Trị số điện dung: Cho biết khả năng tích luỹ điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ điện.. Trị số điện dung cho biết mức độ cản trở của tụ điện đối với dòng điện
Trang 2PHẦN MỘT KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ
Bài 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
A PHẦN LÝ THUYẾT:
I Vai trò kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống :
1 Đối với sản xuất :
Điều khiển và tự động hoá các quá trình sản xuất, nhiều công nghệ mới đã xuất hiện làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm :
+ Chế tạo máy
+ Trong ngành luyện kim
+ Trong nhà máy sản xuất xi măng
+ Trong công nghiệp hoá học
+ Trong thăm dò khai thác
+ Trong nông nghiệp
+ Trong ngư nghiệp
+ Trong ngành giao thông vận tải
+ Trong bưu chính viễn thông
+ Ngành phát thanh truyền hình
2 Đối với đời sống
Nâng cao chất lượng cuộc sống cho con người :
+ Trong ngành khí tượng thuỷ văn
+ Trong lĩnh vực y tế
+ Trong các ngành thương mại, ngân hàng, tài chính, văn hoá, nghệ thuật
+ Các thiết bị điện tử thông dụng
II Triển vọng của kĩ thuật điện tử :
+ Trong tương lai kĩ thuật điện tử đóng vai trò là « bộ não » cho các thiết bị và các quá trình sản xuất
+ Tạo thiết bị thay thế công việc con người không trực tiếp làm được
+ Thu nhỏ thể tích, giảm khối lượng và chất lượng càng cao
HÃY TRẢ LỜI CÂU HỎI SAU:
1 Hãy nêu các ứng dụng kĩ thuật điện tử trong sản xuất mà em biết ?
2 Hãy nêu ứng dụng kĩ thuật điện tử trong đời sống mà em biết ?
3 Nêu các thiết bị điện tử có ưu điểm thu nhỏ thể tích mà chức năng và chất lượng càng cao mà
em biết ?
III CỦNG CỐ:
Câu 1: Kĩ thuật điện tử được ứng dụng trong các lĩnh vực:
a Trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ sản xuất và đời sống
b Thông tin liên lạc và bưu chính - viễn thông
c Truyền thanh, truyền hình
d Công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp
Câu 2: Các thiết bị điện tử phục vụ sinh hoạt như:
A TV, casset, đầu đĩa CD, VCD, DVD, máy tính điện tử, vv…
Câu 3: Máy giặt (hiện đại) là loại
a Thiết bị cơ khí b Thiết bị điện c Thiết bị cơ – điện
d Thiết bị cơ điện được điều khiển bằng mạch điện tử hoạt động theo chương trình lập sẵn
Câu 4: Thiết bị điện tử ngày càng trở nên gọn nhẹ, chất lượng ngày càng cao vì:
a Kĩ thuật chế tạo các linh kiện ngày càng cao làm thể tích và khối lượng của nó ngày càng nhỏ
Trang 3b Công nghệ lắp ráp ngày càng tinh vi, chính xác làm các mạch lắp ráp nhỏ lại
c Phát minh ra các linh kiện mới như IC, có kích thước rất nhỏ, độ tin cậy cao mà nó có thể thay thế cho cả mạch điện tử phức tạp
d Tất cả các yếu tố trên
B PHẦN TRẮC NGHIỆM:
VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ TRONG SẢN
XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG Câu 1: Kĩ thuật điện tử được ứng dụng trong các lĩnh vực:
A Trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ sản xuất và đời sống
B Thông tin liên lạc và bưu chính - viễn thông
C Truyền thanh, truyền hình
D Công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp
Câu 2: Máy giặt (hiện đại) là loại:
D Thiết bị cơ điện được điều khiển bằng mạch điện tử hoạt động theo chương trình lập sẵn
Câu 3: Thiết bị điện tử ngày càng trở nên gọn nhẹ, chất lượng ngày càng cao vì:
A Kĩ thuật chế tạo các linh kiện ngày càng cao làm thể tích và khối lượng của nó ngày càng nhỏ
B Công nghệ lắp ráp ngày càng tinh vi, chính xác làm các mạch lắp ráp nhỏ lại
C Phát minh ra các linh kiện mới như IC, có kích thước rất nhỏ, độ tin cậy cao mà nó có thể thay thế cho cả mạch điện tử phức tạp
D Tất cả các yếu tố trên
Câu 4: Các thiết bị điện tử phục vụ sinh hoạt như:
A TV, casset, đầu đĩa CD, VCD, DVD, máy tính điện tử, vv
Câu 5: Điền vào chỗ trống: Trong tương lai kĩ thuật điện tử đóng vai trò cho các
thiết bị và các quá trình sản xuất
-HẾT BÀI 1-
Trang 4Bài 2: ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN - CUỘN CẢM
A PHẦN LÝ THUYẾT:
I Điện trở
1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, ký hiệu:
a Công dụng
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
b Cấu tạo
Bằng kim loại có điện trở suất cao hoặc dùng bột than phun lên lõi sứ
c Phân loại: Theo :
+ Công suất:
+ Trị số:
+ Trị số điện trở thay đổi theo tác động :
d Kí hiệu :
2 Các số liệu kĩ thuật của điện trở: a Trị số điện trở + Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở + Đơn vị: Ôm ( ) + 1k =103 + 1M=106 b Công suất định mức: Là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài mà không hỏng Đơn vị đo là oát : W II Tụ điện: 1 Công dụng, cấu tạo, phân loại, kí hiệu: a Công dụng: Ngăn cản dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua b Cấu tạo:
c Phân loại:
a Kí hiệu :
Trang 5
2 Các số liệu kỷ thuật của tụ điện:
a Trị số điện dung:
Cho biết khả năng tích luỹ điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ điện
- Đơn vị đo là fara ( F ) Các ước số :
2 Các số liệu kỷ thuật của cuộn cảm:
a Trị số điện cảm :
+ Cho biết khả năng tích luỹ năng lượng từ trường khi có dòng điện chạy qua
+ Đơn vị là Henry ( H ).Các ước số :
1 Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Điện trở dùng hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện
B Tụ điện có tác dụng ngăn cản dòng điện 1 chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua
C Cuộn cảm thường dùng để dẫn dòng điện một chiều, chặn dòng điện cao tần
D Điện áp định mức của tụ là trị số điện áp đặt vào hai cực tụ điện để nó hoạt động bình thường
Đáp án:
2 Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Trị số điện trở cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở
B Trị số điện dung cho biết khả năng tích luỹ điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ điện
C Công suất định mức của điện trở là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng
được trong thời gian ngắn mà không hỏng
Trang 6D Trị số điện cảm cho biết khả năng tích luỹ năng lượng từ trường khi có dòng điện chạy
qua
Đáp án:
B PHẦN TRẮC NGHIỆM: ĐIỆN TRỞ - TỤ ĐIỆN - CUỘN CẢM
Câu 1: Điện trở có công dụng:
C Ngăn cản dòng xoay chiều D Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp
Câu 2: Đơn vị đo điện trở là:
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng:
A Tụ điện ngăn cản dòng xoay chiều, cho dòng một chiều đi qua
B Cuộn cảm ngăn cản dòng một chiều, cho dòng xoay chiều đi qua
C Tụ điện ngăn cản dòng một chiều và xoay chiều đi qua
D Cuộn cảm ngăn cản dòng xoay chiều, cho dòng một chiều đi qua
Câu 4: Kí hiệu của tụ hóa là:
Câu 5: Trong các tụ sau, tụ nào phân cực:
Câu 6: Phát biểu nào sau đây đúng:
A Trị số điện trở cho biết mức độ cản trở của điện trở đối với dòng điện chạy qua nó
B Trị số điện dung cho biết mức độ cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó
C Trị số điện cảm cho biết mức độ cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó
D Cả 3 đáp án đều đúng
Câu 7: Trong các tụ sau, tụ nào khi mắc vào mạch nguồn điện phải đặt đúng chiều điện áp:
Câu 8: Công thức tính dung kháng là:
Câu 9: Phát biểu nào sau đây sai:
A Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số
B Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì R tăng
C Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì R tăng
D Đối với quang điện trở, khi ánh sáng rọi vào thì R giảm
Câu 10: Công thức tính hệ số phẩm chất:
-HẾT BÀI 2-
Trang 7Các loại điện trở cố định, công suất nhỏ, công suất lớn (loại tốt và xấu): 20 chiếc
Các loại tụ điện: không có cực tính và có cực tính (tụ hóa) loại tốt và xấu: 10 chiếc
Các loại cuộn cảm: lõi không khí, lõi ferit, lõi sắt từ (loại tốt và xấu): 6 chiếc
II - NHỮNG KIẾN THỨC LIÊN QUAN
a) Ôn lại bài 2
b) Quy ước về màu để ghi và đọc trị số điện trở
Các vòng màu sơn trên điện trở (hình 1) tương ứng với các chữ số như sau:
Theo qui ước các vòng màu thì:
- Vòng thứ nhất chỉ chữ số thứ nhất
- Vòng thứ hai chỉ chữ số thứ hai
- Vòng thứ ba chỉ những "số không" đặt tiếp sau hai chữ số trên
- Vòng thứ tư chỉ mức sai số với các màu tương ứng như sau:
+ Không ghi vòng màu: sai số ± 20%
Trang 8c) Cách đọc số liệu kĩ thuật ghi trên tụ điện
Trên tụ điện thường ghi hai số liệu kĩ thuật là:
- Điện áp định mức, đơn vị là vôn
- Trị số điện dung, đơn vị là micrôfara Trên tụ gốm thường chỉ ghi con số mà không ghi đơn
vị Ví dụ: ghi 101 sẽ đọc là 100 picô fara; 102 đọc là 1000 picô fara; 103 đọc là 10 000 picô fara
II - NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH THỰC HÀNH
Bước 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các linh kiện
Bước 2: Chọn ra 2 điện trở màu, lần lượt lấy ra từng điện trở để đọc trị số và đo trị số sau đó
điền kết quả vào bảng 3, nhận xét kết quả đo và kết quả đọc
Bước 3: Chọn ra 3 cuộn cảm, lần lượt lấy ra từng cuộn cảm phân loại, nhận biết vật liệu lõi sau
đó điền kết quả vào bảng 4, nhận xét kết quả
Bước 4: Chọn ra 1 tụ điện có cực tính và 1 tụ điện không có cực tính, để đọc và điền kết quả
vào bảng 5, giải thích số liệu
III – TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
1 Học sinh hoàn thành báo cáo theo mẫu, thảo luận và tự đánh giá kết quả
2 Giáo viên đánh giá kết quả dựa vào quá trình theo dõi và chấm bài báo cáo của học sinh
MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
ĐIỆN TRỞ - CUỘN CẢM – TỤ ĐIỆN
Họ và tên: Lớp:
1 Tìm hiểu, đọc và đo trị số điện trở
STT Vạch màu ở trên điện trở Trị số đọc Trị số đo Nhận xét
Trang 9
-HẾT BÀI 3-
Trang 10Bài 4: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
A PHẦN LÝ THUYẾT:
Tất cả các linh kiện bán dẫn và IC (vi mạch tổ hợp) đều được chế tạo từ các chất bán dẫn loại P và loại N Tuỳ theo cách tổ hợp của các tiếp giáp P – N sẽ tạo ra các linh kiện bán dẫn khác nhau
I - ĐIỐT BÁN DẪN
Điôt bán dẫn là linh kiện bán dẫn có một tiếp giáp P – N, có vỏ bọc bằng thuỷ tinh, nhựa hoặc kim loại Có hai dây dẫn ra là hai điện cực: anôt (A) và catôt (K)
∗ Theo công nghệ chế tạo, điôt được phân ra:
- Điôt tiếp điểm: chỗ tiếp giáp P – N là một điểm rất nhỏ, chỉ cho dòng điện nhỏ đi qua, thường được dùng để tách sóng và trộn tần
- Điôt tiếp mặt: Chỗ tiếp giáp P - N có diện tích lớn, cho dòng điện lớn đi qua, được dùng để chỉnh lưu
∗ Theo chức năng, điôt được phân ra các loại chính sau:
- Điôt ổn áp (điôt zene): cho phép dùng ở vùng điện áp ngược đánh thủng mà không hỏng, được dùng để ổn định điện áp một chiều
- Điôt chỉnh lưu: biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều
II – TRANZITO
Tranzito là một linh kiện bán dẫn có 2 lớp tiếp giáp P – N, có vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại Tranzito có ba dây dẫn ra là ba điện cực, cấu tạo và kí hiệu của nó như hình 4 – 3
Trang 11Tuỳ theo cấu tạo, người ta phân tranzito thành hai loại: Tranzito PNP và Tranzito NPN Chiều mũi tên ở trên kí hiệu của tranzito chỉ chiều dòng điện chạy qua tranzito: từ cực E sang cực C ở bán dẫn PNP và từ cực C sang cực E ở bán dẫn NPN
Tranzito là linh kiện tích cực trong mạch điện tử, nó được dùng để khuếch đại tín hiệu, để tạo sóng, tạo xung…
III – TIRIXTO
1 Cấu tạo, kí hiệu, công dụng
Tirixto là linh kiện bán dẫn có ba lớp tiếp giáp P – N, có vỏ bọc bằng nhựa hoặc kim loại, có
ba dây dẫn ra là ba điện cực: Anôt (A), Catôt (K), Điều khiển (G)
Tirixto thường được dùng trong mạch chỉnh lưu có điểu khiển, bằng cách điều khiển cho UGK xuất hiện sớm hay muộn, qua đó thay đổi giá trị của điện áp ra
2 Nguyên lý làm việc và số liệu kĩ thuật
b) Số liệu kĩ thuật
Khi dùng Tirixto cần quan tâm tới các số liệu kĩ thuật chủ yếu là: IAK định mức; UAK định mức; UGK định mức; IGK định mức
Trang 12IV - TRIAC VÀ ĐIAC
1 Cấu tạo, kí hiệu, công dụng
Triac là linh kiện bán dẫn được kí hiệu như hình 4 – 6 Triac có 3 điện cực là: A1, A2 và G Điac có cấu tạo hoàn toàn giống như triac nhưng không có cực điều khiển G
Triac và điac được dùng để điều khiển các thiết bị điện trong các mạch điện xoay chiều
2 Nguyên lí làm việc và số liệu kĩ thuật
Điac không có cực điều khiển nên được kích mở bằng cách nâng cao điện áp đặt vào hai cực
b) Số liệu kĩ thuật: Triac, điac có số liệu kĩ thuật giống như tirixto
Trang 13V – QUANG ĐIỆN TỬ
Quang điện tử là linh kiện điện tử có thông số thay đổi theo độ chiếu sáng, được dùng trong các mạch điện tử điều khiển bằng ánh sáng Ví dụ, loại quang điện tử khi cho dòng điện chạy qua, nó bức xạ ra ánh sáng, được gọi là LED (Light emitting Diode)
VI - VI MẠCH TỔ HỢP
Là mạch vi điện tử tích hợp, được chế tạo bằng công nghệ đặc biệt hết sức tinh vi chính xác Trên chất bán dẫn Si làm nền, người ta tích hợp, tạo ra trên đó các loại linh kiện cần thiết như: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điôt, tranzto, tirixto…
Chúng được mắc nối với nhau theo từng nguyên lí làm việc cụ thể từng mạch điện Do đó mỗi IC có kí hiệu và chân khác nhau Người ta chia IC ra làm hai nhóm:
- IC tương tự được dùng để khuếch đại, tạo dao động, ổn áp, thu phát sóng vô tuyến điện,
…
- IC số được dùng trong các thiết bị tự động, xung số, xử lí thông tin…
Khi sử dụng các linh kiện bán dẫn và IC cần tra cứu sổ tay IC để chọn và lắp mạch cho đúng Thông thường IC được bố trí chân theo kiểu hình răng lược có một hàng chân hoặc kiểu chân rết có hai hàng chân Cách đếm chân IC theo quy ước như hình 4 – 9
Đối với IC một hàng chân, nhìn theo mặt bên phải, tức là mặt có ghi các chữ số kí hiệu của
IC, ta đếm từ số 1 đến số cuối theo chiều từ trái sang phải
Trang 14Đối với IC hai hàng chân, nhìn từ trên IC xuống, đếm từ số 1 đến số cuối theo chiều ngược kim đồng hồ, bắt đầu từ bên có đánh dấu trên thân IC
Xem thêm các bài Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ lớp 12 có đáp án hay khác:
PHẦN TRẮC NGHIỆM: LINH KIỆN BÁN DẪN VÀ IC
Câu 1: Điôt bán dẫn là linh kiện bán dẫn có:
Câu 2: Linh kiện điôt có:
A Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, K B Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A, G
C Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: K, G D Hai dây dẫn ra là 2 điện cực: A1, A2 Câu 3: Phát biểu nào sau đây sai:
A Điôt tiếp điểm chỉ cho dòng điện nhỏ đi qua
B Điôt tiếp mặt chỉ cho dòng điện lớn đi qua
C Điôt ổn áp dùng để ổn định điện áp xoay chiều
D Điôt chỉnh lưu biến đổi dòng xoay chiều
Câu 4: Đâu là kí hiệu điôt bán dẫn:
Câu 5: Tirixto cho dòng điện đi qua khi:
Câu 6: Tranzito PNP có:
Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng:
A Triac được xem như 2 tirixto mắc song song, cùng chiều
B Triac được xem như 2 tirixto mắc song song nhưng ngược chiều
C Triac khác điac ở chỗ triac không có cực điều khiển
D Điac khác triac ở chỗ điac có cực điều khiển
Câu 8: Nối ý cột A1 với ý cột B1:
Trang 151 Điôt bán dẫn
2 Tirixto
3 Tranzito
4 Triac
5 Có 3 tiếp giáp P – N, có 3 điện cực
6 Dòng điện đi từ cực C sang cực E
7 Có 3 điện cực A1, A2, G
8 Có 1 tiếp giáp P - N
A 1-7; 2-5; 3-6; 4-8 B 1-8; 2-5; 3-6; 4-8 C 1-7; 2-6; 3-5; 4-8 D.1-8; 2-6; 3-7; 4-5 Câu 9: Công dụng của tirixto:
A Dùng để tách sóng, trộn tần
B Dùng để khuếch đại tín hiệu
C Dùng để điều khiển thiết bị trong mạch điện xoay chiều
D Dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển
Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng:
C IC có một hàng chân hoặc có hai hàng chân D IC không có hàng chân
-HẾT BÀI 4-
Trang 16BÀI 5: THỰC HÀNH: ĐIÔT - TIRIXTO- TRIAC
I - NỘI DUNG THỰC HÀNH
Bước 1: Quan sát, nhận biết các loại linh kiện
Căn cứ vào hình dạng, cấu tạo bên ngoài của linh kiện để chọn riêng ra: điôt tiếp điểm, điôt tiếp mặt, tirixto, triac
- Điôt tiếp điểm có hai dây điện cực, dây dẫn nhỏ
- Điôt tiếp mặt có hai điện cực, dây dẫn to
- Tirixto và triac đều có 3 điện cực
Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo
Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 100Ω Kiểm tra, chỉnh lại kim đồng hồ cho đúng vị trí 0Ω khi chập hai đầu que đo lại
Chú ý:
- Que đỏ cắm ở cực dương (+) của đồng hồ là cực âm (-) của pin 1,5V ở trong đồng hồ
- Que đen cắm ở cực âm (-) của đồng hồ là cực dương (+) của pin 1,5V ở trong đồng hồ
Bước 3: Đo điện trở thuận và điện trở ngược của các linh kiện
a) Chọn ra hai loại điốt rồi lần lượt đo điện trở thuận, điện trở ngược giữa hai đầu của điôt theo sơ đồ hình 5 - 1 Ghi vào bảng báo cáo Ghi kết quả vào bảng 1 Cột nhận xét cần ghi: cực anôt ở đâu? Điôt tốt hay xấu?
b) Chọn ra tirixto rồi lần lượt đo điện trở thuận, điện trở ngược giữa hai đầu của tririxto trong hai trường hợp cho UGK = 0 và UGK ⟩ 0V theo hình 5 - 2 Ghi kết quả vào bảng 2 (báo cáo thực hành) Cột nhận xét cần ghi: tririxto dẫn điện hay không dẫn điện, cực anôt ở đâu?
c) Chọn ra triac rồi lần lượt đo điện trở giữa hai đầu A1 và A2 trong hai trường hợp :
- Cực G để hở và đo theo hình 5 - 3a
- Cực G nối với A2 và đo theo hình 5 - 3b Ghi kết quả vào bảng 3 Chỗ nhận xét cần ghi: dẫn điện hay không dẫn điện
II MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
ĐIÔT – TIRIXTO – TRIAC
Họ và tên: Lớp:
1 Kiểm hiểu và kiểm tra điôt
Hs trình bày vào bảng dưới đây:
Các loại điôt Trị số điện trở thuận Trị số điện trở ngược Nhận xét
Trang 172 Tìm hiểu và kiểm tra tirixto
Hs trình bày vào bảng dưới đây:
U GK Trị số điện trở thuận Trị số điện trở ngược Nhận xét
3 Tìm hiểu và kiểm tra triac
Hs trình bày vào bảng dưới đây:
U GK Trị số điện trở thuận
giữa cực A1 và cực A2
Trị số điện trở ngược giữa cực A1 và cực A2
Nhận xét
4 Đánh giá kết quả thực hành
Trang 18
-HẾT BÀI 5-
Trang 19BÀI 6: THỰC HÀNH: TRANZITO
I NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH THỰC HÀNH
Bước 1: Quan sát, nhận biết và phân loại các tranzito của Nhật Bản
PNP, NPN; cao tần, âm tần, công suất nhỏ, công suất lớn Tranzito công suất lớn có kích thước lớn, có phiến tỏa nhiệt dính liền cực colectơ
Bước 2: Chuẩn bị đồng hồ đo
Chuyển đồng hồ vạn năng về thang đo điện trở x 100Ω Kiểm tra chỉnh lại kim đồng hồ cho đúng vị trí 0Ω khi chập hai đầu que đo lại
Bước 3: Xác định loại và chất lượng tranzito
Đo điện trở để xác định loại, chất lượng của tranzito theo hình 6 – 1 và hình 6 – 2 Sau đó ghi trị số điện trở và nhận xét vào bảng của mẫu báo cáo thực hành Mẫu báo cáo thực hành
II MẪU BÁO CÁO THỰC HÀNH
TRANZITO
Họ và tên:
Lớp:
1 Tìm hiểu và kiểm tra tranzito 2 Đánh giá kết quả thực hành
Trang 20
-HẾT BÀI 6-
Trang 21TUẦN: 9-TIẾT: 9
Ngày học 1: ……/…./……
KIỂM TRA 1 TIẾT NỘI DUNG ÔN TẬP Câu 1 Cuộn cảm được phân làm A Cao tần, trung tần B Cao tần, âm tần
C Âm tần, trung tần D Cao tần, âm tần, trung tần Câu 2 Công dụng của tụ điện là: A Ngăn cách dòng điện xoay chiều và cho dòng điện một chiều đi qua B Cho biết mức độ cản trở của dòng điện C Ngăn cách dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua
D Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong mạch điện Câu 3 Tirixto dẫn điện khi: A UAK ≥ 0 , UGK ≤ 0 B UAK > 0 , UGK > 0 C UAK ≤ 0 , UGK ≥ 0 D UAK ≤ 0 , UGK ≤ 0
Câu 4 Công dụng của tranzito A Để khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung B Được dùng trong mạch chỉnh lưu có điều khiển
C Dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều D Dùng trong mạch điện tử điều khiển bằng ánh sáng Câu 5 Linh kiện điện tử nào có 2 điện cực A1, A2: A Triac B Điac C Tirixto D Tranzito Câu 6 Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào: A Vật liệu làm vỏ của tụ điện
B Vật liệu làm hai bản cực của tụ điện
C Vật liệu làm chân của tụ điện
D Vật liệu làm lớp điện môi
Câu 7 Hãy chọn câu Đúng
A Triac và Điac đều có cấu tạo hoàn toàn giống nhau
B Triac có ba cực là: A1, A2 và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A1 và A2
C Triac có ba cực là: A, K và G, còn Điac thì chỉ có hai cực là: A và K
D Triac có hai cực là: A1, A2, còn Điac thì có ba cực là: A1, A2 và G
Câu 8 Một điện trở có vòng màu là: Đỏ, đỏ, đỏ, nâu Thì trị số điện trở là:
A 22 x 102 + 1% B 22 x 102 + 2% C 20 x 102 + 20% D 12 x 102 + 2%
Câu 9 Điốt bán dẫn có
A 7 lớp tiếp giáp p – n B 5 lớp tiếp giáp p – n
C 1 lớp tiếp giáp p – n D 3 lớp tiếp giáp p – n
Câu 10 Chức năng nào dưới đây không phải của tranzito
A Là linh kiện điện tử dùng để tạo sóng
B Là linh kiện điện tử dùng để tạo xung
C Là linh kiện điện tử dùng để chỉnh lưu
D Là linh kiện điện tử dùng để khuếch đại tín hiệu
Câu 11 Chọn câu sai: Điện trở là linh kiện điện tử dùng để
Câu 12 Trong lớp tiếp giáp p – n
C Dòng điện chủ yếu đi từ n sang p D Dòng điện chủ yếu đi từ p sang n
Câu 13 Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kỳ có
Câu 14 Hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra khi mắc phối hợp:
Trang 22A Cuộn cảm với tụ điện B Cuộn cảm với điện trở
C Điốt và tranzito D Tụ điện với điện trở
Câu 15 Loại tụ điện nào chỉ sử dụng cho điện một chiều và phải mắc đúng cực?
Câu 16 Một điện trở có giá trị 26 x 103 MΩ ± 10% Hãy chọn giá trị vạch màu tương ứng
A Đỏ, xanh lam, cam, nhũ bạc B Đỏ, xanh lam, trắng, nhũ bạc
C Đỏ, xanh lam, tím, nhũ bạc D Đỏ, xanh lam, vàng, nhũ bạc
Câu 17 Một Tirixto sẽ có số lớp tiếp giáp bán dẫn là:
Câu 18 Công dụng của cuộn cảm là:
A Ngăn chặn dòng điện cao tần, dẫn dòng điện một chiều, lắp mạch cộng hưởng
B Ngăn chặn dòng điện một chiều, dẫn dòng điện cao tần, lắp mạch cộng hưởng
C Phân chia điện áp và hạn chế dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm
D Ngăn chặn dòng điện cao tần, khi mắc với điện trở sẽ tạo thành mạch cộng hưởng
Câu 19 Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: nâu, xám, vàng, xanh lục Trị số đúng của
Câu 21 Một điện trở có giá trị 56x109 Ω ±10% Vạch màu tương ứng theo thứ tự là
A Xanh lục, xanh lam, trắng, ngân nhũ B Xanh lục, xanh lam, tím, kim nhũ
C Xanh lam, xanh lục, tím, ngân nhũ D Xanh lam, xanh lục, trắng, kim nhũ
Câu 22 Vạch thứ tư trên điện trở có bốn vòng màu có ghi màu kim nhũ thì sai số của điện trở đó là:
Câu 23 Trong các nhóm linh kiện điện tử sau đây, đâu là nhóm chỉ toàn các linh kiện tích cực?
A Điôt, tranzito, tirixto, triac B Điện trở, tụ điện, cuộn cảm, điôt
C Tụ điện, điôt, tranzito, IC, điac D Tranzito, IC, triac, điac, cuộn cảm
Câu 24 Trị số điện trở:
A Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở
B Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó
C Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua nó
D Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện khi có dòng điện chạy qua nó
Câu 25 Trị số điện dung:
A Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở
B Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực
của tụ đó
C Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua nó
D Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện khi có dòng điện chạy qua nó
Câu 26 Trị số điện cảm:
A Cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở
B Cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp đặt lên hai cực của tụ đó
C Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua nó
D Cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện khi có dòng điện chạy qua nó
Câu 27 Công suất định mức là:
A Công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài
B Trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ mà vẫn đảm bảo an toàn
Trang 23C Đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó
D Đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó
Câu 28 Điện áp định mức là:
A Công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài
B Trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ mà vẫn đảm bảo an toàn
C Đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó
D Đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó
Câu 29 Dung kháng của tụ điện là:
A Công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài
B Trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ mà vẫn đảm bảo an toàn
C Đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó
D Đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó
Câu 30 Cảm kháng của cuộn cảm là:
A Trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ mà vẫn đảm bảo an toàn
B Đại lượng biểu hiện sự cản trở của cuộn cảm đối với dòng điện chạy qua nó
C Đại lượng biểu hiện sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó
D Công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng được trong thời gian dài
Câu 31 Kí hiệu của điện trở thay đổi theo điện áp
Câu 35 Triac có những điện cực nào
A Emitơ (E); Bazơ (B); Colectơ (C) B A1 ; A2
C A1 ; A2 ; Cực điều khiển (G ) D Anốt (A); Catốt (K); cực điều khiển (G)
Câu 36 Ký hiệu thuộc loại nào?
Trang 24A Tụ bán chỉnh B Tụ cố định C Tụ hóa D Tụ xoay Câu 37 Đặt vào hai đầu tụ điện C =
1
D XL = fL
1
Câu 40 Khi tần số dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm tăng lên 4 lần
thì dung kháng của cuộn cảm:
A Tăng lên 2 lần B Tăng lên 4 lần C Giảm đi 2 lần D Giảm đi 4 lần
Câu 41 Đặt vào hai đầu tụ C =
Câu 42 Kí hiệu như hình vẽ bên là của loại linh kiện điện tử nào?
A Tụ điện có điện dung thay đổi được B Tụ điện có điện dung cố định
Câu 43 Điện trở có công dụng:
A Điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp
B Ngăn cách dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua
C Dẫn dòng điện một chiều và chặn dòng điện cao tần
D Khuếch đại tín hiệu, tạo sóng, tạo xung
Câu 44 Đây là kí hiệu của linh kiện nào?
Câu 46 Đơn vị của điện dung là:
Câu 47 Đơn vị của điện cảm là:
Câu 48 Điôt có các dây dẫn ra là các điện cực:
Câu 49 Tranzito có các dây dẫn ra là các điện cực:
Câu 50 Tirixto có các dây dẫn ra là các điện cực:
Trang 25CHƯƠNG 2: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN BÀI 7: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ - CHỈNH LƯU - NGUỒN MỘT CHIỀU
Mạch điện tử có nhiều cách phân loại khác nhau , về cơ bản được phân theo hình 7.1
II - MẠCH CHỈNH LƯU VÀ NGUỒN MỘT CHIỀU
a) Mạch chỉnh lưu nửa chu kì
Trong khoảng 0 ÷ ∏, nguồn u2 ở nửa chu kì dương, điot Đ phân cực thuận, dẫn điện, cho dòng điện I chạy qua tải theo chiều từ trên xuống dưới về cuộn thứ cấp của biến áp, khép kín mạch
Trong khoảng ∏ ÷ 2∏, nguồn u2 đổi chiều sang nửa chu kì âm, Điot Đ bị phân cực ngược, không dẫn điện, không có dòng điện chạy qua tải, điện áp Rtải bằng không Các chu kì sau cứ thế tiếp diễn
Như vậy điot Đ đã đổi điện xoay chiều trong biến áp thành điện một chiều qua tải Nguồn điện một chiều U sau khi chỉnh lưu có cực dương (+) luôn luôn ở phía catot của điot chỉnh lưu
Nhận xét:
Ưu điểm: Mạch đơn giản, chỉ dùng 1 điot
Trang 26Nhược điểm: Hiệu suất sử dụng biến áp nguồn thấp Dạng sóng ra có độ gợn lớn nên việc lọc san bằng độ gợn khó khăn Hiệu quả kém, thực tế ít sử dụng
b) Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì
∗ Mạch chỉnh lưu 2 điot
Nhận xét về mạch điện:
- Mạch điện phải dùng 2 diot tiếp mặt Đ1và Đ2 để luân phiên chỉnh lưu theo từng nửa chu kì
- Cuộn thứ cấp của biến áp nguồn phải được quấn làm hai nửa cân xứng nhau
Hai nửa cuộn thứ cấp cho hai điện áp u2a và u2b có biên độ bằng nhau nhưng ngược pha nhau
1800 đặt lên hai đầu anot của điot Đ1và Đ2
- Điện áp một chiều U_ lấy ra trên tải có cực dương (+) luôn ở phía hai catot của điot chỉnh lưu
- Điện áp một chiều U_ lấy ra có gợn sóng nhỏ, tần số gợn sóng 100Hz, dễ lọc, hiệu quả tốt
- Các diot Đ1 và Đ2khi phân cực thuận dẫn điện, điện áp làm việc chỉ là u2a hoặc u2b; nhưng khi chúng bị phân cực ngược không dẫn điện, điện áp ngược phải chịu gấp đôi biên độ điện áp khi làm việc
- Mạch điện không được dùng nhiều như mạch chỉnh lưu cầu
∗ Mạch chỉnh lưu cầu (dùng 4 diot)
Giả sử trong khoảng 0 ÷ ∏, nguồn u2 ở nửa chu kì dương Điot Đ1 và Đ3 phân cực thuận, dẫn điện; điot Đ2 và Đ4 bị phân cực ngược, không dẫn điện (khoá) Dòng điện từ cực dương nguồn chạy qua Đ1, Rtải, Đ3 sau đó trở về cực âm nguồn
Trong khoảng ∏ ÷ 2∏, nguồn u2 đổi chiều ở nửa chu kì âm Điot Đ2và Đ4 dẫn điện; diot Đ1 và Đ3 khoá Dòng điện từ cực dương nguồn chạy qua Đ2, Rtải, Đ4 sau đó trở về cực âm nguồn
Trang 27Trong sơ đồ mạch điện, có thể dùng kí hiệu sau biểu thị mạch chỉnh lưu cầu
2 Nguồn một chiều
a) Sơ đồ khối chức năng của mạch nguồn
Là mạch điện quan trọng trong một thiết bị điện tử Nó có nhiệm vụ biến đổi điện xoay chiều
từ mạng lưới quốc gia thành điện một chiều có mức điện áp ổn định và công suất cần thiết để nuôi toàn bộ các thiết bị điện tử
b) Mạch nguồn điện thực tế
- Khối 1 là biến áp nguồn: đổi điện xoay chiều 220V thành mức điện áp lên cao hoặc xuống thấp
- Khối là 2 mạch chỉnh lưu: dùng các diot tiếp mặt để đổi điện xoay chiều thành một chiều
- Khối 3 là mạch lọc nguồn: dùng các tụ hoá có trị số điện dung lớn phối hợp cuộn cảm L có trị số điện cảm lớn để lọc, san bằng độ gợn sóng, giữ cho điện áp một chiều ra trên tải được bằng phẳng