Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Từ khi Luật Ngân sách Nhà nước NSNN số 83/2015/QH13 được ban hành có hiệu lực thi hành từ năm 2017 thay thế cho Luật ngân sách 2002 đã tạo một nềntản
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LƯU XUÂN ĐẠT
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI CÁC
XÃ BIÊN GIỚI CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH TÂY NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ: QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
Người hướng dẫn khoa học: TS Tần Xuân Bảo
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này với kinh nghiệm nghiên cứu còn chưasâu nhưng được sự dẫn dắt, hướng dẫn rất nhiệt tình của thầy hướng dẫn, tôi đãhoàn thành luận văn theo quy định, nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với:
Thầy – TS Tần Xuân Bảo, công tác tại Học viện Cán bộ TP Hồ Chí Minh đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện;
Quý Thầy Cô Khoa Ban Quản lý đào tạo Sau đại học - Học viện Hànhchính Quốc gia đã cho tôi kiến thức cũng như tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luậnvăn;
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học – Phân việnHọc viện Hành chính Quốc gia tại Thành phố Hồ Chí Minh tạo mọi điều kiện để tôihoàn thành khoá học và trình bày luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
TP HCM, tháng 6 năm 2019
LƯU XUÂN ĐẠT
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Quản ngân s ch hà n ớc c c i n giới cũa huy n Châu Thành, tỉnh Tây Ninh” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của Thầy – TS Tần Xuân Bảo.
Các số liệu và những kết luận đã nghiên cứu được trình bày trong luận vănnày là trung thực và chính xác Những kết quả của luận văn chưa từng được công
bố trong bất cứ công trình nào
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
LƯU XUÂN ĐẠT
Trang 5DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
NSTW: Ngân sách trung ương
NSĐP: Ngân sách địa phương
Trang 6ANQP: An ninh quốc phòng
CTN - NQD: Công thương nghiệp – Ngoài quốc doanh
GTGT: Giá trị gia tăng
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Hệ thống ngân sách Nhà nước
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp tỷ lệ thu ngân sách bình quân từ năm 2013 đến năm
2018 của 06 xã biên giới huyện Châu Thành
Bảng 2.2: Bảng tỷ lệ điều tiết nguồn thu ngân sách các xã biên giới giai đoạn2013-2018 theo quy định
Bảng 2.3: Báo cáo thu ngân sách tại các xã biên giới huyện Châu Thành từnăm 2013 đến năm 2018
Bảng 2.4: Thống kê trình độ chuyên môn, tin học của đội ngũ cán bộ phụtrách công tác kế toán tài chính ngân sách cấp xã của 06 xã biên giới thuộc huyệnChâu Thành
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .
LỜI CAM ĐOAN .
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU .
MỞ ĐẦU: 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 7
7 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NSNN 9
1.1 Những vấn đề chung về quản lý ngân sách Nhà nước 9
1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước, thu chi ngân sách Nhà nước 9
1.1.2 Quản lý thu ngân sách Nhà nước 15
1.1.2.1 Quản lý thu thuế 15
1.1.2.2 Quản lý thu phí và lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước 16
1.1.2.3 Quản lý các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước 18
1.1.3 Quản lý chi ngân sách Nhà nước 19
1.1.3.1 Quản lý chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước 19
Trang 91.1.3.2 Quản lý chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước 21
1.2 Quản lý ngân sách nhà nước cấp X 25
1.2.1 Khái niệm ngân sách nhà nước cấp xã 25
1.2.2 Đặc điểm, vai trò của ngân sách nhà nước cấp Xã 26
1.2.3 Sự cần thiết quản lý ngân sách cấp Xã 27
1.2.4 Nội dung quản lý ngân sách cấp Xã 28
1.2.4.1 Tổ chức thực hiện hệ thống văn bản pháp lý có liên quan đến quản lý ngân sách cấp Xã 28
1.2.4.2 Tổ chức bộ máy và nhân sự trong quản lý ngân sách cấp Xã 33
1.2.4.3 Chu trình quản lý ngân sách cấp Xã 34
1.3 Kinh nghiệm của một số địa phương trong quản lý ngân sách cấp Xã và bài
học rút ra đối với huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 38
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý ngân sách cấp Xã của tỉnh Bình Dương 38
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý ngân sách cấp Xã của Thành phố Hồ Chí Minh 38
1.3.3 Kinh nghiệm quản lý ngân sách cấp Xã của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 40
1.3.4 Bài học rút ra trong quản lý ngân sách cấp Xã của huyện Châu Thành – tỉnh Tây Ninh 42
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 44
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI CÁC XÃ BIÊN GIỚI CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH 45
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến quản lý ngân sách tại các i n giới của hu ện Châu Thành, tỉnh Tâ Ninh 45
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 45
Trang 102.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Châu Thành – tỉnh Tây Ninh 46
2.1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn Huyện Châu Thành 48
2.2 Phân tích thực trạng quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn Huyện Châu
Thành, tỉnh Tây Ninh 49
2.2.1 Tình hình NSNN tại các xã biên giới của Huyện Châu Thành 49
2.2.2 Tổ chức thực hiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến quản lý ngân sách nhà nước tại các xã biên giới Huyện Châu Thành 59
2.2.3 Tổ chức bộ máy và nhân sự tham gia quản lý ngân sách nhà nước tại các xã biên giới Huyện Châu Thành 63
2.2.4 Quản lý chu trình ngân sách nhà nước tại các xã biên giới huyện Châu Thành 67
2.3 Đánh giá chung về quản lý ngân sách nhà nước tại các xã biên giới Huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 74
2.3.1 Kết quả đạt được 75
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 77
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 83
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH TẠI CÁC XÃ BIÊN GIỚI CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH TÂY NINH 85
3.1 Định hướng, quan điểm, mục tiêu hoàn thiện quản lý ngân sách tại các xã biên giới của hu ện Châu Thành – tỉnh Tâ Ninh 85
3.1.1 Định hướng hoàn thiện quản lý ngân sách tại các xã biên giới huyện Châu Thành – tỉnh Tây Ninh 85
Trang 113.1.2 Quan điểm hoàn thiện quản lý ngân sách tại các xã biên giới huyện Châu
Thành – tỉnh Tây Ninh 86
3.1.3 Mục tiêu hoàn thiện quản lý ngân sách tại các xã biên giới huyện Châu Thành – tỉnh Tây Ninh 87
3.2 Giải pháp hoàn thiện 88
3.2.1 Về phân cấp nguồn thu 88
3.2.2 Về phân cấp nhiệm vụ chi 93
3.2.3 Về chính sách, chế độ đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với cán bộ,
công chức cấp xã 98
3.2.4 Các giải pháp tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra tài chính ngân sách cấp xã khu vực biên giới 101
3.2.5 Đẩy mạnh cải cách hành chính trong việc đổi mới mô hình tổ chức, quản lý và cải cách tài chính công đối với ngân sách cấp xã 103
3.2.6 Hoàn thiện chu trình quản lý ngân sách cấp xã 104
3.3 Một số kiến nghị 107
3.3.1 Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính 107
3.3.2 Kiến nghị với chính quyền địa phương 108
3.3.3 Kiến nghị với các ngành liên quan 108
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 110
KẾT LUẬN 112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Từ khi Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN) số 83/2015/QH13 được ban hành
có hiệu lực thi hành từ năm 2017 thay thế cho Luật ngân sách 2002 đã tạo một nềntảng vững chắc và là một bước ngoặt mới trong quản lý ngân sách Nhà nước theohành lang pháp lý mới đầy đủ và đồng bộ hơn, phù hợp với tình hình thực tế hiệnnay, xu hướng hội nhập quốc tế, góp phần quan trọng vào tiến trình cải cách tàichính công theo hướng hiện đại trong quản lý ngân sách cấp xã nói chung và các xãvùng biên giới nói riêng ngày càng được hoàn thiện hơn Chính quyền nhà nướccấp xã chủ động hơn trong điều hành nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi pháttriển kinh tế – xã hội (KT – XH) trên địa bàn
Với hành lang pháp lý đó, ngân sách cấp xã trong thời gian qua đã khôngngừng chuyển biến tích cực ở các nguồn thu qua từng năm đáp ứng nhu cầu chithường xuyên và có sự tích lũy chi đầu tư phát triển do đặc thù của các xã vùng venbiên giới Các công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội trên địa bàn các xã nóitrên được đầu tư, xây dựng Hệ thống mạng lưới điện, đường xá, trường học, bệnhviện, cầu… được xây dựng phục vụ nhu cầu và lợi ích của cộng đồng Chính quyềncác cấp quan tâm, hỗ trợ nhiều chính sách và cơ chế quản lý thu chi ngân sách nóichung ở các xã biên giới đã có nhiều đổi mới, góp phần đảm bảo nguồn thu chi đápứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ở các khu vực này được thuận lợi cho pháttriển nền kinh tế, tạo điều kiện phân cấp mạnh về nguồn thu và nhiệm vụ chi về chongân sách cấp xã để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội – an ninh – quốcphòng của địa phương
Trang 13Tuy nhiên, công tác quản lý ngân sách cấp xã, nhất là các xã biên giới hiệnnay còn những mặt hạn chế, chưa đủ mạnh để cân đối toàn bộ nhiệm vụ chi đượcphân cấp đáp ứng nhu cầu đặc thù của các xã vùng biên giới, chưa quản lý chặt chẽ
và khai thác triệt để nguồn thu Trong công tác lập, chấp hành và kế toán, quyếttoán ngân sách cấp xã còn nhiều khó khăn nảy sinh gây thất thoát, lãng phí Từnhững hạn chế trên, việc tìm ra những giải pháp để hoàn thiện công tác quản lýngân sách các xã vùng biên giới thuộc huyện Châu Thành là vấn đề mang tính cấpbách, thiết thực
Huyện Châu Thành là một huyện thuộc tỉnh Tây Ninh Phía Đông giáp huyệnHòa Thành và Thành phố Tây Ninh, phía Tây giáp tỉnh Svayrieng của Campuchia,Phía Nam giáp huyện Bến Cầu, phía Bắc giáp huyện Tân Biên với diện tích là571,25km2 Tổng số dân toàn huyện khoảng là 141.875 người, người Kinh chiếm
đa số, phần còn lại là người Khmer sống phân tán chung với người Việt, không cònchia thành xóm, làng riêng nữa; họ sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng và buônbán, tập trung đông ở vùng biên giới ở các xã Thành Long, xã Biên Giới Hiện nay,huyện có khá nhiều người ở Miền Bắc Việt Nam di cư vào Tây Ninh, chủ yếu tậptrung tại xã Thái Bình, Trí Bình và Thành Long
Huyện Châu Thành gồm 1 thị trấn và 14 xã bao gồm: n Bình, n Cơ, ĐồngKhởi, Hảo Đước, Phước Vinh, Thái Bình, Thanh Điền, Trí Bình, Biên Giới, Hòa
Hội, Hòa Thạnh, Long Vĩnh, Ninh Điền, Thành Long Trong đó có 6
i n gi i là i n i i, H H i, H h nh, ong nh, inh i n, h nh Long chiếm tổng diện tích là 295,92 km2 hiện đang chiếm 51,8 trên tổng diệntích toàn huyện Với vị trí địa lý và đặc điểm như vậy, công tác quản lý thu chingân sách trên địa bàn 6 xã biên giới thuộc huyện Châu Thành còn nhiều khókhăn trong việc quản lý, thực hiện ngân sách
Trang 14Với đặc thù về vị trí địa lý cũng như kinh tế xã hội khu vực vùng biên giớihiện nay, có rất nhiều khó khăn trong vấn đề áp dụng chính sách quản lý về ngânsách cho khu vực này như con người, tầm quản lý, nhận thức, an ninh khu vựcvùng biên…để có thể áp dụng các chính sách của Nhà nước vào khu vực biên giớicòn nhiều phức tạp, đây là điểm khác biệt riêng có giữa quản lý ngân sách cấp xãnói chung và cấp xã vùng biên giới nói riêng Điều này đặt ra rất nhiều vấn đề cầnquan tâm giải quyết nhằm đảm bảo ngân sách các khu vực này một cách hiệu quả.
Do đó, cần có những giải pháp quản lý phù hợp, nhằm nâng cao hiệu quả quản lýngân sách trên địa bàn các xã biên giới
Hiện nay, tuy đã có rất nhiều đề tài và công trình nghiên cứu về ngân sách nhànước ở các địa phương trong cả nước, nhưng gần như chưa nghiên cứu nhiều đếnquản lý ngân sách của các địa bàn xã ở các vùng biên giới cũng như các chính sách
hỗ trợ của Nhà nước đối với các khu vực này
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài: ‘‘Quản lý ngân sách Nhà nước các xã biên giới cũa huy n Châu Thành, tỉnh Tây Ninh’’ để làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn thạc sĩ của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho đến thời điểm hiện tại, có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến đề tài củaluận văn, bao gồm:
Khóa luận tốt nghiệp của Từ Thị Thanh Thảo (2012) có nội dung “Quản lý ngân sách nh nư c tr n địa bàn Huyện Tân Uyên, tỉnh ình Dương”, đề tài đã
xây dựng được khung lý thuyết về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện, từ đóphân tích thực trạng quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Tân Uyên,
Trang 15từ đó đã đề xuất được một hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý ngânsách nhà nước gắn với bối cảnh thực tế của địa phương.
Nguyễn Phan Vũ (2012) trong luận văn thạc sỹ với hướng nghiên cứu về
Ho n thiện quản ngân sách nh nư c tr n đị n Th nh ph u n M Thu t, tỉnh Ðak Lak” đề tài nghiên cứu khung lý thuyết và thực trạng quản lý
ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Laawk.Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý ngân sách trên địabàn
Tô Thiện Hiền (2012) trong luận án tiến sĩ với đề tài “Nâng cao hiệu quả quản ngân sách nh nư c tỉnh An i ng gi i đo n 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020”, theo đó luận án đã xây dựng được khung lý thuyết về quản lý ngân sách
nhà nước, mô tả và đánh giá được thực trạng quản lý ngân sách nhà nước trênđịa bàn tỉnh An Giang, từ đó đề xuất được một số nhóm giải pháp nhằm hoànthiện quản lý ngân sách trên địa bàn tỉnh
Ngoài ra, còn có một số đề tài có liên quan phân tích sâu hơn trong quản lýngân sách nhà nước đó là phân tích cụ thể về thu hoặc chi ngân sách, nổi bật baogồm:
Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công của Lê Văn Nghĩa (2012):
uản thu ngân sách nh nư c tr n đị n c p hu ện tỉnh Ðak Lak”, Học
viện Hành chính Luận văn xây dựng được khung lý thuyết về thu ngân sách vàquản lý thu ngân sách nhà nước, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng quản lý thungân sách cấp Huyện, và đề xuất các giải pháp hoàn thiện thu ngân sách cấpHuyện trên địa bàn tỉnh ĐakLak
Trang 16Ngân hàng thế giới (2011) “Cải cách thuế ớ Việt Nam: Hướng tới m t hệ
th ng hiệu quả và công bằng hơn”, công trình nghiên cứu đã tập trung xem xét,
đánh giá hệ thống thuế hiện hành tại Việt Nam, trên cơ sở đó đánh giá tác độngcủa hệ thống thuế và thiết kế, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thuế
và quản lý thuế tại Việt Nam gắn với bối cảnh hội nhập quốc tế
Tuy nhiên, nhìn chung hiện nay vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu đi sâu vềcông tác ngân sách của các xã biên giới với tính đặc thù riêng có của nó như đãtrình bày ở trên để làm cơ sở cho công tác quản lý ngân sách khu vực này Vìnhững khu vực vùng biên giới rất nhạy cảm trong mặt quản lý nhà nước từ công tácthu, chi cho đến hành chính cũng như quản lý con người, bên cạnh tâm lý hầu hết làkhông đặt nặng tầm quan trọng khu vực vùng biên giới hẻo lánh nên nguồn dữ liệunghiên cứu hầu như hiện nay không có
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết về quản lý ngân sách nhà nước, trên cơ sở đó đánh giáthực trạng quản lý ngân sách trên địa bàn các xã biên giới của huyện Châu Thành,tỉnh Tây Ninh
3.2 Nhi m vụ nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu đã xác định, nhiệm vụ cụ thể của luận văn nhằm:
- Nghiên cứu lý thuyết về quản lý ngân sách nhà nước
- Đánh giá thực trạng quản lý ngân sách các xã biên giới của huyện ChâuThành, tỉnh Tây Ninh
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý ngân sách các xã biên giới của
Trang 17huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung hoạt động quản lý ngân sách các xãbiên giới của huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp luận:
Dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tư tưởng HồChí Minh, các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam để triển khai các phươngpháp nghiên cứu cụ thể
* Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin:
Được thực hiện thông qua nghiên cứu, tổng hợp từ các tài liệu, công trìnhđược công bố: như giáo trình Quản lý tài chính công của Học viện Hành chínhQuốc gia, số liệu của UBND huyện Châu Thành, Chi Cục Thuế huyện Châu
Trang 18Thành, báo cáo tổng hợp hằng năm của huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh và các
xã biên giới
Phương pháp nghi n cứu phân tích, tổng hợp:
Nguồn dữ liệu cơ bản được thu thập là số liệu thứ cấp, vì vậy luận văn sửdụng phương pháp này để phân tích, tổng hợp trên cơ sở đó đánh giá thực trạngquản lý quản lý ngân sách các xã biên giới của huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa khoa học
- Xây dựng được khung lý thuyết về quản lý thu NSNN
- Phân tích và đánh giá một cách khoa học thực trạng quản lý ngân sách các
xã biên giới của huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
7 Kết cấu của luận văn
Đề tài được chia thành các phần cơ bản:
Ngoài phần giới thiệu tổng quan và phần kết luận, đề tài luận văn gồm cácchương sau:
Trang 19Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý NSNN.
Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách tại các xã biên giới của huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách tại các
xã biên giới của huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Những vấn đề chung về quản lý ngân sách nhà nước
1.1.1 Khái ni m ngân sách nhà nước, thu chi NSNN
Ngân sách Nhà nước, hay ngân sách Chính phủ là một phạm trù kinh tế và làphạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính Thuật ngữ "ngân sáchNhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia.Song quan niệm về ngân sách Nhà nước lại chưa thống nhất, các nhà nghiên cứu đãđưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách Nhà nước tùy theo các trường phái và cáclĩnh vực nghiên cứu
Sự hình thành và phát triển của ngân sách Nhà nước gắn liền với sự xuất hiện
và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộngđồng và Nhà nước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của Nhà nước, sựtồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại vàphát triển của ngân sách Nhà nước
Các nhà nghiên cứu kinh tế cổ điển cho rằng: NSNN là m t văn kiện tài chính mô tả các khoản thu, chi của Chính phủ được thiết lập hàng năm Nhieu nhà nghiên cứu kinh tế hiện đại thì cho rằng NSNN là bảng liệt kê các khoản thu chi bằng tien mặt trong m t giai đoạn nhat định của nhà nước (Keynes, 1936).
Theo Luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam thông qua ngày 25/06/2015: “Ngân sách Nhà nước là toàn b các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong m t khoảng thời
Trang 21NS Trung ương Ngân sách địa phương
NS tỉnh (NS Thành phố trực thuộc Trung ương)
Ngân sách Huyện (Quận), thành phố, thị xã thuộc tỉnh
NS xã (phường), thị trấn
Trang 22Nguồn thu NSNN từ các lĩnh vực kinh tế xã hội (KT-XH) chính là các khoảnthu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước; các khoảnđóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theoquy định của pháp luật, trong đó thuế là hình thức thu phổ biến dựa trên tính cưỡngchế là chủ yếu Chi tiêu của ngân sách Nhà nước (NSNN) nhằm thực hiện các chứcnăng của nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng,
an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chiviện trợ và các khoản chi khác theo quy định pháp luật
NSNN là một hệ thống bao gồm các cấp ngân sách phù hợp với hệ thốngchính quyền Nhà nước các cấp, được phân thành ngân sách Trung ương (NSTW)
và ngân sách địa phương (NSĐP)
Tương ứng với các cấp ngân sách của hệ thống NSNN, quỹ NSNN được chiathành: quỹ ngân sách của Trung ương, quỹ ngân sách của chính quyền cấp tỉnh vàtương đương, quỹ ngân sách của chính quyền cấp huyện và tương đương, quỹ ngânsách của chính quyền cấp xã và tương đương
Để thực hiện chức năng quản lý của mình, Nhà nước cần có một khoản thunhất định để trang trải các khoản chi phí đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển bộ máy,các hoạt động quản lý xã hội và đảm nhận các khoản chi phí phục vụ cho mục đíchcông cộng khác Do đó, Nhà nước đã đặt ra các khoản thu (các khoản thuế) để hìnhthành nên quỹ tiền tệ của mình tạo tiền đề về vật chất cho việc thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của Nhà nước
Thực chất, thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực để tập trung một phầnnguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, đồng thờithu NSNN cũng là một kênh phân phối thu nhập quốc dân trong hệ
Trang 23thống tài chính quốc gia Về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm nhữngkhoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu củaNhà nước Về mặt bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế phát sinhtrong quá trình Nhà nước dùng quyền lực chính trị để thực hiện phân phối cácnguồn tài chính nhằm hình thành quỹ tiền tệ của Nhà nước.
Theo giáo trình Quản lý tài chính công (2011) của Học viện Hành chính
Quốc gia, thì: “Thu NSNN là việc Nhà nước huy đ ng m t phần nguồn lực của
xã h i hình thành nên quỹ tien tệ tập trung của Nhà nước nhằm đảm bảo các nhu cầu chi ti u ác định của Nhà nước”.
Nhà nước tập trung một phần nguồn lực xã hội vào tay mình bằng cáchphân chia các nguồn lực của xã hội giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong nềnkinh tế dựa trên quyền lực chính trị của Nhà nước Sự phân chia đó là tất yếu kháchquan xuất phát từ yêu cầu tồn tại và phát triển của bộ máy Nhà nước, cũng như việcthực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước
Theo Luật Ngân sách số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 thì các nguồn thu cơbản của ngân sách Nhà nước gồm:
Thuế
Thuế là hình thức động viên bắt buộc một phần thu nhập của cá nhân hoặcdoanh nghiệp cho Nhà nước có thể bằng hình thức trực tiếp (thuế đánh vào thunhập) hoặc gián tiếp (thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu…)
Trong các nội dung thu NSNN thì nguồn thu từ thuế chiếm chủ yếu và có tínhbền vững cao do được trích từ một phần giá trị của hoạt động sản xuất, kinh doanh,
và cũng là một công cụ hữu hiệu của Nhà nước dùng để điều tiết các hoạt động củanền kinh tế
Trang 24Tiền thu từ thuế không hoàn trả trực tiếp mà hoàn trả gián tiếp và không tươngđương dưới hình thức người chịu thuế được hưởng các hàng hoá, dịch vụ Nhà nướccung cấp không mất tiền hoặc với giá thấp và không phân biệt giữa người nộp thuếnhiều hay ít.
Phí và l phí
Phí và lệ phí là khoản thu có tính chất bắt buộc, nhưng mang tính đối giá,nghĩa là phí và lệ phí thực chất là khoản tiền mà mọi công dân trả cho Nhà nướckhi họ hưởng thụ các dịch vụ do Nhà nước cung cấp So với thuế, tính pháp lý củaphí và lệ phí thấp hơn Phí gắn liền với với vấn đề thu hồi một phần hay toàn bộ chiphí đầu tư đối với hàng hóa dịch vụ công cộng hữu hình Lệ phí gắn liền với việcthụ hưởng những lợi ích do việc cung cấp các dịch vụ hành chính, pháp lý cho cácthể nhân và pháp nhân
Các khoản thu từ hoạt động kinh tế cũa Nhà nước
Các khoản thu này bao gồm, tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh
tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi), thu nhập từ vốn góp của Nhànước vào các cơ sở kinh tế, kể cả thu từ lợi nhuận sau khi thực hiện nghĩa vụ vềthuế của các tổ chức kinh tế có sự tham gia góp vốn của Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật
Thu từ hoạt động sự nghi p
Các khoản thu được thu từ bán sản phẩm của các đơn vị sự nghiệp như thutiền bán sản phẩm sản xuất thử của các đơn vị nghiên cứu khoa học, bán sách dotrường tự in ấn…hay là khoản chênh lệch giữa thu và chi của các đơn vị hoạt động
sự nghiệp có thu
Trang 25Thu từ bán hoặc cho thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Khoản thu này mang tính chất thu hồi vốn và có một phần mang tính chấtphân phối lại, vừa có tính chất phân phối lại, vừa có tác dụng nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản quốc gia vừa tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Các nguồn thu
từ bán hoặc cho thuê tài sản, tài nguyên, thiên nhiên; thu về bán tài sản thuộc sởhữu Nhà nước
Thu từ phạt, tịch thu, tịch biên tài sản
Các khoản thu này cũng là một phần thu quan trọng của thu ngân sách Nhànước và được pháp luật quy định
Các khoản thu khác
Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cánhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam, các cấp chính quyền và các cơquan, đơn vị Nhà nước
Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoàinước, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật [5 Tr4]
Chi ngân sách nhà nước à việc phân ph i và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm ảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguy n tac nhat định.
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã đượctập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, chingân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng
mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chứcnăng của nhà nước
Trang 26Theo chức năng nhiệm vụ, chi ngân sách nhà nước gồm:
+ Chi tích lũy: Chi cho tăng cường cơ sở vật chất như đầu tư phát triển kinhtế
và kết cấu hạ tầng, trong đó phần lớn là xây dựng cơ bản (XDCB), khấu hao tàisản xã hội
+ Chi tiêu dùng: Không tạo ra sản phẩm vật chất để xã hội sử dụng trongtương lại (chi bảo đảm xã hội), bao gồm: Giáo dục; Y tế; Công tác dân số; Khoahọc và công nghệ (KHCN); Văn hóa; Thông tin đại chúng; Thể thao; Lương hưu vàtrợ cấp xã hội; Các khoản liên quan đến can thiệp của chính phủ vào các hoạt độngkinh tế như: Quản lý hành chính; n ninh, quốc phòng; Các khoản chi khác; Dự trữtài
chính; Trả nợ vay nước ngoài, lãi vay nước ngoài
Theo tính chất kinh tế, chi ngân sách nhà nước được chia ra:
+ Căn cứ vào nội dung chi tiêu
+ Căn cứ vào tính chất và phương thức quản lý Ngân sách Nhà nước
+ Chi thường xuyên một cách chính đáng
+ Chi đầu tư phát triển
+ Chi vào hạng mục dự trữ
+ Chi trả nợ vay
1.1.2 Quản lý thu ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Quản lý thu thuế
Khái ni m: Thuế à m t hình thức đ ng vi n at u c của nhà nước theo
uật định, thu c phạm trù phân ph i, nhằm tập trung m t phận thu nhập của
Trang 27các thể nhân và pháp nhân vào ngân sách Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và phục vụ cho ợi ích c ng c ng.
Về nội dung vật chất, thuế Nhà nước là một bộ phận của cải xã hội được tậptrung vào ngân sách Nhà nước, mà thực chất là một bộ phận của cải từ khu vực tưđược chuyển vào khu vực công nhằm trang trải các chi phí duy trì sự tồn tại, hoạtđộng của bộ máy nhà nước và các chi phí công cộng đem lại lợi ích chung chocộng đồng
Về bản chất kinh tế xã hội, thuế nhà nước thuộc phạm trù phân phối của cải xãhội chứa đựng các quan hệ kinh tế xã hội giữa Nhà nước và các chủ thể trong xãhội Các quan hệ kinh tế này nảy sinh một cách khách quan và có ý nghĩa xã hộiđặc biệt là các thể nhân, pháp nhân phải chuyển giao bắt buộc một phần của cải củamình cho nhà nước theo đúng quy định do chính Nhà nước ban hành mà không gắnvới bất kỳ sự ràng buộc nào về sự hoàn trả số thuế đã nộp theo luật định hoặc cungcấp trực tiếp hàng hoá và dịch vụ cho người nộp thuế từ phía Nhà nước
Công tác quản lý thu thuế là nội dung cơ bản nhất trong quản lý thu ngân sáchNhà nước nhằm tập trung đây đủ, kịp thời các khoản thuế theo luật định vào ngânsách Nhà nước để phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước theo đúng kếhoạch và dự toán đã định
Tổ chức công tác quản lý thu thuế được thực hiện thông qua 3 khâu là lập
dự toán thuế, tổ chức thực hiện dự toán thuế và quyết toán thuế
1.1.2.2 uản thu phí và ệ phí thu c ngân sách Nhà nước
Trang 28Phí là khoản thu nhằm thu hồi chi phí đầu tư cung cấp các dịch vụ công cộngkhông thuần tuý theo quy định của pháp luật và là khoản tiền mà các tổ chức, cánhân phải trả khi sử dụng các dịch vụ công cộng đó.
Lệ phí là khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hànhchính pháp lý của Nhà nước cho các thể nhân, pháp nhân nhằm phục vụ cho côngviệc quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật
Các dịch vụ thu phí theo quy định của pháp luật có thể do Nhà nước đầu tưcung cấp và cũng có thể do khu vực tư nhân đầu tư cung cấp Phí thu từ các dịch vụ
do Nhà nước đầu tư là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước Phí thu được từ cácdịch vụ không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giaocho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán và tự chủ tài chính làkhoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước Tiền thu phí không thuộc ngân sáchNhà nước được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí
Các dịch vụ theo quy định của pháp luật được phép thu lệ phí thuộc các dịch
vụ gắn với công việc quản lý Nhà nước, vì vậy chỉ có cơ quan hoặc tổ chức được
uỷ quyền phục vụ công việc quản lý Nhà nước theo quy định của pháp luật mớiđược thu lệ phí và lệ phí là khoản thu của ngân sách Nhà nước
Phí thuộc ngân sách Nhà nước và lệ phí là khoản thu bắt buộc và phát sinhthường xuyên của ngân sách Nhà nước Song khác với thuế, phí thuộc ngân sáchNhà nước và lệ phí là khoản thu mang tính chất hoàn trả gắn trực tiếp với việchưởng thụ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư cung cấp có thu phí hoặc lệ phí theoquy định của pháp luật
Trang 29Hiện nay thẩm quyền quy định về phí và lệ phí là thẩm quyền quy định mứcthu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng tiền phí và lệ phí Phân cấp thẩm quyềnquy định phí và lệ phí được thực hiện dựa vào tính chất và phạm vi ảnh hưởng củatừng loại phí, lệ phí cụ thể như sau:
- Chính phủ quy định đối với một số phí quan trọng, có số thu lớn, liên quanđến nhiều chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước;
- Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định đốivới một số loại phí gắn với quản lý đất đai, tài nguyên thiên nhiên, thuộc chứcnăng quản lý hành chính Nhà nước của chính quyền địa phương
- Bộ Tài chính quy định đối với các loại phí còn lại áp dụng thống nhấttrong cả nước
1.1.2.3 uản các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước
Để quản lý và điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội, chính phủ các quốc giađều tham gia trực tiếp vào các hoạt động kinh tế - xã hội ở mức độ nhất định nhưđầu tư, tài trợ, góp vốn Việc Nhà nước tham gia trực tiếp vào các hoạt động kinh
tế của Nhà nước như thu từ lợi tức góp vốn cổ phần của Nhà nước, thu hồi vốn củaNhà nước đầu tư vào các cơ sở kinh tế và tiền bán hoặc cho thuê tài nguyên côngsản nhất định cho các chủ thể ở trong nước hoặc ngoài nước
Tiền bán hoặc cho thuê tài nguyên công sản quốc gia như tiền bán nhà thuộc
sở hữu nhà nước, tiền bán tài nguyên là khoản thu của ngân sách Nhà nước
Ngoài các khoản thu trên, thu ngân sách Nhà nước còn bao gồm các khoảnđóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước; các khoản
Trang 30viện trợ không hoàn lại bằng tiền, hiện vật của chính phủ các nước, các tổ chức và
cá nhân ở nước ngoài; các khoản đóng góp tự nguyện khác theo quy định của phápluật Các khoản thu này phát sinh không thường xuyên và không lớn, nhưng cótính chất không hoàn trả, nên chúng có tác dụng quan trọng bổ sung tăng cườngthêm nguồn lực tài chính cho ngân sách Nhà nước
Các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước nói trên được thu nộp trực tiếpvào Kho bạc Nhà nước hoặc thu nộp qua cơ quan thu theo các quy định hiệnhành đối với từng khoản thu
1.1.3 Quản lý chi ngân sách nhà nước
1.1.3.1 uản chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước
Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối và sửdụng một phần vốn tiền tệ từ ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầngkinh tế - xã hội, phát triển sản xuất và dự trữ vật tư hàng hoá của Nhà nước, nhằmthực hiện mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển
xã hội
Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước bao gồm nhiều khoản chi vớinhững mục đích khác nhau, có tính chất và đặc điểm khác nhau Để phục vụ chocông tác quản lý, người ta có thể dựa vào những tiêu thức nhất định để xác định nộidung chi đầu tư phát triển cụ thể của ngân sách Nhà nước
* Căn cứ vào mục đích của các khoản chi thì n i dung chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước ao gồm:
- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không
có khả năng thu hồi vốn nhằm phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của nền
Trang 31kinh tế quốc dân, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội như: các công trình giao thông (đường bộ, đường sắt,đường thuỷ, đường không ); bưu chính viễn thông, điện lực, cấp thoát nước; cáccông trình giáo dục, khoa học công nghệ, y tế, văn hoá, thể thao, công sở của các
cơ quan Nhà nước, phúc lợi công cộng
- Chi đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổchức tài chính của Nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệpthuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của phápluật Những khoản chi này nhằm thực hiện vai trò dẫn dắt, điều chỉnh và địnhhướng cho sự phát triển của nền kinh tế theo đúng mục tiêu của Nhà nước trongtừng thời kỳ, đảm bảo sự phát triển ổn định và hiệu quả của nền kinh tế quốcdân
- Chi dự trữ Nhà nước là khoản chi để mua hàng hoá vật tư dự trữ Nhà nước
có tính chiến lược của quốc gia hoặc hàng hoá, vật tư dự trữ Nhà nước mang tínhchất chuyên ngành Chi dự trữ Nhà nước có vai trò đặc biệt quan trọng để ổnđịnh sản xuất kinh doanh và đời sống của nhân dân khi nền kinh tế gặp phảinhững biến cố bất ngờ như thiên tai, dịch bệnh, địch hoạ
- Chi đầu tư phát triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án Nhànước như chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo…
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác
* Căn cứ vào tính chat của các hoạt đ ng đầu tư phát triển thì chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước ao gồm:
- Chi đầu tư xây cơ bản của ngân sách Nhà nước là các khoản chi để đầu tưxây dựng các công trình thuộc kết cáu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng
Trang 32thu hồi vốn, các công trình của các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư theo kế hoạchđược duyệt, các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ Thực chất chi đầu tư xâydựng cơ bản của ngân sách Nhà nước là qúa trình phân phối và sử dụng một phầnvốn tiền tệ từ quỹ ngân sách Nhà nước để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định nhằmtừng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật và nănglực sản xuất phục vụ của nền kinh tế quốc dân.
- Các khoản chi đầu tư phát triển không có tính chất đầu tư xây dựng cơ bảnnhư chi cấp vốn ban đầu, cấp bổ sung vốn pháp định hoặc vốn điều lệ cho cácdoanh nghiệp Nhà nước; hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cổphần hoá; chi cấp vốn điều lệ và cấp vốn bổ sung cho các tổ chức tài chính củaNhà nước; chi mua hàng hóa, vật tư, thiết bị dự trữ nhà nước; chi góp vốn cổphần, góp vốn liên doanh của Nhà nước; chi trợ cấp, trợ giá hoặc các chế ưu đãikhác cho các doanh nghiệp khi thực hiện nhiệm vụ hoạt động công ích…
Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư và xây dựng các công trình thuộc
dự án đầu tư thông qua việc ban hành các chế độ chính sách, các nguyên tắc vàphương pháp lập đơn giá, dự toán; các định mức kinh tế kỹ thuật; định mức chi phí
tư vấn đầu tư và xây dựng và suất vốn đầu tư để xác định tổng mức vốn đầu tư dự
án, tổng dự toán và dự toán công trình Điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án phảiđược người quyết đầu tư cho phép và được thẩm định lại đối với các phần thay đổi
so với tổng mức đầu tư đã phê duyệt
1.1.3.2 uản chi thường uy n của ngân sách Nhà nước
Chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối, sử dụngvốn ngân sách Nhà nước để đáp ứng cho các nhu cầu chi gắn liền với thực hiện
Trang 33các nhiệm vụ của Nhà nước về lập pháp, hành pháp, tư pháp và một số dịch vụcông cộng khác mà Nhà nước vẫn phải cung ứng.
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ thường xuyên màNhà nước phải đảm nhận ngày càng tăng, đã làm phong phú thêm nội dung chithường xuyên của ngân sách Nhà nước Tuy vậy, trong công tác quản lý chi người
ta có thể lựa chọn một số cách phân loại các hình thức chi để tập hợp chúng vào nộidung chi thường xuyên nhanh và thống nhất
Tổ chức quản lý chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước bao gồm:
Xây dựng định mức chi: Trong quản lý các khoản chi thường xuyên của ngân
sách Nhà nước nhất thiết cần phải có định mức cho từng nhóm mục chi hay chomỗi đối tượng cụ thể Nhờ đó cơ quan Tài chính mới có căn cứ để lập các phương
án phân bổ ngân sách, kiểm tra, giám sát quá trình chấp hành, thẩmtra phê duyệtquyết toán kinh phí của các đơn vị thụ hưởng Thông thường định mức chi thườngxuyên của NSNN được thể hiện ở các dạng sau:
Loại định mức chi tiết theo từng mục chi của Mục lục ngân sách Nhànước (hay còn gọi là định mức sử dụng)
Loại định mức chi tổng hợp theo từng đối tượng được tính định mức chicủa ngân sách Nhà nước (hay còn gọi là định mức phân bổ)
Lập dự toán chi thường uy n: Dự toán chi thường xuyên là một bộ phận rất
quan trọng của dự toán chi ngân sách Nhà nước Do vậy, khi lập dự toán chi thườngxuyên phải dựa trên những căn cứ sau:
- Chủ trương của Nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động thuộc bộmáy quản lý Nhà nước, các hoạt động sự nghiệp, hoạt động quốc phòng – an
Trang 34ninh và các hoạt động xã hội khác trong từng giai đoạn nhất định Dựa vào căn
cứ này sẽ giúp cho việc xây dựng dự toán chi thường xuyên của ngân sách Nhànước có một cách nhìn tổng quát về những mục tiêu và nhiệm vụ mà ngân sáchNhà nước phải hướng tới Trên cơ sở đó mà xác lập các hình thức, các phươngpháp phân phối nguồn vốn của ngân sách Nhà nước vừa tiết kiệm, vừa đạt hiệu quảcao
- Dựa vào các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt làcác chỉ tiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí chi thường xuyêncủa ngân sách Nhà nước kỳ kế hoạch Đây chính là việc cụ thể hoá các chủtrương của Nhà nước trong từng giai đoạn thành các chỉ tiêu cho kỳ kế hoạch.Các chỉ tiêu này của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội kết hợp với các địnhmức chi thường xuyên là những yếu tố cơ bản để xác lập dự toán chi thườngxuyên của ngân sách Nhà nước
- Khả năng nguồn kinh phí có thể đáp ứng cho nhu cầu chi thường xuyên kỳ
kế hoạch Muốn dự đoán được khả năng này, người ta phải dựa vào cơ cấu thungân sách Nhà nước kỳ báo cáo và mức tăng trưởng của các nguồn thu kỳ kếhoạch Nhờ đó mà thiết lập mức cân đối tổng quát giữa khả năng nguồn kinh phí
và nhu cầu chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước
- Các chính sách, chế độ chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước hiệnhành và dự đoán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch.Đây sẽ là cơ sở pháp lý cho việc tính toán và bảo vệ dự toán chi thường xuyêncủa ngân sách Nhà nước Đồng thời nó cũng tạo điều kiện cho quá trình chấphành dự toán không bị rơi vào tình trạng hẫng hụt khi có sự điều chỉnh hoặc thayđổi một hay một số chính sách, chế độ chi nào đó
Trang 35- Kết quả phân tích, đánh giá tình hình quản lý và sử dụng kinh phí chithường xuyên kỳ báo cáo sẽ cung cấp các thông tin cần thiết cho việc lập dự toánchi.
Chap hành dự toán chi thường uy n: Chấp hành dự toán chi thường xuyên là
một trong những nội dung quan trọng của chấp hành dự toán chi ngân sách Nhànước - khâu thứ hai của chu trình quản lý ngân sách Nhà nước Trong quá trình tổchức chấp hành dự toán chi thường xuyên cần dựa trên những căn cứ sau:
Thứ nhất, dựa vào mức chi của từng chỉ tiêu (hoặc tổng mức chi nếu đó làkinh phí đã nhận khoán) đã được duyệt trong dự toán
Thứ hai, dựa vào khả năng nguồn kinh phí có thể dành cho nhu cầu chithường xuyên trong mỗi kỳ báo cáo
Thứ ba, dựa vào các chính sách, chế độ chi ngân sách Nhà nước hiện hành.Đây là căn cứ mang tính pháp lý cho công tác tổ chức chấp hành dự toán chi ngânsách Nhà nước
uyết toán, kiểm toán chi thường uy n của ngân sách Nhà nước:
Công tác quyết toán các khoản chi thường xuyên của là công việc cuối cùngtrong mỗi chu trình quản lý các khoản chi thường xuyên nói riêng và chi nói chung
Nó chính là quá trình nhằm kiểm tra, rà soát, chỉnh lý lại các số liệu đã được phảnánh sau một kỳ chấp hành dự toán để phân tích, đánh giá kết quả chấp hành dựtoán, rút ra những kinh nghiệm và bài học cần thiết cho kỳ chấp hành dự toán tiếpsau Bởi vậy, trong quá trình quyết toán các khoản chi thường xuyên phải chú ý đếncác yêu cầu cơ bản sau:
Trang 36- Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo
đó cho các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo đúng chế độ đã quy định
- Số liệu trong các báo cáo phải đảm bảo tính chính xác, trung thực Nộidung các báo cáo tài chính phải theo đúng các nội dung ghi trong dự toán đượcduyệt và theo đúng mục lục NSNN đã quy định
- Báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán các cấp và của ngân sáchcác cấp chính quyền trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩnphải có xác nhận của Kho bạc nhà nước đồng cấp
- Thủ trưởng các đơn vị dự toán cấp trên có trách nhiệm kiểm tra và duyệtquyết toán thu, chi ngân sách của các đơn vị trực thuộc, chịu trách nhiệm vềquyết toán đã duyệt; lập quyết toán thu, chi ngân sách thuộc phạm vi quản lý gửi
cơ quan Tài chính cùng cấp
- Báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán không được để xảy ra tìnhtrạng quyết toán chi lớn hơn thu
- Cơ quan Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán, xác định tính đúngđắn, hợp pháp của báo cáo quyết toán NSNN các cấp, cơ quan, đơn vị có liênquan theo qui định của pháp luật
1.2 Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã
1.2.1 Khái ni m ngân sách nhà nước cấp xã
Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (dưới đây gọi chung là ngân sách cấp xã)
là một bộ phận của ngân sách Nhà nước
Xét về hình thức biểu hiện, ngân sách cấp xã là toàn bộ các khoản thu chitrong dự toán đã được Hội đồng Nhân dân (HĐND) cấp xã quyết định và được
Trang 37thực hiện trong một năm, nhằm đảm bảo nguồn tài chính cho chính quyền nhànước cấp xã trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình về quản
lý kinh tế - xã hội trên địa bàn
Xét về bản chất, ngân sách cấp xã là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa chínhquyền nhà nước cấp xã với các chủ thể khác phát sinh trong quá trình phân phốicác nguồn tài chính nhằm tạo lập quỹ ngân sách cấp xã, trên cơ sở đó đáp ứng cácnhu cầu chi gắn với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấpxã
1.2.2 Đặc điểm, vai trò cũa ngân sách nhà nước cấp xã
Ngân sách cấp xã là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN nên nó cũngmang đầy đủ những đặc điểm của NSNN; thêm vào đó là đặc điểm riêng tạo nên sựkhác biệt căn bản với các cấp ngân sách khác
Trang 38hưởng không nhỏ đến việc thiết lập các chính sách, cơ chế trong quản lý ngân sáchcấp xã.
Chính quyền cấp xã có vị trí quan trọng trong hệ thống chính quyền Nhànước, là cấp trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ cụ thể về quản lý hành chính Nhànước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng ở cơ
sở, đảm bảo cho các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đivào cuộc sống
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, cấp xã phải có ngân sách đủ mạnh đểgóp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển KT- XH trên địa bàn cũng như việcđảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội…Thông qua thu ngân sách,chính quyền cấp xã kiểm tra, kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ, chống các hành vi hoạt động phi pháp, trốn lậu thuế vàcác nghĩa vụ đóng góp khác Thông qua chi ngân sách, cấp xã bố trí các khoản chinhằm tăng cường hiệu lực và hiệu quả các hoạt động của chính quyền cấp xã để giữvững trật tự trị an; quản lý mọi hoạt động kinh tế, văn hóa; thực hiện tốt các chínhsách xã hội và tăng cường cơ sở vật chất cho xã
ì vậy ngân sách cap có vai tr :
- Là công cụ tài chính chủ yếu để chính quyền cấp xã thực hiện nhiệm vụKT- XH đã được phân cấp quản lý, bảo đảm các nguồn vốn để thỏa mãn nhu cầuphát triển kinh tế và các hoạt động văn hóa- xã hội (VH – XH) và an ninh - quốcphòng (AN – QP) của địa phương
- Đảm bảo huy động, quản lý và giám sát một phần vốn của NSTW hoạtđộng trên địa bàn địa phương
1.2.3 Sự cần thiết quản lý ngân sách cấp xã
Trang 39Thứ nhat, do ngân sách cấp xã có vai trò quan trọng góp phần trong việc phát
triển kinh tế hạ tầng nông thôn, kích thích phát triển sản xuất nông nghiệp với môhình phát triển trong địa phương như mô hình trồng rau sạch, cây ăn trái chuẩnVietgap, mô hình 4 nhà để phát triển vùng nông nghiệp lớn
Thứ hai, do ngân sách cấp xã có vai trò quan trọng trong việc giải quyết vấn
đề xã hội thông qua việc thực hiện các chính sách trợ cấp xã hội, an sinh xã hội(ASXH), kế hoạch hoá dân số, giải quyết công ăn việc làm, phát triển ngành laođộng truyền thống tận dụng được lao động nhàn rỗi
1.2.4 Nội dung quản lý ngân sách cấp xã
1.2.4.1 Tổ chức thực hiện hệ thong văn bản pháp lý có liên quan đến quản
lý ngân sách cap xã
Hiện nay trên địa bàn của Tây Ninh nói chung cũng như địa bàn huyệnChâu Thành nói riêng nhìn chung đều áp dụng các văn bản luật dưới đây theo đúngquy định, thực hiện các chế độ chính sách theo hướng dẫn và quy định của phápluật về việc quản lý ngân sách trên địa bàn xã, nhất là có chú trọng thực hiệncác chính sách cho khu vực vùng biên giới về chế độ cho cán bộ quản lý, cácnguồn thu chi mang tính đặc thù để đảm bảo hỗ trợ tốt cho dân cư khu vực vùngbiên giới Tuy nhiên, một số mục chi về kiến thiết thị chính, nâng cấp điện, đường,trường trạm, các chính sách hộ nghèo khu vực vùng biên giới, kể cả người dânsinh sống tại địa bàn khu vực biên giới không phải là người dân Việt Nam và không
có hộ khẩu, xin liệt kê ra các văn bản hiện nay được áp dụng:
- Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015
- Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015
Trang 40- Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày
21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều củaLuật Ngân sách Nhà nước
- Nghị quyết số 36/2016/NQ-HĐND năm 2016 về dự toán toán ngân sáchđịa phương năm 2017 của HĐND tỉnh Tây Ninh
- Nghị quyết số 35/2016/NQ-HĐND năm 2016 về định mức phân bổ chithường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 (năm đầu thời kỳ ổn định ngânsách 2017 – 2020) của HĐND tỉnh Tây Ninh
- Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND năm 2016 về phân cấp nguồn thu,nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm ( ) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngânsách thời kỳ ổn định ngân sách 2017 – 2020 của HĐND tỉnh Tây Ninh
- Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND năm 2016 về phê chuẩn quyết toánngân sách địa phương năm 2015 của HĐND tỉnh Tây Ninh
- Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND năm 2016 về phân cấp nguồn thu,nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm ( ) phân chia giữa các cấp ngân sách trên địabàn tỉnh Tây Ninh 2017 – 2020 của UBND tỉnh Tây Ninh
- Nghị quyết số 14/2016/NQ-HĐND năm 2016 về nguyên tắc, tiêu chí vàđịnh mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn
2016 – 2020 của HĐND tỉnh Tây Ninh