Mỗi doanh nghiệp đều hoạt động và tồn tại trong một môi trường kinh doanh linh động và tiến bộ, sự bùng nổ của khoa học kĩ thuật, cùng với cơn lốc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 dẫn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC UEH TRƯỜNG KINH DOANH KHOA QUẢN TRỊ
ĐỀ TÀI CUỐI KỲ MÔN HỌC: QUẢN TRỊ HỌC
QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Sinh viên thực hiện:
MSSV:
Lê Thị Trinh 31211023718 Giáo viên hướng dẫn: ThS Bùi Dương Lâm
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường biến đổi không ngừng và cạnh tranh gay gắt hiện nay,
để bắt kịp và tiếp thu những xu thế phát triển của các quốc gia trên thế giới Hầu hết mọi quốc gia không riêng gì Việt Nam đều phải nổ lực không ngừng nghỉ, tập trung vào mục tiêu thúc đẩy nền kinh tế lên một tầm cao mới “Thay đổi khó khăn, nhưng nó cần thiết để sống còn” – Les Brown Câu nói này đã phần nào thể hiện rõ nét về vấn đề mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt Mỗi doanh nghiệp đều hoạt động và tồn tại trong một môi trường kinh doanh linh động và tiến bộ, sự bùng nổ của khoa học kĩ thuật, cùng với cơn lốc của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 dẫn đến môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt, từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm cho mình những chiến lược thay đổi để tồn tại và phát triển Trong mỗi sự biến đổi đặc biệt là lĩnh vực kinh tế luôn tồn tại những cơ hội và thách thức, do đó một nhà quản trị có tầm nhìn, năng lực và tư duy sâu sắc về bản chất và tầm quan trọng trong sự biến đổi sẽ biết nắm bắt được thời cơ, điều đó sẽ có thể khiến một doanh nghiệp chuyển mình sang một bước ngoặt mới và gặt hái được những thành quả kỳ diệu trong tương lai
Có thể thấy, trong những năm gần đây “Quản trị sự thay đổi” là một khái niệm dần trở nên quen thuộc gần gũi với nhiều doanh nghiệp trên thế giới nói chung và doanh nghiệp Việt Nam nói riêng Sự thay đổi đó có thể bắt nguồn từ nhiều mục đích khác nhau như áp dụng công nghệ hiện đại và tái cơ cấu quy trình sản xuất kinh doanh, sáp nhập hoặc chia tách doanh nghiệp, tái cấu trúc, đối phó các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, ứng phó các tình trạng suy thoái kinh tế chung do thiên tai, dịch bệnh Khi đó, doanh nghiệp phải luôn trong trạng thái linh hoạt sẵn sàng ứng phó với các tình huống biến động, tiến hành một quá trình phù hợp để hệ thống và nhân sự hướng tới mục tiêu là sự đổi mới và cải tiến Nếu doanh nghiệp không đề xuất những kế hoạch chủ động hoặc năng lực quản trị sự thay đổi còn nhiều thiếu sót và uẩn khúc thì quá trình này sẽ vấp phải nhiều khó khăn, trở ngại khiến doanh nghiệp không thể tiếp tục tồn tại và phát triển trong tương lai Và hãy luôn ghi nhớ rằng dù là thực hiện thay đổi trong tình thế chủ động hay bị động thì quản trị sự thay đổi chưa bao giờ là dễ dàng
Trang 3I CƠ SỞ LÝ LUẬN:
1 Sự thay đổi là gì ?
Theo P Dejager, “Sự thay đổi là sự dịch chuyển từ trạng thái cũ sang trạng thái mới,
là sự loại bỏ cái cũ trong quá khứ và nhận lấy cái mới cho tương lai” Sự thay đổi ở đây
được hiểu là quá trình cải tổ một cách chủ động nhằm mục đích tạo sự cạnh tranh lớn hơncho tổ chức
Đối với tổ chức, sự thay đổi là quá trình điều chỉnh sửa đổi tổ chức để thích ứng với những áp lực của môi trường hoạt động và gia tăng năng lực hoạt động
Mỗi tổ chức sẽ bị lạc hậu suy tàn theo thời gian nếu không thay đổi do vậy thay đổi là
để duy trì sức sống mới cho tổ chức Và là điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển
2 Nguyên nhân của sự thay đổi :
Nguyên nhân của những sự thay đổi đó được tác động bới các yếu bên ngoài xã hội cũng như bên trong tổ chức luôn luôn tồn tại những nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự đổi mới và cải tiến của doanh nghiệp
Yếu tố bên ngoài
- Nguyên nhân xã hội: Phần lớn đều do những xu hướng chung trong xã hội thay đổi tác động đến nhu cầu tiêu thụ hàng hóa, mức độ cung ứng nguyên liệu đầu vào, sự thay đổi của xu hướng thị trường, khả năng cạnh tranh trong ngành và các yếu tố xã hội khác
- Nguyên nhân công nghệ: Tốc độ thay đổi công nghệ ngày càng mạnh mẽ và thần tốc Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 ngày càng xâm nhập sâu rộng ảnh hưởng mạnh mẽ đến những chiến lược trong sản xuất, quản lý, marketing, nghiên cứu phát triển, … thôi thúc doanh nghiệp không ngừng cải tiến và đổi mới
- Nguyên nhân kinh tế: Xu hướng thay đổi kinh tế có sức mạnh khó lay chuyển được,
có thể kể đến như biến động về thị trường có tính cạnh tranh cao, về dòng tiền, sự thay đổi của nền kinh tế, toàn cầu hóa và hội nhập, gây nên sự thay đổi về các hình thức cạnh tranh buộc các tổ chức phải cải tổ cho phù hợp với tình hình
Trang 4- Các chế độ chính trị và pháp luật: Song với tiến bộ của khoa học kĩ thuật cũng như
sự phát triển của xã hội, để ổn định và cân bằng nền kinh tế thị trường chính phủ đã ban hành nhiều chính sách và quy định mới, do đó có sự ảnh hưởng đáng kể đến sự thay đổi của doanh nghiệp phù hợp với luật pháp của quốc gia
Yếu tố bên trong
- Văn hóa tổ chức: đứng trước sự tác động của những yếu tố bên ngoài xã hội gây ảnh
hưởng đến những quy tắc văn hóa bên trong doanh nghiệp cũng cần được cải tiến theo hướng tích cực và hiệu quả sao cho phù hợp, thích nghi trước sự biến đổi
- Nguồn nhân lực: nhu cầu tiêu dùng của khách hàng ngày càng linh động và đa dạng,
điều này đòi hỏi nguồn lao động cần được chuyên môn hóa, nâng cao kỹ năng đổi mới sáng tạo nhưng chất lượng vẫn được đảm bảo
- Lãnh đạo: với cương vị là những người đứng đầu doanh nghiệp, là người chịu trách
nhiệm đưa ra những quyết định thay đổi, cải tiến Có thể nói đây là là mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, nếu tổ chức lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược, chấp nhận rủi ro, ứng phó linh hoạt với những tình huống xấu nhất
- Cấu trúc, cơ cấu: thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động nhằm mục đích tái cơ
cấu lực lượng lao động ở các bộ phận và phòng ban như việc luân chuyển nhân sự, cắt giảm và tuyển dụng lao động
- Công nghệ: thay đổi quy trình, máy móc, công nghệ, thiết bị sản xuất như chuyển
đổi hình thức sản xuất từ thủ công lạc hậu sang công nghệ tự động hiện đại, cắt giảm tối đa nguồn nhân lực lao động, tối thiểu hóa chi phí sản xuất
3 Đặc điểm của sự thay đổi :
- Tính thời cơ: linh động trong quá trình nghiên cứu, quan sát nhằm nắm bắt thị trường tiềm năng cũng như tiêu chuẩn lựa chọn sản phẩm của khách hàng, xu hướng chung của xã hội Từ đó vận dụng vào các kế hoạch chiến lược phù hợp
- Tính đột phá: liên quan đến sự đổi mới, cải tiến sáng tạo về sản phẩm, dịch vụ hay quy trình thiết lập cuộc chơi cho nhà sản xuất và người tiêu dùng Lợi dụng văn hóa
Trang 5tiêu dùng của từng thời đại mang đến các sản phẩm đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng.
- Tính nhạy bén: khả năng dự đoán trước những thay đổi để đề xuất một kế hoạch kỹlưỡng, khoa học, phù hợp và hiệu quả
4 Phân loại sự thay đổi:
Theo mức độ thay đổi:
- Thay đổi tiệm tiến (thay đổi dần): là sự thay đổi ở mức độ vừa phải trong phạm vi
khuôn khổ hiện tại của tổ chức Mục đích nhằm thay đổi từng bước thông qua các cải tiến liên tục mà không phá bỏ và làm lại hệ thống Thường xảy ra ở lĩnh vực : phát triển sản phẩm, quy trình làm việc, công nghệ và hệ thống làm việc…
- Thay đổi về chất (thay đổi triệt để): sự thay đổi tận gốc, phá vỡ khuôn khổ hiện
hành nó dẫn đến một sự tái định hướng cơ bản và toàn diện của tổ chức Thường được khởi xướng từ các nhà quản trị cấp cao
Theo cách thức thực hiện thay đổi
- Thay đổi phản ứng: một doanh nghiệp bị buộc phải thay đổi nhằm ứng phó, phản
ứng lại những sự kiện diễn ra trong môi trường bên ngoài lẫn bên trong Các sự kiệnkhiến tổ chức thực hiện những thay đổi phản ứng lại có thể kể đến như những thay đổi chiến lược của đối thủ cạnh tranh, diễn biến chính trị căng thẳng và phức tạp hay những cải tiến về cuộc cách mạng công nghệ, khoa học
- Thay đổi đón đầu: xuất hiện khi các nhà quản trị thực hiện những thay đổi cho tổ
chức nhằm đón nhận những sự kiện sắp xảy ra hoặc khi doanh nghiệp bước vào giaiđoạn đầu của một xu hướng mới Các doanh nghiệp chủ động đổi mới, cải tiến để nắm bắt thời cơ nhằm thực hiện mục tiêu dẫn đầu trong cạnh tranh, thực hiện các chiến lược cải tiến về công nghệ đồng thời thiết lập những tiêu chuẩn mới để gia tăng sự hài lòng của khách hàng trong tương lai
5 Những thay đổi chủ yếu trong các doanh nghiệp
Trang 6 Thay đổi về sản phẩm: đây là sự thay đổi trong đầu ra về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp Có ảnh hưởng quan trọng đến việc định hướng phân khúc thị trường mà bản thân tổ chức muốn hướng đến, chấp nhận đương đầu với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành
Thay đổi về công nghệ : là sự thay đổi trong quy trình sản xuất của doanh nghiệp hay nói cách khác là sự thay đổi trong cách thức tổ chức thực hiện công việc Sự thay đổi này nhằm mục đích đem lại hiệu quả tối ưu về chất lượng đồng thời nâng cao hiệu suất của sản phẩm và dịch vụ
Để thực hiện sự thay đổi về sản phẩm và công nghệ các doanh nghiệp thường sử dụng ba chiến lược sau :
- Hợp tác: khía cạnh quan trọng của đổi mới là sự hợp tác bên trong nội bộ
lẫn bên ngoài tổ chức Với sự hợp tác bên trong là sự phối hợp ăn ý, cộng tác hiệu quả giữa các nhân viên hay giữa cấp trên với cấp dưới Hợp tác bênngoài có thể kể đến ở đây chính là mở rộng tầm nhìn, vượt qua mọi khuôn khổ, ranh giới để phát hiện và phát huy những ý tưởng mới
- Khám phá: tập trung xây dựng môi trường khuyến khích sáng tạo, tổ chức
các cuộc thi nội bộ tìm kiếm những ý tưởng mới Một tổ chức sáng tạo, năng động luôn phải có sự tương thích giữa những cá nhân sáng tạo, các công việc nhiệm vụ được xác định một cách mềm dẻo, khéo léo
- Tác nhân đổi mới: hình thành những cơ chế về cấu trúc đảm bảo ý tưởng
mới luôn được đề ra Xây dựng hệ thống các bộ phận phụ trách thực hiện
dự án đổi mới và độc lập về ý tưởng Thiết lập ngân sách phục vụ cho các
dự án đổi mới trong tương lai
Thay đổi con người và văn hóa tổ chức: là sự thay đổi liên quan đến cách thức
mà nhân viên suy nghĩ, hay nói cách khác đó chính là sự thay đổi về tư duy
Để thay đổi con người và văn hóa các tổ chức thường áp dụng các giải pháp sau :
- Đào tạo và phát triển : là giải pháp phổ biến làm thay đổi tư duy con người.
Trang 7- Phát triển tổ chức : là quy trình thay đổi có kế hoạch và có hệ thống, sử
dụng các kiến thức kết hợp kỹ thuật của khoa học hành vi để cải thiện tốt đanăng lực và hiệu quả của tổ chức thông qua khả năng điều chỉnh để thíchnghi với môi trường Đồng thời cải thiện được các quan hệ nội bộ, gia tăngnăng lực học tập và khả năng giải quyết vấn đề như sáp nhập doanh nghiệp,suy thoái, xung đột…
6 Những nguyên nhân gây cản trở sự thay đổi
Dù là thực hiện thay đổi trong tình thế chủ động hay bị động thì quản trị sự thay đổi chưa bao giờ là dễ dàng Hầu hết đều được thực hiện với một số sự chống đối, cản trở
Do đó, để có thể vượt qua và giải quyết thành công vấn đề này, các nhà quản trị phải
dự phòng ngăn chặn các phản ứng tiêu cực nếu có thể Để quản trị sự thay đổi thành công và hiệu quả, các nhà quản trị phải nhận thức được tại sao người ta phản đối sự thay đổi và cần làm gì để chế ngự những phản ứng tiêu cực ấy Điều này được thể hiện
rõ qua những nguyên nhân sau :
Tư lợi thiển cận (lợi ích cá nhân)
- Sợ mất chức, mất vị trí.
- Lo lắng triển vọng nghề nghiệp bị ảnh hưởng
- Né tránh rủi ro, sợ bị giảm lợi ích
- Sợ mất mát các mối quan hệ lâu năm trong ngành
- Sợ việc thay đổi thói quen làm việc hằng ngày.
Sự hiểu lầm: Thiếu sót của các thành viên trong việc cập nhật và nắm bắt thông
tin nên không hiểu rõ được lý do cũng như nội dung của sự thay đổi từ đó dẫnđến sự cản trở thay đổi
Thiếu tin tưởng đối với người khởi xướng sự thay đổi
Sự đánh giá khác nhau giữa người khởi xướng
Sự đánh giá khác nhau giữa người khởi xướng sự thay đổi và những người chịuảnh hưởng bởi sự thay đổi
Trang 8Khả năng chịu đựng sự thay đổi kém
Tương quan giữa lực thúc đẩy và lực cản trở sự thay đổi
- Lực thúc đẩy sự thay đổi: Có được từ các thời cơ và những vướng mắc tạo rađộng lực cho sự thay đổi
- Lực cản trở sự thay đổi là những rào cản tới sự thay đổi
II THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM :
1) Thực trạng quá trình quản trị sự đổi mới công nghệ.
Trong kỷ nguyên công nghệ bùng nổ, công tác đổi mới công nghệ là yếu tố “sống còn”của các doanh nghiệp, công nghệ thông tin đang hiện diện và giữ vai trò quan trọngkhông thể thiếu trong quá trình quản trị đồng thời xúc tiến quá trình thương mại và sảnxuất của doanh nghiệp Từ đó cho thấy, đổi mới công nghệ, thiết kế, sáng tạo và ứngdụng công nghệ thông tin vào quá trình sản xuất đã trở thành một trong những nhân tố tấtyếu của các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay Đứng trước tốc độ tăng trưởng và cảitiến không ngừng của thị trường quốc tế nói chung và trong nước nói riêng, đòi hỏi mỗidoanh nghiệp phải tăng cường đề xuất những chiến lược dài hạn, bắt kịp xu thế toàn cầu,vận dụng hiệu quả quá trình chuyển giao và đổi mới công nghệ góp phần thúc đẩy tínhcạnh tranh của ngành
Hiện nay, số lượng doanh nghiệp Việt Nam nhiều và gia tăng liên tục, nhưng trong đó
có đến 97% là doanh nghiệp vừa và nhỏ và DN siêu nhỏ Năng lực sản xuất của doanhnghiệp Việt Nam hạn chế do ít cập nhật sự thay đổi của thị trường và công nghệ Thựctrạng chung của các doanh nghiệp này là sử dụng công nghệ lạc hậu, năng suất lao độngquá thấp so với các nước trong khu vực, thường xuyên gặp khó về tài chính, nhân lực yếukém chưa tiếp nhận thông tin và công nghệ mới trong sản xuất, cũng như các chính sách
hỗ trợ của Nhà nước Một khảo sát của Bộ KH-ĐT cho thấy, thời điểm hiện tại, cácdoanh nghiệp Việt Nam chi 1,6% doanh thu hằng năm cho hoạt động nghiên cứu và pháttriển, thấp hơn nhiều quốc gia trong khu vực như: Lào (14,5%), Philippines (3,6%),Malaysia (2,6%)… Phần lớn các doanh nghiệp thực hiện đổi mới sáng tạo thông qua việc
Trang 9“đầu tư vào công nghệ mới được gắn liền với hàng hóa, máy móc, thiết bị” (39,4%) hoặc
“nâng cấp/chỉnh sửa công nghệ, thiết bị hiện tại” (39,3%) mà ít có nghiên cứu và phát
triển
Đầu tư của doanh nghiệp cho nghiên cứu và đổi mới công nghệ còn rất thấp, trong khi
đó, mức độ đổi mới công nghệ, thiết bị là thước đo tác động của khoa học công nghệ đốivới phát triển kinh tế: là chỉ số đo nỗ lực đầu vào của quá trình sản xuất, kinh doanh Nhờđổi mới công nghệ, chất lượng sản phẩm được nâng lên, đồng nghĩa với việc doanhnghiệp sẽ tạo được ưu thế bền vững trên thị trường, góp phần vào phát triển của ngành,địa phương và quốc gia Theo GS-TS Võ Thanh Thu, giảng viên cao cấp Trường đại họcKinh tế TP.HCM, qua nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp ở Đồng Nai, Bình Dương,
… dù đã có nhiều nỗ lực, một số đơn vị có bước phát triển vượt bậc khi đầu tư vào đổimới công nghệ, nhưng nhìn toàn cảnh, tình hình ứng dụng công nghệ 4.0 ở các doanhnghiệp vẫn còn thấp Có đến 34% doanh nghiệp được khảo sát chưa biết đến thông tin,54% biết nhưng tự nhận chưa đầy đủ
Bên cạnh đó, việc doanh nghiệp thiếu thông tin về các chính sách, các hình thức hỗ trợcủa Nhà nước về đổi mới sáng tạo là một rào cản rất lớn khiến doanh nghiệp chưa tậndụng tối đa những cơ hội hội, hay chưa phát huy tốt những điều kiện thuận lợi trong thúcđẩy đổi mới và sáng tạo Tiềm lực khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo của phần lớndoanh nghiệp còn yếu, thế nhưng các chính sách thúc đẩy và khuyến khích doanh nghiệp
áp dụng các hoạt động chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng tạo chưa tạo nên một tácđộng đủ lớn cho các doanh nghiệp
Đại dịch COVID-19 đã tạo ra sự thay đổi cho doanh nghiệp Việt Nam Nhiều doanhnghiệp bắt đầu cảm nhận thấy giá trị của công nghệ số đối với sự phát triển của mình, ví
dụ có hơn 25% doanh nghiệp bắt đầu ứng dụng công nghệ số từ khi xảy ra đại dịch và có
ý định tiếp tục sử dụng công nghệ số, theo một khảo sát của Phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam Còn theo khảo sát của World Bank thì tính đến tháng 6/2020, có 48%doanh nghiệp đã chuyển sang nền tảng số
Nếu nhìn một cách tổng thể thì bức tranh R&D (nghiên cứu và phát triển) cho côngnghệ ở Việt Nam không thật sự đồng đều Xét về mức đầu tư R&D (nghiên cứu và pháttriển) theo ngành và lĩnh vực thì các ngành kỹ thuật và công nghệ dẫn đầu với 73%, nông
Trang 10nghiệp và chăn nuôi 7%, y tế và chăm sóc sức khỏe 2% Có thể thấy, nông nghiệp vàchăn nuôi là lĩnh vực thu hút nguồn nhân lực lớn nhất và được coi là một trong những trụ
đỡ quan trọng của nền kinh tế đất nước nhưng các doanh nghiệp trong lĩnh vực này lại ítđầu tư cho đổi mới công nghệ hơn so với doanh nghiệp trong lĩnh vực chế biến, chế tạo,dịch vụ bán lẻ Song vẫn luôn tồn tại những doanh nghiệp nhận thức được tính cấp thiếtcủa văn hóa R&D trong quá trình đổi mới công nghệ, có thể kể đến như :
Tập đoàn Sunhouse đã đầu tư nguồn vốn khổng lồ, lên tới hàng triệu USD vào mở
rộng hệ thống nhà máy mới, đầu tư vào hoạt động R&D nhằm hoàn thiện chuỗi sản xuất,gia tăng tỷ lệ nội địa hóa, nâng cao tiêu chuẩn chất lượng của dòng sản phẩm phục vụ thịtrường nội địa và xây dựng quy chuẩn sản phẩm xuất khẩu đạt chuẩn quốc tế
VinGroup đã cho ra mắt 2 dòng sản phẩm xe Vinfast và điện thoại VinSmart Nhờ vào
việc mua bản quyền sản xuất công nghệ pin lithium của LG, VinGroup đã có dây chuyềnsản xuất pin lithium riêng, sở hữu nhiều chuyên gia hàng đầu, đào tạo được lớp nhân lựcmới phù hợp với công nghệ phát triển để sẵn sàng cho bước chuyển sản xuất các sảnphẩm R&D của mình
Bên cạnh các doanh nghiệp còn nhiều yếu kém trong chiến lược chuyển giao côngnghệ, đổi mới sáng tạo, vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp lớn tại Việt Nam đã thực hiệnthành công và hiệu quả công tác nghiên cứu, phát triển đồng thời chú trọng đầu tư vàocác chiến lược nâng cao công nghệ, đổi mới sáng tạo Một trong số đó có thể kể đến :
Tập đoàn Sao Mai đã chuyển giao, hoàn thiện công nghệ tinh luyện dầu, công nghệ
enzyme thu nhận bột đạm từ phụ phẩm cá tra thành các loại dầu thực phẩm, shortening,margarine, bột nêm, bột cá chất lượng cao Tập đoàn đã mạnh tay chi đầu tư xây dựngcông trình Nhà máy tinh luyện mỡ cá tra thành dầu ăn đầu tiên trên thế giới Sao Mai chủđộng phối hợp với các nhà khoa học trong nước thực hiện dự án “Hoàn thiện công nghệthiết bị để nâng cao chất lượng dầu ăn và sản xuất shortening, margarine từ mỡ các tra”
và nhận được sự tài trợ của Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua Chương trình đổi mớicông nghệ quốc gia đến năm 2020.Nhờ đó, nâng tầm giá trị của cá tra lên khoảng 28%
Công ty Cổ phần Bóng đèn phích nước Rạng Đông đã nghiên cứu thiết kế, chế tạo
thành công hệ thống chiếu sáng chuyên dụng trong công nghiệp nhân giống và điều khiển
ra hoa một số loại cây trồng với quy mô công nghiệp Hiện nay công ty đang tiếp tụchoàn thiện và phát triển công nghệ sản xuất hệ sinh thái LED 4.0 ứng dụng trong đô thị
Trang 11thông minh, ngôi nhà thông minh và trang trại trồng trọt thông minh Ngày 28/4/2022Rạng Đông đã tổ chức ra mắt giải pháp Smart Farm – chiếu sáng nông nghiệp công nghệcao, nông nghiệp chính xác và năng lượng tái tạo Sự kiện được xem như bước đột phá,chuyển đổi của công ty trong vấn đề tiết kiệm năng lượng và định hướng phát triển bềnvững nông nghiệp Công ty thường xuyên nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệnhằm tạo ra những giải pháp chiếu sáng hiệu suất cao, giúp tiết kiệm điện năng, sử dụng
ít nguyên vật liệu và thiên thiện với môi trường Năm 2021, Rạng Đông đã thành lậpTrung tâm Phát triển và Chiếu sáng Đây là trung tâm liên ngành triển khai nghiên cứuphát triển các lĩnh vực cụ thể như sản xuất vật lý vật liệu, hóa học điện tử, nông nghiệp,thủy sản, điện năng…
Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải ứng dụng công nghệ tự động hóa vào sản xuất,
điều hành nhằm hướng tới xây dựng nhà máy thông minh theo xu hướng của cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ tư Cùng với việc đầu tư xây dựng mới các nhà máy sản xuấtlắp ráp ô-tô hiện đại nhất khu vực Đông Nam Á như Bus Thaco, Thaco Mazda với dâychuyền, thiết bị hiện đại, tự động hóa, quy trình sản xuất chuẩn và công nghệ mới nhất,THACO đã từng bước đầu tư các dây chuyền tự động hóa tại các nhà máy công nghiệp
hỗ trợ Tại nhà máy Phụ tùng điện ô-tô và nhà máy ghế đã sử dụng hệ thống các xe tựhành AGV trong vận chuyển các linh kiện, vật tư, giảm thiểu nhân công, và nâng cao tính
an toàn trong sản xuất Tại nhà máy Linh kiện composite đã đầu tư các thiết bị tự độnghiện đại xuất xứ từ Châu Mỹ và Châu Âu như máy thử nghiệm và thí nghiệm, robot cắtbằng tia nước, Nhờ đó, giúp nhà máy sản xuất nhíp ôtô của Trường Hải nâng tỷ lệ tựđộng hóa sản xuất lên tới 70÷80%, sản phẩm xuất xưởng tăng thêm 15%/năm, chi phí sảnxuất giảm 2%/sản phẩm
Công ty TNHH Thủy sản Đắc Lộc đã tiếp nhận chuyển giao công nghệ và xây dựng
mô hình nuôi tôm hùm trong bể trên bờ quy mô công nghiệp đầu tiên trong cả nước qua
đó đã giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường, giảm thiểu tác động của thiên nhiên,sản phẩm tôm hùm thương phẩm có màu sắc đẹp, tỷ lệ sống trên 75%, năng suất đạt 4-5kg/m3 mang lại giá trị kinh tế cao, phát triển bền vững nghề nuôi tôm hùm tại Việt Nam
Từ việc tiếp thu công nghệ cao của thế giới, Công ty cổ phần TOMECO An Khang
đã trở thành nhà sản xuất đầu tiên tại Việt Nam có thể thiết kế, chế tạo và lắp đặt quạt khíthải của hệ thống lò nung clinker trong nhà máy xi-măng, thay thế cho quạt nhập khẩu
Trang 12Đây là loại quạt xử lý quan trọng nhất của ngành xi-măng, được ví như lá phổi của mọinhà máy xi-măng, nhưng thiết bị nhập ngoại thường có hiệu suất sử dụng thấp, gây tốnđiện năng cho nhà máy, trong khi đó sản phẩm của Công ty cổ phần TOMECO AnKhang tiết kiệm điện năng 15% so với quạt nhập khẩu Công ty cũng là đơn vị duy nhất
có đủ năng lực "kiểm toán" năng lượng cho các doanh nghiệp, chỉ ra cho họ thấy bài toántiết kiệm năng lượng để lựa chọn phát triển bền vững
Qua những dữ liệu trên cho thấy các thế hệ công nghệ khác đang cùng tồn tại và đượcphát triển ở Việt Nam Dù vẫn luôn có một nhóm các doanh nghiệp đang tích cực hấp thụ
và ứng dụng một cách khoa học, hiệu quả các ứng dụng công nghệ tiên tiến thì phần lớncác doanh nghiệp đang hoạt động ở trình độ công nghệ thấp, còn lạc hậu
2) Thực trạng quản trị quá trình chuyển đổi số - Đón đầu xu thế.
Nhiều chuyên gia đã nhận định, hiện nay cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang loại
bỏ dần ưu thế của kinh nghiệm, phương thức quản trị tự phát và mô hình kinh doanh cũ.Đổi mới sáng tạo, đón đầu thay đổi của xu hướng toàn cầu giúp doanh nghiệp tăng doanhthu, lợi nhuận, giảm chi phí, tăng sự hài lòng và đáp ứng nhu cầu của khách hàng Giúpdoanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh mới, tạo ra thị trường mới, thu hút các nguồnlực tài trợ của các đối tác, sử dụng hiệu quả nguồn lực, giảm lãng phí, nâng cao uy tín củadoanh nghiệp Đồng thời là yếu tố không thể thiếu góp phần tạo thêm việc làm
Tuy nhiên, cần nhìn nhận thực tế rằng việc đổi mới sáng tạo vừa là cơ hội, vừa tháchthức đối với phần lớn doanh nghiệp Việt, khi nền sản xuất công nghiệp dựa vào gia công
và thâm dụng lao động đang chiếm phần lớn trong trong các doanh nghiệp sản xuất nước
ta Thứ trưởng Bộ KH&CN Bùi Thế Duy nhận thấy, một thực tế là nhiều doanh nghiệpsản xuất vẫn sử dụng công nghệ 1.0 (sản xuất bằng tay), 2.0 (tự động chưa kết nối máytính) và có khoảng cách rất xa ở mức 4.0
Ngân hàng Thế giới (WB) về Đổi mới sáng tạo đã công bố vào cuối năm 2021, trong
đó chỉ ra số lượng doanh nghiệp ở Việt Nam có sử dụng các công nghệ 4.0 như in 3-D,robot còn rất ít Chỉ có 29% doanh nghiệp sử dụng máy móc được điều khiển bởi máytính, công nghệ kỹ thuật số của công nghiệp 3.0 Chỉ 8,7% sử dụng công nghệ này mộtcách tích cực, hiệu quả Đây là vấn đề đáng quan ngại Đồng thời, chỉ ra phần lớn cácdoanh nghiệp trong nước đều là doanh nghiệp nhỏ và vừa, trong đó 20% hoạt động xuấtkhẩu còn hạn chế do thiếu quy mô, công nghệ và mức độ "tinh vi" về kinh doanh
Trang 13Theo nghiên cứu của Microsoft thực hiện tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương,trước và sau khi đại dịch COVID-19 bùng phát, 74% lãnh đạo kinh doanh cho rằng đổimới là bắt buộc và đóng vai trò quan trọng với khả năng chống chịu của doanh nghiệp.
Có tới 98% các doanh nghiệp tiên phong trong quá trình đổi mới, đều tin rằng đổi mới làchìa khóa để nhanh chóng đáp ứng thách thức và cơ hội của thị trường
Với đối tượng là những doanh nghiệp có quy mô lớn, đối tượng khách hàng đa dạngthì chuyển đổi số được thể hiện thông qua nhiều yếu tố Nhiều doanh nghiệp đã đã xâydựng hệ thống quản lý khách hàng thống nhất qua các ứng dụng mobile Qua đó, giúpkhách hàng tích hợp và quản lý thông tin khi giao dịch ở nhiều dịch vụ khác nhau nhưthanh toán các hóa đơn gia đình, tiền điện, mua sắm hay các dịch vụ nghỉ dưỡng,…Trong số đó có thể kể đến các ngân hàng Việt Nam đã bắt đầu quá trình chuyển đổi số,thực hiện một số dịch vụ ngân hàng đổi mới, sáng tạo, chẳng hạn như vào năm 2021
MB Bank tiến hành phát triển mô hình ngân hàng tự động thông minh (MB
SmartBank) hỗ trợ phục vụ khách hàng thực hiện các giao dịch rút và nộp tiền, phát hànhthẻ, gửi tiết kiệm, mà không cần đến phòng giao dịch MB SmartBank mang lại chokhách hàng trải nghiệm “3 không” trong đó gồm: “không tốn thời gian” - Thay vì phảilấy số, xếp hàng, chờ đợi khi đến các chi nhánh ngân hàng truyền thống, khách hàng sửdụng MB SmartBank được giao dịch nhanh chóng, thuận tiện Điều này có được là nhờ
mô hình đồng bộ O2O (online to offline và ngược lại) cùng giải pháp tư vấn tài chínhthông minh, cho phép khách hàng tự phục vụ hoặc được phục vụ với hàm lượng số tối đa
“không dừng hoạt động” – Khách hàng có thể thực hiện giao dịch bất cứ khi nào, việc mởtài khoản trở nên đơn giản hơn với mô hình ngân hàng tự phục vụ Cuối cùng “không cầnthẻ hay giấy tờ” - MBBank đã áp dụng công nghệ tiên tiến để khách hàng không cầnmang thẻ khi đi nộp/rút tiền tại MB SmartBank thông qua hình thức rút tiền qua appMBBank tại ATM là có thể hoàn thành giao dịch mà không cần dùng đến thẻ vật lý
TP Bank chính thức cập nhật thêm công nghệ nhận diện khuôn mặt trên kênh ngân
hàng tự động LiveBank – đã ra mắt vào năm 2017 trước đó và là ngân hàng tự động đầutiên tại Việt Nam Liên tục cập nhật và phát triển tính năng mới để hỗ trợ khách hàng,nâng cao thuận tiện trong giao dịch, ngày 01/07/2020, TPBank ra mắt tính năng nhậndiện khuôn mặt trên hệ thống ngân hàng tự động LiveBank Công nghệ này sử dụng
Trang 14Depth Camera có chức năng Liveness check (đảm bảo người thật, chống mạo danh bằngảnh hay video) và sử dụng công nghệ AI (trí thông minh nhân tạo) để nắm bắt dữ liệukhuôn mặt chính xác bằng cách chiếu và phân tích hơn hàng chục ngàn chấm ảnh để tạo
ra một bản đồ độ sâu khuôn mặt và ghi nhận hình ảnh của khách hàng, lưu trữ trong hệthống Đây được coi là một bước tiến để nâng cao trải nghiệm khách hàng, đem lại vôvàn tiện lợi trong giao dịch mà vẫn đảm bảo an toàn, bảo mật cho khách hàng
Công ty TNHH AEON Việt Nam đã trở thành một trong những doanh nghiệp bán lẻ
dẫn đầu xu hướng chuyển đổi số tại Việt Nam bằng việc triển khai hệ thống quầy thanhtoán bán tự động (Semi Self Cashier) đưa khách Việt tiếp cận gần hơn với xu hướng muasắm hiện đại thế giới Nhằm đáp ứng các xu hướng mua sắm mới của khách hàng, nhữngnăm gần đây, AEON Việt Nam không ngừng triển khai các hoạt động chuyển đổi số và
tự động hóa trong cả khâu vận hành và kinh doanh Cụ thể, doanh nghiệp đa dạng hìnhthức bán hàng (trên ứng dụng AEON/ Grab Mart, mua sắm qua điện thoại, đi chợ hộ),tăng tiện ích tại hệ thống trung tâm bách hóa tổng hợp và siêu thị như máy chọn món tựđộng (Self Ordering Kiosk) ra mắt hồi tháng 8 và giờ là quầy thanh toán bán tự động.Tập đoàn hệ thống Cisco công bố báo cáo “Chỉ số phát triển kỹ thuật số vừa và nhỏkhu vực Châu Á – Thái Bình Dương”, thực hiện trên 1.340 doanh nghiệp tại khu vực nóichung và 50 doanh nghiệp Việt Nam nói riêng Báo cáo cho thấy tại Việt Nam, các doanhnghiệp vừa và nhỏ đang đối mặt với những rào cản trong quá trình chuyển đổi kỹ thuật số
Thiếu kỹ năng số và nhân lực (17%)
Thiếu nền tảng công nghệ thông tin đủ mạnh để cho phép chuyển đổi kỹ thuật số(16,7%),
Thiếu tư duy kỹ thuật số hoặc các thách thức về văn hóa kỹ thuật số trong doanhnghiệp (15,7%)
Mặc dù vậy báo cáo cũng chỉ ra rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam đangtừng bước đầu tư vào nền tảng công nghệ đám mây (18%), an ninh mạng (12,7%), nângcấp phần mềm, phần cứng để chuyển đổi số – digital transformation (10,7%)
Năm 2021, phần lớn các doanh nghiệp đều ứng dụng các phần mềm, giải pháp hoạtđộng quản lý đa kênh Cụ thể: Khoảng 100.000 cửa hàng tại Việt Nam đang sử dụngphần mềm KiotViet cho hoạt động bán hàng và quản lý các kênh bán hàng, con số cũng
Trang 15tương tự với Sapo cũng như các phần mềm hỗ trợ khác như Harvan, Nhanh v.v.v, Hàngtrăm nghìn doanh nghiệp đang trực tiếp kinh doanh trên các sàn thương mại điện tử nhưLazada, Shopee, 60% doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm kế toán, trong đó 200.000doanh nghiệp đang sử dụng phần mềm Misa.
Ước tính có đến 70% doanh nghiệp gặp thất bại khi thực hiện chuyển đổi số Nguyênnhân là vì không đạt được sự thống nhất, đồng thuận về tầm nhìn, mục tiêu hay thiếu sựliên kết, hoạch định nguồn lực,… Vì vậy, số hóa không chỉ là nhiệm vụ của phòng côngnghệ thông tin mà cần được xây dựng trên cơ sở đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa cácthành tố "công nghệ", "kinh doanh" và "con người" trong một công ty, đơn vị
Từ những số liệu trên, có thể thấy các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang đứngtrước những cơ hội bức phá trong cuộc đua công nghệ để cạnh tranh với doanh nghiệpcác nước trong khu vực và trên thế giới Bên cạnh đó, các tổ chức doanh nghiệp hiện naycũng đang đối mặt với một số thách thức làm ngăn cản việc chuyển đổi số toàn diện tạiViệt Nam bao gồm khó khăn về nguồn tài chính phục vụ chuyển đổi số, khó khăn trongthay đổi văn hoá tổ chức, khó khăn về năng lực triển khai và khó khăn về các giải phápchuyển đổi số
3) Thực trạng quá trình quản trị sự đổi mới sáng tạo sản phẩm/dịch vụ
Năm 2020, dựa trên kết quả khảo sát nghiên cứu 458 doanh nghiệp tại ba thành phốlớn của Việt Nam là Hà Nội, Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh Trong đó, cao nhất là thang
đo “Công ty chúng tôi đã giới thiệu nhiều sản phẩm/dịch vụ mới ra thị trường” với giá trịtrung bình đạt 3.7 điểm và thấp nhất là thang đo “Công ty chúng tôi thường xuyên cảitiến cho các sản phẩm/dịch vụ đã có” với giá trị trung bình đạt 3.4 điểm