1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TÀI LIỆU HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN – LỚP 11

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công dân với sự phát triển kinh tế
Trường học Trường THPT Đào Sơn Tây
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại Tài liệu học tập
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 8: Việc người sản xuất luân chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác thông qua sự biến động của giá cả thị trường là thực hiện chức năng nào sau đây của thị trường.. Câu 11:Lao động

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÀO SƠN TÂY



TÀI LIỆU HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN – LỚP 11

Họ và tên: ………

Lớp:………

Năm học 2021 – 2022

Trang 2

BÀI 1: CÔNG DÂN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ (2 tiết)

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Sản xuất của cải vật chất:

a Thế nào là sản xuất của cải vật chất?

Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình

b Vai trò của sản xuất của cải vật chất :- Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của xã

hội- Sản xuất của cải vật chất quyết định mọi hoạt động của xã hội

2 Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

a Sức lao động

- Sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng

vào quá trình sản xuất

- Sức lao động gồm 2 yếu tố:(Thể chất, Tinh thần)

b Đối tượng lao động

- Đối tượng lao động là những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người

c Tư liệu lao động

- Tư liệu lao động là một vật hay hệ thống những vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động

của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của con người

Trong các yếu tố của quá trình lao động sản xuất thì sức lao động là yếu tố quan trọng

và quyết định nhất

3 Phát triển kinh tế và ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội

a Phát triển kinh tế (giảm tải)

Phát triển kinh tế là sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hộ

b Ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với cá nhân, gia đình và xã hội (HS tự học)

II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá

trình sản xuất là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A Đối tượng lao động B Sức lao động

C Tăng trưởng kinh tế D Phát triển kinh tế

Câu 2: Hệ thống bình chứa thuộc một trong các yếu tố nào sau đây của quá trình sản xuất?

A Đối tượng sản xuất B Tư liệu lao động

C Môi trường tự nhiên D Yếu tố khách quan

Câu 3: Vai trò của sản xuất của cải vật chất được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

A Cung cấp thông tin B Xóa bỏ mọi loại cạnh tranh

C Lũng đoạn thị trường D Cơ sở tồn tại của xã hội

Câu 4: Yếu tố nào sau đây cấu thành tư liệu lao động?

A Kết cấu hạ tầng B Đối tượng lao động

C Điều kiện thể chất D Đội ngũ nhân công

Câu 5: Yếu tố nào sau đây giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất của quá trình sản xuất?

Trang 3

A Tư liệu lao động B Đối tượng lao động

C Sức lao động D Công cụ lao động

Câu 6: Đối tượng lao động và tư liệu lao động kết hợp thành yếu tố nào sau đây?

A Đội ngũ nhân công B Tư liệu sản xuất

C Tài nguyên thiên nhiên D Sức lao động

Câu 7:Trong quá trình sản xuất, cây gỗ dùng để chống lò trong khu vực hầm mỏ là yếu tố

nào sau đây?

A Tư liệu lao động B Đối tượng lao động

C Đội ngũ lao động D Khả năng lao động

Câu 8: Việc làm nào sau đây của công dân góp phần phát triển kinh tế gia đình?

A Chủ động tham gia sản xuất B Thành lập quỹ bảo trợ xã hội

C Hướng dẫn chăm sóc sức khỏe D Tiếp cận phương tiện truyền thông

Câu 9: Kết cấu hạ tầng thuộc một trong các yếu tố nào sau đây của quá trình sản xuất?

A Đối tượng sản xuất B Tư liệu lao động

C Môi trường tự nhiên D Đội ngũ nhân công

Câu 10:Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với cơ cấu kinh tế hợp lí, tiến bộ và công bằng xã hội

là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A.Phát triển kinh tế B.Cơ chế thị trường

C Tư liệu sản xuất D.Trao đổi hàng hóa

Câu 11:Yếu tố nào sau đây giữ vai trò quan trọng nhất trong tư liệu lao động?

A Công cụ sản xuất B Kết cấu hạ tầng

C Hệ thống bình chứa D Mạng lưới giao thông

Câu 12:Công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người là thuộc

tính nào sau đây của hàng hóa?

A Giá trị trao đổi B.Giá trị cá biệt C Giá trị sử dụng D Giá trị xã hội

  Bài 2: HÀNG HOÁ – TIỀN TỆ - THỊ TRƯỜNG (2 tiết)

b.Hai thuộc tính của hàng hóa:

-Giá trị sử dụng của hàng hóa( công dụng của sản phẩm)

-Giá trị của hàng hóa( lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa)

2 Tiền tệ

b Chức năng của tiền tệ

5 chức năng cơ bản của tiền tệ:

- Thước đo giá trị

- Phương tiện lưu thông

- Phương tiện cất trữ (mua vàng, mua ngoại tệ)

- Phương tiện thanh toán

- Tiền tệ thế giới (đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toàn quốc tế)

Trang 4

3 Thị trường

b Các chức năng cơ bản của thị trường

- Chức năng thực hiện hay thừa nhận giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá

- Chức năng thông tin

- Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng

II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nội dung nào sau đây là một trong những thuộc tính cơ bản của hàng hóa?

A Giá trị sử dụng B Điều tiết tiêu dùng

C Phương tiện thanh toán D Đầu cơ tích trữ

Câu 2: Công dụng của sản phẩm làm cho hàng hóa luôn có giá trị nào sau đây?

A Thặng dư B Sử dụng C Cá biệt D Xã hội

Câu 3: Nội dung nào sau đây thể hiện một trong những chức năng của tiền tệ?

A Phương tiện lưu thông B Xóa bỏ cạnh tranh

C Cung cấp thông tin D Triệt tiêu độc quyền

Câu 4: Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây?

A Điều tiết sản xuất B Kích thích tiêu dùng

C Cung cấp thông tin D Phương tiện cất trữ

Câu 5: Khi trao đổi hàng hóa vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền tệ thực hiện chức năng

nào sau đây?

A Thúc đẩy độc quyền B Công cụ tích trữ

C Gia tăng lạm phát D Tiền tệ thế giới

Câu 6: Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là

thể hiện chức năng nào sau đây?

A Cung cấp thông tin B Thước đo giá trị

C Công cụ thanh toán D Xóa bỏ cạnh tranh

Câu 7: Thị trường giúp người tiêu dùng điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện

chức năng nào sau đây?

A Tiền tệ thế giới B Phương tiện cất trữ

C Cung cấp thông tin D Thúc đẩy độc quyền

Câu 8: Việc người sản xuất luân chuyển hàng hóa từ nơi này sang nơi khác thông qua sự

biến động của giá cả thị trường là thực hiện chức năng nào sau đây của thị trường?

A Thanh toán B Cất trữ C Kiểm tra D Điều tiết

Câu 9:Hàng hóa có một trong những thuộc tính cơ bản nào sau đây?

A.Giá trị B Bảo tồn C Cá biệt D Lưu trữ

Câu 10: Tiền tệ không có chức năng nào sau đây?

A Tiền tệ thế giới B.Phương tiện lưu thông

C Thước đo giá trị D Chuyển đổi cơ cấu

Câu 11:Lao động xã hội của người sản xuất được kết tinh trong hàng hóa tạo cho hàng hóa

có thuộc tính nào sau đây?

A Độc lập B Sử dụng C Cá biệt D Giá trị

Câu 12: Sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người, chỉ trở

thành hàng hóa khi được đi vào tiêu dùng thông qua quá trình nào sau đây?

A Trao đổi, mua bán B Cấp phát C Tự cung, tự cấp D Sử dụng

Trang 5

CHỦ ĐỀ: CÁC QUY LUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA

(4 tiết) - (Tích hợp Bài 3,4,5)

Bài 3: QUY LUẬT GIÁ TRỊ

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1.Nội dung của quy luật giá trị:

sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

2.Tác động của quy luật giá trị:

a) Điều tiết SX và lưu thông hàng hoá:

b) Kích thích lực lượng SX phát triển và năng suất LĐ tăng lên

Muốn phát triển kinh tế phải dựa vào sự phát triển của lực lượng SX vì vậy muốn thu được lợi nhuận nhiều người SX kinh doanh phải tìm cách phát triển lực lượng SX bằng cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề của người LĐ, làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội

c) Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá giàu nghèo - giữa những người SX hàng hoá

- Sự tác động của quy luật giá trị thông qua sự lựa chọn tự nhiên làm cho người SX - kinh doanh hàng hoá phát triển

Mặt khác: Người SX - kinh doanh kém sẽ thua lỗ, phá sản và trở thành nghèo => làm cản trở kinh tế hàng hoá phát triển

Tác động của quy luật giá trị luôn có 2 mặt:

- Tích cực: Thúc đẩy lực lượng SX phát triển, nâng cao năng suất LĐ

-> Kinh tế hàng hoá phát triển

- Hạn chế: Có sự phân hoá giàu nghèo

-> Kìm hãm, cản trở sự phát triển của kinh tế hàng hoá

II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Theo quy luật giá trị, trong lưu thông việc trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào

sau đây?

A Phân công lao động xã hội B Hao phí lao động cá biệt khác nhau

C Chuyên môn hóa sản xuất D Thời gian lao động xã hội cần thiết

Câu 2: Quy luật giá trị có tác động tích cực nào sau đây?

A Xóa bỏ các loại cạnh tranh B Duy trì hiện tượng lạm phát

C Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa D Thực hiện công bằng xã hội tuyệt đối Câu 3: Người sản xuất tiến hành cải tiến kĩ thuật là vận dụng tác động nào sau đây của quy

luật giá trị?

A Kích thích lực lượng sản xuất phát triển

B Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

C Phân phối các yếu tố tư liệu lao động

D Thúc đẩy thời gian lao động cá biệt tăng

Câu 4: Người sản xuất phân phối lại nguồn hàng thông qua sự biến động của giá cả trên thị

trường là vận dụng tác động nào sau đây của quy luật giá trị?

A Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

B Thâu tóm ngân sách quốc gia

C Kích thích lực lượng sản xuất phát triển

Trang 6

D San bằng các nguồn thu nhập

Câu 5:Theo quy luật giá trị, trên thị trường việc trao đổi hàng hóa phải dựa theo nguyên tắc

nào sau đây?

A Ngang giá B Ngẫu nhiên C Trung gian D Độc lập Câu 6:Người sản xuất áp dụng các biện pháp đổi mới công nghệ là thực hiện tác động nào

sau đây của quy luật giá trị?

A Kích thích lực lượng sản xuất phát triển B Nâng cao thời gian lao động cá biệt

C Điều tiết lưu thông hàng hóa D Thay đổi cơ cấu mặt hàng

Câu 7 Quy luật nào dẫn đến sự phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa?

A Quy luật cung – cầu B Quy luật cạnh tranh

C Quy luật giá trị D Quy luật lưu thông hàng hoá

Câu 8: Một trong những mặt tích cực của quy luật giá trị là

A Người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa

B Người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ

C Người sản xuất ngày càng giàu có

D Kích thích lực lượng sản xuất, năng xuất lao động tăng

Câu 9: Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào dưới đây?

A Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa

B Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

C Thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

D Chi phí để sản xuất ra hàng hóa

Câu 10: Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá trị hàng hóa sau khi bán phải bằng

A Tổng chi phí để sản xuất ra hàng hóa

B Tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất

C Tổng số lượng hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất

D Tổng thời gian để sản xuất ra hàng hóa

  Bài 4: CẠNH TRANH TRONG SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG HÀNG HOÁ

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

a Có hai loại cạnh tranh:

- Cạnh tranh lành mạnh là cạnh tranh đúng pháp luật, mang tính nhân văn, có tác dụng kích

thích kinh tế thị trường phát triển đúng hướng

- Cạnh tranh không lành mạnh là cạnh tranh vi phạm pháp luật, vi phạm các chuẩn mực

đạo đức, làm rối loạn và kìm hãm sự phát triển của kinh tế thị trường

b Nguyên nhân cạnh tranh:

- Trong nền kinh tế hàng hoá, do tồn tại nhiều chủ thể kinh tế khác nhau, tồn tại với tư cách

là một đơn vị kinh tế độc lập nên không thể không cạnh tranh

- Do điều kiện sản xuất của mỗi chủ thể khác nhau nên chất lượng và chi phí sản xuất khác nhau… do đó kết quả sản xuất không giống nhau

2 Mục đích của cạnh tranh, các loại cạnh tranh

a Mục đích của cạnh tranh:

- Mục đích cuối cùng là giành lợi ích về mình nhiều hơn người khác

Trang 7

- Biểu hiện:

+ Giành nguồn nguyên liệu, giành các nguồn lực sản xuất khác

+ Giành ưu thế về khoa học công nghệ

+ Giành thị trường tiêu thụ, nơi đầu tư, nơi đặt hàng, các hợp đồng

+ Giành ưu thế về chất lượng và giá cả hàng hoá

3 Tính hai mặt của cạnh tranh

a Mặt tích cực:

- Kích thích lực lượng sản xuất phát triển

- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần hội nhập kinh tế quốc tế

b Mặt tiêu cực:

- Làm cho môi trường, môi sinh suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng

- Để giành giật khách hàng và lợi nhuận nhiều hơn, một số người không từ những thủ đoạn phi pháp bất lương (làm hàng giả, trốn thuế …)

- Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường, từ đó nâng giá lên cao làm ảnh hưởng đến sản xuất

và đời sống của nhân dân

II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Mặt hạn chế của cạnh tranh được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?

A Đầu cơ gây rối loạn thị trường B Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

C Chủ động hội nhập quốc tế D Nâng cao năng lực cạnh tranh

Câu 2: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa nhằm mục đích nào sau đây?

A Giành lợi nhuận nhiều nhất B Xóa bỏ cơ chế thị trường

C Chấm dứt tình trạng lạm phát D Thúc đẩy đầu cơ tích trữ

Câu 3: Việc khai thác gỗ bừa bãi làm cho rừng bị tàn phá là thể hiện mặt hạn chế của cạnh

tranh ở nội dung nào sau đây?

A Khai thác tối đa nguồn lực của đất nước B Điều tiết lưu thông hàng hóa

C Chạy theo lợi nhuận một cách thiếu ý thức D Nâng cao năng lực cạnh tranh Câu 4: Việc vi phạm quy luật tự nhiên trong khai thác tài nguyên làm cho môi trường suy

thoái là biểu hiện sự tác động của cạnh tranh ở mặt nào sau đây?

A Hạn chế B Tích cực C Tiến bộ D Lành mạnh

Câu 5: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa

nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A Cầu B Cung C Cạnh tranh D Thị trường

Câu 6:Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa hình thành từ nguyên nhân nào sau

đây?

A Phân chia nguồn quỹ phúc lợi B Tồn tại nhiều chủ sở hữu độc lập

C Thực hiện xóa đói giảm nghèo D Hiện tượng khủng hoảng kinh tế

Câu 7:Nội dung nào được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?

A Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước B Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

C Kích thích sức sản xuất D Làm cho môi trường bị suy thoái

Câu 8:Hành vi nào sau đây là sự biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh ?

A Áp dụng khoa học – kỹ thuật hiện đại vào sản xuất

Trang 8

B Đầu cơ tích trữ để nâng cao lợi nhuận

C Hạ giá thành sản phẩm

D Tung ra nhiều khuyến mãi để thu hút khách hàng

Câu 9: Ý kiến nào đúng khi nói về cạnh tranh ?

A Ở nơi nào có sản xuất thì nơi có có cạnh tranh

B Nền kinh tế tập trung bao cấp có cạnh tranh

C Nền kinh tế tự túc tự cấp có cạnh tranh

D Chỉ có sản xuất hàng hóa thì mới có cạnh tranh

Câu 10:Cạnh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với các tác động tích cực được

gọi là

A Cạnh tranh hoàn hảo B Cạnh tranh lành mạnh

C Cạnh tranh lí tưởng D Cạnh tranh tích cực

  Bài 5: CUNG – CẦU TRONG SX VÀ LƯU THÔNG HÀNG HÓA

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1.khái niệm cung-cầu

a khái niệm cầu: Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong

một thời kì nhất định, tương ứng với giá cả và thu nhập xác định

b Khái niệm cung

Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất nhất định

2 Mối quan hệ cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hoá:

a Nội dung của quan hệ cung - cầu:

Ba biểu hiện của nội dung quan hệ cung - cầu:

*Cung - cầu tác động lẫn nhau:

- Cầu tăng => sản xuất mở rộng => cung tăng

- Cầu giảm => sản xuất thu hẹp => cung giảm

*Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường:

- Cung = Cầu  giá cả = giá trị

- Cung > Cầu  giá cả rẻ

- Cung < Cầu  giá cả đắt

*Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu:

về phía cung:Khi giá cả tăng => cung tăng và ngược lại

- về phía cầu:Khi giá cả giảm => cầu tăng và ngược lại

II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất

định tương ứng với mức giá cả và thu nhập xác định là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A Cung B Cầu C Thị trường D Cạnh tranh Câu 2: Quan hệ cung - cầu không thể hiện ở nội dung nào sau đây?

A Cung - cầu triệt tiêu giá cả B Cung - cầu tác động lẫn nhau

C Giá cả ảnh hưởng đến cung - cầu D Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả

Trang 9

Câu 3: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, giá cả thị trường cao hơn giá trị hàng hóa ở

trường hợp nào sau đây?

A Cung lớn hơn cầu B Cung nhỏ hơn cầu

C Cầu nhỏ hơn cung D Cầu cân bằng cung

Câu 4: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả tăng lên, lượng cung và cầu thường

thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

A Cung giảm, cầu giảm B Cung tăng, cầu giảm

C Cung tăng, cầu tăng D Cung giảm, cầu tăng

Câu 5: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường

trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất

xác định là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A Cung B Cầu C Tích lũy D Đầu cơ

Câu 6:Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa những chủ thể nào sau đây?

A Người mua và người bán B.Nội bộ người sản xuất

C Người tiêu dùng thông thái D Đội ngũ các nhà đầu tư

Câu 7:Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi các nhà sản xuất thu hẹp sản xuất thì lượng

cung sẽ biểu hiện theo xu hướng nào sau đây?

A Giảm xuống B Giữ nguyên C Tăng dần D Ổn định

Câu 8:Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống thì cầu thường có xu

hướng nào sau đây?

A Ổn định B Giữ nguyên C Giảm xuống D Tăng lên Câu 9 Trường hợp nào người bán có nhiều lãi nhất?

A Cung < cầu B Cung = cầu C Cung > cầu D Mọi trường hợp đều có lãi

Câu 10 Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được hiểu là

A nhu cầu của mọi người B nhu cầu của người tiêu dùng

C nhu cầu có khả năng thanh toán D nhu cầu tiêu dùng hàng hoá

  BÀI 6: CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA (2 tiết)

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa; tính tất yếu khách quan và tác dụng của

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước:

a Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

* Công nghiệp hoá là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất từ sử

dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động dựa trên

sự phát triển của công nghiệp cơ khí

* Hiện đại hóa là quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ tiên

tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế- xã hội

2 Nội dung của CNH, HĐH ở nước ta

a Phát triển mạnh mẽ LLSX

- Thực hiện qua việc:

+ Cơ khí hóa nền sản xuất xã hội

+ Áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại

Trang 10

+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

b Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, hiện đại và hiệu quả

Chuyển dịch CCKT là chuyển đổi từ CCKT lạc hậu, hiệu quả kém và bất hợp lý sang một CCKT hợp lý hiện đại và hiệu quả

3 Trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Đối với công dân

- Có nhận thức đúng đắn về tính tất yếu khách quan và tác dụng to lớn của CNH, HĐH

- Trong sản xuất kinh doanh cần lựa chọn nghành, mặt hàng có khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và thế giới

- Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của KH-CN hiện đại vào sản xuất để tạo ra sản phẩm chất lượng cao, giá thành hạ có khả năng chiếm lĩnh thị trường nhằm tối đa hóa lợi nhuận

Đối với học sinh

Thường xuyên học tập nâng cao trình độ văn hóa, KH-CN theo hướng hiện đại đáp ứng nguồn lao động có kỹ thuật cho sự nghiệp CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta thực hiện một trong những nội dung cơ bản

nào sau đây?

A Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất B Duy trì khoảng cách tụt hậu kinh tế

C Bảo tồn mọi phong tục vùng miền D Thúc đẩy hiện tượng lạm phát

Câu 2: Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất được thể hiện ở một trong những nội dung cơ

bản nào sau đây của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?

A Xóa bỏ các hình thức cạnh tranh B Xây dựng nền kinh tế tự nhiên

C Thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất D Chủ động thúc đẩy độc quyền Câu 3: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta thể hiện ở nội dung cơ bản nào sau đây?

A Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí B Sử dụng phổ biến lao động thủ công

C Xóa bỏ mọi loại cạnh tranh D Từ chối tham gia hội nhập quốc tế

Câu 4: Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta được

thực hiện thông qua quá trình nào sau đây?

A Kìm hãm cơ khí hóa nền sản xuất B Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

C Duy trì nền kinh tế tự cung tự cấp D Sử dụng lao động thủ công

Câu 5: Việc áp dụng máy móc hiện đại trong sản xuất nông nghiệp là thực hiện nội dung cơ

bản nào sau đây của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?

A San bằng mức thuế thu nhập B Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất

C Thực hiện công bằng xã hội D Duy trì nền kinh tế tự cung, tự cấp

Câu 6: Sử dụng công nghệ, phương tiện tiên tiến trong sản xuất là thực hiện nội dung cơ bản

nào sau đây của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?

A Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất B Thúc đẩy phân hóa giàu nghèo

C Xóa bỏ hoàn toàn nền kinh tế thị trường D Nâng cao tỉ lệ lạm phát

Câu 7: Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất từ sử dụng lao động

thủ công là chính sang sử dụng sử dụng công nghiệp cơ khí gọi là

A công nghiệp hóa B tự động hóa

C tự động sản xuất D quá trình phát triển

Trang 11

Câu 8: Công nghệ vi sinh, kĩ thuật gen và nuôi cấu tế bào được ứng dụng ngày càng nhiều

trong các lĩnh vực là biểu hiện của quá trình nào ở nước ta hiện nay?

A Công nghiệp hóa B Hiện đại hóa

C Tự động hóa D Trí thức hóa

Câu 9: Mục đích của công nghiệp hóa là

A Tạo ra năng suất lao động cao hơn

B Tạo ra một thị trường sôi động

C Tạo ra nhiều cơ hội hơn cho người lao động

D Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại

Câu 10: Một trong những tác động to lớn, toàn diện của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở

nước ta là

A Xây dựng được nền kinh tế nhiều thành phần

B Con người có điều kiện phát triển toàn diện

C Các dân tộc trong nước đoàn kết, bình đẳng

D Tạo tiền đề thức đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội

CHỦ ĐỀ: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN Ở

NƯỚC TA (Tích hợp Bài 7, Bài 8)

BÀI 7: THỰC HIỆN NỀN KINH TẾ NHIỀU THÀNH PHẦN VÀ TĂNG CƯỜNG VAI

TRÒ QUẢN LÝ KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC (2 tiết)

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần

a Khái niệm thành phần kinh tế và tính tất yếu khách quan của nền kinh tế nhiều thành phần

Thành phần kinh tế là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất

* Tính tất yếu khách quan của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta

- Trong thời kỳ quá độ lên CNXH, ở nước ta vẫn tồn tại một số thành phần kinh tế cũ chưa

thể cải biến ngay được; đồng thời trong quá trình xây dựng quan hệ sản xuất mới XHCN

lại xuất hiện thêm một số thành phần kinh tế mới Các thành phần kinh tế cũ và mới tồn tại

khách quan và có quan hệ với nhau, tạo thành cơ cấu kinh tế nhiều thành phần

- Bước vào thời kỳ quá độ với LLSX thấp kém và ở nhiều trình độ khác nhau nên có nhiều

Doanh nghiệp Nhà nước, quỹ dự trữ quốc gia, quỹ bảo hiểm, tài sản thuộc quyền sở hữu của nhà nước

Giữ vai trò chủ đạo

Cùng với kinh tế Nhà nước hợp

Coop Mart, HTX

Trang 12

Thành phần

thể về tư liệu sản xuất nguyện, quản lí dân chủ

cùng có lợi

thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân

Thắng, HTX chăn nuôi bò…

Tư nhân

Là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất

Bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân Được khuyến khích phát triển

nghề mà pháp luật không cấm

Có vai trò quan trọng, là một trong những động lực của nền kinh

Gồm những doanh nghiệp trên cơ sở vốn liên doanh nhằm thu hút vốn, kỷ thuật và công nghệ tiên tiến

Là cầu nối đưa sản xuất nhỏ lạc hậu lên CNXH

KCN Tân Thuận, KCN Linh Trung, Liên doanh dầu khí Vietxopetro …

Kinh tế có

vốn đầu tư

nước ngoài

Là thành phần dựa trên hình thức sở hữu 100%

vốn của nước ngoài

Quy mô vốn lớn, tình

độ quản lý hiện đại, công nghệ cao, đa dạng

Thu hút khoa học công nghệ hiện đại, tạo thêm việc làm, thúc đẩy nền kinh tế nước ta tăng trưởng và phát triển

Công ty bảo hiểm Prudential

II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Thành phần kinh tế nào sau đây được hình thành dựa trên hình thức sở hữu nhà nước

về tư liệu sản xuất?

A Cá thể, tiểu chủ B Tập thể

C Tư bản tư nhân D Nhà nước

Câu 2: Thành phần kinh tế là kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về

A tư liệu sản xuất B mức thuế thu nhập

C nguồn vốn ưu đãi D tài sản thế chấp

Câu 3: Công dân thể hiện trách nhiệm đối với việc thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần

thông qua việc làm nào sau đây?

A Khôi phục kinh tế tự nhiên B Xóa bỏ nền kinh tế thị trường

C Tham gia sản xuất hàng giả D Chủ động tìm kiếm việc làm

Câu 4 Nước ta có nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó thành phần kinh tế giữ vai trò chủ

đạo là

A kinh tế tư nhân B kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

C kinh tế tập thể D kinh tế nhà nước

Câu 5 Nước ta có nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó thành phần kinh tế nào giữ vai trò

là một động lực quan trọng của nền kinh tế?

A kinh tế tập thể B kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Trang 13

C kinh tế tư nhân D kinh tế nhà nước

Câu 6: Yếu tố nào dưới đây là căn cứ trực tiếp để xác định thành phần kinh tế?

A Quan hệ sản xuất B Sở hữu tư liệu sản xuất

C Lực lượng sản xuất D Các quan hệ trong xã hội

Câu 7: Nền kinh tế của nước ta hiện nay phát triển theo điịnh hướng nào?

A Tư bản chủ nghĩa B Xã hội chủ nghĩa

C Công nghiệp hóa D Hiện đại hóa

Câu 8: Các quỹ dự trữ quốc gia thuộc thành phần nào dưới đây ?

A Kinh tế tư nhân B Kinh tế nhà nước

C Kinh tế tập thể D Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Câu 9: Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần mang lại hiệu quả nào dưới đây?

A Tạo ra một thị trường sôi động

B Làm cho các giá trị kinh tế được phát triển

C Làm cho các mối quan hệ kinh tế- xã hội trở nên tốt đẹp hơn

D Tạo nhiều vốn, nhiều việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Câu 10: Chính sách phát triển nền kinh tế mà Đảng bà Nhà nước ta đang thực hiện là gì?

A Kinh tế thị trường tự do cạnh tranh

B Kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa

C Kinh tế thương mại tăng cường hội nhập

D Kinh tế tư nhân theo hướng xã hội hóa

  BÀI 8: CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1 tiết)

I TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Chủ nghĩa xã hội và những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

a CNXH là giai đoạn đầu của xã hội cộng sản chủ nghĩa(Hs tự học)

b Những đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

- Là một xã hội dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh

- Do nhân dân làm chủ

- Có nền kinh tế phát triển cao, dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

- Có nền văn hóa tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

- Con người được giải phóng khỏi áp bức, bất công, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, phát triển toàn diện

- Các dân tộc trong cộng đồng VN bình đẳng, đoàn kết, tương trợ và giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

- Có nhà nước pháp quyền XHCN cuả nhân dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới

2 Quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

a Tính tất yếu khách quan đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta

- Chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định có hai hình thức quá độ:

+ Quá độ trực tiếp: từ CNTB lên CNXH

+ Quá độ gián tiếp: từ xã hội tiền TBCN lên CNXH, bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN

Ngày đăng: 07/12/2022, 22:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w