Đặc điểm xúc tácHoạt tính được đo bằng năng lượng chất đầu tham gia phản ứng trên một đơn vị thời gian trên một đơn vị của lượng chất xúc tác Xúc tác không gây nên phản ứng , không
Trang 1Vật liệu xúc tác
quang vô cơ
Nhóm 9
Trang 2Nội dung Tổng quan
Kết luận
Trang 3A Tổng quan
Trang 4Xúc tác cho quá trình sản xuất nhiên
liệu
1918-1945
Từ kinh nghiệm đến khoa học
Trang 5B Nội dung
Trang 6Khái quát
B.I
Trang 8Đặc điểm xúc tác
Hoạt tính được đo bằng năng
lượng chất đầu tham gia phản
ứng trên một đơn vị thời gian
trên một đơn vị của lượng chất
xúc tác
Xúc tác không gây nên phản ứng , không làm thay đổi tính chất nhiệt động
Xúc tác làm thay đổi cơ chế và năng lượng hoạt hoá của phản ứng
Xúc tác không làm chuyển dịch vị trí cân bằng , chỉ tác dụng làm thay đổi tốc độ phản ứng để nhanh chóng đạt tới cân bằng
Xúc tác có tính chọn lọc:
mỗi chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ cho một hoặc một vài phản ứng
Trang 9Quá trình chuyển hóa chất
vô cơ thành cacbohidrat
Trang 10Cơ chế
Trang 11Một số khái niệm
1
Trang 12a) Khái niệm xúc tác quang trong hoá học nó dùng
để nói đến những phản ứng:
xảy ra dưới tác dụng đồng thời của chất xúc
tác và ánh sáng, hay nói cách khác, ánh sáng
chính là nhân tố kích hoạt chất xúc tác, giúp
cho phản ứng xảy ra.
Chất xúc tác quang là vật liệu hấp thụ ánh
sáng để đưa nó lên mức năng lượng cao hơn
và cung cấp năng lượng đó cho chất phản ứng
để phản ứng hóa học xảy ra.
Khái niệm Xúc tác quang
Trang 13electron được gọi là vùng dẫn (conduction band-CB)
Hai vùng này được chia cách nhau bởi một khoảng cách năng lượng gọi là vùng cấm (band gap energy) chính là độ chênh lệch năng lượng giữa hai vùng hóa trị và vùng dẫn
Vùng hóa trị, vùng dẫn
và năng lượng vùng
Trang 14Cặp electron lỗ trống quang sinh
Khi được kích thích bởi proton có năng lượng lớn hơn năng lượng vùng cấm các electron vùng hóa trị của chất bán dẫn sẽ nhảy lên vùng dẫn
Trang 15Điều kiện xúc tác
2
Trang 16Điều kiện để một chất có khả năng xúc tác quang
Có hoạt tính
quang hóa.
Có năng lượng vùng cấm thích hợp để hấp thụ ánh sáng tử ngoại hoặc ánh sáng
nhìn thấy
Có giá thành rẻ, dễ chế tạo, bền trong quá trình
sử dụng, dễ thu hồi và không gây ô nhiễm
Trang 17Phân loại xúc tác
3
Trang 19Quá trình và cơ chế
xúc tác
4
Trang 20Các giai đoạn của
Các chất tham gia phản ứng được hấp thụ lên bề mặt chất xúc tác
Vật liệu quang xúc tác hấp thụ photon ánh sáng, electron chuyển từ trạng thái cơ bản sang trạng thái kích thích với sự chuyển mức năng lượng của electron
Phản ứng quang hóa được chia làm 2 giai đoạn nhỏ: Phản ứng quang hóa sơ cấp trong đó các phân tử bị kích thích ( các phân tử chất bán dẫn ) tham gia trực tiếp vào phản ứng
bị hấp phụ Phản ứng quang hóa thứ cấp, còn gọi là giai đoạn phản ứng “tối” hay phản ứng nhiệt đó là giai đoạn phản ứng của các sản phẩm thuộc giai đoạn sơ cấp
Nhả hấp phụ các sản phẩmKhuếch tán các sản phẩm vào pha khí hoặc pha lỏng
Trang 21Các giai đoạn của phản ứng xúc tác quang dị thể
Giai đoạn 1: Chất bán dẫn hấp thụ năng lượng photon ánh sáng
Giai đoạn 2: Electron hóa trị bị kích thích được tách ra khỏi vùng hóa trị dưới bức xạ có năng lượng photon cao hơn hoặc bằng năng lượng vùng cấm của chất bán dẫn, đồng thời để lại lỗ trống tích điện dương trong vùng hóa trị
Giai đoạn 3: Cặp electron – lỗ trống quang sinh di
chuyển đến bề mặt chất bán dẫn
Giai đoạn 4,5: Sự tái tổ hợp electron – lỗ trống quang sinh bên trong ở giai đoạn 4 và trên bề mặt ở giai đoạn
5 của chất bán dẫn
Giai đoạn 6,7: Các phản ứng trên bề mặt chất bán dẫn
gồm quá trình khử đối với electron ở giai đoạn 6 và quá trình oxy hóa đối với lỗ trống ở giai đoạn 7
Trang 22Các yếu tố ảnh hưởng
5
Trang 23 Lượng xúc tác (A),
Trang 24Hiểu biết về
một số chất xúc
Trang 251
Trang 26CẤU
TRÚC
Ti có mạng lưới tứ phương trong đó mỗi ion được ion bao quanh kiểu bát diện, đây là kiến trúc điển hình của hợp chất có công thức
Hình khối bát diện của tinh thể
OxiTitan
Trang 27Tính chất
vật lý Tính chất hóa học
- TiO2 là chất rắn màu trắng, khi
nung nóng có màu vàng, khi làm
- Tác dụng với axit khi đun nóng
lâu, với kiềm nóng chảy.
Trang 28Lỗ trống oxi hóa các phân tử nhường e-.
Cơ chế phản ứng quang hóa của TiO2
Trang 29Biện pháp cải thiện:
- Trộn thêm các nguyên tố khác: Fe, Pt,
C, N, S,… lên TiO2 để giảm năng lượng
kích hoạt.
- Sử dụng vật liệu xúc tác có năng lượng
kích hoạt trong vùng khả kiến; kết hợp
với TiO2.
Tuy nhiên bước sóng kích hoạt của TiO2 nằm ngoài vùng tử ngoại.
Trang 31Với các đặc điểm của vật liệu xúc tác, tiềm năng ứng dụng là rất lớn Ở Việt Nam, nhiều sản phẩm xúc tác được sản xuất ở quy mô công nghiệp và sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
Các hướng nghiên cứu về vật liệu xúc tác vẫn luôn được chú trọng, quan tâm và phát triển, hứa hẹn nhiều đột phá mới trong ngành vật liệu.
Trong bối cảnh dịch bệnh Codid 19 hiện nay
ta có thể ứng dụng TiO 2 vào các màng lọc, khẩu trang, … để phòng chống dịch một các hiệu quả hơn.
Tiềm
năng
Trang 32TiO 2 có năng lượng
vùng cấm khá cao,
E g = 3,2 eV, năng
lượng này tương
đương với năng
lượng UV với bước
sóng ≤ 387 nm 𝜆
tức là TiO 2 chỉ có khả năng sử dụng tia UV-A (chiếm một phần rất nhỏ khoảng 3-5% trong dãy phổ mặt trời) để thực hiện xúc tác quang.
Trong nghiên cứu nhiều vật liệu xúc tác cho kết quả tốt nhưng khi áp dụng vào quy
mô công nghiệp lớn gặp khó khăn (điều kiện, chi phí, ).
Hạn chế
Trang 33Vật liệu ZnO
2
Trang 34CẤU
TRÚC
ZnO là tinh thể được hình thành từ nguyên tố nhóm IIB (Zn) và nguyên tố nhóm VIA (O) ZnO có ba dạng cấu trúc gồm: hexagonal wurtzite, zincblende và rocksalt
haxagonal wurtzite có tính chất
nhiệt động lực ổn định
nhất trong điều kiện
nhiệt độ và áp suất môi
trường xung quanh
zinc blende chỉ kết tinh được trên đế có cấu trúc
lập phương
rocksalt chỉ tồn tại ở
áp suất cao
Trang 35Tính chất
vật lý Tính chất hóa học
- ZnO là chất rắn màu trắng, khi nung nóng trên
300oC nó chuyển sang màu vàng, khi làm lạnh
trở lại màu trắng.
- ZnO có được tổ hợp của nhiều tính chất quý
báu, bao gồm tính chất điện, tính chất quang,
bền vững với môi trường hidro, tương thích với
các ứng dụng trong môi trường chân không
- Ngoài ra ZnO còn là chất dẫn nhiệt tốt, tính
Trang 36Tính chất quang của
vật liệu ZnO.
‑ So với TiO2 thì ZnO hấp phụ nhiều phổ mặt
trời hơn nên nó có tính quang hóa cao hơn
TiO2. Cơ chế xúc tác của ZnO cơ bản giống
với TiO2.
‑ Sau khi hấp thụ photon ánh sáng dẫn đến
kích thích thì các e- và h+ có thể di chuyển
tới bề mặt của ZnO Quá trình tái tổ hợp e-
và h+ có thể xảy ra, làm giảm năng suất của
quá trình xúc tác.
Cơ chế phản ứng quang hóa của ZnO
Trang 37Ưu điểm Nhược điểm
Mặc dù ZnO có năng lượng vùng
cấm rộng (3,27eV), nhưng hiệu suất
lượng tử của ZnO tốt hơn TiO2, do
đó hoạt tính quang xúc tác dưới ánh
sáng khả kiến tốt hơn TiO2 Một số
nghiên cứu đã cho thấy rằng ZnO có
thể sử dụng dưới ánh sáng khả kiến
ZnO có thể thu nhận ánh sáng khả
kiến từ năng lượng mặt trời cho
phản ứng phân hủy chất hữu cơ có
trong nước
Sự tái kết hợp nhanh electron và lỗ trống quang sinh làm giảm hiệu quả quang xúc tác
ZnO có năng lượng vùng cấm rộng (3,27 eV), vùng năng lượng cho hiệu quả quang xúc tác tốt nhất dưới ánh sáng cực tím, trong khi ánh sáng mặt trời chỉ có khoảng 5% bức xạ UV Do đó, ZnO thể hiện hoạt tính quang xúc tác thấp dưới ánh sáng mặt trời
Trang 39C KẾT LUẬN
Trang 40KẾT LUẬN
Phương pháp sử dụng chất xúc tác là các chất bán dẫn dưới điều kiện chiếu sáng
là phương pháp hiệu quả, an toàn
Vật liệu xúc tác quang trên cơ
sở có hoạt tính xúc tác quang hoá có thể tham gia vào các giai đoạn trung gian của phản ứng hoá học làm thay đổi tốc độ phản ứng và được bảo toàn sau khi kết thúc.
Quang xúc tác làm gia
tăng tốc độ của quá trình
oxy hóa và phân hủy các
chất hữu cơ độc hại để tạo
thành CO2, nước và các
chất vô hại khác.
Trang 41CẢM ƠN MỌI NGƯỜI ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE
300 giây đặt câu hỏi!!!
START TIMER TIME’S UP!