1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(TIỂU LUẬN) khái quát chung về cây cà phê và ngành sản xuất cà phê ở việt nam

30 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề (TIỂU LUẬN) Khái quát chung về cây cà phê và ngành sản xuất cà phê ở Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Bài luận văn
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 787,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Kinh tế vĩ mô thế giới (0)
    • 1.1. Tình hình kinh tế thế giới (4)
    • 1.2. Tình hình chính trị thế giới (4)
    • 1.3. Thị tr ờng hàng hóa thế giới (5)
    • 1.4. Thị tr ờng chứng khoán thế giới (5)
    • 1.5. Triển vọng kinh tế tòa cầu (5)
    • 1.6. Nh ữ ng ảnh h ởng đế n kinh t ế Vi ệ t Nam (0)
  • 2. Tình hình kinh tế Việt Nam (6)
    • 2.1. Tăng tr ởng Kinh tế và lạm phát (0)
    • 2.2. án cân th ng mại (0)
  • I. Khái quát chung về cây cà phê và ngành sản xuất cà phê ở Việt Nam (7)
  • II. Phân t ch môi tr ờng inh do nh (0)
    • 1.1. Sản phẩm (18)
    • 1.2. Sứ mệnh (18)
    • 1.3. Tầm nhìn (18)
    • 1.4. Năng lực sản xuất (0)
    • 1.5. Thành tựu đạt đ ợc – vị thế công ty (19)
    • 1.6. Chiến l ợc kinh doanh (19)
    • 1.7. Sự kết hợp hoàn hảo giữa truyền thống và hiện đại (19)
    • 1.8. Sức mạnh củ lãnh đạo (20)
    • 1. S đ cấu tr c t chức (0)
    • 2. n lãnh đạo (0)
    • 3. n iểm soát (22)
    • 4. đông v quyền sở hữu c phiếu (0)
    • 2. Tình hình tài chính (23)

Nội dung

Gần 92% sản l ợng cà phê của Việt Nam đ ợc xuất ra thị tr ờng n ớc ngoài, chỉ có 8% t ng sản l ợng cà phê sản xuất ra đ ợc tiêu thụ nội địa, đây là con số rất khiêm tốn so với thị tr ờng

Kinh tế vĩ mô thế giới

Tình hình kinh tế thế giới

Tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu có dấu hiệu khởi sắc Theo số liệu của IMF, Trung Quốc và các nước đang phát triển ở châu Á dẫn đầu về tốc độ tăng trưởng, trong khi các nền kinh tế lớn như Mỹ, Nhật Bản và EU ghi nhận mức tăng trưởng ở mức cao hơn mức trung bình toàn cầu Ở các khu vực khác trên thế giới, vẫn có những nơi có mức tăng trưởng thấp nhất.

Tình hình chính trị thế giới

Thế giới năm 2015 đối mặt với nhiều bất ổn và thách thức toàn cầu Từ đầu năm 2014 cho tới những ngày cuối năm, hàng loạt cuộc khủng hoảng được ghi nhận trên phạm vi toàn cầu, bao gồm sự trỗi dậy của tổ chức khủng bố Nhà nước Hồi giáo (IS), căng thẳng Nga – phương Tây liên quan tới chiến tranh ở Ukraine, các vụ tranh chấp Biển Đông do hành vi đòi chủ quyền phi pháp của Trung Quốc, đại dịch Ebola, giá dầu giảm làm nền kinh tế Nga bị ảnh hưởng, và CHDCND Triều Tiên bị cáo buộc tấn công mạng hãng phim Sony Pictures.

CSIS và một số chuyên gia quốc tế dự báo tình hình thế giới năm 2015 sẽ chứng kiến IS siết chặt kiểm soát những nước, nguy cơ xung đột trên Biển Đông và khu vực biển châu Á gia tăng; CHDCND Triều Tiên sẽ thử hạt nhân, làm tăng bất ổn khu vực và toàn cầu; chiến tranh mạng có thể lan rộng, gây thiệt hại cho hạ tầng và an ninh thông tin; bất ổn ở Tân ng (Trung Quốc) leo thang, ảnh hưởng đến kinh tế và ổn định khu vực; và dịch Ebola có thể kéo dài, tạo áp lực lớn lên hệ thống y tế và chuỗi cung ứng toàn cầu.

Thị tr ờng hàng hóa thế giới

Giá dầu giảm chạm đáy tháng 2 năm 2013 do nhu cầu hàng hóa giảm và lo ngại Ngân hàng Trung ương Mỹ có thể giảm quy mô chương trình mua trái phiếu, gây áp lực lên các thị trường tài chính Giá vàng thế giới có xu hướng giảm do sự phục hồi kinh tế còn yếu khiến nhu cầu vàng an toàn giảm Nhìn chung, giá các loại hàng hóa khác tăng liên tiếp trong những tháng đầu năm 2015, chuỗi tăng dài nhất kể từ năm 1996.

Thị tr ờng chứng khoán thế giới

Bất chấp khó khăn của kinh tế thế giới suy thoái, thị trường chứng khoán thế giới vẫn ghi nhận mức tăng đáng kể, với Venezuela dẫn đầu tăng tới 300% và quý tăng khoảng 53.3% Một số nước khác cũng ghi nhận đà tăng mạnh, như Thái Lan với 35.8% và Lào với 35.1% Xu hướng tăng trưởng của thị trường chứng khoán toàn cầu cho thấy tiềm năng tăng mạnh hơn nữa trong năm 2016 nếu các nước bắt đầu triển khai các biện pháp và chính sách hợp lý để kích thích kinh tế.

Triển vọng kinh tế tòa cầu

Các chuyên gia nhận định kinh tế thế giới năm 2015 vẫn đối mặt với nhiều diễn biến phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là căng thẳng địa chính trị tại một số quốc gia và khu vực có xu hướng gia tăng Những yếu tố này có thể làm tăng rủi ro trên thị trường tài chính quốc tế và ảnh hưởng đến quá trình phục hồi cũng như tăng trưởng kinh tế toàn cầu Tình trạng nợ công vẫn chưa được giải quyết triệt để là thách thức lớn, có thể gây tác động tiêu cực đến sự phục hồi và tăng trưởng bền vững của nền kinh tế thế giới.

1.6 Những ản ởn đến kinh tế Việt Nam

Trong bối cảnh biến động kinh tế - chính trị toàn cầu, Việt Nam không nằm ngoài tác động này Những thách thức từ các nền kinh tế lớn, đặc biệt là Mỹ và châu Âu, được dự báo sẽ ảnh hưởng đến hoạt động ngoại thương, du lịch và thị trường tài chính của nước ta Do đó, doanh nghiệp và cơ quan nhà nước Việt Nam cần đẩy mạnh cải thiện chuỗi cung ứng, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, thúc đẩy du lịch bền vững và quản trị rủi ro tài chính để thích ứng với diễn biến mới và duy trì tăng trưởng ổn định.

Việt Nam là một nước đang phát triển có nền kinh tế tăng trưởng ổn định, tình hình chính trị ổn định và vị trí địa lý thuận lợi, tạo nền tảng cho thu hút vốn đầu tư nước ngoài Với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và môi trường kinh doanh ngày càng thuận lợi, Việt Nam được dự báo sẽ trở thành một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng của khu vực châu Á - Thái Bình Dương Dòng vốn nhàn rỗi trên thế giới đang có xu hướng rút khỏi các thị trường châu Âu và Mỹ, mở ra cơ hội lớn cho Việt Nam gia tăng nguồn vốn, đẩy mạnh phát triển kinh tế, xuất khẩu và các ngành công nghiệp chủ chốt.

Nh ữ ng ảnh h ởng đế n kinh t ế Vi ệ t Nam

Không nằm ngoài tầm ảnh h ởng của kinh tế thế giới, kinh tế Việt nam trong gi i đoạn 2010 đến 2015 cũng đầy những biến động

2 ăn tr ởng Kinh tế và lạm phát

Trong năm 2014, tăng trưởng GDP cả nước đạt 5,98%, vượt mục tiêu 5,80% của Chính phủ nhờ hai lĩnh vực trọng yếu là Công nghiệp và Xây dựng, với mức tăng 7,15% ở ngành này Kết quả này cho thấy dấu hiệu phục hồi của nền kinh tế đã trở nên rõ nét và vững chắc hơn.

Giá xăng, dầu giảm mạnh dẫn đến CPI tháng 12/2014 giảm 0,24% so với tháng trước (MoM) Đây là tháng thứ ba lạm phát giảm trong năm 2014; CPI cả năm 2014 chỉ tăng 4,09% (thấp nhất trong 11 năm qua) Việc lạm phát ở mức thấp mang lại niềm vui cho người tiêu dùng nhưng không phải là dấu hiệu của sức cầu yếu hay suy giảm sản xuất, và cũng không có biểu hiện giảm phát Ngược lại, mức lạm phát thấp như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho điều hành chính sách tiền tệ và có thể đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng để kích thích tăng trưởng kinh tế.

Trong năm 2014, kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 298,24 tỷ USD, tăng 12,9% so với năm 2013, tương ứng mức tăng tuyệt đối 34,17 tỷ USD Xuất khẩu đạt 150,19 tỷ USD, tăng 13,7%, trong khi nhập khẩu đạt 148,05 tỷ USD, tăng 12,1% Cán cân thương mại hàng hóa năm 2014 thặng dư 2,14 tỷ USD, mức cao nhất trong ba năm liên tiếp Đây là tín hiệu tích cực cho nền kinh tế Việt Nam.

Tình hình kinh tế Việt Nam

Khái quát chung về cây cà phê và ngành sản xuất cà phê ở Việt Nam

Đặc điểm của cây cà phê:

Cà phê là loại cây công nghiệp nhiệt đới có nguồn gốc từ châu Phi và đòi hỏi những điều kiện sinh thái khắt khe Trong sản xuất cà phê, khí hậu và đất đai được xem là hai nhân tố sinh thái chính quyết định năng suất và hiệu quả kinh tế của cây cà phê.

Hiện nay trên thế giới, có rất nhiều giống cây cà phê, song có 4 loại đ ợc tr ng ph biến đó l :

Cà phê Arabica là loại cà phê quan trọng nhất, chiếm phần lớn sản lượng cà phê toàn cầu, được biết đến từ lâu đời và phát triển rộng rãi trên thế giới Đây là loại cà phê có chất lượng cao, hương thơm dịu nhẹ và vị cân bằng, được người thưởng thức trên toàn cầu ưa chuộng và sử dụng phổ biến.

Cà phê vối (Robusta) là loại cà phê được phát hiện từ đầu thế kỷ XX ở châu Phi Đến nay, Robusta đã chiếm một phần ba sản lượng tiêu thụ cà phê trên toàn cầu Với năng suất cao và chi phí sản xuất thấp, Robusta là lựa chọn phổ biến cho các dòng cà phê hòa tan và các hỗn hợp espresso.

- Cà phê mít: Cà phê mít có phẩm chất l ợng thấp nên hầu nh hông đ ợc chế biến làm hàng xuất khẩu, mà chỉ dùng tiêu thụ nội địa

- phê m t dâu d : ây l loại cà phê có ngu n gốc từ Liberi ,nh ng do năng suất thấp, chất l ợng kém nên hiện n y hông đ ợc tr ng ph biến

- Cà phê ch n: ây l loại cà phê cao cấp, hiện có rất ít trên thị tr ờng

2 Ngành sản xuất cà phê ở nước ta bắt nguồn từ việc Pháp mang cây cà phê vào Việt Nam từ những năm 1850 Tuy nhiên, hoạt động sản xuất ban đầu mang tính manh mún và thiếu tổ chức cho đến năm 1975 Sau năm 1975, nhiều đợt di dân từ đồng bằng và ven biển đến vùng cao nguyên có điều kiện thích hợp để trồng cà phê đã làm cho ngành cà phê được mở rộng, dù quy mô vẫn còn nhỏ lẻ và phân tán.

Vào năm 1986, khi đổi mới được tiến hành, cây cà phê Việt Nam được đưa vào quy hoạch và tổ chức sản xuất quy mô lớn, tập trung Đến năm 1988, Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu cà phê hàng đầu thế giới, chiếm khoảng 6,5% sản lượng toàn cầu, đứng sau Brazil và Colombia và tương đương với Indonesia.

Đến năm 1999, hoạt động xuất khẩu cà phê ở Việt Nam vẫn do các doanh nghiệp nhà nước chi phối; sau thời điểm này, khu vực tư nhân được phép tham gia thị trường xuất khẩu Gần 92% sản lượng cà phê được xuất khẩu ra nước ngoài, chỉ có khoảng 8% được tiêu thụ nội địa, một tỷ lệ rất khiêm tốn so với nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong nước Khoảng 85-90% diện tích cà phê hiện do hộ nông dân nhỏ lẻ khai thác, 10-15% còn lại do các nông trường nhà nước khai thác Ở nước ta hiện nay có hai loại cà phê được trồng phổ biến là cà phê vối và cà phê chè; cà phê chè được trồng chủ yếu ở miền Bắc vì thời tiết ấm và ánh sáng không quá mạnh, còn cà phê vối được trồng nhiều ở miền Nam, nơi có thời tiết nóng ẩm và ánh sáng kéo dài Cà phê đã được trồng ở nước ta từ khá sớm nhưng quy mô còn nhỏ, năng suất và sản lượng thấp Năm 1975 cả nước chỉ có khoảng 18.000 ha đất trồng cà phê, trong đó diện tích cho sản phẩm là 12.000 ha, năng suất 4,7 tạ/ha và sản lượng 5.600 tấn Sau 35 năm kể từ ngày đất nước thống nhất, cây cà phê đã phát triển nhanh, diện tích, năng suất, sản lượng và xuất khẩu đều tăng Hiện nay Việt Nam có khoảng 530.900 ha cà phê, cho sản lượng khoảng dưới 1 triệu tấn mỗi năm.

Tây Nguyên gồm 4 tỉnh Đắk Lắk, Lâm Đồng, Gia Lai và Kon Tum là khu vực chủ lực của ngành cà phê Việt Nam Diện tích vùng lên tới khoảng 470.000 ha, chiếm trên 90% tổng diện tích trồng cà phê của cả nước Trong đó, diện tích và sản lượng cà phê của Đắk Lắk là lớn nhất, chiếm gần 40% tổng sản lượng của cả nước Với điều kiện đất đỏ bazan màu mỡ và khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của cây cà phê, thế mạnh của cà phê Tây Nguyên được khẳng định bởi năng suất cao và chất lượng tốt.

Tuy nhiên, để có được năng suất cà phê cao, ngoài yếu tố “thiên thời, địa lợi” còn phải kể đến công sức đầu tư của người nông dân trong chọn giống và chăm sóc cây trồng Đặc biệt, nhiều hộ gia đình bằng việc áp dụng quy trình thâm canh cà phê hợp lý đã đạt năng suất 50-60 tạ cà phê nhân/ha.

Ngoài ra, diện tích và sản lượng cà phê ở các vùng khác trên cả nước cũng được chú trọng đầu tư và phát triển Ở Ông Mộ, diện tích trồng cà phê đạt 36.000 ha; miền Trung - Nam Bộ đạt hơn 3.000 ha và từ Quảng Trị trở ra Bắc là 11.000 ha Hiện nay nước ta có khoảng 70% diện tích cà phê được trồng mới từ những năm 1989 Nhờ đó diện tích và năng suất đã tăng lên nhanh chóng, góp phần làm tăng sản lượng cà phê của nước ta trong những năm qua.

Người nông dân trồng cà phê thường thu hoạch và xử lý tách hạt tại chỗ Sau công đoạn này, một phần cà phê được tiêu thụ trong nước, phần lớn còn lại được bán cho các lái buôn Lái buôn mua hàng từ nông dân và bán lại cho các đơn vị chế biến và xuất khẩu, chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước Người nông dân bán cà phê cho lái buôn nhưng thường bị ép giá thấp và chịu tác động trực tiếp của biến động giá xuất khẩu.

Việt Nam là thành viên mới nhất trong danh sách các nước sản xuất cà phê hàng đầu thế giới Tham gia thị trường từ những năm 1990, Việt Nam hiện đứng thứ hai trên toàn cầu về tổng sản lượng cà phê sau Brazil và là nước xuất khẩu Robusta lớn nhất thế giới Trong giai đoạn 1995–2001, nước này đã tăng gấp ba diện tích trồng cà phê, đồng thời đẩy mạnh cải tiến công nghệ và giống cây để nâng cao hiệu suất thu hoạch hạt cà phê trên mỗi hecta So với Colombia, nơi người nông dân cần tới một triệu hecta đất canh tác để tạo ra khoảng một phần ba nguồn cung cà phê thế giới, Việt Nam chỉ cần khoảng 2/3 triệu hecta để sản xuất ra hàng triệu bao cà phê mỗi năm Tuy nhiên, trong giai đoạn đó hệ thống tiêu thụ còn hạn chế, không đáp ứng kịp quy mô và sự biến động của thị trường, khiến phần diện tích canh tác thiếu nước tưới đủ cấp cho sản xuất.

Về nguồn cung, ngành xuất khẩu cà phê Việt Nam hiện có trên 140 doanh nghiệp xuất khẩu, trong đó 4 doanh nghiệp hàng đầu là Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Cà phê 2/9, XNK Intimex và Tập đoàn Thái Hoà Các doanh nghiệp nhỏ lẻ tham gia chuỗi cung ứng bằng cách mua và xuất khẩu cà phê, đồng thời bán lại cho khoảng 20 doanh nghiệp nước ngoài có nhà máy hoặc đại diện tại Việt Nam Chiến lược ngành cà phê Việt Nam hiện nay là khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài và trong nước đầu tư vào lĩnh vực rang xay và chế biến cà phê hòa tan tại Việt Nam, với các đối tác lớn như Nestlé, Olam, Vinacafe Biên Hòa.

Khuyến khích chuyển giao kỹ thuật trồng cà phê theo chuẩn GAP, UTZ và Rain Forest, đồng thời áp dụng cà phê cân bằng thân thiện với môi trường để nâng cao chất lượng và giá trị của chuỗi cung ứng cà phê, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Thị trường cà phê Robusta giá rẻ và chất lượng thấp đang đẩy mạnh sự tăng trưởng của Việt Nam trên thị trường cà phê toàn cầu, nhưng cái giá phải trả cho sự bứt phá này là mất đi rừng và nhiều biến đổi môi trường do hoạt động khai thác quy mô lớn Với mức tăng trưởng ổn định về sản lượng và giá trị xuất khẩu trong những năm gần đây, ngành cà phê Việt Nam tiếp tục củng cố vị trí thứ hai trên thế giới về trồng và sản xuất cà phê.

Trong ba năm gần đây, diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam không có biến động mạnh, cho thấy ngành cà phê nước ta duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định về sản lượng, xuất khẩu và tiêu dùng nội địa Tỷ lệ cà phê Arabica vẫn ở mức khiêm tốn so với Robusta, với 2,56% và 97,44% tương ứng Đáng chú ý là tiêu thụ cà phê nội địa đang tăng trưởng ở mức cao và ổn định; dự báo cho niên vụ 2010/2011 tiêu thụ nội địa sẽ tăng khoảng 12,1% so với cùng kỳ năm trước.

Phân t ch môi tr ờng inh do nh

Sản phẩm

Vinacafé hiện có khoảng 22 sản phẩm, trong đó dòng cà phê hòa tan chiếm 11 sản phẩm như Wake-up, 3 in1 Gold và 4 in 1, đóng góp khoảng 78% doanh thu toàn công ty Cà phê rang xay có 7 sản phẩm với các dòng Classic, Heritage và Select, đóng góp rất nhỏ, khoảng 1% do nhu cầu thị trường Ngũ cốc dinh dưỡng có 4 sản phẩm, gồm Vinacafé Ngũ cốc dinh dưỡng và Ngũ cốc dinh dưỡng Dế Mèn, là nhóm sản phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh và mang lại doanh thu lớn cho công ty, chiếm khoảng 22% doanh thu Tháng 6/2014, theo Nghị quyết Đại hội cổ đông được công bố trên các kênh truyền thông, Vinacafé hé lộ chiến lược lấn sân sang ngành sữa, cho thấy thị trường sữa tiềm năng hứa hẹn mang lại nhiều cơ hội phát triển cho hãng.

Sứ mệnh

Vinacafé Biên Hòa sẽ sở hữu các th ng hiệu mạnh v đáp ứng nhu thế giới ng ời tiêu dùng bằng các sản phẩm thực phẩm v đ uống có chất l ợng c o v độc đáo trên c sở thấu hiểu nhu cầu của họ và tuân thủ các giá trị cốt lõi của công ty.

Tầm nhìn

Thống lĩnh thị tr ờng cà phê với 80% thị phần cà phê hòa tan và 51% thị phần cà phê rang xay Các ngành khác ngoài cà phê chiếm ít nhất 51% thị phần Trở thành 1 trong 3 công ty niêm yết lớn nhất trong ngành thực phẩm - đ uống ội ngũ nhân lực của công ty VCF là những ng ời có t i năng v có thu nhập h ng đầu trong ngành công nghiệp hàng tiêu dùng tại Việt Nam

1.4 ăn lực sản xuất ể thực hiện đ ợc những tham vọng củ mình Vin c fé iên Hò đã đầu t công nghệ sản xuất hiện đại khép kín với công suất cao Năm 1968, Nhà máy Cà phê CORONEL có công suất thiết kế 80 tấn c phê hò t n/năm, với toàn bộ hệ thống máy móc thiết bị đ ợc nhập khẩu từ ức Nhà máy Cà phê CORONEL là nhà máy chế biến c phê hò t n đầu tiên trong toàn khu vực các n ớc ông D ng Năm 2000, đ v o sử dụng nhà máy có công suất thiết kế 800 tấn c phê hò t n/năm để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và nội đị Năm 2013, ch nh thức đ nhà máy sản xuất cà phê hòa tan với công suất 3200 tấn/năm Nh vậy t nh đến năm 2015 Vinacafé Biên Hòa vẫn là công ty sản xuất cà phê lớn nhất n ớc ta khoảng 4400 tấn/năm

1.5.Thành tựu đạt đ ợc – vị thế công ty

Sau 40 năm hoạt động trong ngành cà phê Việt Nam, Vinacafé ghi nhận nhiều thành tích nổi bật như nằm trong Top 50 công ty tăng trưởng bền vững 4 năm liên tiếp (2010-2014) và được nhiều năm nhận danh hiệu sao vàng đất Việt, cùng với xếp hạng Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam từ 2011-2013 do Báo Nhịp Cầu Đầu Tư tổ chức Năm 2014, Vinacafé được công nhận là Thương hiệu quốc gia, là thương hiệu cà phê duy nhất 4 lần liên tiếp đạt danh hiệu này Vinacafé BH là nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên của khu vực Đông Nam Á, đã nghiên cứu và sản xuất cà phê sâm 4 trong 1 đầu tiên và duy nhất ở Việt Nam, sản phẩm được tiêu thụ mạnh tại Hàn Quốc và Trung Quốc Công ty có hệ thống phân phối phủ kín 63 tỉnh thành trên cả nước Thương hiệu Vinacafé H được đăng ký tại 70 nước theo thỏa thuận Madrid và hiện diện tại các khu vực Châu Âu, Châu Phi, Châu Á; sản phẩm được xuất khẩu tới 40 quốc gia trên thế giới, bao gồm Hoa Kỳ, Canada, Nhật Bản và nhiều thị trường lớn khác.

VCF sẽ đưa ra thị trường nhiều sản phẩm mới, làm cà phê trở thành một thức uống phổ biến và được người Việt Nam sử dụng hàng ngày Việc thâm nhập thành công các ngành thực phẩm có nhu cầu thị trường lớn sẽ mở rộng danh mục sang cà phê và các sản phẩm thực phẩm, đồ uống mới khác Các sản phẩm này sẽ là những đột phá trong việc tạo ra nhu cầu mới và mang lại thành quả từ việc xây dựng thương hiệu mới, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

1.7.Sự kết hợp hoàn hảo giữa truyền thống và hiện đại:

Vào năm 2011, Masan nắm giữ 53,2% cổ phần Vinacafé Biên Hòa đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển của công ty Hiện tại ba cổ đông lớn nhất của Vinacafé Biên Hòa là Masan Group (53,2%), Global Found L.P (23,33%) và Tổng công ty Cà phê Việt Nam (12,85%), trong khi phần cổ phiếu tự do (free-float) khoảng 10% giúp cổ phiếu Vinacafé Biên Hòa luôn dao động ở mức cao Trước khi được Masan nắm quyền, hệ thống quản trị của Vinacafé Biên Hòa khá cồng kềnh và bị chi phối bởi cơ chế quản lý nhà nước, khiến công ty khó phát huy hết mọi lợi thế và các chiến dịch PR, marketing hay xây dựng thương hiệu chưa hiệu quả Dưới sự kiểm soát của Masan, Vinacafé Biên Hòa có sự thay đổi lớn về nhân sự và chiến lược kinh doanh, với hiệu quả được cải thiện qua từng năm và sự thành công của các sản phẩm Wake-Up, nước uống 247 Nhờ hệ thống phân phối rộng khắp của Masan, Vinacafé Biên Hòa đã mở rộng sang nhiều thị trường nước ngoài và phát triển mạng lưới tại khắp Việt Nam, đồng thời hỗ trợ xây dựng nhà máy sản xuất cà phê tại Long Thành để nâng công suất Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các đối thủ như Nestlé, Trung Nguyên và MCoffee có tiềm lực tài chính mạnh, Vinacafé Biên Hòa cần dựa vào sự hậu thuẫn từ tập đoàn Masan để duy trì đà tăng trưởng.

1.8.Sức mạnh củ lãn đạo

Chủ tịch Hội đồng quản trị là ông Phạm Quang Vũ, sinh năm 1959, gắn bó với Vinacafé Biên Hòa từ năm 1988 và đã trải qua nhiều chức vụ từ nhân viên nghiệp vụ đến các vị trí quản lý cấp cao, thể hiện sự gắn kết giữa hiểu biết về công ty và kinh nghiệm để tạo nên sức mạnh cốt lõi của doanh nghiệp Tổng giám đốc Nguyễn Tấn Kỉ, sinh năm 1968, có bằng thạc sĩ hệ thống điện và cử nhân quản trị kinh doanh, được bổ nhiệm làm Tổng giám đốc Vinacafé Biên Hòa từ năm 2013; trước đó ông giữ nhiều chức vụ tại Masan từ năm 1997 đến 2013 như Phó giám đốc tài chính Công ty TNHH Foodtec (thành viên Masan), Giám đốc Foodtec và Tổng giám đốc CTCP Công nghiệp Masan Phó giám đốc tài chính Lê Hùng Dũng, sinh năm 1965, cử nhân kinh tế và cử nhân luật, gắn bó với Vinacafé từ năm 1988, từng là nhân viên kế toán Nhà máy Cà phê Biên Hòa, Phó kế toán trưởng, Kế toán trưởng Nhà máy Cà Phê Biên Hòa, Kế toán trưởng Công ty Vinacafé Biên Hòa và là thành viên HĐQT Vinacafé Biên Hòa Trưởng phòng kế toán Lê Thị Hiếu làm việc cho Vinacafé Biên Hòa từ năm 1986, bắt đầu từ nhân viên kế toán và trải qua các vị trí Phó trưởng phòng kế toán, Quyền trưởng phòng kế toán, Kế toán trưởng Vinacafé Biên Hòa Sự lãnh đạo của đội ngũ được xây dựng trên sự thấu hiểu công ty và kinh nghiệm, tạo nên sức mạnh cốt lõi cho Vinacafé Biên Hòa.

2 Ban lãn đạo a) n i đ n quản trị hủ tịch hội đ ng quản trị: ng Phạm Qu ng Vũ (10/4/2013)

Th nh viên hội đ ng quản trị:

- ng Lê Trung Th nh (18/4/2014)

- Nguyễn Ho ng ến (11/5/2013) b) n iám đốc

T ng Giám đốc: ng Nguyễn Tân Kỷ

- ng Nguyễn Th nh Tùng

Tr ởng b n iểm soát: ng ỗ uân Hậu

Th nh viên b n iểm soát:

4 đôn v qu ền sở ữu c p iếu

STT Tên ông Phiếu Nắm

Giữ Tỉ Lệ % Ng y ập

1 Công ty TNHH MTV Masan

3 T ng ông ty phê Việt N m -

17 ông ty c phần hứng hoán ản

2.1 Hệ số nợ so tài sản:

T ng nợ phải trả/T ng t i sản 41% 30% 16% 11% 45%

T ng nợ phải trả/T ng vốn chủ sở hữu 68% 42% 19% 13%

Nhìn vào hệ số nợ trên tài sản của Vinacafe Biên Hòa cho thấy xu hướng tăng dần theo các năm, cho thấy nguồn vốn đầu tư vào tài sản ngày càng được hình thành từ nợ phải trả và các khoản phải trả cho người bán chịu Sự gia tăng này phản ánh sự huy động vốn từ người bán chịu và các khoản cho vay, đồng thời cho thấy uy tín tài chính và khả năng mở rộng doanh thu của công ty ngày càng được củng cố Do đó, doanh thu của Vinacafe Biên Hòa có xu hướng tăng lên khi cấu trúc vốn linh hoạt hơn và mối quan hệ tín dụng với đối tác được củng cố Tuy nhiên, cần theo dõi chi phí lãi vay và mức nợ phải trả so với tài sản để đảm bảo sự bền vững và quản trị rủi ro tài chính.

Xét hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu được trình bày trong bảng trên, năm 2014 các chủ nợ đã cung cấp 0.68 đồng nợ cho mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra Tỷ lệ này cho thấy mức độ phụ thuộc vào nợ vay so với vốn chủ sở hữu tại thời điểm đó và phản ánh cơ cấu tài chính của doanh nghiệp trong giai đoạn này.

2.2 Hệ số chi trả lãi vay:

Gánh nặng tài chính mà một công ty phải đối mặt khi dùng nợ để tài trợ cho hoạt động đầu tư không phụ thuộc vào tỉ lệ nợ trên tài sản hay trên vốn chủ sở hữu, mà phụ thuộc vào khả năng tạo ra dòng tiền để chi trả nợ hàng năm Do đó, chúng ta sẽ nghiên cứu hệ số khả năng chi trả (DSCR) để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp và sự bền vững của nguồn vốn vay trong hoạt động kinh doanh.

Hệ số chi trả lãi vay (EBIT/Chi phí lãi vay

Vào năm 2012, hệ số chi trả lãi vay tăng vọt khi Masan trở thành cổ đông lớn nhất của công ty, giúp công ty kiếm được thu nhập gấp 642.06 lần số lãi vay Những năm sau đó, hệ số này giảm dần nhưng khả năng chi trả của công ty vẫn được duy trì, đến năm 2014 hệ số chi trả lãi vay đạt 46.44 lần.

Những số liệu được nêu cho thấy khả năng thanh toán của công ty ở mức rất cao, có thể chuyển đổi nhanh chóng các tài sản thành tiền mặt để thanh toán nợ ngắn hạn, từ đó duy trì thanh khoản, đáp ứng các nghĩa vụ tài chính và giảm thiểu rủi ro tài chính.

Mức thanh khoản giảm dần theo từng năm và dần tiến tới mức trung bình ngành vào năm 2014 cho thấy công ty đã dùng hiệu quả các nguồn tiền mặt để sinh lợi mà vẫn giữ được tính thanh khoản.

Vòng quay các hoản phải thu

Hiệu suất sử dụng t i sản cố định

Hiệu suất sử dụng to n bộ t i sản (DDT/TTS)

Hiệu suất sử dụng vốn c phần (do nh thu thuần/vốn c phần)

Dựa vào bảng trên ta thấy việc sử dung ngu n vốn của công ty ngày càng hiệu quả, cho nên đây l một công ty lý t ởng đểđầu t d i hạn

Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu t

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

Tỷ suất sinh lợi trên t ng t i sản

Tỷ suất sinh lợi trên vốn c phần (ROE)

Theo bảng trên, chỉ số sinh lợi của công ty rất cao, đặc biệt năm 2014 RO và ROE đều gần gấp đôi mức trung bình ngành Cụ thể, RO đạt 10% trong năm 2014, cho thấy hiệu quả sinh lợi vượt trội, trong khi ROE năm 2014 ở mức cao, phản ánh khả năng sử dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả so với các đối thủ trong ngành.

Thu nhâp trên mỗi c phần

Thu nhập trên mỗi c phần năm 2014 tăng gần gấp đôi so với 2011, cho thấy mức hấp dẫn của công ty ng y c ng tăng

Theo các dự báo của chuyên gia, giai đoạn 2011-2016 được xem là thời kỳ đẩy mạnh phát triển và thu hút vốn đầu tư nước ngoài, nhờ nhu cầu lớn từ các doanh nghiệp ngành thực phẩm nói chung và đồ uống nói riêng Cụ thể, trong giai đoạn này doanh số sẽ tăng 7,5% và doanh thu tăng 10,5% Ngành đồ uống được dự báo đạt tốc độ tăng trưởng doanh thu 8,2% và tốc độ tăng trưởng sản lượng 6,3% trong giai đoạn 2011-2016 Kỳ vọng về tăng trưởng cũng mở rộng sang ngành cà phê và ngũ cốc – hai mặt hưởng chính yếu của TP Hồ Chí Minh.

Từ năm 2013, VF bắt đầu thực hiện một chuỗi hoạt động nhằm thay thế các nhân sự chủ chốt Các động thái này được duy trì và mở rộng sang hai năm 2014 và 2015, đi kèm với hàng loạt thông báo về thay đổi nhân sự, cho thấy một quá trình tái cấu trúc nhằm củng cố đội ngũ lãnh đạo và định hướng chiến lược của công ty.

Thành tựu đạt đ ợc – vị thế công ty

Vinacafé tự hào với 40 năm đồng hành cùng ngành cà phê Việt Nam và ghi nhận nhiều thành tích: nằm trong Top 50 doanh nghiệp tăng trưởng bền vững bốn năm liên tiếp 2010-2014, nhiều năm liền nhận danh hiệu Sao vàng đất Việt và ba năm liên tiếp được xếp vào Top 50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam từ 2011-2013 do Báo Nhịp Cầu Đầu Tư tổ chức Là thương hiệu quốc gia năm 2014, Vinacafé là thương hiệu cà phê duy nhất bốn lần liên tiếp đạt danh hiệu Thương hiệu Quốc gia Vinacafé BH là nhà máy chế biến cà phê hòa tan đầu tiên của khu vực Đông Dương, công ty đã nghiên cứu và sản xuất được cà phê sâm 4 trong 1 đầu tiên và duy nhất hiện nay ở Việt Nam, sản phẩm này được tiêu thụ mạnh tại thị trường Hàn Quốc, Trung Quốc Công ty có hệ thống phân phối phủ kín 63 tỉnh thành trên cả nước Thương hiệu "Vinacafé H" đã được đăng ký nhãn hiệu tại 70 nước (theo Madrid Protocol) và sản phẩm được xuất khẩu tới 40 quốc gia trên thế giới, bao gồm Hoa Kỳ, Canada, Châu Âu, Pakistan, Nhật Bản, Hàn Quốc.

Chiến l ợc kinh doanh

VCF sẽ mở rộng thị trường với nhiều sản phẩm mới, đưa cà phê trở thành thức uống phổ biến được người Việt sử dụng hàng ngày Công ty thâm nhập thành công vào các ngành thực phẩm có quy mô nhu cầu lớn, mở ra cơ hội tăng trưởng cho danh mục cà phê và các sản phẩm thực phẩm, đồ uống liên quan Các sản phẩm cà phê và các sản phẩm thực phẩm, đồ uống mới sẽ là động lực đột phá, tạo ra nhu cầu mới và mang lại thành quả từ việc xây dựng thương hiệu, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng.

Sự kết hợp hoàn hảo giữa truyền thống và hiện đại

Vào năm 2011, Masan nắm 53.2% cổ phần Vinacafé Biên Hòa, đánh dấu bước ngoạt chiến lược quan trọng trong lịch sử phát triển của công ty; ba cổ đông lớn hiện tại là Masan với 53.2%, Global Found L.P với 23.33%, và Tổng công ty Cà phê Việt Nam với 12.85%, trong khi free-float khoảng 10% giúp cổ phiếu Vinacafé Biên Hòa dao động ở mức cao Trước khi có sự tham gia của Masan, hệ thống quản lý của Vinacafé Biên Hòa phụ thuộc nhà nước và thiếu động lực PR, marketing, cùng xây dựng thương hiệu nên hình ảnh của công ty trong khách hàng bị hạn chế Dưới sự kiểm soát của Masan, Vinacafé Biên Hòa chứng kiến sự thay đổi lớn về nhân sự và chiến lược kinh doanh, với sự hiện diện của các sản phẩm Wake-up và nước uống 247 cùng hệ thống phân phối rộng khắp của Masan giúp mở rộng thị trường và đẩy nhanh tăng trưởng Việc xây dựng nhà máy sản xuất cà phê tại Long Thành càng nâng cao công suất và năng lực sản xuất của công ty trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt từ Nestlé, Trung Nguyên và M Coffee, buộc Vinacafé Biên Hòa phải dựa vào sự hậu thuẫn của tập đoàn Masan để tăng sức mạnh và bứt phá trên thị trường.

Sức mạnh củ lãnh đạo

Chủ tịch hội đồng quản trị Vinacafé Biên Hòa là ông Phạm Quang Vũ, sinh năm 1959, làm việc tại công ty từ năm 1988 và từng trải qua nhiều chức vụ từ nhân viên đến các vị trí lãnh đạo như trưởng phòng và phó chủ tịch hội đồng quản trị; tổng giám đốc Nguyễn Tân Kỉ, sinh năm 1968, là thạc sĩ hệ thống điện và cử nhân quản trị kinh doanh, được bổ nhiệm từ năm 2013, trước đó từng giữ nhiều chức vụ tại Masan từ năm 1997 đến 2013 như Phó giám đốc tài chính Foodtec, thành viên Masan Group, giám đốc Foodtec và tổng giám đốc Công ty cổ phần Masan Industrial; phó giám đốc tài chính là Lê Hùng Dũng, sinh năm 1965, có bằng cử nhân kinh tế và cử nhân luật, gắn bó với công ty từ năm 1988 và từng đảm nhận các chức vụ từ nhân viên kế toán Nhà máy Cà Phê Biên Hòa, Phó kế toán trưởng, Kế toán trưởng Nhà máy Cà Phê Biên Hòa, Kế toán trưởng Công ty cổ phần Vinacafé Biên Hòa và hiện là thành viên Hội đồng quản trị; trưởng phòng kế toán là bà Hiếu, làm việc từ năm 1986 và trải qua các chức vụ Phó trưởng phòng kế toán, Quyền trưởng phòng kế toán, Kế toán trưởng; lãnh đạo của công ty là sự kết hợp giữa hiểu biết sâu sắc về công ty và kinh nghiệm, tạo nên sức mạnh cốt lõi của Vinacafé Biên Hòa.

2 Ban lãn đạo a) n i đ n quản trị hủ tịch hội đ ng quản trị: ng Phạm Qu ng Vũ (10/4/2013)

Th nh viên hội đ ng quản trị:

- ng Lê Trung Th nh (18/4/2014)

- Nguyễn Ho ng ến (11/5/2013) b) n iám đốc

T ng Giám đốc: ng Nguyễn Tân Kỷ

- ng Nguyễn Th nh Tùng

Tr ởng b n iểm soát: ng ỗ uân Hậu

Th nh viên b n iểm soát:

4 đôn v qu ền sở ữu c p iếu

STT Tên ông Phiếu Nắm

Giữ Tỉ Lệ % Ng y ập

1 Công ty TNHH MTV Masan

3 T ng ông ty phê Việt N m -

17 ông ty c phần hứng hoán ản

2.1 Hệ số nợ so tài sản:

T ng nợ phải trả/T ng t i sản 41% 30% 16% 11% 45%

T ng nợ phải trả/T ng vốn chủ sở hữu 68% 42% 19% 13%

Nhìn vào hệ số nợ trên tài sản của Vinacafe Biên Hòa theo các năm cho thấy xu hướng tăng dần, cho thấy nguồn vốn đầu tư cho tài sản của công ty ngày càng đến từ nợ phải trả của người bán chịu và những người cho vay Sự gia tăng này phản ánh sự mở rộng quy mô hoạt động và sự tin tưởng của các đối tác tài chính, từ đó cho thấy uy tín của công ty ngày càng được nâng cao và doanh thu cũng có xu hướng tăng lên.

Cụ thể, dựa vào hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu được thể hiện trong bảng trên, năm 2014 các chủ nợ đã cung cấp 0,68 đồng nợ cho mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra.

2.2 Hệ số chi trả lãi vay:

Gánh nặng tài chính khi một công ty dùng nợ để tài trợ cho hoạt động đầu tư không phụ thuộc vào tỉ lệ nợ trên tài sản hay trên vốn chủ sở hữu, mà phụ thuộc vào khả năng tạo ra dòng tiền để chi trả nợ hàng năm Vì vậy hệ số khả năng chi trả là thước đo quan trọng để đánh giá khả năng thanh toán nợ và mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp Do đó chúng ta sẽ nghiên cứu hệ số khả năng chi trả như một công cụ phân tích chủ chốt.

Hệ số chi trả lãi vay (EBIT/Chi phí lãi vay

Năm 2012, hệ số chi trả lãi vay tăng vọt do Masan trở thành cổ đông lớn nhất của công ty, giúp công ty kiếm được thu nhập gấp 642.06 lần số lãi vay Những năm sau đó, hệ số này giảm dần nhưng khả năng chi trả của công ty vẫn được duy trì, đến năm 2014 đạt 46.44 lần.

Dựa vào các số liệu đã công bố, khả năng thanh toán của công ty ở mức rất cao và có thể chuyển đổi nhanh chóng sang tiền mặt để thanh toán nợ ngắn hạn Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cho thấy sự thanh khoản ổn định, giúp công ty đáp ứng nhanh các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Nhờ khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt nhanh, công ty duy trì sự linh hoạt và giảm áp lực trả nợ ngắn hạn.

Mức thanh khoản giảm dần qua các năm và tiến tới mức trung bình ngành vào năm 2014 cho thấy công ty đã sử dụng hiệu quả nguồn tiền mặt để tăng lợi nhuận mà vẫn duy trì tính thanh khoản Quản lý tiền mặt linh hoạt giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nguồn vốn ngắn hạn, đảm bảo khả năng thanh toán và giảm thiểu rủi ro thanh khoản trong quá trình kinh doanh.

Vòng quay các hoản phải thu

Hiệu suất sử dụng t i sản cố định

Hiệu suất sử dụng to n bộ t i sản (DDT/TTS)

Hiệu suất sử dụng vốn c phần (do nh thu thuần/vốn c phần)

Dựa vào bảng trên ta thấy việc sử dung ngu n vốn của công ty ngày càng hiệu quả, cho nên đây l một công ty lý t ởng đểđầu t d i hạn

Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu t

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

Tỷ suất sinh lợi trên t ng t i sản

Tỷ suất sinh lợi trên vốn c phần (ROE)

Theo bảng trên, chỉ số sinh lợi của công ty rất cao; đặc biệt năm 2014, RO và ROE đều gần gấp đôi mức trung bình ngành, với RO đạt khoảng 10% trong năm 2014 Điều này cho thấy công ty đang quản trị tài sản và vốn chủ sở hữu hiệu quả hơn so với các đối thủ trong ngành, phản ánh tiềm năng sinh lời vượt trội và hiệu quả hoạt động ở mức cao.

Thu nhâp trên mỗi c phần

Thu nhập trên mỗi c phần năm 2014 tăng gần gấp đôi so với 2011, cho thấy mức hấp dẫn của công ty ng y c ng tăng

Theo các dự báo của chuyên gia, giai đoạn 2011–2016 được xem là thời kỳ phát triển của ngành thực phẩm và đồ uống, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và tăng trưởng được thúc đẩy bởi nhu cầu lớn từ các doanh nghiệp trong ngành Cụ thể, trong giai đoạn này, số lượng doanh nghiệp dự kiến tăng 7,5% và doanh thu tăng 10,5% Ngành đồ uống được dự báo có tốc độ tăng trưởng doanh thu lên tới 8,2% và tốc độ tăng trưởng doanh số lên 6,3% trong suốt giai đoạn 2011–2016 Kỳ vọng về sự tăng trưởng cũng mở rộng sang các lĩnh vực chế biến thực phẩm và ngũ cốc, hai mặt hoạt động chính ảnh hưởng đến thị trường.

Từ năm 2013, VF bắt đầu thực hiện chuỗi hoạt động liên quan đến thay thế nhân sự chủ chốt Chuỗi hoạt động này tiếp tục được mở rộng sang hai năm 2014 và 2015 với hàng loạt thông báo về thay đổi nhân sự.

Năm 2015 chứng kiến một sự thay đổi lớn về quyền lực cổ đông của VF khi các “ông chủ” cũ có động thái chuyển nhượng cổ phần Tháng 2/2015, Masan Consumer (MSF) đã chuyển toàn bộ 14.140.911 cổ phiếu, tương ứng 53,2% vốn điều lệ Vinacafé Biên Hòa (HOSE: VCF), sang cho Công ty TNHH MTV Masan Beverage.

* ng Phạm Qu ng Vũ, hủ tịch H QT T P Vin c fé iên Hò đăng ý bán 50,000 c phiếu từ ng y 03/12/2014 đến 03/01/2015để phục vụ nhu cầu t i ch nh cá nhân.

Thông tin chính cho thấy công ty đã nhận giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho nhiều chi nhánh ở các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Đồng Tháp và Bình Dương; đặc biệt, chi nhánh tại MSI, khu công nghiệp Tân Ông Hiệp, Thị xã Dĩ An, Bình Dương, hoạt động trong lĩnh vực in ấn và sản xuất thức uống Ngoài ra, một số động thái cho thấy doanh nghiệp này có ý định lấn sân vào thị trường sữa và cạnh tranh với bốn hãng lớn trong nước là Vinamilk, Dutch Lady, NutriFood và TH True Milk Phần 4 đề cập đến Phân tích kỹ thuật nhằm làm rõ xu hướng và tác động của các động thái trên.

Do nh thu cũng nh lợi nhuận củ V F tăng tr ởng mạnh mẽ liên tục từ 2011 đến

Trong năm 2014, thị phần cà phê hòa tan đã tăng từ 21,81% (2011) lên 29,3% (2014) Dự báo có thể tiếp tục kéo dài đến năm 2015 do giá cà phê nguyên liệu ở mức thấp và cà phê thành phẩm vẫn có xu hướng giữ nguyên, cùng với thị phần cà phê hòa tan ngày càng tăng góp phần định hình xu thế tăng trưởng mạnh mẽ của ngành trong năm 2015 và các năm tiếp theo.

Vinacafé Biên Hòa ghi nhận kết quả kinh doanh tích cực từ năm 2009 đến 2014, đi kèm với tăng trưởng mạnh và đòn bẩy ở mức rất thấp Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (NNH/TTS) là 40,63% ở năm được xét; tỷ lệ này đã tăng so với các năm trước nhưng vẫn thấp hơn tỷ lệ nợ so với tổng tài sản Trong cơ cấu nợ, nợ ngắn hạn chiếm tới 99,9%, chủ yếu tập trung vào vay ngắn hạn để tăng cường phát triển sản xuất Rủi ro dài hạn được đánh giá ở mức rất thấp và an toàn Khi xem xét kỹ lưỡng, nợ ngắn hạn tập trung vào vay để đẩy mạnh đầu tư sản xuất, cho thấy rủi ro ngắn hạn ở mức tương đối thấp.

2009 2010 2011 2012 2013 2014 nguồn vốn vốn chủ sở hữu tổng nợ

Bảng 3: Biểu đ thể hiện c cấu vốn củ Vin c fé iên Hò năm 2009-2014

Về các chỉ số thanh toán, dù có xu hướng giảm mạnh từ 3.32 năm 2011 xuống 1.35 năm 2014, nhưng so với mặt bằng chung vẫn ở mức khá tốt và đảm bảo khả năng thanh toán cũng như sự linh hoạt để ứng biến trước các biến động và rủi ro cho công ty Lượng tiền mặt của công ty rất lớn, ở mức 51.560 đồng/cổ phiếu, giúp tăng khả năng đối phó với các cơ hội và rủi ro trong tương lai một cách hiệu quả.

n iểm soát

Tr ởng b n iểm soát: ng ỗ uân Hậu

Th nh viên b n iểm soát:

4 đôn v qu ền sở ữu c p iếu

STT Tên ông Phiếu Nắm

Giữ Tỉ Lệ % Ng y ập

1 Công ty TNHH MTV Masan

3 T ng ông ty phê Việt N m -

17 ông ty c phần hứng hoán ản

2.1 Hệ số nợ so tài sản:

T ng nợ phải trả/T ng t i sản 41% 30% 16% 11% 45%

T ng nợ phải trả/T ng vốn chủ sở hữu 68% 42% 19% 13%

Nhìn vào hệ số nợ so với tài sản của Vinacafe Biên Hòa qua các năm cho thấy xu hướng tăng dần Điều này cho thấy nguồn vốn đầu tư cho tài sản của công ty đến từ người bán chịu và các khoản vay từ nhà cho vay ngày càng tăng theo thời gian Nhờ sự gia tăng nguồn vốn bên ngoài, uy tín tài chính và doanh thu của Vinacafe Biên Hòa đang trên đà tăng lên.

Cụ thể, nhìn vào hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu ở bảng trên, năm 2014, các chủ nợ đã cung cấp 0.68 đ ng cho mỗi đ ng vốn đối ứng bỏ ra của chủ sở hữu

2.2 Hệ số chi trả lãi vay:

Gánh nặng tài chính mà một công ty phải đ ng đầu do việc sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động đầu t v inh do nh hò to n hông phụ thuộc vào tỉ lệ giữa nợ so với tài sản hay so với vốn chủ sở hữu mà phụ thuộc vào khả năng của công ty trong việc tạo ra dòng tiền để chi trả nợ hằng năm Do đó ch ng t sẽ nghiên cứu hệ số khả năng chi trả s u đây

Hệ số chi trả lãi vay (EBIT/Chi phí lãi vay

Vào năm 2012, hệ số chi trả lãi vay tăng vọt khi Masan trở thành cổ đông lớn nhất của công ty, và công ty kiếm được khoản thu nhập bằng 642.06 lần chi phí lãi vay Những năm sau đó, hệ số này giảm dần nhưng khả năng thanh toán lãi vay vẫn được duy trì, và đến năm 2014 đạt 46.44 lần.

Những số liệu được trình bày cho thấy khả năng thanh toán và thanh khoản của công ty ở mức rất cao, cho thấy công ty có thể nhanh chóng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt để thanh toán nợ ngắn hạn và duy trì sự ổn định của dòng tiền Điều này thể hiện tiềm lực tài chính vững vàng và khả năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn một cách hiệu quả.

Mức thanh khoản của công ty có xu hướng giảm dần qua các năm và dần tiệm cận mức trung bình của ngành vào năm 2014 Điều này cho thấy công ty đã sử dụng hiệu quả các nguồn tiền mặt để tạo lợi nhuận mà vẫn giữ được tính thanh khoản ở mức an toàn Việc tối ưu hóa quản lý dòng tiền và vòng quay vốn cho thấy khả năng sinh lời từ tiền mặt được nâng cao mà không ảnh hưởng tới sự sẵn sàng thanh toán của doanh nghiệp.

Vòng quay các hoản phải thu

Hiệu suất sử dụng t i sản cố định

Hiệu suất sử dụng to n bộ t i sản (DDT/TTS)

Hiệu suất sử dụng vốn c phần (do nh thu thuần/vốn c phần)

Dựa vào bảng trên ta thấy việc sử dung ngu n vốn của công ty ngày càng hiệu quả, cho nên đây l một công ty lý t ởng đểđầu t d i hạn

Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu t

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

Tỷ suất sinh lợi trên t ng t i sản

Tỷ suất sinh lợi trên vốn c phần (ROE)

Theo bảng trên, chỉ số sinh lợi của công ty rất cao, đặc biệt năm 2014 RO và ROE đều ở mức cao gần gấp đôi so với mức trung bình của ngành Cụ thể, RO đạt 10% năm 2014 và ROE cũng ghi nhận mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu vượt trội so với chuẩn ngành.

Thu nhâp trên mỗi c phần

Thu nhập trên mỗi c phần năm 2014 tăng gần gấp đôi so với 2011, cho thấy mức hấp dẫn của công ty ng y c ng tăng

Theo các dự báo của các chuyên gia, giai đoạn 2011–2016 được xem là thời kỳ phát triển của ngành chế biến thực phẩm và đồ uống, với dòng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào tăng lên và tăng trưởng được thúc đẩy bởi nhu cầu lớn của các doanh nghiệp thực phẩm nói chung và đồ uống nói riêng Cụ thể, trong giai đoạn này, số lượng cơ sở và dự án của ngành dự báo tăng khoảng 7,5%, còn doanh thu dự báo tăng khoảng 10,5% Ngành đồ uống được dự báo đạt tốc độ tăng trưởng 8,2% và ngành thực phẩm chế biến đạt 6,3% về tốc độ tăng trưởng trong giai đoạn 2011–2016 Kỳ vọng về tăng trưởng cũng mở rộng sang các ngành liên quan đến ngũ cốc, với hai mặt tác động chính đối với TP Hồ Chí Minh.

Từ năm 2013, VF bắt đầu một chuỗi hoạt động nhằm thay thế các nhân sự chủ chốt Trong giai đoạn tiếp theo, đặc biệt từ năm 2014 đến năm 2015, công ty đã công bố hàng loạt thông báo về việc thay đổi nhân sự chủ chốt.

Trong năm 2015 chứng kiến sự thay đổi lớn về cơ cấu cổ đông của Masan tại Vinacafe Biên Hòa Vào tháng 2/2015 Masan Consumer (MSF) đã chuyển hết 14.140.911 cổ phiếu, tương ứng 53,2% vốn điều lệ Vinacafe Biên Hòa (HOSE: VCF) cho Công ty TNHH MTV Masan Beverage.

* ng Phạm Qu ng Vũ, hủ tịch H QT T P Vin c fé iên Hò đăng ý bán 50,000 c phiếu từ ng y 03/12/2014 đến 03/01/2015để phục vụ nhu cầu t i ch nh cá nhân.

Thông tin cho thấy nhiều chi nhánh được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động tại các thành phố lớn và tỉnh thành: TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bình Dương và Đồng Tháp Đáng chú ý là chi nhánh công ty tại MSI, khu công nghiệp Tân Ông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương, với ngành nghề sản xuất thức uống Ngoài ra, còn có một số động thái cho thấy một doanh nghiệp có ý định lấn sân vào thị trường sữa, cạnh tranh với bốn hãng lớn trong nước là Vinamilk, Dutch Lady, Nutifood và TH True Milk.

Do nh thu cũng nh lợi nhuận củ V F tăng tr ởng mạnh mẽ liên tục từ 2011 đến

Trong năm 2014, thị phần cà phê tăng từ 21,81% (2011) lên 29,3% (2014), và xu hướng này có thể tiếp tục kéo dài đến năm 2015 Nguyên nhân chính là giá cà phê nguyên liệu ở mức thấp và giá cà phê thành phẩm vẫn có xu hướng giữ ổn định, đồng thời thị phần cà phê hòa tan và các sản phẩm liên quan dự kiến tăng trưởng mạnh Sự kết hợp của các yếu tố này đang góp phần định hình xu thế tăng trưởng và có thể đẩy mạnh đà tăng trong năm 2015 và các năm tiếp theo.

Bảng 2 thể hiện kết quả kinh doanh của Vinacafé Biên Hòa từ năm 2009 đến 2014; trong thời kỳ này, cùng với sự tăng trưởng mạnh, đòn bẩy tài chính được duy trì ở mức rất thấp Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (NNH/TTS) đạt 40,63% ở năm được đề cập, tăng so với các năm trước nhưng vẫn thấp hơn tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản; nợ ngắn hạn chiếm tới 99,9% tổng nợ, cho thấy rủi ro về dài hạn ở mức rất thấp và an toàn Xét kỹ hơn, nợ ngắn hạn tập trung nhiều vào các khoản vay ngắn hạn để tăng cường phát triển sản xuất, cho thấy rủi ro ngắn hạn vẫn ở mức thấp.

2009 2010 2011 2012 2013 2014 nguồn vốn vốn chủ sở hữu tổng nợ

Bảng 3: Biểu đ thể hiện c cấu vốn củ Vin c fé iên Hò năm 2009-2014

Về các chỉ số thanh toán, dù có xu hướng giảm mạnh từ 3.32 (2011) xuống 1.35 (2014), nhưng so với mặt bằng chung vẫn ở mức khá tốt và vẫn đảm bảo khả năng thanh toán cũng như sự linh hoạt ứng biến cho công ty Lượng tiền mặt của doanh nghiệp cũng rất lớn, đạt 51,560 đồng/cổ phiếu, điều này tăng khả năng đối phó với các rủi ro cũng như tận dụng cơ hội trong tương lai.

Tỷ suất sinh lợi của công ty ở mức cao so với các doanh nghiệp cùng ngành, với ROI, ROE và RO đều duy trì ở mức vượt trội Đặc biệt, biên lợi nhuận gộp có sự tăng trưởng mạnh, từ 24.73% năm 2011 lên 35.75% năm 2014, cho thấy khả năng quản lý chu trình sản xuất và hoạt động vận hành hiệu quả Sự cải thiện này giúp giảm chi phí, tăng doanh thu và đẩy lợi nhuận lên mức cao hơn.

Tình hình tài chính

2.1 Hệ số nợ so tài sản:

T ng nợ phải trả/T ng t i sản 41% 30% 16% 11% 45%

T ng nợ phải trả/T ng vốn chủ sở hữu 68% 42% 19% 13%

Nhìn vào hệ số nợ trên tài sản theo các năm, ta thấy nó tăng dần, cho thấy phần lớn tài sản của Vinacafe Biên Hòa được tài trợ từ nợ phải trả cho người bán và các nguồn cho vay ngày càng mở rộng theo thời gian Điều này gợi ý rằng uy tín của công ty được cải thiện và doanh thu cũng tăng lên khi nguồn vốn từ các đối tác bán chịu và các khoản vay được mở rộng để hỗ trợ quy mô hoạt động.

Cụ thể, khi xem xét hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu trong bảng trên, năm 2014 cho thấy các chủ nợ đã cung cấp 0,68 đồng nợ cho mỗi đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra.

2.2 Hệ số chi trả lãi vay:

Gánh nặng tài chính mà một doanh nghiệp phải đối mặt khi dùng nợ để tài trợ cho hoạt động đầu tư phụ thuộc vào khả năng tạo ra dòng tiền để chi trả nợ hàng năm, chứ không chỉ dựa vào tỉ lệ nợ so với tài sản hay vốn chủ sở hữu Do đó, bài viết tập trung nghiên cứu hệ số khả năng chi trả và các yếu tố dòng tiền vận hành nhằm đánh giá mức độ an toàn của cấu trúc nợ và mức đòn bẩy tài chính Việc phân tích hệ số này giúp nhận diện rủi ro thanh khoản, khả năng thanh toán kỳ hạn và khả năng chi trả các nghĩa vụ nợ trong tương lai.

Hệ số chi trả lãi vay (EBIT/Chi phí lãi vay

Năm 2012, hệ số chi trả lãi vay tăng vọt khi Masan trở thành cổ đông lớn nhất của công ty, giúp công ty kiếm được thu nhập gấp 642.06 lần số lãi vay Trong các năm sau, hệ số này có xu hướng giảm nhưng khả năng chi trả của công ty vẫn được duy trì, đến năm 2014 hệ số chi trả lãi vay đạt 46.44 lần.

Nhìn vào các chỉ số tài chính trên, ta có thể thấy khả năng thanh toán của công ty ở mức cao Điều này cho thấy công ty có thể chuyển đổi nhanh các tài sản thành tiền mặt để trả nợ ngắn hạn.

Mức thanh khoản giảm dần theo từng năm và tiến tới mức trung bình ngành vào năm 2014 cho thấy công ty đã sử dụng hiệu quả nguồn tiền mặt để sinh lợi mà vẫn duy trì tính thanh khoản Quản lý dòng tiền hợp lý giúp tối ưu hóa lợi nhuận từ nguồn tiền mặt và không làm suy giảm khả năng thanh toán ngắn hạn, cho thấy một chiến lược tài chính cân đối giữa hiệu quả sử dụng vốn và sự ổn định của thanh khoản doanh nghiệp.

Vòng quay các hoản phải thu

Hiệu suất sử dụng t i sản cố định

Hiệu suất sử dụng to n bộ t i sản (DDT/TTS)

Hiệu suất sử dụng vốn c phần (do nh thu thuần/vốn c phần)

Dựa vào bảng trên ta thấy việc sử dung ngu n vốn của công ty ngày càng hiệu quả, cho nên đây l một công ty lý t ởng đểđầu t d i hạn

Tỷ suất sinh lợi trên vốn đầu t

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu

Tỷ suất sinh lợi trên t ng t i sản

Tỷ suất sinh lợi trên vốn c phần (ROE)

Theo bảng trên, chỉ số sinh lợi của công ty rất cao; đặc biệt trong năm 2014, RO và ROE đều ở mức gần gấp đôi so với trung bình ngành, với RO đạt 10% trong năm 2014.

Thu nhâp trên mỗi c phần

Thu nhập trên mỗi c phần năm 2014 tăng gần gấp đôi so với 2011, cho thấy mức hấp dẫn của công ty ng y c ng tăng

Theo dự báo từ các chuyên gia, giai đoạn 2011-2016 sẽ là thời kỳ phát triển của ngành với việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài và tăng trưởng nhờ nhu cầu lớn của các doanh nghiệp thực phẩm và đồ uống Trong giai đoạn này, số lượng doanh nghiệp được dự báo tăng 7,5% và doanh thu tăng 10,5% Đối với ngành đồ uống không cồn, tốc độ tăng trưởng được dự báo đạt 8,2% nhờ nhu cầu và 6,3% nhờ sự gia tăng về số lượng sản phẩm Kỳ vọng về tăng trưởng còn được đẩy mạnh ở ngành chế biến thực phẩm cũng như ngũ cốc, hai mặt hỗ trợ chính yếu cho nền kinh tế địa phương.

Từ năm 2013, VF bắt đầu một chuỗi hoạt động nhằm thay thế các nhân sự chủ chốt và quá trình này tiếp tục, mở rộng qua các năm 2014 và 2015 với hàng loạt thông báo về thay đổi nhân sự và sắp xếp lại cơ cấu lãnh đạo.

Năm 2015 chứng kiến sự thay đổi lớn về cơ cấu cổ đông của Vinacafe Bien Hoa khi Masan Consumer (MSF) chuyển toàn bộ 14,140,911 cổ phiếu, tương ứng 53.2% vốn điều lệ Vinacafe Bien Hoa (HOSE: VCF) cho Công ty TNHH MTV Masan Beverage.

* ng Phạm Qu ng Vũ, hủ tịch H QT T P Vin c fé iên Hò đăng ý bán 50,000 c phiếu từ ng y 03/12/2014 đến 03/01/2015để phục vụ nhu cầu t i ch nh cá nhân.

Công ty vừa nhận được giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho nhiều chi nhánh ở các thành phố lớn: TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bình Dương và Đồng Tháp; nổi bật là chi nhánh tại MSI, khu công nghiệp Tân Ông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương với hoạt động sản xuất thức uống Bên cạnh đó, còn có một số động thái cho thấy Tập đoàn Vinacafé đang có ý định lấn sân vào thị trường sữa, cạnh tranh với bốn hãng lớn nội địa là Vinamilk, Dutch Lady, Nutifood và TH True Milk.

Do nh thu cũng nh lợi nhuận củ V F tăng tr ởng mạnh mẽ liên tục từ 2011 đến

Trong giai đoạn 2011–2014, thị phần cà phê hòa tan đã tăng từ 21.81% lên 29.3% Dự báo đà tăng này có thể tiếp tục kéo dài đến năm 2015 do giá cà phê nguyên liệu ở mức thấp và cà phê thành phẩm vẫn có xu hướng giữ nguyên Kèm theo sự tăng trưởng của thị phần cà phê hòa tan ngày càng cao, xu hướng tăng trưởng cho năm 2015 và các năm tiếp theo được kỳ vọng sẽ mạnh mẽ.

Bảng 2 trình bày kết quả kinh doanh của Vinacafé Biên Hòa giai đoạn 2009–2014 Song song với mức tăng trưởng mạnh, đòn bẩy tài chính được duy trì ở mức rất thấp Tỷ lệ nợ nước ngoài trên tổng tài sản (NNH/TTS) đạt 40.63% ở năm phân tích, tăng so với các năm trước nhưng vẫn nhỏ hơn tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (VSH/TTS); trong đó nợ ngắn hạn chiếm tới 99.9% Rủi ro dài hạn gần như rất thấp và an toàn Xem xét kỹ, nợ ngắn hạn tập trung chủ yếu vào vay ngắn hạn để tăng cường phát triển sản xuất, cho thấy rủi ro ngắn hạn cũng ở mức thấp.

2009 2010 2011 2012 2013 2014 nguồn vốn vốn chủ sở hữu tổng nợ

Bảng 3: Biểu đ thể hiện c cấu vốn củ Vin c fé iên Hò năm 2009-2014

Về các chỉ số thanh toán, dù có xu hướng giảm mạnh từ 3.32 (2011) xuống 1.35 (2014), vẫn ở mức tốt so với mặt bằng chung và đảm bảo khả năng thanh toán cũng như ứng biến nhanh cho công ty Lượng tiền mặt của công ty cũng rất lớn, đạt 51.560/cp, điều này tăng khả năng đối phó với các cơ hội cũng như rủi ro trong tương lai.

Tỷ suất sinh lợi được duy trì ở mức tương đối cao, với các chỉ số ROI, ROE và RO đều ở mức cao so với các công ty cùng ngành Đặc biệt, biên lợi nhuận gộp tăng trưởng mạnh từ 24.73% năm 2011 lên 35.75% năm 2014, cho thấy khả năng quản lý chu trình sản xuất và vận hành của công ty rất tốt, từ đó giảm chi phí, đẩy mạnh doanh thu và lợi nhuận.

Ngày đăng: 07/12/2022, 20:12

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w