=> Thế giới quan duy vật có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên và sự tiến bộ xã hội.. Câu 6: Sự phát triển và sinh trưở
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÀO SƠN TÂY
TÀI LIỆU HỌC TẬP MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN – LỚP 10
Họ và tên: ………
Lớp:………
Năm học 2021 – 2022
Trang 21
TH GIỚI QU N DUY VẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN IỆN CHỨNG
I TÓM TẮT LÝ THUY T
1 Th ớ u v h h uậ
a/ Vai trò thế giới quan, phương pháp luận của Triết học
- Triết học là hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó
- Đối tượng nghiên cứu: Là những quy luật chung nhất, phổ biến nhất của tự nhiên, đời sống xã hội
và lĩnh vực tư duy
- Triết học có vai trò là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của con người
b/ Thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm
- Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
- Có nhiều thế giới quan khác nhau; vấn đề cơ bản của các hệ thống thế giới quan – cũng chính là vấn đề cơ bản của triết học là tìm hiểu mối liên quan giữa vật chất và ý thức, giữa tư duy và tồn tại,…
- Nội dung vấn đề cơ bản của Triết học gồm hai mặt:
+ Mặt thứ nhất trả lời câu hỏi: Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ hai trả lời câu hỏi: Con người có nhận thức được thế giới khách quan hay không?
- Cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học thể hiện thế giới quan được xem là duy vật hay duy tâm:
+ Thế giới quan duy vật: Vật chất có trước, quyết định ý thức Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được + Thế giới quan duy tâm: Ý thức có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên
=> Thế giới quan duy vật có vai trò tích cực trong việc phát triển khoa học, nâng cao vai trò của con người đối với giới tự nhiên và sự tiến bộ xã hội
c/ Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình
- Phương pháp là cách thức đạt tới mục đích đặt ra
- Phương pháp luận là học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới (bao gồm một hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp
cụ thể)
- Phương pháp luận chung nhất, bao quát các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy – là phương pháp luận triết học
- Có hai phương pháp luận cơ bản đối lập nhau:
+ Phương pháp luận biện chứng: Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn nhau giữa chúng, trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng
+ Phương pháp luận siêu hình: Xem xét sự vật, hiện tượng một cách phiến diện, chỉ thấy chúng tồn tại trong trạng thái cô lập, không vận động, không phát triển, áp dụng một cách máy móc đặc tính của sự vật này vào sự vật khác
2/ Chủ hĩ duy vật b ệ chứ – sự thố hất hữu c ữ th ớ u duy vật v
h h uậ b ệ chứ (HS tự học)
Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau
Thế giới vật chất là cái có trước, phép biện chứng phản ánh nó có sau; thế giới vật chất luôn vận
Trang 3động và phát triển theo những quy luật khách quan Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng gắn bó với nhau, không tách rời nhau Sự thống nhất này đòi hỏi chúng ta trong từng vấn đề, trong từng trường hợp cụ thể:
- Về thế giới quan: Phải xem xét chúng với quan điểm duy vật biện chứng
- Về phương pháp luận: Phải xem xét chúng với quan điểm biện chứng duy vật
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
đó, là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Câu 2: Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không do ai sáng tạo
ra và không ai có thể tiêu diệt được là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Câu 3: Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên là quan niệm của
Câu 4: Câu tục ngữ nào sau đây không có yếu tố biện chứng?
Câu 5: Nội dung dưới đây không thuộc kiến thức Triết học?
Câu 6: Sự phát triển và sinh trưởng của các loài sinh vật trong thế giới tự nhiên là đối tượng nghiên
cứu của bộ môn khoa học nào dưới đây?
Câu 7: Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác – Lênin là:
A Những vấn đề chung nhất, phổ biến nhất của thế giới
B Những vấn đề quan trọng của thế giới đương đại
C Những vấn đề cần thiết của xã hội
D Những vấn đề khoa học xã hội
Câu 8: Triết học có vai trò nào dưới đây đối với hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con
người?
A Vai trò đánh giá và cải tạo thế giới đương đại
B Vai trò thế giới quan và phương pháp đánh giá
C Vai trò định hướng và phương pháp luận
D Vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung
Câu 9: Toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống
gọi là
Trang 4A Quan niệm sống của con người B Cách sống của con người
Câu 10: Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai
sáng tạo ra là quan điểm của
(Lưu ý: Bài 2 đã giảm tải theo chương trình của Bộ)
b/ Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất
- Bằng vận động và thông qua vận động mà sự vật hiện tượng tồn tại và thể hiện đặc tính của mình
- Vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại của các sự vật và hiện tượng
- Sự vận động và phát triển có quan hệ mật thiết với nhau: Có vận động thì mới có phát triển, nhưng không phải sự vận động nào cũng là sự phát triển
- Sự phát triển diễn ra phổ biến ở tất cả các lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và tư duy
+ Giới tự nhiên phát triển từ vô cơ đến hữu cơ, từ vật chất chưa có sự sống đến các loài thực vật,
Trang 5b/ Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất
- Quá trình phát triển của các sự vật, hiện tượng không diễn ra một cách đơn giản, thẳng tắp mà diễn ra một cách quanh co, phức tạp, đôi khi có bước thụt lùi tạm thời
- Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu
VD: Chủ nghĩa xã hội ra đời có nhiều tiến bộ và ưu việt hơn so với chế độ tư bản chủ nghĩa
=> Bài học: Khi xem xét một sự vật, hiện tượng hoặc đánh giá một con người, cần phát hiện ra những nét mới, ủng hộ cái tiến bộ, tránh mọi thái độ thành kiến, bảo thủ
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong
Câu 2: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý kiến nào dưới đây là đúng?
A Mọi sự biến đổi của sự vật hiện tượng là khách quan
B Mọi sự biến đổi đều là tạm thời
C Mọi sự biến đổi của sự vật, hiện tượng xuất phát từ ý thức của con người
D Mọi sự vật, hiện tượng không biến đổi
Câu 3: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát triển theo chiều hướng vận động nào
dưới đây?
Câu 4: Hình thức vận động nào dưới đây là cao nhất và phức tạp nhất?
Câu 5: Bằng vận động và thông qua vận động, sự vật hiện tượng đã thể hiện đặc tính nào dưới đây?
Câu 6: Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào dưới
đây?
Câu 7: Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức vận động cơ học?
A Sự di chuyển các vật thể trong không gian
B Sự tiến bộ của những học sinh cá biệt
C Quá trình bốc hơi của nước
D Sự biến đổi của nền kinh tế
Câu 8: Để sự vật hiện tượng có thể tồn tại được thì cần phải có điều kiện nào dưới đây?
Trang 6A Luôn luôn vận động B Luôn luôn thay đổi
Câu 9: Sự biến đổi nào dưới đây được coi là sự phát triển?
A Sự biến đổi của sinh vật từ đơn bào đến đa bào
B Sự thoái hóa của một loài động vật theo thời gian
C Cây khô héo mục nát
D Nước đun nóng bốc thành hơi nước
Câu 10: Câu nào dưới đây nói về sự phát triển?
Bài 4 NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT HIỆN TƯỢNG
I TÓM TẮT LÝ THUY T
1/ Th o mâu thuẫ ? (HS tự học)
a Mặt đối lập của mâu thuẫn
Theo triết học Mac – Lê nin: Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau vừa đấu tranh với nhau
a/ Mặt đối lập của mâu thuẫn
- Mặt đối lập của mâu thuẫn: Đó là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm….mà trong quá trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng chúng phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau
- Mặt đối lập của mâu thuẫn còn gọi là mặt đối lập biện chứng, là những mặt đối lập ràng buộc, thống nhất và đấu tranh với nhau trong mâu thuẫn, chứ không phải là những mặt đối lập bất kì giữa
sự vật, hiện tượng với sự vật, hiện tượng kia…
b/ Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, là tiền đề tồn tại cho nhau Triết học gọi đó là sự thống nhất giữa các mặt đối lập
c/ Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
Các mặt đối lập cùng tồn tại bên nhau, vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau Triết học gọi đó là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập
2/ Mâu thuẫ uồ ốc vậ độ , h t tr ể củ sự vật v h ệ t ợ
a/ Giải quyết mâu thuẫn
Bất cứ sự vật nào cũng chứa đựng mâu thuẫn Khi mâu thuẫn cơ bản được giải quyết, thì sự vật và hiện tượng chứa đựng nó cũng chuyển hóa thành sự vật và hiện tượng khác
=> Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
b/ Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng chiến tranh
Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập chứ không phải bằng còn đường điều hòa mâu thuẫn
Trang 7c/ Bài học thực tiễn
- Giải quyết mâu thuẫn phải có phương pháp đúng, phải phân tích mâu thuẫn cụ thể trong tình hình
cụ thể
- Phân tích mối quan hệ giữa các mặt đối lập, điểm mạnh, yếu của từng mặt
- Biết phân biệt đúng sai, tiến bộ, lạc hậu
- Nâng cao nhận thức xã hội, phát triển nhân cách
- Biết thực hiện phê bình và tự phê bình
- Tránh tư tưởng “dĩ hòa vi quý”
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Theo Triết học Mác – Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập?
A Vừa xung đột nhau, vừa bài trừ nhau
B Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau
C Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau
D Vừa chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau
Câu 2: Mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó có?
Câu 3: Trong triết học, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập được cụ thể hóa bằng quy
luật nào?
Câu 4: Trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau, Triết
học gọi đó là?
Câu 5: Mặt đối lập của mâu thuẫn là những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm mà trong quá trình
vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng, chúng phát triển theo những chiều hướng nào?
Câu 6: V.I.Lênin nói: Sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập, câu nói đó bàn về?
Câu 7: Hai mặt đối lập vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng
luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, Triết học gọi đó là ?
Câu 8: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết khi nào?
Câu 9: Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, Triết học gọi đó là ?
Trang 8A Sự khác nhau giữa các mặt đối lập B Sự phân biệt giữa các mặt đối lập
Câu 10: Để trở thành mặt đối lập của mâu thuẫn, các mặt đối lập phải ?
A Liên tục đấu tranh với nhau
B Thống nhất biện chứng với nhau
C Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau
D Vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau
Bài 5 CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT HIỆN TƯỢNG
=> Như vậy: Mỗi sự vật và hiện tượng trong thế giới đều có mặt chất và lượng thống nhất với nhau Chất và lượng đều là thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng, không nằm ngoài sự vật, hiện tượng, cũng không thể có chất tồn tại ngoài lượng và ngược lại
3/ Qu hệ ữ sự b đổ về ợ v sự b đổ về chất
a/ Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
- Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng được gọi là độ
- Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là điểm nút
- Sự biến đổi về chất của các sự vật, hiện tượng bắt đầu từ sự biến đổi về lượng: Lượng biến đổi dần dần, đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất mới ra đời thay thế chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ
b/ Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng
- Mỗi sự vật, hiện tượng đều có chất và lượng đặc trưng phù hợp với nó
- Khi chất mới ra đời lại quy định một lượng mới tương ứng để tạo thành sự thống nhất mới giữa chất và lượng
=> Bài học: Để tạo ra sự biến đổi về chất, nhất thiết phải tạo ra sự biến đổi về lượng đến một giới hạn nhất định Vì vậy, trong học tập, rèn luyện phải kiên trì, nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ, tránh hành động nôn nóng hoặc nửa vời
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Khái niệm dung để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng, biểu thị trình
độ phát triển, quy mô tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là
Trang 9A Bước nhảy B Chất C Lượng D Điểm nút
Câu 2: Để phân biệt sự vật, hiện tượng này với các sự vật và hiện tượng khác, cần căn cứ vào yếu tố
nào dưới đây?
Câu 3: Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất
với nhau, đó là
Câu 4: Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng
được gọi là
Câu 5: Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng
đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm
Câu 6: Biều hiện nào dưới đây chỉ ra cách thức làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng?
Câu 7: Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đễn chất đổi
Câu 8: Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây?
Câu 9: Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây?
A Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được
B Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
C Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra
D Sử dụng “phao” trong thi học kì
Câu 10: Quan điểm nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa lượng và
chất?
A Lượng đổi làm cho chất đổi
B Mỗi chất lại có một lượng tương ứng
C Chất và lượng là hai mặt thống nhất trong một sự vật
D Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ
Trang 10Bài 6 KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT HIỆN TƯỢNG
- Đặc điểm:
+ Tính khách quan: nguyên nhân của sự phủ định nằm ngày trong bản thân sự vật, hiện tượng, là kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn => phủ định biện chứng mang tính tất yếu, khách quan
và tạo điều kiện, làm tiền đề cho sự phát triển
+ Tính kế thừa: Cái mới ra đời trên cơ sở kế thừa những yếu tố tích cực, gạt bỏ những yếu tố tiêu cực, lỗi thời của cái cũ => là tất yếu khách quan, đảm bảo cho các sự vật và hiện tượng phát triển liên tục
2/ Khuy h h ớ h t tr ể củ sự vật v h ệ t ợ (HS tự học)
- Trong quá trình vận động và phát triển vô tận của các sự vật và hiện tượng, cái mới xuất hiện phủ định cái cũ, nhưng rồi nó lại bị cái mới hơn phủ định => sự phủ định của phủ định, vạch ra khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật và hiện tượng
- Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng là vận động đi lên, cái mới ra đời kế thừa, thay thế cái cũ nhưng phát triển ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn
- Cái mới ra đời không đơn giản, dễ dàng mà phải trải qua sự đấu tranh, nhưng theo quy luật chung, cái mới sẽ chiến thắng cái cũ
=> Bài học: Không nên ảo tưởng về sự ra đời dễ dàng của cái mới, đồng thời giúp vững tin về sự tất thắng của cái mới, vì đó là khuynh hướng phát triển tất yếu của sự vật và hiện tượng
Tránh thái độ bảo thủ, phủ định sạch trơn
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Quy luật phủ định của phủ định là chỉ ra
Câu 2: Đặc điểm quan trọng nhất của khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng thông qua
phủ định của phủ định chính là sự phát triển
Câu 3: Phủ định biện chứng là
A tiêu biểu cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng
B có cái mới ra đời phủ định hoàn toàn cái cũ
C phủ định chỉ có tính kế thừa
Trang 11D phủ định chỉ có tính khách quan
Câu 4: Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng là
Câu 5: Phủ định biện chứng có đặc điểm gì?
Câu 5: Cái mới theo nghĩa Triết học là
Câu 6: Nguyên nhân của phủ định biện chứng
Câu 7: Tính kế thừa của phủ định biện chứng thể hiện cái mới ra đời
Câu 8: Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về phủ định biện chứng?
Câu 9: Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và
phát triển tự nhiên của sự vật, đó là phủ định nào?
Câu 10: Tính kế thừa của phủ định biện chứng có đặc điểm là cái mới
Trang 12Bài 7 THỰC TIỄN VÀ VAI TRÒ CỦA THỰC TIỄN ĐỐI VỚI NHẬN THỨC
I TÓM TẮT LÝ THUY T
1/ Th o hậ thức
a/ Quan điểm về nhận thức
- Triết học Duy tâm: Nhận thức là do bẩm sinh hoặc do thần linh mách bảo
- Triết học trước Mác: Nhận thức chỉ là sự phản ánh đơn giản, máy móc, thụ động về sự vật hiện tượng
- Triết học Duy vật biện chứng: Nhận thức bắt nguồn từ thực tiễn, là quá trình nhận thức cái tất yếu, diễn ra rất phức tạp, gồm 2 giai đoạn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
b/ Hai giai đoạn của quá trình nhận thức (HS tự học)
- Nhận thức cảm tính:
+ Là giai đoạn nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác đối với sự vật, hiện tượng Đem lại cho con người hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của chúng
+ Là giai đoạn nhận thức trực tiếp
+ Ưu điểm: Độ tin cậy cao
+ Nhược điểm: Kết quả nhận thức chưa sâu sắc, chưa toàn diện
- Nhận thức lý tính:
+ Là giai đoạn nhận thức tiếp theo, dựa trên các tài liệu do nhận thức cảm tính đem lại, nhờ các thao tác của tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…tìm ra bản chất, quy luật của
sự vật, hiện tượng là giai đoạn nhận thức gián tiếp
+ Ưu điểm: Kết quả nhận thức sâu sắc, toàn diện
+ Nhược điểm: nếu không dựa trên nhận thức cảm tính chính xác thì độ tin cậy không cao
+ Mối quan hệ giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính:
+ Giai đoạn nhận thức cảm tính làm cơ sở cho nhận thức lý tính
+ Nhận thức lý tính là giai đoạn nhận thức cao hơn, phản ánh bản chất sự vật, hiện tượng sâu sắc và toàn diện hơn
c/ Nhận thức là gì?
- Các yếu tố:
+ Sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
+ Các cơ quan cảm giác
+ Hoạt động của bộ não
- Khái niệm: Nhận thức là quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của TGKQ vào bộ óc con người,
để tạo nên những hiểu biết về chúng
- Kết luận:
+ Nhận thức đi từ cảm tính đến lý tính là một bước chuyển về chất trong quá trình nhận thức + Nhờ đó con người hiểu được bản chất sự vật, hiện tượng và từng bước cải tạo thế giới khách quan
2/ Thực t ễ ì?
- Khái niệm: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính chất lịch sử –
xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội
- Các hình thức biểu hiện:
+ Hoạt động sản xuất vật chất
Trang 13+ Hoạt động chính trị – xã hội
+ Hoạt động thực nghiệm khoa học
→ Hình thức này có quan hệ chặt chẽ với nhau Trong đó, hoạt động sản xuất vật chất là hình thức
cơ bản chất
3/ V trò củ thực t ễ đố vớ hậ thức
a/ Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
- Vì: Mọi nhận thức của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn Nhờ tiếp xúc của các cơ quan cảm giác và hoạt động của bộ não, con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểu được bản chất các sự vật, hiện tượng
- Ví dụ:
+ Sự ra đời của các khoa học
+ Dự báo thời tiết
- Ví dụ: Ứng dụng các phát minh khoa học: công nghệ điện tử, công nghệ sinh học…
d/ Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
- Vì: Chỉ có đem những tri thức đã thu nhận được qua nhận thức đối chiếu với thực tiễn để kiểm tra, kiểm nghiệm mới khẳng định được tính đúng đắn của nó
- Ví dụ:
+ Chân lý: Không có gì quý hơn độc lập tự do
+ Nhà bác học Galilê phát minh ra định luật về sức cản của không khí
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Quá trình nhận thức diễn ra phức tạp, gồm
Câu 2: Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc
Câu 3: Nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện
tượng, đem lại cho con người hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của chúng là giai đoạn nhận thức nào dưới đây?
Câu 4: Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo
nên những hiểu biết về chúng, được gọi là
Trang 14A Nhận thức B Cảm giác C Tri thức D Thấu hiểu
Câu 5: Nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết về các đặc điểm nào dưới đây
của sự vật, hiện tượng?
Câu 6: Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn
Câu 7: Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải
tạo tự nhiên và xã hội được gọi là
Câu 8: Ý kiến nào dưới đây đúng khi nói về thực tiễn?
Câu 9: Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức?
Câu 10: Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?
Câu 11: Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông” Câu nói của Bác
có nghĩa: thực tiễn là
Câu 12: Các nhà khoa học tìm ra vắc – xin phòng bệnh và đưa vào sản xuất điều này thể hiện vai
trò nào dưới đây của thực tiễn
Câu 13 Con người thám hiểm vòng quanh trái Đất và chụp ảnh trái đất từ vệ tinh Điều này thể hiện
vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
Câu 14 Những tri thức về Toán học đều bắt nguồn từ
Câu 15 Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó
kiểm nghiệm qua
Trang 15Câu 16 Việc làm nào dưới đây không phải là vận dụng mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và
nhận thức?
Câu 17 Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh
giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng Điều này thể hiện, thực tiễn là
Câu 18 Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn điều này thể hiện, thực
tiễn là
Câu 19 Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây
của thực tiễn?
Câu 20 Thực tiễn là động lực của nhận thức vì
A Luôn đặt ra những yêu cầu mới
B Luôn cải tạo hiện thực khách quan
C Thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
D Thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm
(Lưu ý: Bài 8 giảm tải theo chương trình của Bộ)
Bài 9 CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ LỊCH SỬ, LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI
I TÓM TẮT LÝ THUY T
1/ Co ờ chủ thể củ ịch sử (HS tự học)
a/ Con người tự sáng tạo ra lịch sử của mình
- Quá trình phát triển của con người: Người tối cổ: biết sử dụng hòn đá, cành cây làm công cụ lao động
- Người tinh khôn: Lúc đầu sử dụng công cụ lao động bằng đồ đá, sau bằng đồ kim loại
- Quá trình phát triển của xã hội
+ Người tối cổ sống theo bầy, đàn trong hang động, núi đá, sau biết dựng lều
+ Người tinh khôn: Sống từng nhóm nhỏ, có quan hệ họ hàng, dần hình thành thị tộc, bộ lạc
- Kết Luận:
Trang 16+ Lịch sử loài người được hình thành từ khi con người biết chế tạo và sử dụng công cụ sản xuất + Nhờ biết lao động, con người đã tự tách mình ra khỏi thế giới động vật chuyển sang thế giới loài người và lịch sử xã hội cũng bắt đầu từ đó
b/ Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội
- Chủ thể sáng tạo ra các giá trị vật chất:
+ Để tồn tại và phát triển con người phải lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất để nuôi sống xã hội
+ Sản xuất ra của cải vật chất là đặc trưng chỉ có ở con người
+ Là kết quả quá trình lao động và sáng tạo của con người
- Ví dụ:
+ Lương thực, thực phẩm
+ Tư liệu sinh hoạt
- Sáng tạo ra các giá trị tinh thần:
+ Đời sống lao động của con người là nguồn đề tài vô tận của các giá trị văn hoá, tinh thần
+ Con người là tác giả của các công trình văn hoá nghệ thuật
- Ví dụ:
+ Các kỳ quan thế giới
+ Việt Nam: Cung đình Huế, cồng chiêng Tây Nguyên
c/ Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội
- Nhu cầu về cuộc sống tốt đẹp hơn là động lực thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội, mọi cuộc cách mạng xã hội đều do con người tạo ra
- Ví dụ: Từ Cộng xã nguyên thủy → chiếm hữu nô lệ → phong kiến → tư bản chủ nghĩa → xã hội chủ nghĩa
→ K t uậ Con người là chủ thể của lịch sử, sáng tạo ra lịch sử Trong quá trình đó, con người
luôn tôn trọng và biết vận dụng quy luật khách quan để phục vụ cuộc sống của mình
2/ Co ờ mục t êu sự h t tr ể xã hộ
a/ Vì sao con người là mục tiêu phát triển xã hội?
- Ngay từ vừa mới thoát khỏi thế giới động vật, con người đã luôn khát khao vươn tới cuộc sống tự
do, hạnh phúc và luôn đấu tranh để hoài bão, ước mơ đó được thực hiện
- Trong quá trình phát triển của lịch sử, những thành tựu khoa học kỉ thuật đem lại cho con người cuộc sống ngày càng tiến bộ hơn, đồng thời cũng dẫn đến những vấn đề lớn mang tính chất toàn cầu, đe dọa cuộc sống con người
- Ví dụ: Vấn đề tài nguyên, môi trường, bệnh tật hiểm nghèo, khủng bố
→ Tóm lại: Con người là chủ thể của lịch sử nên con người phải được coi trọng, mục tiêu phát triển của xã hội phải là mục tiêu nhằm phục vụ con người, đảm bảo các quyền và lợi ích chính đáng và phải vì hạnh phúc của con người
b/ Chủ nghĩa xã hội với sự phát triển toàn diện con người
- Công xã nguyên thủy:
+ So sánh các chế độ xã hội
+ Mức sống thấp, con người phụ thuộc tự nhiên
- Chiếm hữu nô lệ: Cuộc sống khó khăn, con người bị áp bức, bóc lột
- Phong kiến: Cuộc sống có phát triển nhưng chậm, ý thức dân tộc, thế giới, con người bị áp bức, bóc lột
- Tư bản chủ nghĩa: Kinh tế phát triển, đời sống được nâng cao, vẫn còn tư hữu, có áp bức, bóc lột
- Xã hội chủ nghĩa: Kinh tế phát triển, chế độ công hữu, con người được tự do phát triển
Trang 17→ Nhận xét: Xã hội loài người trải qua 5 hình thái xã hội nhưng chỉ có chế độ xã hội chủ nghĩa mới thực sự coi con người là mục tiêu phát triển của xã hội và mục tiêu cao cả của chủ nghĩa xã hội là vì
tự do, hạnh phúc cho con người
II MỘT SỐ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, con người phải
Câu 2 Việc chế tạo ra công cụ lao động giúp con người
Câu 3 Chủ thể nào dưới đây sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội
Câu 4 Khẳng định nào dưới đây không đúng về vai trò chủ thể lịch sử của con người?
A Con người sáng tạo ra lịch sử của mình
B Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất
C Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội
D Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội
Câu 5 Lịch sử xã hội loài người được hình thành khi con người biết
Câu 6 Chủ thể nào dưới đây sáng tạo ra lịch sử xã hội loài người?
Câu 7 Điều gì dưới đây xảy ra nếu con người ngừng sản xuất của cải vật chất?
Câu 8 Sản xuất của cải vật chất là quá trình lao động
Câu 9 Con người là tác giả của các công trình khoa học Điều này thể hiện vai trò chủ thể lịch sử
nào dưới đây của con người?
A Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị tinh thần
B Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị nghệ thuật
C Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất
D Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị sống
Câu 10 Động lực nào dưới đây thúc đẩy con người không ngừng đấu tranh để cải tạo xã hội?