Chương 3: Tác động kinh tế - xã hội - môi trường của mô hình trồng rau an toàn tại HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam 1... Chương 4: Biện pháp khắc phục một số tồn tại của mô hình sản xuất
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HÔI - MÔI TRƯỜNG
MÔ HÌNH TRỒNG RAU AN TOÀN TẠI HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG
NGHIỆP LĨNH NAM MỤC LỤC
Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
3 Phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 1 Vai trò và giá trị kinh tế của rau xanh
2 Điều kiện để sản xuất rau an toàn
Chương 2: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ở HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam 1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh rau an toàn của Lĩnh Nam
2 Thực trạng phát triển của HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam
Chương 3: Tác động kinh tế - xã hội - môi trường của mô hình trồng rau an toàn tại HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam 1 Tác động kinh tế - xã hội
Trang 22 Tác động môi trường
2.1 Tác động của mô hình sản xuất rau an toàn đến môi trường không khí
2.2 Tác động của mô hình trồng rau sạch tới môi trường nước
2.3 Tác động của mô hình sản xuất rau an toàn đến môi trường đất
Chương 4: Biện pháp khắc phục một số tồn tại của mô hình sản xuất rau an toàn tại HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam
Bảng 1: Diện tích đất nông nghiệp tại HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam
Bảng 2: Bể rửa rau tại HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam
Bảng 3: Diện tích và sản lượng rau trung bình năm tại HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam
Bảng 4: So sánh doanh thu của các hộ sản xuất khi trồng lúa và khi sản xuất rau antoàn
Bảng 5: Chi phí ban đầu để đầu tư sản xuất rau an toàn của 1 hộ sản xuất
Bảng 6: Chi phí trung bình 1 hộ gia đình bỏ ra trong 1 vụ sản xuất
Bảng 7: Năng lực sản xuất của hộ trồng rau
Bảng 8: Nguồn phát sinh chất thải và các tác động
Bảng 9: Tác động của một số chất trong chất thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường nước
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, vấn đề sản xuất nông nghiệp sạch nói chung và sản xuất và tiêu thụ rau an toàn nói riêng đã trở thành vấn đề mang tính toàn cầu vì sự làm dụng quá mức của phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật mang đến một nguy cư lớn về nhiễm độc môi trường sản xuất nông nghiệp, nhiễm độc môi trường sống và sức khỏe cộng đồng Rau an toàn là yêu cầu cấp bách và là sự quantâm thường nhật của người tiêu dùng vì sức khỏe của bản thân và sự an toàn của cộng đồng Rau an toàn thu hút sự quan tâm từ nhà đầu tư vì là sản phẩm thể hiện trách nhiệm đối với xã hội, có khả năng tiêu thụ tốt trên thị trường, đảm bảo tốt môi trường sản xuất và tính bền vững trong kinh doanh
Trước nhu cầu thực tế về rau an toàn trên cả nước nói chung và trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam thành lập vào năm 1998 với mục đích sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau an toàn trên địa bàn thành phố Hà Nội Để biết rõ hơn hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường mô hình này đem lại cho những người nông dân tham gia dự án, tôi thực hiện đề tài:
"Đánh giá tác động kinh tế - xã hội - môi trường mô hình trồng rau an toàn tại HTX dịch vụ Lĩnh Nam"
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu tác động kinh tế - xã hội đối với người trồngrau cũng như các tác động môi trường của mô hình trồng rau an toàn tại HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam
3 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Hợp tác xã nông nghiệp Lĩnh Nam Địa chỉ: Số 665, Lĩnh
Trang 4Nam, Hoàng Mai, Hà Nội.
- Về thời gian: Từ tháng 8/2014 đến tháng 10/2014 với các số liệu sơ cấp và
số liệu thứ cấp
4 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau:
a, Phương pháp điều tra xã hội học
Sử dụng phiếu điều tra nhằm tìm hiểu thông tin về kinh tế - xã hội- môi trường của mô hình trồng rau an toàn với người dân HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam
b, Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Khi nghiên cứu đề án, tôi thu thập và nghiên cứu các tài liệu về mô hình sảnxuất rau an toàn, các tác động kinh tế - xã hội - môi trường mà dự án sản xuất rau
an toàn có thể gây ra trên địa bàn HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam bao gồm các bao cáo khoa học, báo cáo hội thảo, báo cáo tổng kết năm, các bài báo có liên quan và các dự án tương tự đang tiến hành
c, Phương pháp xử lý số liệu bằng toán thống kê
Sau khi có được số liệu sơ cấp, tôi sử dụng phần mềm Excel để xử lý thành các số liệu cần thiết cho nôi dung đề tài Các số liệu phân tích dưới dạng thống kê
mô tả, từ đó đưa ra những nhận xét về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu, các tác động tích cực và tiêu cực của mô hình sản xuất rau an toàn trên địa bàn HTX dịch
vụ nông nghiệp Lĩnh Nam
PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Trang 51 Vai trò và giá trị kinh tế của rau xanh
1.1 Vai trò của rau xanh
Rau là một loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của conngười, đặc biệt là người Việt Nam Trong bữa ăn hàng ngày, rau, quả tươi có vai trò rất quan trọng, là nguồn cung cấp chủ yếu (chiếm tới 80%) lượng khoáng chất, vitamin, axit hữu cơ, chất xơ cho cơ thể Đồng thời là yếu tố quan trọng giúp quá trình chuyển hóa trong cơ thể người diễn ra bình thường Hầu hết các loại rau, quả tươi con người thường ăn đều chứa nhiều vitamin cần thiết cho cơ thể, nhất là vitamin C và caroten (tiền vitamin A); chứa nhiều nguyên tố vi lượng, có tính kiềm như: kali, natri, canxi, magiê Rau, quả tươi còn là nguồn chủ yếu cung cấp chất xơ cho cơ thể Chất xơ là phần không tiêu hóa được của thực phẩm thực vật, song có vai trò quan trọng, hỗ trợ quá trình tiêu hóa, hấp thu thức ăn
1.2 Gía trị kinh tế của rau xanh
Rau xanh là loại cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, thời gian sinh trưởng ngắn, có khả năng trồng nhiều vụ trong năm và có khả năng thích ứng với nhiềuvùng sinh thái khác nhau Do đó, rau được coi là loại cây trồng chủ lực trong việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng xóa đói giảm nghèo cho nông dân Việt Nam Ngoài sử dụng với mục đích là nguồn cung cấp nhiều loại vitamin và chất xơ trong bữa ăn hàng ngày, một số loại rau còn được sử dụng như những cây dược liệu quý như: Tỏi,Gừng, Nghệ, Tía tô, Hành tây,
Theo Báo cáo điều tra của Viện Kinh tế Nông nghiệp Việt Nam năm 1996 tại 4 tỉnh, thành gồm Hà Nội, Hà Tây, Nam Định và Thái Bình cho thấy tổng thu nhập trên 1 ha trồng ngô là 3.333.000 đồng, bắp cải là 11.743.000 đồng, dưa chuột là 23.532.000 đồng Những năm gần đây cho thấy nghề trồng rau không chỉ đáp ứng nhu cầu sản xuất rau xanh trong nước cho công nghiệp chế biến mà còncho xuất khẩu Hiện nay, tổng kinh ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam tăng 30 triệu USD/năm (2008: 430 triệu USD, 2009: 470 triệu USD, 2010: 471,5 triệu
Trang 6USD, tăng 7,4% so với năm 2009), trong đó, rau chiếm khoảng 40%
2 Điều kiện yêu cầu để sản xuất rau an toàn
2.1 Điều kiện về đất
Đất sử dụng để sản xuất rau an toàn cần có những điều kiện sau: Có đặc điểm
lý, hóa, sinh học phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển cây rau; không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từ các nghĩa trang, đường giao thông lớn; đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đất trồng trọt theo tiêu chuẩn TCVN 5941; 1995, TCVN 7209:
2000 nêu tại Phụ lục 5, 6 của quy định này; đất ở các vùng sản xuất RAT phải được kiểm tra mức độ ô nhiễm định kỳ hoặc đột xuất
vệ, nhân nuôi và phát triển thiên địch trong các vùng trồng rau
Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ sâu bệnh cho rau
Trang 7Trường hợp cần thiết phải sử dụng thuốc hóa học tuân thủ nguyên tắc 4 đúng:
- Đúng chủng loại: chỉ sử dụng các loại thuốc thuộc Danh mục BVTV được phép sử dụng trên rau ở Việt Nam và Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành
- Đúng liều lượng: sử dụng đúng nồng độ và liều lượng hướng dẫn trên bao bì cho từng loại thuốc và từng thời gian sinh trưởng của cây trồng
-Đúng cách: áp dụng biện pháp phun xịt, tung vãi hoặc bón vào đất theo đúng hướng dẫn của từng loại thuốc để đảm bảo hiệu quả, an toàn cho người và môi trường
- Đúng thời gian: sử dụng thuốc đúng thời điểm theo hướng dẫn để phát huy hiệu lực của thuốc và tuân thủ thời gian cách ly được quy định cho từng loại thuốc, từng loại rau
Chương 2: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ở HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam
1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh rau an toàn của Lĩnh Nam
1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lí: HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam thuộc Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Thành Phố Hà Nội.Phường Lĩnh Nam có địa giới hành chính như sau: Đông giáp huyện Gia Lâm (sông Hồng làm ranh giới); Tây giáp các phườngVĩnh Hưng, Yên Sở, phía Nam giáp phường Trần Phú và huyện Gia Lâm; Bắc giáp phườngThanh Trì
* Điều kiện khí hậu:
Điều kiện khí hậu ở Lĩnh Nam mang những đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam nói chung và khu vực khí hậu miền Bắc nói riêng đó là khí hậu nhiệt đớigió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, có mưa phùn cuối mùa đông Bên cạnh đó Lĩnh Nam quanh nǎm tiếp nhận lượng nhiệt rất dồi dào và có nhiệt độ cao Do tác động của biển nên vùng có độ ẩm và lượng mưa khá lớn, trung bình 114 ngày mưa một năm Một đặc điểm rõ nét của khí hậu là sự thay đổi
Trang 8và khác biệt của hai mùa nóng, lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 5 tới tháng 9, kèmtheo mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 28°C Từ tháng 11 tới tháng 3 năm sau là khí hậu của mùa đông với nhiệt độ trung bình 18,6°C Cùng với hai thời kỳ chuyển tiếp vào tháng 4 và tháng 10, thành phố có đủ bốn mùa xuân, hạ, thu và đông Vì vậy, khí hậu khá thuận lợi cho trồng rau xanh với cơ cấu đa dạng, phong phú
* Đặc điểm đất đai và chất lượng nguồn nước:
Hiện nay, Lĩnh Nam có 560,2 ha diện tích tự nhiên trong đó có tổng diện tích đất nông nghiệp là: 119,4 ha Khu vực này có địa hình khá bằng phẳng, chia thành hai nhóm: trong đê quai và ngoài đê quai Có hai nhóm đất là nhóm đất cồn cát ven sông và nhóm đất phù sa với 3 loại đất: đất phù sa không được bồi trung tính ít chua 90,53 ha (60,75%), đất phù sa được bồi trung tính, ít chua 51,55 ha (34,59%), đất bãi ven sông 6,93 ha (4,65%) Một số kim loại nặng (As, Cd, Pd,
Cu, Zn) có trong các loại đất đều dưới mức giới hạn tối đa cho phép, đủ điều kiện sản xuất các loại rau an toàn
Các kết quả phân tích mẫu nước mặt và nước ngầm cho biết hàm lượng các kimloại như thủy ngân, Cadim, Arsen, chì đều thấp hơn giới hạn cho phép
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Về đặc điểm dân cư, hiện nay Lĩnh Nam có khoảng 12.829 nhân khẩu Các
hộ gia đình sinh sống chủ yếu nhờ vào nông nghiệp, sản xuất kinh doanh buôn bánnhỏ Trong giai đoạn gần đây, Lĩnh Nam đang là địa phương có sự phát triển kinh
tế mạnh mẽ trong những năm gần đây trên địa bàn thành phố Hà Nội, là địa
phương đang tiến hành đô thị hóa mạnh mẽ Trình độ dân trí đã được nâng cao đáng kể trong những năm qua, song nhìn chung còn thấp so với yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương nói riêng và đất nước nói chung
2 Thực trạng phát triển của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam
Thực hiện chủ trương của Nhà nước về việc chuyển đổi các hợp tác xã nôngnghiệp thành các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
Trang 9Lĩnh Nam (Quận Hoàng Mai - Hà Nội) đã tích cực đi đầu trong việc chuyển đổi,
để đổi mới và phát triển phù hợp với nền kinh tế thị trường
Xuất phát từ nhu cầu sử dụng rau sạch ngày càng tăng và việc sử dụng các chế phẩm thuốc bảo vệ thực vật độc hại đã gây rất nhiều bức xúc, đồng thời muốn phát huy lợi thế vốn có của một vùng sản xuất rau lâu năm và đưa cây rau trở thành cây trồng thế mạnh của vùng, năm 1998 nhận được sự chỉ đạo của Nhà nước
và các ban ngành có liên quan, HTX nông nghiệp Lĩnh Nam quyết định chuyển thành Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp, kinh doanh tự lập, không còn cơ chế bao cấp Với sự năng động của cán bộ hợp tác xã trong việc tìm loại rau, củ, quả để sản xuất, tìm thị trường tiêu thụ cùng với sự cố gắng, nỗ lực của bà con nông dân
đã đưa hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp phát triển mạnh mẽ và đã đạt được những thành công nhất định
2.1 Diện tích đất
Hiện nay diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở vùng bãi là 126,9 ha Diện tích trồng rau an toàn trong nhà lưới là 40 ha, tập trung ở khu vực Bãi Nghè, Bãi Non Hiện đại hóa 2,5 ha nhà lưới do hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam quản lý để sản xuất rau sạch theo công nghệ mới như trồng nấm kim, cải mầm cung cấp cho các nhà hàng, khách sạn, trường học ở Hà Nội
Diện tích cây cảnh lên tới 13 ha, tăng 10 ha so với năm 2006 trên cơ sở chuyển đổi đất trồng rau tại các xứ đồng phần dài, Cửa chùa, Bãi Già 3
Diện tích trồng cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao tại khu vực ngoài đê quaibãi 3, bãi 4, khu Phần dài… là 10,5 ha
Bảng 1: Diện tích đất nông nghiệp tại HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2014 Diện tích tăng thêm
Trang 10* Về hệ thống điện: Hệ thống điện với 1 trạm biến áp gần tổ dân phố 24 với công suất là 400KVA, đường dây tải điện gồm 2,36km với tuyến đường dọc thôn Thúy Lĩnh - tổ dân phố 34 là 1,3km, tuyến từ ngõ 143 - tổ dân phố 30 là 0,17km, tuyến dọc đường mương bãi Già là 0,45km, tuyến dọc đê là 0,44km.
* Hệ thống cấp nước: 2 trạm bơm nước cung cấp đủ nước cho hệ thống rau với tổng công suất là 140m3/h
Trang 11Bể chứa phế thải 1m3/bể 120
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam 2009
Các bể phốt được xây dựng cách nhau 50m, bể rửa rau có thể tích 4m3/1 bể,
bể chứa vỏ bao bì chứa thuốc bảo vệ thực vật có thể tích 1m3/1 bể Bể chứa rau và
bể chứa vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật xây cách nhau 3 - 4 m để bảo đảm an toàn
* Khu sơ chế và bảo quản sản phẩm: Với 2 khu tập kết, sơ chế và bảo quản sản phẩm tại khu bãi Nghè và khu Bãi Non Mỗi khu có diện tích bằng 2000m2, đồng thời còn có 1 kho bảo quản lạnh
Chương 3: Tác động kinh tế - xã hội - môi trường của mô hình trồng rau an toàn tại HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam
Điều tra đã được tiến hành với 10 hộ/người tham gia sản xuất rau an toàn tại HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam Trong mẫu điều tra "Tìm hiểu tác động kinh tế - xã hội - môi trường của mô hình trồng rau an toàn tại HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam" được đính kèm ở phụ lục
1 Tác động kinh tế - xã hội
1.1 Tác động kinh tế
Mô hình sản xuất rau an toàn đã bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt, góp phần xóa đói giảm nghèo, mang lại nguồn thu nhập ổn định cho người nông dân
Vốn điều lệ của hợp tác xã hiện nay là 6 tỷ đồng, tuy nhiên, lượng vốn này còn rất ít so với nhu cầu phát triển hợp tác xã Giá trị tài sản cố định của hợp tác
xã hiện nay đang chủ yếu tồn tại dưới hình thức có tính chất quản lý như trụ sở làm việc và các tài sản có tính chất công cộng như cầu cống, đường, kênh mương, trạm bơm… Khả năng sinh lợi rất hạn chế và không thể dùng được vào mục đích thế chấp, cầm cố khi vay vốn Hiện nay, các loại rau thế mạnh của hợp tác xã là các loại rau đại trà: rau cải, rau muống, cải bắp, rau dền, rau mồng tơi, các loại rau
Trang 12thơm…Vào các vụ đông hợp tác xã cung cấp cho thị thường các loại rau như rau
xà lách, bắp cải, xu hào, cà rốt…
Bảng 3: Diện tích và sản lượng rau trung bình năm tại HTX dịch vụ
nông nghiệp Lĩnh Nam
Các loại rau Diện tích (ha ) Sản lượng (tấn/năm)
Hà Nội
Bảng 4: So sánh doanh thu của các hộ sản xuất khi trồng lúa và khi sản
Trang 13xuất rau an toàn
127 Sản xuất RAT
Nguồn: Điều tra thông qua bảng hỏi
Với mức doanh thu như trong bảng trên, doanh thu trung bình của mỗi hộ dân khi trồng lúa mỗi năm là 29.5 triệu đồng, với mức thu nhập như vậy, doanh thu trung bình mỗi tháng của 1 hộ dân là 2.45 triệu đồng, trừ đi chi phí sản xuất bao gồm: giống, phân bón, thuốc trừ sâu, nước tưới, thì thu nhập trung bình mỗi tháng của 1 hộ gia đình chỉ vào khoảng 2 triệu đồng Do đó cuộc sống của người dân HTX dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam trước khi sản xuất rau an toàn vô cùng khó khăn, nhiều người trẻ tuổi phải bỏ đi nơi khác làm công nhân vì thu nhập từ trồng lúa không đủ để sinh sống
Kể từ năm 1998, sau khi HTX nông nghiệp Lĩnh Nam chuyển đổi thành HTX Dịch vụ nông nghiệp Lĩnh Nam, cuộc sống người dân dần dần có bước chuyển biến tích cực Như trong bảng 4, hiện nay doanh thu trung bình của các hộ dân trong HTX là 86 triệu đồng/năm, tương đương với 7.16 triệu đồng/tháng
Bảng 5: Chi phí ban đầu để đầu tư sản xuất rau an toàn của 1 hộ sản xuất
Nông cụ Số lượng Đơn giá (đồng) Thời gian sử dụng