Do thời gian có hạn, là một giáo viên chuyên ngành công nghệ ôtô, hiểu biết về môn học Tổ chức sản xuất còn hạn chế, chắc chắn rằng giáo trình không tránh khỏi thiếu sót rất mong đóng gó
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LƯU HUY HẠNH (Chủ biên)
LÊ VĂN LƯƠNG – NGUYỄN QUANG HUY
GIÁO TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nghề: Công nghệ Ô tô Trình độ: Trung cấp
(Lưu hành nội bộ)
Hà Nội - Năm 2018
Trang 21
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
MÃ TÀI LIỆU: MH 28
Trang 32
LỜI GIỚI THIỆU
Ngày nay tổ chức sản xuất đã phát triển rất mạnh và được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực khoa học và đời sống Chính vì vậy kiến thức tổ chức sản xuất rất cần thiết cho sinh viên trong quá trình đào tạo ngành công nghệ ôtô, cũng như mọi ngánh khác Giáo trình này biên soạn để làm tài liệu giảng dạy cho môn học Tổ chức sản xuất cho sinh viên hệ cao đẳng chuyên ngành công nghệ ôtô, ngoài ra cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho học sinh chuyên ngành khác Về nội dung giáo trình được đề cập một cách có hệ thống kiến thức quan trọng theo chương trình khung 2010 cho môn tổ chưc sản xuất, ngành công nghệ ôtô Các chương mục đã được xắp xếp theo một trật tự nhất định để đảm bảo tính hệ thống chuyên môn
Giáo trình bao gồm:
Chương 1: Khái niệm chung về tổ chức và quản lý sản xuất
Chương 2: Nguyên lý cơ bản của hệ thống tổ chức quản lý sản xuất
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thị trường
Chương 4: Lập kế hoạch sản xuất và quản lý kế hoạch
Chương 5: Cách thức đánh giá và phương pháp quản lý chất lượng sản phẩm Chương 6: Mở rộng và phát triển doanh nghiệp
Do thời gian có hạn, là một giáo viên chuyên ngành công nghệ ôtô, hiểu biết về môn học Tổ chức sản xuất còn hạn chế, chắc chắn rằng giáo trình không tránh khỏi thiếu sót rất mong đóng góp ý kiến của các bạn đọc để kỳ tái bản sau được hoàn hảo hơn
Xin chân trọng cảm ơn Tổng cục Dạy nghề, cũng như sự giúp đỡ quý báu của đồng nghiệp đã giúp tác giả hoàn thành giáo trình này
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Trang 43
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỤC LỤC 3
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Bài 1: Nội qui đơn vị thực tập 8
1.1 Nội quy xưởng thực tập 8
1.2 Khái niệm, vai trò và vị trí của xí nghiệp sản xuất 9
1 3 Đặc điểm cơ bản của xí nghiệp sản xuất 11
Bài 2: Thực tập an toàn và vệ sinh lao động 12
2.1 An toàn lao động khi thực tập 12
2.2 Ý nghĩa 13
Bài 3: Thực tập bảo dưỡng gầm ô tô 16
3.1 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa ly hợp 16
3.2 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa hộp số 39
3.3 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa các đăng 111
3.4 Phương pháp kiểm tra, sửa chữa cầu chủ động 119
Bài 4: Thực tập bảo dưỡng động cơ 152
4.1 Kiểm tra thanh truyền (tay biên) 152
4.2 Kiểm tra trục khuỷu 153
4.3 Quy trình và thực hành sửa chữa cơ cấu trục khuỷu thanh truyền 153
4.4 Qui trình sửa chữa hệ thống phân phối khí 157
Bài 5: Thực tập bảo dưỡng điện ô tô 160
5.1 Qui trình và thực hành sửa c h ữ a hệ thống cung cấp điện 160
5.2 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động 162
5.3 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống đánh lửa 164
Bài 6: Thực tập sửa chữa gầm ô tô 166
6.1 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống di chuyển 166
Trang 54
6.2 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ
thống lái 167
6.3 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh dẫn động thủy lực 169
6.4 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống phanh dẫn động khí nén 171
Bài 7: Thực tập sửa chữa động cơ 172
7.1 Quy trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu diesel 172
7.2 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật HTLM 176
7.3 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật HTBT 180
Bài 8: Thực tập sửa chữa điện ô tô 185
8.1 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống điện thân xe 185
Bài 9: Thực tập kiểm tra, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật ô tô 190
9.1 Các phương pháp chẩn đoán 190
9.2 Quy trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống nhiên liệu xăng 191
9.3 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống khởi động 194
9.4 Qui trình và thực hành sử dụng thiết bị chẩn đoán tình trạng kỹ thuật hệ thống đánh lửa 196
Bài 10: Thực tập tổ chức quản lý tại cơ sở sản xuất 198
10.1 Tình hình hoạt động doanh nghiệp 198
10.2 Tổ chức hội thảo, lập kế hoạch 199
10.3 tổ chức công việc cá nhân 202
10.4 Chuẩn bị và triển khai 203
Bài 11: Báo cáo thực tập 204
11.1 Mục đích, yêu cầu và phạm vi thực tập 204
11.2 Nội dung, quy trình thực tập 205
11.3 Nội dung, quy trình viết báo cáo thực tập 206
Trang 65
Sinh viên phải gắn kết được lý luận với thực tế tại đơn vị thực tập 206 11.4 Kết cấu và hình thức trình bày một báo cáo thực tập 207 11.5 Đánh giá kết quả báo cáo thực tập 213
Trang 76
CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ SẢN XUẤT 2
Mã số mô đun : MĐ 28
Thờ i gian mô đun: 180 giờ ; (Lý thuyết: 0 giờ; Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 176 giờ; Kiểm tra: 4giờ)
I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí: được bố trí dạy sau các mô đun sau: MĐ 21, MĐ 22, MĐ 23, MĐ 24, MĐ
25, MĐ 26, MĐ 27, MĐ 28, MĐ 29, MĐ 30, MĐ 31, MĐ 32, MĐ 33, MĐ 34, MĐ
35, MĐ 36, MĐ 37, MĐ 38, MĐ 39, MĐ 40, MĐ 41
- Tính chất: là mô đun chuyên môn nghề
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN
+ Thực hiện được các công việc bảo dưỡng và sửa chữa ô tô
+ Thực hiện được việc tổng hợp kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành ở các môn học và mô đun đã học
+ Làm việc an toàn và năng suất + Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô + Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, chuyên cần của học viên
Trang 87
III NỘI DUNG MÔ ĐUN
Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Th/T T/TN/
BT
Kiểm tra*
2 Thực tập an toàn và vệ sinh lao động 15 15
9 Thực tập kiểm tra, chẩn đoán tình trạng
10 Thực tập tổ chức quản lý tại cơ sở sản
Trang 9
8
Bài 1: Nội qui đơn vị thực tập Mục tiêu
- Trình bày được các khái niê ̣m cơ bản, vai trò và vi ̣ trí, các đă ̣c điểm và yêu cầu cơ
bản của xí nghiệp sản xuất công nghiê ̣p
- Phân tích rõ các khái niệm cơ bản về viê ̣c ta ̣o lâ ̣p doanh nghiê ̣p vừa và nhỏ
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm trong tổ chức sản xuất
Nội dung
1.1 Nội quy xưởng thực tập
1.1.1 Nội qui xưởng thực tập
Để đảm bảo an toàn tuyệt đối về thiết bị, dụng cụ và tính mạng con người Khi thực tập sản xuất tại phân xưởng nguội mỗi cán bộ giáo viên, công nhân viên và toàn thể học sinh, sinh viên phải nghiêm chỉnh chấp hành những điều sau đây:
hợp ngoài phân xưởng, toàn bộ lớp kiểm tra quân số, trang bị bảo hộ lao động để báo cáo với giáo viên phụ trách biết rồi mới được vào xưởng
Điều 2: Vào xưởng thực tập phải gọn gàng, sử dụng quần, áo, giày, mũ,
bảo hộ lao động hợp lý Nghiêm cấm không được đi chân đất, dép lê hoặc mặc quấn áo không phù hợp trong lao động Nếu học sinh nào không chấp hành đúng qui định, nội quy bảo hộ lao động thì giáo viên phụ trách được quyền đình chỉ thực tập của học sinh đó coi như nghỉ học không có lý do
Điều 3: Trước khi làm việc nếu thấy có việc gì khả nghi về thiết bị, dụng
cụ không an toàn hoặc mất mát hư hỏng thì phải báo cáo với giáo viên phụ trách biết để xử lý kịp thời
Điều 4: Học sinh phải thực hiện nghiêm chỉnh qui trình quy phạm kỹ
thuật, không được tự tiện thay đổi dụng cụ, thao tác Nếu có sáng kiến cải tiến
phải thông qua giáo viên phụ trách xét, nếu được nhất trí mới được thực hiện
Điều 5: Trong khi làm việc dụng cụ phải sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp,
không đi lại lộn xộn, không đùa nghịch ồn ào, không tự động thay đổi vị trí làm việc, nếu đi ra ngoài hoặc cần đi sang phân xưởng khác phải xin phép giáo viên phụ trách và báo cáo cho cán sự lớp biết
Điều 6: Tuyệt đối không được làm đồ tư trong giờ thực tập Không được
đánh tráo bài tập của bạn làm bài tập của mình, phải có ý thức tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu
Trang 109
Điều 7: Tuyệt đối không được tự động mở máy, không được sờ mó hoặc
đùa nghịch ở cầu dao điện, hoặc máy đang hoạt động
Điều 8: Thiết bị, dụng cụ và nguyên liệu được cấp phát phải bảo quản giữ
gìn cẩn thận, nếu để hơ hỏng mất mát phải bồi thường
Điều 9: Khi có học sinh các nghề khác hoặc người lạ mặt vào phân xưởng
đang thực tập mà không có lý do, giấy tờ và ý kiến của giáo viên phụ trách thì không được vào xưởng
Điều 10: Hết giờ làm việc phải cất đặt dụng cụ vào chỗ qui định bảo đảm
phân xưởng gọn gàng, sạch sẽ, tập trung lớp giáo viên nhận xét rồi mới ra về
1.1.2 Tổ chức lao động chỗ làm việc
Để bảo đảm chất lượng gia công khi thực hành nguội cần chú ý tổ chức chỗ làm việc hợp lý khi thực hành nguội
Tổ chức chỗ làm việc là bố trí các trang thiết bị, dụng cụ, chi tiết sao cho thao tác khi làm việc được thuận tiện, tốn ít sức áp dụng được các phương pháp
tổ chức lao động tiên tiến, cơ khí hoá quá trình lao động, bảo đảm chất lượng sản phẩm và năng suất lao động cao
Khi tổ chức cho làm việc cần chú ý các yêu cầu sau:
1.Tại các chỗ làm việc chỉ bố trí các vật dụng cần thiết, xếp đặt chúng theo thứ tự nhất định để thực hiện công việc được giao một cách hợp lý nhất
2 Dụng cụ, chi tiết gia công, các trang bị khác cần bố trí cho phù hợp với thao tác khi làm việc, những vật dụng thường xuyên sử dụng khi thao tác cần đặt
ở vị trí gần, dễ lấy (hình l.l) Ví dụ: búa để bên phía tay phải, đục để phía bên trái
3 Dụng cụ dùng bằng hai tay cần để gần người thợ phía trước mắt để dễ lấy khi thao tác
4 Dụng cụ đồ gá các chi tiết gia công khi bố trí trong các ngăn hộp cần theo nguyên tắc: vật nhỏ hay dùng nên để ở bên trên vật lớn, vật nặng ít đùng để
ở phía dưới
5 Những dụng cụ chính xác, dụng cụ đo nên bảo quản trong các hộp gỗ,
bao bì riêng
6 Sau khi kết thúc công việc: dụng cụ được làm sạch, để đúng chỗ quy định, riêng dụng cụ đo cần bôi lên một lớp dầu mỏng để bảo quản
1.2 Khái niệm, vai trò và vị trí của xí nghiệp sản xuất
Trang 1110
1.2.1 Khái niệm
Xí nghiệp sản xuất là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định được đăng ký sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hoá hoặc tiến hành hoạt động dịch vụ nhằm sinh lợi và đáp ứng yêu cầu của thị trường Sau khi đăng kí và được Nhà nước cho phép hoạt động, mọi xí nghiệp đều có tư cách pháp nhân, hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trước pháp luật Ngoài các xí nghiệp hiện nay nước ta phát triển mạnh các doanh nghiệp như: các nhà máy, công ty, tổng công ty, nông trường
Ngoài ra, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, loại hình dịch vụ được phát triển mạnh và ngày càng giữ một vị trí quan trọng Một số loại dịch vụ như:
- Dịch vụ y tế: tư vấn, chữa bệnh chăm sóc sức khoẻ…
- Dịch vụ Bưu điện
- Dịch vụ vui chơi giải trí
- Dịch vụ ăn uống nhà hàng, khách sạn
- Dịch vụ tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm
- Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa
- Dịch vụ vận chuyển hàng hoá và hành khách
- Dịch vụ du lịch
- Dịch vụ tư vấn
- Dịch vụ thẩm mỹ…
Các dịch vụ là một tổ chức sống, nó được lập ra theo mục đích của chủ sở hữu, phát triển hưng thịnh hoặc sa sút mà nếu không có giải pháp có thể sẽ dẫn tới phá sản
1.2.2 Vai trò
Để duy trì cuộc sống của con người và xã hội phải có những cơ sở đáp ứng các nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ khác nhau Xí nghiệp ra đời và tồn tại chính là đơn vị trong nền kinh tế quốc dân, trực tiếp sản suất ra sản phẩm hàng hoá, là nơi cung cấp sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, tạo ra các của cải và các dịch vụ để thoả mãn những nhu cầu đó
+ Quá trình hoạt động, xí nghiệp mua các yếu tố đầu vào như nguyên liệu, máy móc, thiết bị… để sản xuất ra của cải vật chất bán cho các doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, thông qua đó để thu lợi nhuận
Trang 1211
+ Xí nghiệp, doanh nghiệp là nơi cung cấp nguồn tài chính chủ yếu cho đất nước thông qua đóng thuế và các khoản tài chính khác, góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế quốc dân
1.2.3 Vị trí của xí nghiệp sản xuất
+ Sản xuất, cung cấp sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cho xã hội
+ Tạo việc làm, thu hút lực lượng lao động dư thừa trong nước và ngày càng nâng cao đời sống cho người lao động
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách, pháp luật, luật kinh tế…
+ Quá trình hoạt động, doanh nghiệp mua các yếu tố đầu vào như nguyên liệu, máy móc, thiết bị… để sản xuất ra của cải vật chất bán cho các doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, thông qua đó để thu lợi nhuận
+ Tạo ra lợi nhuận để duy trì hoạt động kinh doanh + Xí nghiệp, doanh nhiệp là nơi cung cấp nguồn tài chính chủ yếu cho đất nước thông qua đóng thuế và các khoản tài chính khác, góp phần làm tăng trưởng nền kinh tế quốc dân
+ Không ngừng đầu tư phát triển doanh nghiệp đi đôi với nâng cao đời sống người lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tật tự an toàn, an ninh xã hội
1 3 Đặc điểm cơ bản của xí nghiệp sản xuất
- Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
- Là một pháp nhân đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
- Có đăng ký ngành nghề, sản phẩm, dịch vụ; quy mô nhằm mục đính thực hiện các hoạt động kinh doanh
- Giám đốc xí nghiệp nhà nước do nhà nước cử để thay mặt Nhà nước quản lý và điều hành, đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà nước về toàn bộ hoạt động của xí nghiệp, doanh nghiệp
Trang 1312
Bài 2: Thực tập an toàn và vệ sinh lao động Mục tiêu
- Phân tích được ý nghĩa các nguyên tắc cơ bản của hê ̣ thống tổ chức, quản lý
sản xuất
- Trình bày đầy đủ các nguyên tắc cơ bản và mối liên hê ̣ của công tác tổ chức
và quản lý sản xuất
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm trong tổ chức sản xuất
Nội dung
2.1 An toàn lao động khi thực tập
Người lao động trước khi làm việc phải được học về an toàn lao động Khi vào làm việc ở các xưởng sản xuất phải tuân theo các quy định Nội quy về
an toàn lao động trong phân xưởng
Những nguy cơ gây tai nạn lao động trong xưởng cơ khí có rất nhiều: từ các chi tiết gia công có trọng lượng lớn Phôi kim loại, cạnh sắc trên chi tiết, từ các bộ phận máy, dụng cụ khi quay, dịch chuyển, từ những phương tiện, vận chuyển như xe đẩy, băng tải ở dưới đất, cầu trục ở trên cao, từ những nguy cơ trong các mạng điện, cơ cấu điều khiển điện, việc nối mát thiết bị
Sau đây sẽ giới thiệu các quy định bảo đảm an toàn lao động:
Trước khi làm việc cần phải:
1 Quần áo, đầu tóc gọn gàng, không gây nguy hiểm do vướng mặc, khi lao động phải sử dụng các trang bị bảo hộ: quần áo, mũ, giày dép, kính bảo hộ
2 Bố trí cho làm việc có khoảng không gian để thao tác, được chiếu sáng hợp lý, bố trí phôi liệu, dụng cụ, gá lắp để thao tác được thuận tiện, an toàn
3 Kiểm tra dụng cụ, gá lắp trước khi làm việc: bàn nguội kê chắc chắn,
đồ kẹp chặt trên bàn nguội, các dụng cụ như búa, đục, cưa được lắp chắc chắn
4 Kiểm tra độ tin cậy, an toàn của các phương tiện nâng chuyển khi gia công vật nặng, độ an toàn của các thiết bị điện
Trong thời gian làm việc:
1 Chi tiết phải được kẹp chắc chắn trên êtô, tránh nguy cơ bị tháo lỏng, rơi trong quá trình thao tác
2 Dùng bàn chải làm sạch chi tiết gia công và phoi, mạt thép, vảy kim loại trên bàn nguội (không được dùng tay làm các công việc trên)