do – Dùng mu bàn

tay đánh mạnh lên đầu nhỏ biên nếu có tiếng va kim khí thì phải ép lại biên Kiểm tra vòng bi, bạc lót, phớt dầu a) Kiểm tra vòng bi Băng cách lắc trục, nếu càng dễ lắc thì

Trang 33

vòng bi càng mòn – Kiểm tra vòng bi trục khuỷu bằng cách lắc vô lăng – Kiểm tra vòng bi trục sau bằng cách lắc bánh sau Khi tháo trục khuỷu khỏi các te Đối với xe 2 kì : nếu vòng bi nằm lại các te là tốt, nếu ra theo trục khuỷu là vòng bi đã mòn, ổ giữ vòng

bi rộng Đối với xe 4 kì Nếu vòng bi nằm lại ổ thì vòng bi và ổ trục đều mòn b) Kiểm tra phớt dầu Đối với động cơ 2 kì các phớt ở 2 đầu trục khuỷu là rất quan trọng vì để ngăn dầu ra 2 đầu trục, đồng thời làm kín các te ở xe 4 kì phớt dầu trên trục khuỷu phía mâm lửa nhằm ngăn dầu các te sang mâm lửa Phớt dầu phải ôm khít vào trục khuỷu không bị rạn nứt chai cứng nếu rò dầu phải thay phớt hoặc sửa lại Nếu phớt không khít

có thể lò xo bị dãn, có thể cắt bớt lò xo và nối lại (nếu cao su còn mềm và không rạn nứt) Xem thêm tại Webike: https://news.webike.vn/huong-dan-bao-duong-sua-chua-thanh-truyen-truc-khuyu-xe-may.html

3.3 Sửa chữa các chi tiết

Thanh truyền bị phá hỏng Lột biên do thiếu dầu bôi trơn, phá huỷ vòng bi, bạc lót, chốt – Sửa chữa Những hư hỏng trên làm cho động cơ có tiếng động vang lên gọi là tiếng máy gào, gõ Do đó các chi tiết chóng mòn, gây va đập lớn có thể phá vỡ liên kết các chi tiết, cần phải sửa ngay : Nắn lại biên nếu thấy có thể và độ mòn ở hai đầu chưa đến mức thay thế Kiểm tra thay chốt pít tông, đóng lại bạc hoặc thay vòng bi Ép biên thay trục tay quay, vòng bi hoặc đóng lại bạc Thay biên và các chi tiết nối

CÂU HỎI ÔN TÂP

1 Nêu một số hư hỏng của lắp máy và cách sửa chữa?

2 Cấu tạo của pít tông xe máy Cách kiểm tra pít tông?

3 Nêu cách tháo lắp kiểm tra, thay thế xéc măng Xéc măng bị hư hỏng dẫn đến hiện tượng gì?

4 Cách kiểm tra xi lanh Xi lanh bi mòn xước ảnh hưởng đến làm việc của động

cơ như thế nào?

5 Hiện tương, nguyên nhân động cơ bi hao nhớt, tốn nhiên?

Trang 34

BÀI 4 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU

* Mục tiêu:

- Mô tả đúng đặc điểm cấu tạo và nguyên lý làm việc hệ thống nhiên liệu trên xe mô tô

- Tháo, lắp, kiểm tra và sửa chữa hệ thống nhiên liệu trên xe mô tô

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, tỉ mỉ của học viên

* Nội dung:

1 Sơ đồ cấu tạo hệ thống cung cấp nhiên liệu

2 Tháo, lắp kiểm tra hệ thống nhiên liệu

2.1 Tháo vệ sinh kiểm tra lọc xăng

- Xoay khoá về vị trí off

- Dùng cơlê 17 dẹt tháo đai ốc cốc lọc trên BCHK lấy lọc xăng ra

- Dùng bàn trải đánh sạch và dùng khí thổi

- Kiểm tra lưới lọc xăng xem có bị rách, thủng không Kiểm tra gioăng đệm cao

su, nếu hư hỏng phải thay thế

- Lắp cốc lọc và vòng đệm vào đúng vị trí

- Xoay khoá vè vị trí on mở xăng cho xăng vào BCHK và kiểm tr xem có bị rì rỉ xăng không

2.2 Tháo làm sạch kiểm tra bình xăng

- Mở khoá yên, tháo bu lông bắt yên xe lấy yên xe ra

- Tháo đường xăng xuống bộ chế và xả hết xăng trong bình

- Tháo cảm biến phao xăng lấy ra ngoài

H 23 Sơ đồ hệ thống cung cấp nhiên liệu.

Trang 35

- Tháo đai ốc giữ bình xăng ra ngoài

- Kiểm tra và xúc rửa bình xăng, kiểm tra đường ống dẫn và ống thông hơi

- Lắp bình xăng

2.3 Tháo bảo dưỡng lọc gió

Trong quá trình làm việc bụi bẩn bám vào lọc gió gây tắc máy chạy tắc máy chạy thiếu khí, thừa xăng, tôn nhiên liệu, công suất động cơ không đảm bảo, ta phải vệ sinh kiểm tra lại bầu lọc khí

- Tháo yếm xe và các bộ phận liên quan

- Dùng tô vít 4 cạnh tháo 4 vít bắt vỏ bầu lọc

- Đánh tay láy xe hết về một phía

- Lấy lắp bầu lọc và lọc gió ra vệ sinh

- Kiểm tra và vệ sinh ( có thể dùng xà phòng giặt tấm xốp và dùng khí thổi)

- Kiểm tra và vệ sinh vỏ bầu lọc, lắp lọc gió

- Khi lắp bầu lọc gió vào ta bôi một lớp nhớt mỏng lên bề mặt của lọc

2 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ chế hòa khí trên xe máy

Trang 36

phao xăng có lưỡi gà luôn luôn tì vào đuôi kim 3 cạnh để đóng hoặc mở cho xăng vào buồng phao Kim 3 cạnh có thể bằng nhôm hoặc sắt

- Buồng phao có lỗ thông với bên ngoài để cân bằng áp suất

* Quả ga: Bằng nhôm hoặc bằng thép là một ống hình trụ rỗng ruột dịch chuyển

lên xuống trong xylanh 1 đầu quả ga bịt kín và vát chéo, dọc thân quả ga được xẻ rãnh

để chuyển động tịnh tiến với chốt định vị trong xy lanh, ngoài ra còn có phần vát để cho vít nâng quả ga tì vào

* Kim ga: Hình trụ côn lắp xuyên qua quả ga, đuôi kim ga có nhiều rãnh để điều

chỉnh kim cho phù hợp với từng mức tiêu thụ nhiên liệu theo yêu cầu của động cơ

H 25 Kim ga

Đầu côn của kim ga lọt trong cối kim và ống tia chính Quả ga được điều khiển bởi dây ga và luôn đóng họng khuyếch tán nhờ sức căng của lò xo

* Ống tia chính: Có khoan các lỗ nhỏ gọi là ống thông hơi xếp bậc, phía dưới là

nơi lắp gíc lơ chính, phía trên giáp với cối kim

* Gíc lơ phụ: Lắp trong buồng phao gần gic lơ chính có nhiệm vụ cung cấp xăng

cho động cơ ở chế độ không tải

* Cửa hút: Thông với bầu lọc gió có lắp 1 bướm gió được điều khiển bằng tay le

thông qua dây cáp

2.2 Nguyên lý làm việc

2.2.1 Mạch xăng chính

Trang 37

- Khởi động dùng bướm gió: Honda

- Khởi động dùng mạch khởi động: Suzuki

H 27 Mạch xăng phụ

Trang 38

- Khởi động bằng nút bơm: Minck

b Chế độ không tải (Galăngti)

Tốc độ không tải lấy vòng quay ổn định thấp nhất làm chuẩn Tốc độ không tải của động cơ xe máy thường 1200- 1700 vòng/phút Lúc này động cơ chỉ khắc phục lực

ma sát giữa các chi tiết của động cơ mà không cần công đưa ra Ở chế độ làm việc này

độ mở của quả ga là nhỏ nhất, tốc độ dòng khí qua chỗ lỗ tia rất chậm, chênh lệch áp suất được hình thành tương đối nhỏ, xăng không thể hút ra từ gíc lơ chính, mà được hút

ra từ buồng phao qua giclơ phụ, gặp không khí trộn lẫn nhau tạo thành hòa khí Ở chế

độ này tỷ lệ hòa khí là loãng nhất (15/1)

c Chế độ tải bình thường (trung bình)

Khi xe chạy bình thường với tốc độ < 35 km/h, lúc này động cơ làm việc ở chế

độ tải trung bình, tương đương với 60% độ kéo của tay ga

Tỷ lệ hỗn hợp hòa khí tương đối loãng (13/1) thời điểm này ga mở từ 1/3-1/3 xăng phun ra ở lỗ phun chính

2.3 Hiện tượng nguyên nhân hư hỏng

Chẩn đoán qua chế độ chạy không tải :

Ở chế độ không tải, số vòng quay động cơ nằm trong giới hạn (700-1200) vòng/phút, động cơ làm việc ổn định không bị rung lớn, khí xả có màu xanh nhạt hay không màu, không có mùi xăng sống, máy có thể hoạt động trong thời gian dài mà không bị đột ngột ngừng lại

Động cơ khởi động được nhưng không chạy không tải được, muốn động cơ làm việc ổn định phải nâng cao vòng quay thường : do mức xăng cao, tắc giclơ không khí chạy chậm, vít chỉnh hỗn hợp chạy chậm điều chỉnh sai Ngoài ra cũng cần lưu ý đến chất lượng hệ thống đánh lửa và bố trí trục cam, chất lượng xupap…

Nếu động cơ rung, kèm theo tiếng nổ sau ống xả: chế độ nhiên liệu quá đậm và có máy không cháy hết nhiên liệu

- Chẩn đoán qua chế độ tăng tải:

Từ từ tăng ga, tốc độ động cơ tăng đều đặn, độ rung của động cơ giảm hẳn, màu khí xả thay đổi không đáng kể

Nếu có tiếng nổ ở ống xả, động cơ rung mạnh, có thể là do hệ thống nhiên liệu quá đậm, hở xupap xả nếu tốc độ động cơ không đáp ứng tăng đều đặn chứng tỏ bộ phận làm đậm kém, giclơ xăng bẩn, thiếu nhiên liệu buồng phao

- Chẩn đoán qua chế độ toàn tải:

Trang 39

Nâng cao số vòng quay lên tối đa, không có tiếng nổ đặc biệt phát ra từ ống xả, duy trì ở chế độ này trong một thời gian ngắn

Nếu động cơ không đảm bảo số vòng quay lớn nhất, có khói màu trắng chứng tỏ thiếu nhiên liệu Nếu có khói màu đen và có mùi xăng sống chứng tỏ thừa nhiên liệu

- Chẩn đoán qua chế độ tăng tốc đột ngột:

Tăng đột ngột chân ga (vù ga), số vòng quay lập tức thay đổi theo, nhìn màu khí xả: khi nâng cao đột ngột màu khí xả thay đổi chút ít sang màu xanh đậm sau đó lại bình thường

Nếu số vòng quay thay đổi chậm hoặc không thay đổi chứng tỏ bơm tăng tốc chế hòa khí hư hỏng, hoặc thiếu nhiên liệu trong buồng phao

- Chẩn đoán qua chế độ giảm tốc đột ngột:

Thả bàn đạp nhiên liệu đột ngột: động cơ đang ở số vòng quay cao phải nhanh chóng chuyển về chế độ chạy chậm

Nếu có tiếng nổ sau ống xả chứng tỏ thừa nhiên liệu, nếu động cơ bị tắt máy chứng tỏ chế độ chạy chậm chưa điều chỉnh đúng

Bộ chế hòa khí là một bộ phận rất phức tạp, các hư hỏng thường gắn liền với cấu tạo của chúng Vì vậy, khi động cơ của bạn gặp trục trặc với bộ chế hòa khí thì bạn nên tham khảo và nhờ các kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm xử lý

3 Quy trình tháo, lắp, kiểm tra, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống nhiên liệu

3.1 Tháo lắp hệ thống

- Dựng chân trống đứng

- Khoá nhiên liệu

- Tháo các chi tiết liên quan (Chi tiết phụ)

+ Tháo yếm xe

+ Tháo bầu lọc gió

+ Tháo le gió, quả ga

+ Tháo khoá xăng

+ Tháo đai ốc cố định bộ chế hoà khí trên cổ hút lấy bộ chế ra

- Tháo rời bộ chế

+ Tháo hai vít cố định cốc và thân chế, tách cốc đựng xădng và thân chế lấy zoăng ra (chú ý khi tháo không để chảy xăng để quan sát mức xăngtrong cốc)

+ Lật ngửa thân chế tháo chốt lấy phao xăng và kim ba cạnh ra

+ Tháo jiclơ chính và phụ ra

+ Tháo vít chỉnh xăng và chỉnh gió, ( chú ý các lò xo bên trong)

- Rửa sạch các chi tiết Thông rửa các jíc lơ, các đường xăng, gió bằng khí hoặc dây thép nhỏ

- Kiểm tra các chi tiết nếu mòn hoặc hư hỏng phải thay thế

- Lắp bộ chế hoà khí, (ngược quá trình tháo)

Trang 40

+ Lắp vớt chỉnh xăng, giú, cỏc jớc lơ, kim phao và phao xăng

+ Kiểm ta mức xăng, lắp bầu phao vào thõn chế

+ Lắp bộ chế vào cổ hỳt, lắp bầu lọc giú

+ Điều chỉnh chế độ làm việc

3.2 Kiểm tra, sửa chữa cỏc bộ phận

- Kiểm tra kim ga và quả ga Quan sát vị trí của phe gài trên kim, quan sát độ mòn, độ cong của kim

-,Kiểm tra độ rò xăng trên bộ chế Kiểm tra zoăng đệm, lọc xăng

* Điều chỉnh mức xăng trong bầu phao

Để điều chỉnh đ-ợc các chế độ làm việc của động cơ ta phải điều chỉnh đ-ợc mức xăng trong bầu phao chính xác

Trên thực tế điều chỉnh mức xăng trong bầu phao tuỳ thuộc vào loại xe, cấu tạo bộ chế mà có các cách điều chỉnh khác nhau nh-:

- Thay đổi bề dầy của zoăng đệm

- Thay đổi kim phao

- Nắn l-ỡi gà đối với phao đồng

- Căn đệm đối với phao nhựa

- Thông th-ờng khi điều chỉnh mức xăng trong buồng phao, ng-ời ta kiểm tra kích th-ớc từ lắp buồng phao tới

Ngày đăng: 07/12/2022, 23:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm