Phương pháp phát triển sức mạnh Để tập luyện sức mạnh có hiệu quả cần nắm vững các nguyên tắc tập luyện, hiểu được bản chấ't và tác dụng của các loại bài tập khác nhau và biết cách lựa
Trang 1Ví dụ : Năng lực nâng vật nặng hay dụng cụ tập luyện thi đấu hoặc di chuyển cơ thể, cử tạ, phóng lao, sứt bóng, đập bóng hoặc giậm nhảy trong nhảy cao, nhảy xa, ; mang, vác, đẩy, kéo hoặc nâng các vật nặng, Trong lao động cũng như trong hoạt động TDTT, việc phát huy sức mạnh luôn gắn với tố chất sức nhanh và tố chất sức bền Do vậy căn cứ vào mối quan hệ giữa sức mạnh với sức nhanh và sức mạnh với sức bền, người ta thường phân biệt : Sức mạnh tối đa (đơn thuần), sức mạnh nhanh
và sức mạnh bền
Sức mạnh tối đa là sức mạnh lớn nhất có thể sinh ra khi co cơ tối đa
Ví dụ : Cử tạ, đẩy, kéo, nâng các đồ vật có trọng lượng nặng Tập luyện tối
đa làm cho cơ bắp nở to ra
Sức mạnh nhanh (cồn gọi là sức mạnh tốc độ) là năng lực phát huy sức
mạnh trong một khoảng thời gian ngắn nhất bằng sự co cơ nhanh Ví dụ :
Ra đồn tay, đồn chân trong các môn võ ; giậm nhảy trong nhảy cao, nhảy
xa ; sức đạp chân vào bàn đạp trong xuất phát thấp ở các cự li ngắn
Sức mạnh bền là năng lực duy trì sức mạnh trong một thời gian vận
Trang 22
động kéo dài
b) Ý nghĩa của việc tập luyện sức mạnh
Tập luyện sức mạnh thường được tiến hành thông qua việc khắc phục một trọng lượng nhất định, như tạ hoặc trọng lượng của bản thân người tập (ví dụ, thực hiện bài tập nằm sấp co duỗi tay) Quá trình này tạo nên những kích thích và những biến đổi về chức năng của cơ thể và cơ bắp Tổng hợp hiệu quả của tập luyện thường xuyên và liên tục sẽ đạt được những thích ứng nâng cao năng lực sức mạnh
Tập luyện sức mạnh thường xuyên thì sự cung cấp máu cho cơ bắp sẽ được tăng cường, quá trình trao đổi chất trong cơ thể cao hơn lúc bình thường Nhờ đó mà cơ bắp nở nang, xương tăng độ dày và phát triển vững chắc
Tập luyện sức mạnh cồn góp phần nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống thần kinh - cơ và rèn luyện ý chí (nhờ quá trình phối hợp các bộ phận của hệ thống thần kinh và cơ bắp trong vận động ; nhờ sự nỗ lực ý chí thường xuyên khi thực hiện các bài tập có cường độ cao)
Tập luyện nâng cao sức mạnh của cơ bắp là tiền đề thuận lợi cho việc học, hoàn thiện các kĩ năng vận động cơ bản và các kĩ thuật thể thao ; là cơ
sở để nâng cao thành tích thể thao và nâng cao năng suất lao động
Ngoài ra tập luyện sức mạnh cồn làm tiêu hao lượng mỡ thừa, tạo cho
cơ thể có vóc dáng khoẻ, đẹp ; làm nảy sinh những tình cảm lành mạnh, hướng tới cái đẹp và các hành động nhân văn Lứa tuổi HS THPT là lứa tuổi rấ't thuận lợi để phát triển sức mạnh
2 Phương pháp phát triển sức mạnh
Để tập luyện sức mạnh có hiệu quả cần nắm vững các nguyên tắc tập luyện, hiểu được bản chấ't và tác dụng của các loại bài tập khác nhau và biết cách lựa chọn, xếp sắp LVĐ phù hợp với trình độ thể lực của cá nhân
a) Các nguyên tắc trong tập luyện sức mạnh
Trong quá trình tập luyện sức mạnh, cần phải tuân thủ một số nguyên tắc sau đây :
Trang 33
- Thứ nhất, bài tập sức mạnh cần phải tạo ra kích thích lớn đối
với hoạt động của cơ (tạo sự căng cơ tói đa) Để tạo ra sự căng cơ tói đa có thể có 3 cách sau :
+ Cách 1 : Sử dụng lực đối kháng tói đa với số' lần lặp lại nhỏ nhấ't + Cách 2 : Sử dụng lực đối kháng trung bình với số lần lặp lại tối đa + Cách 3 : Sử dụng lực đối kháng trung bình hoặc lớn với tốc độ thực hiện tối đa
- Thứ hai, cần tập luyện để phát triển toàn diện sức mạnh của tất
cả các nhóm cơ, tránh chỉ tập trung vào một số nhóm cơ, có như vậy mới bảo đảm phát huy sức mạnh ở mức cao nhấ't
Chứ ý sử dụng các bài tập phát triển sức mạnh ở các nhóm cơ đối kháng và các nhóm cơ thân mình (ví dụ cơ co và cơ duỗi, cơ lưng và cơ bụng, ) ; kết hợp các bài tập sức mạnh với các bài tập kéo giãn và thả lỏng các nhóm cơ bắp
- Thứ ba, cần kết hợp tập luyện nâng cao sức mạnh với tập luyện
để phát triển các tố chất thể lực khác, nhất là sức bền và sức nhanh
b) Các loại bài tập phát triển sức mạnh
Có nhiều loại bài tập có thể sử dụng để nâng cao năng lực sức mạnh (xem thêm các bài tập được mô tả ở Phần ba - Phụ lục)
- Bài tập khắc phục trọng lượng bản thân (cơ thể)
+ Bài tập nằm sấp co duỗi tay
+ Bài tập treo co duỗi tay
+ Bài tập chống xà kép co duỗi tay
+ Bài tập nằm ngửa cố định chân - nâng thân vuông góc với chân + Bài tập nhảy lố cố một chân,
+ Bài tập với các dụng cụ cầm tay (vật nặng) : Tạ tay, bóng đặc, bao cát
Trang 44
+ Bài tập với các dụng cụ có tính đàn hồi (co giãn) : Dây cao su (thun),
lố xo
+ Bài tập với đốn tạ (nâng tạ, đẩy khi cử tạ, )
+ Bài tập với người cùng tập
+ Bài tập với các loại dụng cụ chuyên dùng (máy tập nhiều tác dụng) + Bài tập sử dụng lực đối kháng từ bạn tập
Ví dụ : Hai người đứng đối diện, nắm tay nhau (ngón tay đan vào
nhau), một người dùng sức đẩy tay đối phương, cốn người kia dùng sức cản lại lực đẩy của bạn tập
c) Phương pháp xác định LVĐ trong tập luyện sức mạnh
Có nhiều cách để xác định trọng lượng của vật nặng dùng để tập luyện sức mạnh, như theo tỉ lệ phần trăm (%) của trọng lượng tối đa hoặc trọng lượng tối đa trừ đi một trọng lượng nào đó (theo hiệu số trọng lượng tối đa) Tuy nhiên cách xác định đơn giản và được áp dụng rộng rãi nhất là
theo số lần lặp lại có thể thực hiện được Số lần lặp lại có thể thực hiện
được trong 1 lượt tập, cụ thể là :
- Trọng lượng tối đa là trọng lượng người tập chỉ thực hiện được
- Một là : Sử dụng trọng lượng tối đa và gần tối đa là phương
pháp chủ yếu trong tập luyện sức mạnh của VĐV cấp cao (môn cử tạ, nhảy
Trang 55
cao ), để tăng sức mạnh và hạn chế tăng khối lượng cơ Những người mới tập luyện sức mạnh chưa nên sử dụng các loại bài tập này
- Hai là : Sử dụng trọng lượng lớn và tương đối lớn Tác dụng của
phương pháp này chủ yếu nâng cao năng lực sức mạnh đối với người đã được tập luyện sức mạnh trong một thời gian nhất định
- Ba là : Sử dụng trọng lượng nhỏ hoặc rất nhỏ (có thể lặp lại
trên 30 lần) Mặc dù phương pháp này đối hỏi mức tiêu hao năng lượng cao và hiệu quả phát triển sức mạnh thấp hơn hai phương pháp trên, nhưng
có tác dụng làm phì đại cơ bắp do tăng quá trình trao đổi chất ; tạo khả năng kiểm tra kĩ thuật tốt hơn ; hạn chế chấn thương, Vì vậy, đây là phương pháp phù hợp với những người mới tập
Thời gian nghỉ giữa các lần tập, các lượt tập có ý nghĩa quan trọng
nhằm điều khiển LVĐ và hướng thích ứng tập luyện Quá trình mệt mỏi do thực hiện các bài tập làm giảm sứt năng lực hoạt động sẽ được thanh toán bởi quá trình nghỉ ngơi được bố trí xen kẽ giữa các giai đoạn vận động Nhờ vậy mà cơ thể được phục hồi, tạo điều kiện để lần thực hiện bài tập tiếp theo có kết quả
Động tác 1 : Đứng trên nửa tmớc bàn chân, hai tay vung thẳng từ duới
- sang ngang, bàn tay sấp, thân nguời thẳng, mắt nhìn thẳng
Trang 66
Động tác 2 : Hạ gót, hai tay hạ sát thân vung chéo tmớc thân lên chếch
cao, mắt nhìn theo tay, lồng bàn tay huớng vào nhau, thân nguời thẳng, kết thúc đứng trên nửa truớc bàn chân
Động tác 3 : Hạ gót, hai tay vung bắt chéo tmớc thân xuống duới -
sang ngang - lên cao ngang vai, bàn tay sấp, thân nguời thẳng, kết thúc đứng trên nửa tmớc bàn chân
Động tác 4 : Nhu động tác 2
Động tác 5 : Chân trái buớc sang ngang, hai chân rộng hơn vai thành
tu thế đứng, chân trái khuỵu, chân phải duỗi thẳng, thân nguời thẳng nghiêng sang trái, hai tay lên chếch cao, lồng bàn tay huớng vào nhau, áp
sát mang tai, mắt nhìn thẳng.Động tác 6 : Duỗi chân trái chuyển trọng tâm
dồn dều vào hai chân, hai tay dang ngang, bàn tay sấp, thân người thẳng, mắt nhìn thẳng
Động tức 7 : Như động tác 5, nhưng đổi bên,
Động túc 8 : Đạp chân phải và thu về với chân trái, hai chân thẳng
(dứng trên nửa trước bàn chân), hai lay đưa chếch cao, mắt nhìn theo tay, lòng bàn lay hướng vào nhau, thân người thẳng
Động tác 9 : về tư thế ngồi xổm trên hai nửa trước bàn chân, hai tay
chống đất, bàn lay sấp, hưởng trước
Động tác 10 : Duỗi thẳng chân và thân thành tư thế dứng gập thân, các
ngón tay đan vào nhau, duỗi thảng phía trước (lòng bàn tay hướng trước), mắt nhìn thẳng
Động tác 11 : Như dộng tác 9
Động tức 12 : Như động tác 10
Động tác 13 : Về tư thế ngổi xổm, trên hai nửa trước bàn chân, thân
thẳng, hai tay chông hông (bốn ngón phía trước, ngón cái phía sau)
Động tác 14 : Bật sang trái
Động tác 15 ; Bật sang trái
Trang 77
Động túc 16 : Bạt sang phải
Động tác 17 : Bật sang phải, kết thúc nhịp hai tay chống đất, bàn tay
sấp, hướng trước
Đông tác 18 : Tung hai chân ra phía sau thành tư thế nầm chống sấp,
thân người thẳng, hai tay duỏi thẳng, hai nửa trước bàn chân tì chống đất
Trang 88
Động tác 27 : Bật thu chân về thành tư thế ngồi xổm, hai tay chống
đất, bàn tay sấp, hướng trước, kết thúc như đông tác 11
Động tác 28 : Bật nhảy thân thẳng, quay 90° sang trái (hoãn xung khi
tiếp đất) thành tư thê' đứng thẳng, hai chân khép, hai tay chếch cao, mắt nhìn theo tay, lòng bàn tay hướng vào nhau
Động tác 29 : Dổn trọng tâm sang phải, lăng thẳng chân trái sang bên,
cao ngang hông, thân người thẳng, tay trái hạ thẳng ngang vai, bàn tay sấp, tay phải áp sát mang tai
Động tức 30 : Thu chân trái về với chân phải thành tư thế đứng thảng,
hai chân khép, hai tay chếch cao, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay
Động tác 3ỉ : Như động tác 29, nhưng đổi bên
Trang 99
Động tác 32 : Như động tác 30, nhưng thu chân phải về vứi chân trái Động tức 33 : Lãng thẳng hai tay xuống dưới - ra chếch sau, lòng bàn
tay hướng vào nhau, gập thân sát chân (chân thẳng)
Động tác 34 : Vung mạnh hai tay ra trước - lên chếch cao, lòng bàn
tay hướng vào nhau, đuổi căng thân, đầu ngửa
Động tác 35 Như động tác 33
Động tác 36 : Như động tác 34
Động tác 37 : Đứng thẳng, hai bàn tay đặt sau gáy (cãng ngực)
Động tác 38 - 39 : Duỗi thẳng chân trái sang bên (cố gắng ngang
hông), trọng tâm dồn sang chân phải, thân trên nghiêng sang phái Tay trái duỗi thẳng, tay phải duỗi thẳng sang phải, bàn tay sấp; giữ 3 giãy (dộng tác 39)
Động tác 40 : Thu chân trái và tay vể tư thế dứng thẳng, kết thúc nhu
động tác 37
Động tức 41 - 42 : Như động tác 38 - 39, nhưng đổi bên
Động tác 43 : Như động tác 40, nhưng đổi bên
Động tác 44 : Duỗi thẳng hai tay sang ngang và xoay thân mạnh về
phía trái, mắt nhìn theo tay trái
Động tác 45 : Như động tác 43
Động tác 46 : Duổi thẳng hai tay sang ngang và xoay thân mạnh về
phía phải, mắt nhìn theo tay phải,
Động tác 47 : Như động tác 27
Động tức 48 : Bật nhảy lên cao tại chỗ, hai tay làng từ dưới - ra trước
- lèn chếch cao (thân căng), lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay
Trang 1010
Động tác 49 : Rơi xuống, khi chân chạm đất, khuỵu gối (hoãn xung)
bật nhảy quay 90°sang phải lên cao, hai tay vung mạnh từ dưới - lên chếch cao, thân cảng, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay
Động tác 50 : Rod xuống dất, khuỵu gối (hoãn xung), sau đó về
vai, hai tay đưa từ dưới - sang ngang - lỏn cao chếch cao, lòng bàn tay
Trang 11Tư thê'bắt đầu (TTBĐ): Như tư thế kết thúc của động tác 1
- Nhịp ỉ : Đẩy hóng sang trái, đồng thời gập cẳng tay phải, bàn
tay chạm vai trái, tay trái giơ cao, lòng bàn tay hướng sang trái, căng ngực, nghiêng đầu sang trái
- Nhịp 2 : Đẩy hông sang phải, đồng thời gập cẳng tay trái, bàn
tay chạm vai phải, căng ngực, nghiêng dầu sang phải
- Nhịp 3 : Đẩy hông sang trái, đổng thời tay phải giơ cao, lòng
bàn tay hướng sang phải, nghiêng đầu sang phải, tay trái giữ nguyên
-Nhịp 4 : Đẩy hông sang phải, đồng thời tay trái giơ cao, ngẩng dầu
Trang 1212
- Nhịp 5 : Đẩy hông sang trái, hai tay đan chéo nhau trên cao, ngẩng
đầu
- Nhịp 6 : Đẩy hông sang phải, hai tay giơ chếch cao (lòng bàn
tay hướng vào nhau)
- Nhịp 7 Đẩy hông sang trái, đồng thời hai tay vỗ vào nhau ở trên cao
- Nhịp 8 : Đẩy hông sang phải và vỗ lay một lần nữa (H 5)
Trang 13- Nhịp 4 : Co gối trái, chân phải đưa thẳng ra trước, tì bằng gót chân,
căng ngực, mắt nhìn thăng, đồng thời vổ tay
- Nhịp 5 : Chân phải lùi một bước, đồng thời đưa hai cánh tay mở sang
ngang, nâng cẳng tay, bàn tay hướng trước
- Nhịp 6 : Chân trái lùi một bước, đồng thời vố tay
- Nhịp 8 : Co gối phải, chân trái đưa thẳng ra trước, tì bằng gót chân,
căng ngực, mắt nhìn thẳng, đổng thời vỗ tay, hóp ngực (H 6)
1 X 8 nhịp lần 2 và lần 4 thực hiện như 1 X 8 nhịp lần 1, nhưng nhịp
8 lần cuối trờ về tư thế đứng thẳng, hai chân mở rộng bằng vai, hai tay thả lỏng tự nhiên
Thực hiên 2x8 nhịp hoặc 4x8 nhịp
Động tác 4 Phối hợp
TTBĐ : Như tư thế kết thúc của động tác 3
1 x 8 nhịp lần 1 và lần 3 :
Trang 1414
Hình 7a -Nhịp 1 : Đưa chân trái về ngang chân phải thành tư thế đứng hai
chân rộng bàng vai, đổng thời khuỵu hai gối, hai tay thả lỏng tự nhiên, mắt nhìn thảng
- Nhịp 2 : Đẩy thẳng gối, trọng tâm dồn vào chân trái, chân phải
duỗi mũi chân và tì xuống đất, đồng thời nâng vai phải lên
- Nhịp 3 Như nhịp 1
-Nhịp 4 : Như nhịp 2, nhưng nâng vai trái và tì mũi chân trái
-Nhịp 5, 6, 7, 8 : Như nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng đổi bèn (H 7a)
1x8 nhịp lần 2 và lần 4 :
-Nhịp 1 : Khuỵu hai gối, đồng thời tay phải đưa chéo sang trái
- Nhịp 2 ; Đẩy thẳng gối thành tư thế đứng thảng, trọng tâm dồn vào
chân trái Chân phải tì bằng mũi chân, đồng thời tay phải đưa từ bên trái qua bên phải lên cao, tay trái thả lòng tự nhiên, mắt nhìn tay phải, hơi nghiêng người sang trái
-Nhịp 3 : Như nhịp 1, nhưng đổi tay trái
-Nhịp 4 : Như nhịp 2, nhưng đổi bên
- Nhịp 5, 6, 7, 8 : Như nhịp 1, 2, 3, 4 (H 7b)
Thực hiện 2x8 nhịp hoặc 4x8 nhịp
Trang 1515
8 nhịp lẩn 2
Hình 7b
Động tác 5 Luờn
TTBĐ : Như tư thế kết thúc của động tác 4
-Nhịp ! : Khuỵu gối, dổng thời tay phải đưa chéo sang trái
- Nhịp 2 : Đẩy thảng gối, đổng thời bật nhảy chân trái thảng và gập
cẳng chân phải ra sau, tay phải giơ cao, lòng bàn tay hướng sang bên trái, tay trái thà lỏng tự nhiên, mắt nhìn tay phải
-Nhịp 3 : Như nhịp 1, nhưng đổi tay trái
-Nhịp 4 : Như nhịp 2, nhưng đối bên trái
Hình 8
Trang 1616
-Nhịp 5, 6, 7, 8 : Như nhịp 1, 2, 3, 4 (H 8)
Thực hiện 2x8 nhịp hoặc 4x8 nhịp
Động tác 6 Tay vai
TTBĐ : Như tư thê' kết thúc của động tác 5
- Nhịp 1 : Bước chân trái sang ngang, đồng thời hai tay dang
ngang, lòng bàn tay sấp
— Nhịp 2 : Bước chân phải chéo ra sau chân trái (sang trái), bàn chân
chạm đất, đồng thời gập cảng tay, lòng bàn tay hướng trước, cánh tay hơi khép vào thân, càng ngực, mắt nhìn chếch sang trái
- Nhịp 3 : Bước chân trái sang trái một bưởc, dông thời đẩy hai
cảng tay vé tư thê tay dang ngang, bàn tay sấp
-Nhịp 4 : Chân thực hiên như nhịp 2, đổng thời vổ hai tay trước ngực
- Nhịp 5, 6, 7, 8 : Như nhịp 1, 2, 3, 4 nhưng di chuyển sang phải và
bước sang phải trước (14 9)
Thực hiện 2x8 nhịp hoặc 4x8 nhịp
Trang 1717
Hình 9
Động tác 7 Vặn mình
TTBĐ : Như tư thế kết thúc của động tác 6
- Nhịp ỉ : Bật nhảy tiếp dất bằng nửa trước bàn chân, đồng thời
gập cảng chân trái ra sau, hai tay dang ngang, bàn tay sấp, câng thân, mát nhìn thẳng
-Nhịp 2 : Bật nhảy, đồng thời thu chân trái và hạ tay về tư thế đứng cơ
bản,
- Nhịp 3 : Như nhịp 1, nhưng đổi chân (gập cẳng chân phải) -Nhịp 4 : Như nhịp 2
Nhịp 5 • Bật nhảy, đổng thời gập cảng chân trái ra sau, vặn mình
sang phải, tay phải giơ ngang, bàn tay sấp, tay trái gập cẳng tay trước ngực, bàn tay ngửa, căng ngực, mặt quay sang phải
- Nhịp 7 : Như nhịp 5, nhưng đổi bên
- N/ựp £ • Như nhịp 2 (H 10)
Thực hiện 2x8 nhịp hoặc 4x8 nhịp
Trang 1818
Đóng tác 8 Lưng bụng
TTBĐ : Như tư thế đứng kết thúc của động tác 7
1 x 8 nhịp lần 1 :
- Nhịp ỉ - 2 : Khuỵu gối phải, đồng thời đưa chân trái thẳng ra trước,
duỗi mũi chân, hai tay đan chéo phía trưỏc, lòng bàn tay hướng vào thân, hóp ngực
- Nhịp 3 - 4 : Chân trái đưa sang ngang, thẳng, khuỵu gối phải, trọng
tâm dờn trên chân phải, đồng thời hai tay dang ngang, bàn tay sấp, càng ngực, mắt nhìn thẳng
-Nhịp 5 - 6 : Đẩy thẳng gối phải, đồng thời gập thân vể trước vặn sang
trái, tay phải với mũi chàn trái, tay trái giơ thẳng lén cao
- Nhịp 7 - 8 : Thu chân trái về với chân phải và nâng thân vể tư thế
dứng thẳng, hai tay thả lỏng tự nhiên (H 11)
1 X 8 nhịp lần 2 : Thực hiện như 1 X 8 nhịp lần 1, nhưng đổi bên Thực hiện 2x8 nhịp hoặc 4x8 nhịp
Trang 1919
Động tác 9 Nhảy
TTBĐ : Như tư thê kết thúc của động tác 8
1 X 8 nhịp lần 1 : Bật nhảy di chuyển vé bên trái và làng chân phải
- Nhịp J : Bât nhảy sang trái, làng chân phải sang bên, chân
thảng duỗi mũi chân, dồng thời gập hai cẳng tay (lòng bàn tay hướng trước, chạm gáy) thân người thẳng và nghiêng sang trái
- Nhịp 2 : Thu chần phải về với chân trái và hạ tay về TTBĐ
Trang 2020
- Nhịp 5 : Bật nhảy tại chỗ, dồng thời gập cẳng chân trái ra sau,
hai tay dang ngang, bàn tay sấp, cẳng ngực, mắt nhìn thẳng
- Nhịp 1 - 2 : Co gối trái, mũi chân trái chạm đất, đồng thời hai
tay đưa ra trước, bàn tay sấp, thà lỏng cổ tay, hóp ngực và hơi cúi đẩu
- Nhịp 3 - 4 : Hạ gót trái, đổng thời co gối phải, mũi chân phải
chạm đất, đồng thời hai lay hạ từ trước - xuống dưới - ra sau, ưỡn ngực, mắt nhìn thảng
- Nhịp 5 - 6 : Như nhịp 1 - 2
- Nhịp 7-8 : Như nhịp 3 - 4 (H 13)
Thực hiện 2x8 nhịp hoặc 4x8 nhịp Dừng ở tư thế kết thúc nhịp 7 - 8
Trang 2121
lần 2 hoặc lần 4
CHẠY TIẾP SỨC
I- NỘI DUNG
1 Kĩ thuật chạy tiếp súc 4x100m
Kĩ thuật chạy tiếp sức 4 X l00m dã được giới thiệu ớ sách Thể dục 11 (trang 46 - 50) Để hoàn thiện kĩ thuật chạy tiếp sức, sách Thể dục 12 bổ
sung thêm một sô yêu cầu kĩ thuật như sau :
a) Vị trí đóng bàn đạp
Vị trí của bàn đạp khi xuất phát chạy 200m, 400m, 4 X 100m là giống nhau, vì ở tất cả các cự li trên, người chạy đều xuất phát vào đường vòng Khoảng cách giữa 2 bàn đạp, khoảng cách của từng bàn đạp tới vạch xuất phát và góc độ của bàn dạp, khi xuất phát thấp ở đẩu đường vòng giống như xuất phát ớ đầu đường thẳng chỉ khác nhau về vị trí dóng bàn dạp và hướng của bàn dạp
Do vị trí xuất phát vào đường vòng nên bàn đạp được đặt ở vị trí sao cho trục dọc của 2 bàn đạp tạo thành tiếp tuyên với đường vòng Sau khi rời bàn đạp, người chạy sẽ chạy theo dường tiếp tuyến dó (H 14)
Hint! 14 Vị trí vá hướng bân đạp khi xuất phát vào đường vòng
b) Trao - nhận tín gậy trong quá trình chạy tiếp sức 4 X 100m
Người số 1 cầm tín gậy ở tay phải, chạy lệch sang bên trái ô chạy
Trang 2222
Người sô 2 phải chạy sát phía ngoài ô chạy và nhận tín gây bằng tay trái,
sau đó trao nó vào tay phải của người số 3 Người số 3 cũng chạy sát mép trong (bên trái) của ô chạy Người sô'4 chạy sát bên phải ỡ chạy và nhân
tín gậy bằng tay trái
Tuy nhiên, để tránh tình trạng phải cẩm hoặc trao - nhận tín gậy khi chạy bàng tay không thuận, HS có thể tập cách chuyển tín gậy sang tay thuận trong khi chạy, nhưng không làm giảm tốc độ chạy và rơi tín gậy Thực hiện cách này, người chạy các đoạn 2, 3 và 4 đểu nhân tín gây bằng tay trái và trước khi nhận tín gậy phải chạy sát bên phải đường chạy
c) Đặc điểm của từng người chạy trong chạy tiếp sức 4 X lOOm
Nhiệm vụ của từng người trong một đội chạy tiếp sức không giống nhau Yêu cầu về kì thuật và thể ]ực chuyên môn dối với môi người cũng khởng giống nhau, do vậy cần chọn HS chạy các đoạn theo đặc thù sau :
- Người chạy số 1 : Cần có kĩ thuật xuất phát thấp, chạy lao sau
xuất phát, chạy ở đường vòng và trao gậy tốt
- Người chạy số 2 và sô' 3 : Cần có sức bền tốc độ lốt vì người
chạy phải chạy ở cự li dài nhất (gần 130m : gổm khoảng 20m thuộc cự li của người chạy chạy đoạn trước đó, 100m thuộc cự li của mình và khoảng 10m thuộc cự li của người chạy đoạn tiếp theo), đồng thời cần có
kĩ thuật trao - nhân tín gậy tốt Riêng người chạy số 3 còn cần có kĩ thuật chạy ở dường vông tôì
- Người chạy số 4: Cần có khả năng chạy nước rút tốt và đặc
biệt phải có quyết tâm cao
Trang 2323
3 Một số điểm trong Luật Điền kính (Phản Chạy tiếp sức)
a) Đường chạy
- Đường chạy 4 X 100m có 3 khu vực đế trao tín gậy Khu vực
đó dài 20m gồm 10m cuối của lữOm trưác và lOm đầu của lOOm tiếp theo Vạch giới hạn khu này kè ngang theo tùng ô riêng, rộng 5cm và nằm trong khu 20m quy định Khu vực đó chi áp dụng với tín gậy, nôn nếu nhận tín gậy xong, lay VĐV vưọt ra khỏi khu quy định nhưng tín gậy vẫn ớ trong khu vực đó thì chưa phạm quy
- Vạch xuất phát của người nhân tín gậy cách vạch bắt đầu của khu vực trao tín gây lũm Bề dày của vạch nằm trong 10m quy định Trong trường hợp khồng có sân đủ tiêu chuẩn thì phải dùng thước dây
đo chiêu dài từng ô, sao cho các ỏ dcu có đích chung Nên bố trí dường chạy đu cho 2 - 3 đội cũng chạy
c) Luật thì đáu
- Trong thi đấu chạy tiếp sức, VĐV phái luôn luôn cầm tín gậy trong tay, đến khư vực trao tín gậy thì chuyển tín gậy cho người chạy đoạn tiếp theo Không được ném hoặc lãn tín gậy trong lúc chuyển cho người khác
Trang 24- Mỗi VĐV chỉ dược quyền chạy một cự li quy định cho mỏi đợt chạy
- Trong môn Chạy tiếp sức theo ô riêng biệt, sau khi trao tín gậy cho dồng đội xong vẫn phải chạy trong phạm vi đường của mình cho đến khi tất cả các VĐV ở các ô khác chạy qua mới được rời khỏi dường chạy
và không được làm cản trử đến các VĐV khác VĐV nào vi phạm điều này gầy cản trờ cho VĐV khác thì cả đội sẽ bị loại không dược xếp hạng
- Khi thi đấu chạy tiếp sức theo ô rĩêng biệt, VĐV chỉ dược phép đánh dấu trên ô chạy của mình
Ví dụ : Đánh dấu bằng cách vạch một vạch ngang ngắn, nhỏ, nhưng
không được dặt một vật gì làm dâu
Nếu dường chạy làm bằng chất tổng hợp không thể đánh dấu theo cách trên được thì Ban tổ chức sẽ cấp cho VĐV một chít liêu phù hợp đế đánh dấu, nhưng phải dưực Ban trọng tài cho phép
- Nếu tín gậy bị rơi ra ngoài dường chạy của mình (khi chạy theo ô riêng) thì VĐV được phép nhặt lên, nhưng không được làm cán trớ đến VĐV của những dội khác Nếu rơi trong lúc trao tín gây thì người nhạt lên phải là người trao tín gậy
- Thành phần và thứ tư chạy của mối đội cũng phải được công
bố chính thức trước khi vào mỗi vòng thi Việc trợ giúp bằng cách đẩy lên hoặc bằng bất kì hình thức nào khác VĐV dược giúp dều mất quyền thi
Trang 2525
dấu
- Đội nào phạm luật sẽ bị loại khỏi cuộc thi dấu
d) Trọng tài chạy tiếp sức 4 X 100m
Trọng tài chạy tiếp sức cơ bản không khác khi làm trọng tài các môn chạy khác Tuy nhién ngoài các trọng tài như bình thường, phải có thêm 3 trọng tài làm nhiệm vụ giám sát ở 3 khu vực trao gậy Các trọng tài này
có nhiệm vụ phát hiện các trường hợp phạm quy (trao - nhận tín gậy ngoài khu vực 20m quy định, trao gậy bằng cách tung hoặc ném, làm rơi gậy, sau khi trao gậy có hành vi cản trở đội khác, )
- Phân nhóm tập luyện : Việc tập luyện chạy bền trong các giờ nội
khoá cần được liến hành theo nhóm sức khoẻ và giói tính Thông qua quá trình giảng dạy, GV phải nám dược trình độ sức khoẻ của HS để tổ chúc tập luyện có hiệu quả nhất
Để nâng cao hiệu quả chạy bền, không nên cho cả lớp cùng thực hiện một bài tập, với khối lượng và cường độ như nhau (sẽ là quá sức với các
em có thể chất hạn chế, nhưng lại quá dễ đối với những em khoẻ mạnh
Trang 26Các em nữ dược chia theo 2 nhóm :
+ Nhóm 1 : Gồm các emcó thể lực vượt trội (có thể chạy với
nhóm nam)
+ Nhóm 2 : Gổm các emcòn lại (có thể chạy với nhóm
Khi tập chạy bền, GV có yêu cầu về khối lượng (cự li chạy hoặc thời gian chạy liên lục) và cường độ (tốc dộ chạy) phù hợp với thực lực của mỗi nhóm.Cũng có thê’ cho nhóm 1 của nữ tập như nhóm 2 của nam và nhóm 2 của nữ tập như nhóm 3 của nam
Khi tập chạy bển, nén cho chạy theo từng dôi có thé lực và tầm vóc tương đương và chạy đều chân để HS tập luyện hưng phấn hơn, ít nghĩ tới một mói hơn
dốc, xuống dốc, bãi cỏ, bãi cát hoặc trên đất mềm, xốp, có các chướng ngại vật (tự nhiên hoặc nhãn tạo) để khi tập có thể nhảy qua hoặc phải trèo qua Cần lựa chọn đường chạy để bảo đám an toàn cho HS (không
có các yếu tó' nguy hiểm, bất ngờ, không quá gồ ghề hoậc quá trơn trượt hoặc mất vộ sinh )
+ Các trường ở miền núi và trung du cần cho HS quen với chạy lên dốc,
Trang 2727
xuống dốc, chạy vòng giữa các lùm cây (hoặc các cây lớn) Cũng có thế chạy (hoặc lội) qua suối cạn Nếu đường để tập chạy bền không tốt, nèn yêu cầu chạy với tốc độ vừa phải dể đảm bảo an toàn và tránh gây nguy hiếm cho HS
+ Các trường ở vùng không có đường dốc thì cho HS chạy trên đường bằng, nhưng cán tăng cường cho chạy thay đổi hướng Nếu có thể, cho
HS chạy cả ở các bờ ruộng hoặc chạy qua các thửa ruộng Nếu có sân rộng, có thể cho HS chạy trong sân, nhưng có quy định các chướng ngại vật buộc HS phải nhảy bạt cao hoặc nhảy bật xa để vượt qua
+ Các trường ở ven sóng, ven biển có thể cho HS chạy trên cát, chạy ở chỗ nước nông, chạy lên - xuống bãi sông,
+ Chạy chậm liên tục (5-10 phút hoặc chạy 1000 - 1500m tuỳ theo độ khó của đường chạy) với mạch đập 120 - 130 lẩn/phút Khi có sức bên tót, có thể nâng dộ dài cự li (hoặc thời gian) và tốc độ chạy trung bình
+ Trò chơi tốc độ (Fartlek) : Chạy theo từng nhóm 2-4 HS, chạy liên tục 5 -
10 phút, trong đó có những đoạn ngắn chạy tăng lốc dó, sau đó chạy châm nhẹ nhàng, chạy đổi hướng Trong nhóm cử 1 HS chủ động thay đổi hình thức chạy dể cả nhóm cùng thực hiện Trong thời gian chạy HS
có thể chạy chậm hoặc đi bộ nhưng không dược ngừng vận động và không được chạy theo một tốc dộ, một hướng từ đầu đến cuối
- Việc thở đúng trong tập luyện TDTT nói chung là cần thiết, điều này càng quan trọng hơn trong tâp chạy bền Bởi vậy, GV luôn phải nhắc HS thở có nhịp điệu - phù hợp với tần sô' bước
3 Một số đông tác hổi tĩnh sau khi chạy
Cần sử dụng các bài tập hồi tĩnh đã được giới thiệu ở sách Thể dục 11