MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Câu 1: Toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất là nội dung của khái niệm nào sau đây?. Câu 9: Lao độn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÀO SƠN TÂY
TÀI LIỆU HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN – LỚP 11
Họ và tên: ………
Lớp:………
Năm học 2022 – 2023
Trang 2BÀI 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (2 tiết)
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Sản xuất của cải vật chất:
a.Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố
tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình
b Vai trò của sản xuất của cải vật chất :
- là cơ sở tồn tại của xã hội
- quyết định mọi hoạt động của xã hội
2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
a Sức lao động: là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất
b Đối tượng lao động: là những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người
c Tư liệu lao động: là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động
của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm
thỏa mãn nhu cầu của con người
3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội
a Phát triển kinh tế :là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội
b Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội (sgk)
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá
trình sản xuất là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A Đối tượng lao động B Sức lao động
C Tăng trưởng kinh tế D Phát triển kinh tế
Câu 2: Hệ thống bình chứa thuộc một trong các yếu tố nào sau đây của quá trình sản xuất?
A Đối tượng sản xuất B Tư liệu lao động
C Môi trường tự nhiên D Yếu tố khách quan
Câu 3: Vai trò của sản xuất của cải vật chất được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A Cung cấp thông tin B Xóa bỏ mọi loại cạnh tranh
C Lũng đoạn thị trường D Cơ sở tồn tại của xã hội
Trang 3Câu 4: Yếu tố nào sau đây cấu thành tư liệu lao động?
A Kết cấu hạ tầng B Đối tượng lao động
C Điều kiện thể chất D Đội ngũ nhân công
Câu 5: Yếu tố nào sau đây giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất của quá trình sản xuất?
A Tư liệu lao động B Đối tượng lao động
C Sức lao động D Công cụ lao động
Câu 6: Trong quá trình sản xuất, cây gỗ dùng để chống lò trong khu vực hầm mỏ là yếu tố
nào sau đây?
A Tư liệu lao động B Đối tượng lao động
C Đội ngũ lao động D Khả năng lao động
Câu 7: Việc làm nào sau đây của công dân góp phần phát triển kinh tế gia đình?
A Chủ động tham gia sản xuất B Thành lập quỹ bảo trợ xã hội
C Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe D Tiếp cận phương tiện truyền thông
Câu 8: Kết cấu hạ tầng thuộc một trong các yếu tố nào sau đây của quá trình sản xuất?
A Đối tượng sản xuất B Tư liệu lao động
C Môi trường tự nhiên D Đội ngũ nhân công
Câu 9: Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội
là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A.Phát triển kinh tế B.Cơ chế thị trường
C Tư liệu sản xuất D.Trao đổi hàng hóa
Câu 10:Yếu tố nào sau đây giữ vai trò quan trọng nhất trong tư liệu lao động?
A Công cụ sản xuất B Kết cấu hạ tầng
C Hệ thống bình chứa D Mạng lưới giao thông
Bài 2: HÀNG HOÁ – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (2 tiết)
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Hàng hoá
a Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua – bán
b Hai thuộc tính của hàng hóa:
-Giá trị sử dụng của hàng hóa( công dụng của sản phẩm)
-Giá trị của hàng hóa( lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa)
Trang 42 Tiền tệ
b Chức năng của tiền tệ
- Thước đo giá trị
- Phương tiện lưu thông
- Phương tiện cất trữ (mua vàng, mua ngoại tệ)
- Phương tiện thanh toán
- Tiền tệ thế giới (đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toàn quốc tế)
3 Thị trường
a Thị trường: là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại
lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ
b Các chức năng cơ bản của thị trường
- Chức năng thực hiện hay thừa nhận giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá
- Chức năng thông tin
- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Nội dung nào sau đây là một trong những thuộc tính cơ bản của hàng hóa?
A Giá trị sử dụng B Điều tiết tiêu dùng
C Phương tiện thanh toán D Đầu cơ tích trữ
Câu 2: Công dụng của sản phẩm làm cho hàng hóa luôn có giá trị nào sau đây?
A Thặng dư B Sử dụng C Cá biệt D Xã hội
Câu 3: Nội dung nào sau đây thể hiện một trong những chức năng của tiền tệ?
A Phương tiện lưu thông B Xóa bỏ cạnh tranh
C Cung cấp thông tin D Triệt tiêu độc quyền
Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây?
A Điều tiết sản xuất B Kích thích tiêu dùng
C Cung cấp thông tin D Phương tiện cất trữ
Câu 5: Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền tệ thực hiện chức năng
nào sau đây?
A Thúc đẩy độc quyền B Công cụ tích trữ
C Gia tăng lạm phát D Tiền tệ thế giới
Câu 6: Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là
thể hiện chức năng nào sau đây?
A Cung cấp thông tin B Thước đo giá trị
Trang 5C Công cụ thanh toán D Xóa bỏ cạnh tranh
Câu 7: Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện
chức năng nào sau đây?
A Tiền tệ thế giới B Phương tiện cất trữ
C Cung cấp thông tin D Thúc đẩy độc quyền
Câu 8: Hàng hóa có một trong những thuộc tính cơ bản nào sau đây?
A.Giá trị B Bảo tồn C Cá biệt D Lưu trữ
Câu 9: Lao động xã hội của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa tạo cho hàng hóa
có thuộc tính nào sau đây?
A Độc lập B Sử dụng C Cá biệt D Giá trị
Câu 10: Sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người, chỉ trở
thành hàng hóa khi được đi vào tiêu dùng thông qua quá trình nào sau đây?
A Trao đổi, mua bán B Cấp phát
C Tự cung, tự cấp D Sử dụng
CHỦ ĐỀ: CÁC QUY LUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
(4 tiết) - (Tích hợp Bài 3,4,5)
Bài 3: QUY LUẬT GIÁ TRỊ
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1.Nội dung của quy luật giá trị: sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời
gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
2.Tác động của quy luật giá trị:
a) Điều tiết SX và lưu thông hàng hoá:
b) Kích thích lực lượng SX phát triển và năng suất LĐ tăng lên
c) Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá giàu nghèo - giữa những người SX hàng hoá
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Theo quy luật giá trị, trong lưu thông việc trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào
sau đây?
A Phân công lao động xã hội B Hao phí lao động cá biệt khác nhau
C Chuyên môn hóa sản xuất D Thời gian lao động xã hội cần thiết
Câu 2: Quy luật giá trị có tác động tích cực nào sau đây?
A Xóa bỏ các loại cạnh tranh B Duy trì hiện tượng lạm phát
C Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa D Thực hiện công bằng xã hội tuyệt đối
Trang 6Câu 3: Người sản xuất phân phối lại nguồn hàng thông qua sự biến động của giá cả trên thị
trường là vận dụng tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
A Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
B Thâu tóm ngân sách quốc gia
C Kích thích lực lượng sản xuất phát triển
D San bằng các nguồn thu nhập
Câu 4: Theo quy luật giá trị, trên thị trường việc trao đổi hàng hóa phải dựa theo nguyên tắc
nào sau đây?
A Ngang giá B Ngẫu nhiên C Trung gian D Độc lập Câu 5: Người sản xuất áp dụng các biện pháp đổi mới công nghệ là thực hiện tác động nào
sau đây của quy luật giá trị?
A Kích thích lực lượng sản xuất phát triển B Nâng cao thời gian lao động cá biệt
C Điều tiết lưu thông hàng hóa D Thay đổi cơ cấu mặt hàng
Câu 6: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào dưới đây?
A Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa
B Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
C Thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
D Chi phí để sản xuất ra hàng hóa
Bài 4: CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Cạnh tranh, nguyên nhân và mục đích của cạnh tranh
a Khái niệm: Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất,
kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận
b Nguyên nhân cạnh tranh: do tồn tại nhiều chủ thể kinh tế khác nhau, tồn tại với tư cách
là một đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất kinh doanh, có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau
c Mục đích của cạnh tranh: giành lợi ích về mình nhiều hơn người khác
2 Các loại cạnh tranh( Hs đọc thêm)
3 Tính hai mặt của cạnh tranh
a Mặt tích cực:
- Kích thích lực lượng sản xuất phát triển
- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước
Trang 7- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần hội nhập kinh tế quốc tế
b Mặt tiêu cực:
- Làm cho môi trường, môi sinh suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng
- Dùng những thủ đoạn phi pháp bất lương (làm hàng giả, trốn thuế …)
- Đầu cơ, tích trữ gây rối loạn thị trường
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Mặt hạn chế của cạnh tranh được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?
A Đầu cơ gây rối loạn thị trường B Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
C Chủ động hội nhập quốc tế D Nâng cao năng lực cạnh tranh
Câu 2: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa nhằm mục đích nào sau đây?
A Giành lợi nhuận nhiều nhất B Xóa bỏ cơ chế thị trường
C Chấm dứt tình trạng lạm phát D Thúc đẩy đầu cơ tích trữ
Câu 3: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa
nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A Cầu B Cung C Cạnh tranh D Thị trường
Câu 4: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa hình thành từ nguyên nhân nào sau
đây?
A Phân chia nguồn quỹ phúc lợi B Tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập
C Thực hiện xóa đói giảm nghèo D Hiện tượng khủng hoảng kinh tế
Câu 5: Nội dung nào được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?
A Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước B Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
C Kích thích sức sản xuất D Làm cho môi trường bị suy thoái
Câu 6: Hành vi nào sau đây là sự biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh ?
A Áp dụng khoa học – kỹ thuật hiện đại vào sản xuất
B Đầu cơ tích trữ để nâng cao lợi nhuận
C Hạ giá thành sản phẩm
D Tung ra nhiều khuyến mãi để thu hút khách hàng
Bài 5: CUNG – CẦU TRONG SX VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1.khái niệm cung-cầu
Trang 8- Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất
định, tương ứng với giá cả và thu nhập xác định
- Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chẩn bị đưa ra thị trường
trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất
nhất định
2 Mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá:
a Nội dung của quan hệ cung - cầu:
Ba biểu hiện của nội dung quan hệ cung - cầu:
*Cung - cầu tác động lẫn nhau:
*Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường:
*Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu:
b Vai trò của quan hệ cung- cầu ( Hs đọc thêm)
c Vận dụng quan hệ cung- cầu ( Hs tự lấy ví dụ)
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất
định tương ứng với mức giá cả và thu nhập xác định là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A Cung B Cầu C Thị trường D Cạnh tranh Câu 2: Quan hệ cung - cầu không thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A Cung - cầu triệt tiêu giá cả B Cung - cầu tác động lẫn nhau
C Giá cả ảnh hưởng đến cung - cầu D Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả
Câu 3: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, giá cả thị trường cao hơn giá trị hàng hóa ở
trường hợp nào sau đây?
A Cung lớn hơn cầu B Cung nhỏ hơn cầu
C Cầu nhỏ hơn cung D Cầu cân bằng cung
Câu 4: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả tăng lên, lượng cung và cầu thường
thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
A Cung giảm, cầu giảm B Cung tăng, cầu giảm
C Cung tăng, cầu tăng D Cung giảm, cầu tăng
Câu 5: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường
trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A Cung B Cầu C Tích lũy D Đầu cơ
Câu 6:Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa những chủ thể nào sau đây?
Trang 9A Người mua và người bán B.Nội bộ người sản xuất
C Người tiêu dùng thông thái D Đội ngũ các nhà đầu tư
BÀI 6: CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA (2 tiết)
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa
* Công nghiệp hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất từ sử
dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động dựa trên
sự phát triển của công nghiệp cơ khí
* Hiện đại hóa là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ
tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế- xã hội
2 Nội dung của CNH, HĐH ở nước ta
a Phát triển mạnh mẽ LLSX
- Thực hiện qua việc:
+ Cơ khí hóa nền sản xuất xã hội
+ Áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
b Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả
chuyển đổi từ CCKT lạc hậu, hiệu quả kém và bất hợp lý sang một CCKT hợp lý hiện đại và hiệu quả
3 Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Đối với công dân
- Có nhận thức đúng đắn về tính tất yếu khách quan và tác dụng to lớn của CNH, HĐH
- Cần lựa chọn ngành, mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao
- Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của KH-CN hiện đại vào sản xuất
Đối với học sinh
Thường xuyên học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta thực hiện một trong những nội dung cơ bản
nào sau đây?
A Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất B Duy trì khoảng cách tụt hậu kinh tế
C Bảo tồn mọi phong tục vùng miền D Thúc đẩy hiện tượng lạm phát
Trang 10Câu 2: Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất được thể hiện ở một trong những nội dung cơ
bản nào sau đây của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?
A Xóa bỏ các hình thức cạnh tranh B Xây dựng nền kinh tế tự nhiên
C Thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất D Chủ động thúc đẩy độc quyền Câu 3: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta thể hiện ở nội dung cơ bản nào sau đây?
A Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí B Sử dụng phổ biến lao động thủ công
C Xóa bỏ mọi loại cạnh tranh D Từ chối tham gia hội nhập quốc tế
Câu 4: Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta được
thực hiện thông qua quá trình nào sau đây?
A Kìm hãm cơ khí hóa nền sản xuất B Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
C Duy trì nền kinh tế tự cung tự cấp D Sử dụng lao động thủ công
Câu 5: Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất từ sử dụng lao động
thủ công là chính sang sử dụng sử dụng công nghiệp cơ khí gọi là
A công nghiệp hóa B tự động hóa
C tự động sản xuất D quá trình phát triển
Câu 6: Mục đích của công nghiệp hóa là
A Tạo ra năng suất lao động cao hơn B Tạo ra một thị trường sôi động
C Tạo ra nhiều cơ hội hơn cho người lao động D Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại
CHỦ ĐỀ: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN Ở
NƯỚC TA (Tích hợp Bài 7, Bài 8)
BÀI 7: THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN VÀ TĂNG CƯỜNG VAI
TRÒ QUẢN LÝ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC (2 tiết)
I TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1 Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần
a Khái niệm thành phần kinh tế và tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần
Thành phần kinh tế là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư
liệu sản xuất
* Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta
- Các thành phần kinh tế cũ và mới tồn tại khách quan và có quan hệ với nhau, tạo thành cơ cấu kinh tế nhiều thành phần
- có nhiều hình thức sở hữu về TLSX khác nhau
b Các thành phần kinh tế ở nước ta
Trang 11- Kinh tế nhà nước (sở hữu nhà nước về tư liệu sản xuất).
- Kinh tế tập thể (sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất)
- Kinh tế tư nhân (sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất)
- Kinh tế tư bản nhà nước (sở hữu hỗn hợp về vốn giữa nhà nước với tư bản trong nước hoặc nước ngoài)
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sở hữu 100% vốn của nước ngoài)
c Trách nhiệm của công dân đối với việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần ( sgk)
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Thành phần kinh tế nào sau đây được hình thành dựa trên hình thức sở hữu nhà nước
về tư liệu sản xuất?
A Cá thể, tiểu chủ B Tập thể
C Tư bản tư nhân D Nhà nước
Câu 2: Thành phần kinh tế là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về
A tư liệu sản xuất B mức thuế thu nhập
C nguồn vốn ưu đãi D tài sản thế chấp
Câu 3 Nước ta có nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó thành phần kinh tế giữ vai trò chủ
đạo là
A kinh tế tư nhân B kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
C kinh tế tập thể D kinh tế nhà nước
Câu 4 Nước ta có nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó thành phần kinh tế nào giữ vai trò
là một động lực quan trọng của nền kinh tế?
A kinh tế tập thể B kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
C kinh tế tư nhân D kinh tế nhà nước
Câu 5: Yếu tố nào dưới đây là căn cứ trực tiếp để xác định thành phần kinh tế?
A Quan hệ sản xuất B Sở hữu tư liệu sản xuất
C Lực lượng sản xuất D Các quan hệ trong xã hội
Câu 6: Nền kinh tế của nước ta hiện nay phát triển theo điịnh hướng nào?
A Tư bản chủ nghĩa B Xã hội chủ nghĩa
C Công nghiệp hóa D Hiện đại hóa