Các sự kiệnnày được kích hoạt bởi tác nhân kích thích ngõ vào tác động vào PLChoặc qua các hoạt động có trễ như thời gian định thì hay các sự kiệnđược đếm.- Một khi sự kiện được kích hoạ
Cấu trúc và nguyên lý hoạt động
Tất cả các PLC đều có thành phần chính là: một bộ nhớ chương trình RAM bên trong (có thể mở rộng thêm một số bộ nhớ ngoài EPROM) Một bộ vi xử lý có cổng giao tiếp dùng cho việc ghép nối với PLC Các Modul vào/ra.
Bên cạnh đó, một bộ PLC hoàn chỉnh còn đi kèm thêm một đơn vị lập trình bằng tay hay bằng máy tính Hầu hết các đơn vị lập trình đơn giản đều có đủ RAM để chứa đựng chương trình dưới dạng hoàn thiện hay bổ sung Nếu đơn vị lập trình là đơn vị xách tay, RAM thường là loại CMOS có pin dự phòng, chỉ khi nào chương trình đã được kiểm tra và sẳn sàng sử dụng thì nó mới truyền sang bộ nhớ PLC Đối với cácPLC lớn thường lập trình trên máy tính nhằm hổ trợ cho việc viết, đọc và kiểm tra chương trình Các đơn vị lập trình nối với PLC qua cổng RS232, RS422, RS458…
2 Nguyên lý hoạt động của PLC
CPU điều khiển các hoạt động bên trong PLC Bộ xử lý sẽ đọc và kiểm tra chương trình được chứa trong bộ nhớ, sau đó sẽ thực hiện thứ tự từng lệnh trong chương trình, sẽ đóng hay ngắt các đầu ra Các trạng thái ngõ ra ấy được phát tới các thiết bị liên kết để thực thi Và toàn bộ các hoạt động thực thi đó đều phụ thuộc vào chương trình điều khiển được giữ trong bộ nhớ.
Hệ thống Bus là tuyến dùng để truyền tín hiệu, hệ thống gồm nhiều đường tín hiệu song song:
+ Address Bus: Bus địa chỉ dùng để truyền địa chỉ đến các Modul khác nhau.
+ Data Bus: Bus dùng để truyền dữ liệu.
+ Control Bus: Bus điều khiển dùng để truyền các tín hiệu định thì và điểu khiển đồng bộ các hoạt động trong PLC.
Trong PLC các số liệu được trao đổi giữa bộ vi xử lý và các modul vào ra thông qua Data Bus Address Bus và Data Bus gồm 8 đường, ở cùng thời điểm cho phép truyền 8 bit của 1 byte một cách đồng thời hay song song.
Nếu một module đầu vào nhận được địa chỉ của nó trên Address Bus, nó sẽ chuyển tất cả trạnh thái đầu vào của nó vào Data Bus Nếu một địa chỉ byte của 8 đầu ra xuất hiện trên Address Bus, modul đầu ra tương ứng sẽ nhận được dữ liệu từ Data bus Control Bus sẽ chuyển các tín hiệu điều khiển vào theo dõi chu trình hoạt động của PLC Các địa chỉ và số liệu được chuyển lên các Bus tương ứng trong một thời gian hạn chế.
Hệ thống Bus sẽ làm nhiệm vụ trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ và I/O Bên cạch đó, CPU được cung cấp một xung Clock có tần số từ1,8 MHZ Xung này quyết định tốc độ hoạt động của PLC và cung cấp các yếu tố về định thời, đồng hồ của hệ thống.
Bộ nhớ
- PLC thường yêu cầu bộ nhớ trong các trường hợp: làm bộ định thời cho các kênh trạng thái I/O Làm bộ đệm trạng thái các chức năng trong PLC như định thời, đếm, ghi các Relay.
- Mỗi lệnh của chương trình có một vị trí riêng trong bộ nhớ, tất cả mọi vị trí trong bộ nhớ đều được đánh số, những số này chính là địa chỉ trong bộ nhớ Địa chỉ của từng ô nhớ sẽ được trỏ đến bởi một bộ đếm địa chỉ ở bên trong bộ vi xử lý Bộ vi xử lý sẽ giá trị trong bộ đếm này lên một trước khi xử lý lệnh tiếp theo Với một địa chỉ mới, nội dung của ô nhớ tương ứng sẽ xuất hiện ở đấu ra, quá trình này được gọi là quá trình đọc.
- Bộ nhớ bên trong PLC được tạo bỡi các vi mạch bán dẫn, mỗi vi mạch này có khả năng chứa 2000- 16000 dòng lệnh, tùy theo loại vi mạch Trong PLC các bộ nhớ như RAM, EPROM đều được sử dụng
+ RAM (Random Access Memory) có thể nạp chương trình, thay đổi hay xóa bỏ nội dung bất kỳ lúc nào Nội dung của RAM sẽ bị mất nếu nguồn điện nuôi bị mất Để tránh tình trạng này các PLC đều được trang bị một pin khô, có khả năng cung cấp năng lượng dự trữ cho RAM từ vài tháng đến vài năm Trong thực tế RAM được dùng để khởi tạo và kiểm tra chương trình Khuynh hướng hiện nay dùng CMOSRAM nhờ khả năng tiêu thụ thấp và tuổi thọ lớn
+ EPROM (Electrically Programmable Read Only Memory) là bộ nhớ mà người sử dụng bình thường chỉ có thể đọc chứ không ghi nội dung vào được Nội dung của EPROM không bị mất khi mất nguồn, nó được gắn sẵn trong máy , đã được nhà sản xuất nạp và chứa hệ điều hành sẵn Nếu người sử dụng không muốn mở rộng bộ nhớ thì chỉ dùng thêm EPROM gắn bên trong PLC Trên PG (Programer) có sẵn chổ ghi và xóa EPROM.
+ EEPROM (Electrically Erasable Programmable Read Only Memory) liên kết với những truy xuất linh động của RAM và có tính ổn định Nội dung của nó có thể được xóa và lập trình bằng điện, tuy nhiên số lần là có giới hạn.
Môi trường ghi dữ liệu thứ tư là đĩa cứng hoặc đĩa mềm, được sử dụng trong mỏy lập trỡnh Đĩa cứng hoăùc đĩa mềm cú dung lượng lớn nên thường được dùng để lưu những chương trình lớn trong một thời gian dài.
+ Các PLC loại nhỏ có thể chứa từ 300- 1000 dòng lệnh tùy vào công nghệ chế tạo.
+ Các PLC loại lớn có kích thước từ 1K- 16K, có khả năng chứa từ 2000-16000 dòng lệnh.
Ngoài ra còn cho phép gắn thêm bộ nhớ mở rộng như RAM, EPROM.
Các đường tín hiệu từ bộ cảm biến được nối vào các modul (các đầu vào của PLC), các cơ cấu chấp hành được nối với các modul ra (các đầu ra của PLC) Hầu hết các PLC có điện áp hoạt động bên trong là 5V, tớn hiờùu xử lý là 12/24VDC hoặc 100/240VAC Mỗi đơn vị I/O cú duy nhất một địa chỉ, các hiển thị trạng thái của các kênh I/O được cung cấp bỡi các đèn LED trên PLC, điều này làm cho việc kiểm tra hoạt động nhập xuất trở nên dể dàng và đơn giản.
Bộ xử lý đọc và xác định các trạng thái đầu vào (ON,OFF) để thực hiện việc đóng hay ngắt mạch ở đầu ra
PLC phổ biến
- Mức độ phổ biến của một loại PLC phụ thuộc vào nhiều yếu tố như lịch sử thâm nhập vào thị trường của hãng, giá thành, tính năng, dụng lượng, khả năng giao tiếp, …
- Hãng nào vào sớm nhất thường có ưu thế này Siemens chính là ví dụ điển hình vì Siemens xâm nhập vào thị trường Việt Nam từ rất sớm.
- Tiếp theo là giá thành và tính năng của sản phẩm, một số loạiPLC tích hợp nhiều tính năng và có giá thành cạnh tranh cũng rất dễ phổ biến, ví dụ như một số dòng PLC Delta DVP-14SS2.
- Bên cạnh đó, ngôn ngữ lập trình dễ học để người dùng dễ dàng sự dụng, nhỏ gọn, dung lượng lớn và kết nối được đa dạng các thiết bị thông minh thì PLC Schneider lại chiếm ưu thế
- Các bạn nên tham khảo một số loại xuất hiện tương đối ở thì trường Việt Nam như: PLC Mitsubishi, PLC Schneider, PLC Siemens,PLC Omron, PLC Delta, PLC Panasonic, …
Đề bài(P-9)
- Hình P6.9 mô tả hệ thống điều khiển vòi phun dầu, tra dầu cho các sản phẩm trên băng chuyền Trạm này là một trong một chuỗi các trạm xếp liên tục dọc theo băng tải Nhiệm vụ chỉ bao gồm thiết kế chương trình cho một trạm làm việc Chương trình không điều khiển băng tải Giả thiết rằng băng tải luôn hoạt động Hệ thống này hoạt động không đồng bộ, mỗi trạm có tốc độ xử l riêng và không phụ thuộc vào bất cứ trạm nào khác Giả thiết rằng khoảng cách giữa các sản phẩm đủ lớn để trạm thực hiện xong công đoạn trước khi sản phẩm tiếp theo đến. Băng chuyền này có hai dải song song Sản phẩm được phát hiện và giữ cố định bằng các thiết bị bố trí ở giữa hai dải của băng chuyền Sản phẩm được bố trí nằm trên khay nhôm Khi khởi động, giả thiết rằng không có sản phẩm ở vị trí của trạm Khi cảm biến tiệm cận phát hiện sản phẩm, hệ thống hoạt động như sau:
Bộ phận giữ cố định sản phẩm ENGAGE SOL tác động và giữ trong 4 0.1 giây
Vòi phun dầu hạ thấp tới vị trí cần thiết
Mở van phun dầu OIL VALVE trong 0.5 0.01 giây, cho phép vòi phun dầu vào sản phẩm
Vòi phun nâng lên vị trí trên
ENGAGE SOL nhả sản phẩm và cho phép sản phẩm ra ngoài vị trí gia công.
Hệ thống cứ hoạt động lặp lại như vậy.
Cảm biến tiệm cận phát hiện khay đ sản phẩm trước khi sản phẩm tới vị trí gia công Khi bộ phận ENGAGE giữ cố định sản phẩm, cảm biến tiệm cận v n giữ trạng thái tích cực
Bộ phận giữ sản phẩm được điều khiển bởi xilanh khí nén đơn, điều khiển bởi đầu ra ENGAGE SOL Khi ENGAGE SOL tích cực, móc nâng lên và giữ nguyên vị trí cho tới khi đầu ra không tích cực Khi đầu ra không tích cực, móc sẽ hạ xuống.
Cơ cấu nâng hạ vòi phun dầu được điều khiển bởi xilanh khí nén tác động kép Khi đầu ra OILER DOWN tích cực, vòi phun hạ xuống cho tới khi đầu ra không tích cực Khi đầu ra OILER UP tích cực, vòi phun nâng lên cho tới khi đầu ra không tích cực Cơ cấu ngừng hoạt động nếu cả hai đầu ra tích cực đồng thời LS1 tích cực khi vòi phun tới vị trí trên LS2 tích cực khi vòi phun tới vị trí dưới.
Khi nhấn nút khởi động lần đầu tiên, giả thiết rằng không có sản phẩm nào trong vị trí trạm và hệ thống ở trong trạng thái chờ sản phẩm tới Khi nhấn nút dừng, hệ thống ngừng hoạt động trừ khi van phun dầu mở để phun dầu Nếu hệ thống đang trong quá trình phun dầu, nhấn nút STOP PB, hệ thống sẽ thực hiện tiếp cho tới khi kết thúc bước hiện tại trước khi dừng hệ thống Chương trình không được b qua tác động của nút STOP PB khi đang phun dầu Khi hệ thống ngừng hoạt động, các đầu ra (trừ ENGAGE SOL và OIL VALVE) chuyển về trạng thái không tích cực Nhấn nút khởi động khi hệ thống đang dừng, hệ thống sẽ tiếp tục thực hiện ở bước đang thực hiện trước khi dừng hệ thống Nếu dừng các bộ định thời, chương trình cần xác định được điều kiện chuyển tiếp sang bước tiếp theo Điều kiện cho phép chuyển sang bước tiếp theo là khi bộ định thời đã đếm xong và các thiết bị không bị nguy hiểm do tác động của việc chuyển sang bước tiếp theo.
Hình P6.9: Hệ thống phun dầu: (a) nhìn từ trên xuống; (b) nhìn từ mặt bên;
Hệ thống có nút khởi động lại RESET PB Khi RESET PB tích cực, vòi phun nâng lên, chương trình trở về trạng thái chờ để chuyển sang bước tiếp theo (không có đầu ra nào được xác lập tích cực) Sau khi khởi động lại, để hệ thống hoạt động trở lại cần phải nhấn nút khởi độngSTART PB Nói cách khác, sau khi nhấn nút RESET PB, phải nhấn nútSTART PB để hệ thống hoạt động và khi đó hệ thống hoạt động như khi bấm nút START PB lần đầu tiên Tuy nhiên quá trình hoạt động của hệ thống khi nhấn nút RESET PB cần phải hoàn thành trước khi nhấn nútSTART PB Nút RESET PB không có tác dụng nếu hệ thống chưa ngừng hoàn toàn.
Phân tích nguyên lý hoạt động hệ thống điều khiển
- Khi nhấn nút Start, động cơ băng tải chạy , băng tải chuyển động đưa sản phẩm chạy về bên phải.
- Khi cảm biến tiện cận PROX tích cực , băng tải dừng lại, bộ phận giữ sản phẩm Xi-lanh ENGAGE_SOL tác động và giữ sản phẩm trong 4s+0.1s.
- Trong khi Xi-Lanh ENGAGE_SOL đang giữ sản phẩm, vòi phun dầu OIL_VALVE hạ vòi phun xuống đến khi khóa giới hạn LS2 tích cực, sau đó van được mở ra và xả dầu xuống sản phẩm trong 0.5s.
- Sau khi mở van dầu trong 0.5s, vòi phun nâng lên cho tới khi khóa giới hạn LS1 tích cực.
- Khi Xi-lanh giữ sản phẩm hết 4s+0.1s, xi- lanh mở ra và hạ xuống kết hợp khóa giới hạn LS1 tích cực, băng tải hoạt động và di chuyển đưa sản phẩm sang phải Quá trình được lặp lại liên tục.
- Khi nhấn nút Stop, động cơ băng tải đang chạy lập tức liền dừng lại nhưng khi van dầu đang mở thì sẽ thực hiện hết sau đó sẽ dừng lại. Nhấn nút Start lại thì thực hiện tiếp tục bước ngay thời điểm dừng.
- Nhấn nút Reset, các trạng thái trở lại ban đầu và chỉ khi nhấn nútStart thì sẽ thực hiện.
Phân tích lựa chọn PLC
Giới thiệu chung về S7-300
- PLC S7-300 là dòng sản phẩm cao cấp của Siemens Dù đã ra đời một thời gian dài nhưng đến nay S7-300 vẫn còn được sản xuất và ứng dụng.
Hệ thống Module nhỏ cho các dải đặc tính từ nhỏ đến trung bình.
Phạm vi module có khả năng mở rộng, thích nghi tối đa được các nhiệm vụ tự động hóa.
Sử dụng linh hoạt, thông qua việc thực hiện đơn giản các cấu trúc phân tán và mạng lưới đa năng.
Thiết kế đơn giản, không phức tạp, thân thiện với người dùng.
Có khả năng mở rộng bài toán khi nhiệm vụ điều khiển tăng lên.
Khả năng truyền thông tuyệt vời, có thể tích hợp nhiều cổng truyền thông khác nhau.
Đây là dòng PLC cỡ trung, với khả năng tính toán nhanh hơn, quản lý số lượng I/O nhiều hơn nên phù hợp với các ứng dụng vừa, lớn, thường dùng cho dây chuyền, hệ thống vừa và lớn.
Giá thành khá cao hơn nên PLC S7-300 chỉ phù hợp với các ứng dụng lớn có chi phí cao hơn.
+ Module CPU chứa bộ vi xử lý, hệ điều hành, bộ nhớ, các bộ thời gian, bộ đếm, cổng truyền thông và có thể còn có các cổng vào/rạ số gọi là cổng vào/ra Onboard…
Họ PLC S7-300 có nhiều loại module CPU khác nhau, chúng được đặt tên theo bộ vi xử lý như CPU 312, CPU 314, CPU 315…
Những module cùng sử dụng bộ vi xử lý nhưng khác nhau về cổng vào/ra Onboard cũng như các hàm tích hợp sẵn trong thư viện của hệ điều hành thì sẽ được phân biệt bằng cụm chữ IFM (Intergrated Function Modul) Ví dụ: CPU 312, CPU 312IFM, CPU 314, CPU 314IFM,…
Những CPU có hai cổng truyền thông, với cổng thứ 2 phục vụ cho việc nối mạng phân tán thì sẽ phân biệt bằng cụm từ DP (Distributed
Port) Ví dụ CPU 312, CPU 312DP, CPU 314, CPU 314DP, CPU 315DP,…
+ Ví dụ hình dạng của CPU 314 có định dạng ở mặt trước như sau:
1 Các led báo trạng thái:
+ SF: Báo lỗi trong nhóm Lỗi trong CPU hay trong module có khả năng chuẩn đoán
+ BATF: Báo lỗi pin Pin hết điện hay không có pin.
+ FRCE: Báo có ít nhất một ngõ vào/ra đang bị cưỡng bức.
+ RUN: Nhấp nháy khi CPU khởi động, ổn định khi CPU làm việc.+ STOP: Đèn sáng khi dừng, chớp chậm khi có yêu cầu Reset bộ nhớ, chớp nhanh khi đang Reset bộ nhớ Chớp chậm khi có yêu cầu
Reset bộ nhớ là cần thiết vì card nhớ được cắm vào.
2 Nút chọn chế độ hoạt động:
+ RUN-P: Chế độ xử lý chương trình, có thể đọc và ghi được từ PG.
+ RUN: Chế độ xử lý chương trình, không thể đọc và ghi được.
+ STOP: Chế độ dừng, chương tгình không được xử lý.
+ MRES (Module Reset Function): Chức năng Reset hệ thống.
3 Ngăn để pin: Ngăn để pin nằm dưới nắp, pin dùng để cung cấp năng lượng lưu trữ nội dung RAM trong trường hợp mất điện.
4 Đầu nối MPI: Đầu nối dành cho thiết bị lập trình hay các thiết bị cần giao tiếp qua cổng MPI.
5 Card nhớ: Dùng để lưu nội dung chương trình mà không cần dùng pin trong trường hợp mất điện.
CPU 312 Nhiều cấp đầu vào trong tất cả các tác vụ của tự động hóa.
Phù hợp với các ứng dụng nhỏ có các yêu cầu hiệu suất xử lý ở mức trung bình.
CPU 314 Khả năng xử lí cao các bài toán nhị phân và dấu chấm động.
Phù hợp các nhà máy có yêu cầu phạm vi chương trình trung bình.
CPU 315-2DP CPU có bộ nhớ chương trình trung bình đến lớn.
Có số lượng kết cấu sử dụng tùy chọn trong công cụ kỹ thuật SIMATIC.
Có khả năng xử lý cao bài toán nhị phân và dấu chấm động.
Có thể sử dụng như bộ điều khiển trung tâm trong dây chuyền sản xuất.
Kết nối được mạng truyền thông PROFIBUS DP Master/Slave.
Có thể mở rộng vào/ra thông minh.
Có cấu hình cấu trúc phân tán vào/ra.
Chế độ Isochronous trong PROFIBUS.
CPU 315-2PN/DP PU có bộ nhớ chương trình trung bình đến lớn.
Số lượng kết cấu sử dụng tùy chọn trong công cụ kỹ thuật SIMATIC
Khả năng xử lý cao bài toán nhị phân và dấu chấm động.
Được sử dụng như một bộ điều khiển trung tâm trong dây chuyền sản xuất.
Bao gồm 2 cổng truyền thông PROFINET
Có bộ điều khiển PROFINET IO để điều khiển cấu trúc vào/ra phân tán trên PROFINET.
Có thiết bị PROFINET I kết nối với CPU như thiết bị tích hợp PROFINET dưới một SIMATIC hoặc bộ điều khiển PROFINET IO thuộc bên thứ 3.
Bộ phận tự động hóa cơ bản trên PROFINET.
PROFINET Proxy là thiết bị thông minh thuộc PROFIBUS trong thành phần cơ bản của tự động hóa.
Có tích hợp web server với các tùy chọn tạo ra các trang web do người dùng xác định
Hỗn hợp giao diện truyền thông MPI và PROFIBUS DP.
CPU 317-2DP CPU có bộ nhớ chương trình trung bình đến lớn.
Số lượng kết cấu sử dụng tùy chọn trong công cụ kỹ thuật SIMATIC
Phù hợp với nhiệm vụ tự động hóa của các ngành công nghiệp như: các máy nối tiếp, máy đặc biệt, xây dựng nhà máy.
Khả năng xử lý cao bài toán nhị phân và dấu chấm động.
Được sử dụng như một bộ điều khiển trung tâm trong dây chuyền sản xuất.
Có 2 cổng truyền thông PROFINET
Có khả năng mở rộng vào/ra thông minh.
Có cấu hình cấu trúc phân tán vào/ra
Có chế độ Isochronous trong PROFIBUS
CPU 317-2PN/DP CPU có bộ nhớ chương trình trung bình đến lớn.
Số lượng kết cấu sử dụng tùy chọn trong công cụ kỹ thuật SIMATIC.
Phù hợp với nhiệm vụ tự động hóa các ngành công nghiệp như: các máy nối tiếp, máy đặc biệt, xây dựng nhà máy,…
Có khả năng xử lý cao bài toán nhị phân và dấu chấm động.
Có 2 cổng truyền thông PROFINET.
Bộ điều khiển PROFINET IO để điều khiển cấu trúc vào/ra phân tán trên PROFINET
Thiết bị PROFINET I kết nối với CPU như thiết bị tích hợp PROFINET dưới một SIMATIC hoặc bộ điều khiển
PROFINET IO thuộc bên thứ 3.
Bộ phận tự động hóa cơ bản trên PROFINET.
PROFINET Proxy là thiết bị thông minh thuộc PROFIBUS trong thành phần cơ bản của tự động hóa.
Tích hợp web server với các tùy chọn tạo ra các trang web do người dùng xác định
Hỗn hợp giao diện truyền thông MPI và PROFIBUS DP.
Chế độ Isochronous trong PROFIBUS.
CPU 319-3PN/DP Tốc độ xử lý câu lệnh của CPU cao, bộ nhớ chương trình rộng.
Có số lượng khung dữ liệu phù hợp với các yêu cầu ứng dụng
Phù hợp với nhiệm vụ tự động hóa các ngành công nghiệp như: các máy nối tiếp, máy đặc biệt, xây dựng nhà máy,…
Được sử dụng như bộ điều khiển trung tâm trong dây chuyền sản xuất
Có bộ điều khiển PROFINET IO để điều khiển cấu trúc vào ra phân tán trên PROFINET
Có thiết bị PROFINET I kết nối với CPU như thiết bị tích hợp PROFINET dưới một SIMATIC hoặc bộ điều khiển bất siemens PROFINET I/O
Có 2 cổng truyền thông PROFINET
Có chế độ Isochronous trong PROFIBUS
Có PROFINET Proxy là thiết bị thông minh thuộc PROFIBUS trong thành phần cơ bản của tự động hóa.
Tích hợp web server với các tùy chọn tạo ra các trang web do người dùng xác định
Tích hợp vào ra phân tán trong bộ phận tự động hóa cơ bản trên PROFIBUS
Hỗ trợ tùy chọn việc sử dụng các công cụ kỹ thuật SIMATIC
CPU 312C Có khối CPU tích hợp vào/ra số
Khá phù hợp các ứng dụng nhỏ với các yêu cầu tốc độ xử lý cao
Có chức năng công nghệ
CPU 313C Có khối CPU tích hợp vào/ra số
Phù hợp với các nhà máy có yêu cầu tốc độ xử lý cao và thời gian đáp ứng nhanh.
Có chức năng công nghệ.
CPU 313C-2PtP Có khối CPU tích hợp vào/ra số cũng như có giao diện nối tiếp thứ hai
Phù hợp với các nhà máy có yêu cầu tốc độ xử lý cao và thời gian đáp ứng nhanh.
Có chức năng công nghệ.
CPU 313C-2DP Có khối CPU tích hợp vào/ra số.
Có giao diện truyền thông PROFIBUS DP master/slave
Phù hợp với nhà máy có yêu cầu tốc độ xử lý cao và thời gian đáp ứng nhanh
Phù hợp với những nhiệm vụ có chức năng đặc biệt
Kết nối vào ra phân tán
Có chức năng công nghệ
CPU 314C-2PtP Có khối CPU tích hợp vào/ra số cũng như có giao diện nối tiếp thứ hai
Phù hợp với các nhà máy có yêu cầu tốc độ xử lý cao và thời gian đáp ứng nhanh.
Có chức năng công nghệ.
CPU 314C-2DP Có khối CPU tích hợp vào/ra số.
Có giao diện truyền thông PROFIBUS DP master/slave
Phù hợp với nhà máy có yêu cầu tốc độ xử lý cao và thời gian đáp ứng nhanh.
Kết nối vào ra phân tán
Có khối CPU tích hợp vào/ra số, vào ra tương tự.
Có chức năng công nghệ
Tốc độ xử lý cao bài toán nhị phân và dấu chấm động
Có kết nối vào ra phân tán thông qua PROFIBUS và PROFINET
Có 2 cổng truyền thông PROFINET
Có bộ điều khiển PROFINET IO để điều khiển cấu trúc vào ra phân tán trên PROFINET
Thiết bị PROFINET I kết nối với CPU như thiết bị tích hợp PROFINET dưới một SIMATIC hoặc bộ điều khiển
PROFINET IO thuộc bên thứ 3
Bộ phận tự động hóa cơ bản trên PROFINET
PROFINET Proxy là thiết bị thông minh thuộc PROFIBUS trong thành phần cơ bản của tự động hóa
Có thể tích hợp web server với các tùy chọn tạo ra các trang web do người dùng xác định
Chế độ Isochronous trong PROFIBUS
PS (Poweг Supply) là modul nguồn nuôi Module này có tác dụng chuyển đổi điện áp từ 120VAC đến 230VAC thành điện áp 24VDC phù hợp với điện áp làm việc của S7-300 Có nhiều kiểu nguồn như nguồn loại 2A, 5A và 10A Nguồn cung cấp là mạch cách ly có bảo vệ ngắn mạch, điện áp ổn định.
SM (Signal Modul) là module tín hiệu dùng để mở rộng cổng tín hiệu vào/ra, làm thích nghi với nhiều mức xử lý của S7-300 Có bộ nối bus điều khiển cho mỗi khối và các vòng nối các bus dữ liệu phía sau, tín hiệu xử lý ở bộ nối phía trước Module SM bao gồm: o DI (Digital Input) la module mở rộng các cổng vào số Số các cổng vào số mở rộng có thể là 8, 16 hoặc З2 tùy thuộc vào từng loại module. o DO (Digital Output) la modul mở rộng các cổng ra số Số các cổng ra số mở rộng có thể là 8, 16 hoặc З2 tùy thuộc vào từng loại module. o DI/DO (Digital Input/Digital Output) là module mở rộng các cổng vào/ra số Số các cổng vào/ra số mở rộng có thể là 8 vào/8 ra hoặc 16 vào/16 ra tùy thuộc vào từng loại module. o AI (Analog Input) là module mở rộng các cổng vào tương tự.
AI chính là những bộ chuyển đổi tương tự/số 12 bit (AD), tức là mỗi tín hiệu tương tự được chuyển thành tín hiệu số nguyên có độ dài 12 bit Số các cổng vào tương tự có thể là 2,
4 hoặc 8 tùy từng loại module. o AO (Analog Output) la module mở rộng các cổng ra tương tự AO chính là những bộ chuyển đổi số/tương tự 12 bit (DAC) Số các cổng vào tương tự có thể là 2 hoặc 4 tùy thuộc vào từng loại module. o AI/AO (Analog Input/Analog Output) là module mở rộng các cổng vào/ra tương tự Số các cổng vào tương tự có thể là 4 vào/2 ra hoặc 4 vào/4 ra tùy thuộc vào từng loại module.
IM (Interface Module) là module giao tiếp Gồm các loại module
IM 360, IM З61 va IM Зб5 dùng để kết nối nhiều cấu hình với nhau, kết nối các bus giữa các giá trong cấu hình đa tầng Chúng được quản lý chung bởi một module CPU.
FM (Function Module) là module chức năng có chức năng điều khiển riêng Những khối chức năng FM thay thế các khối IP Có các chức năng đặc biệt như đếm, định vị, điều khiển hồi tiếp, điều khiển động cơ bước, động cơ servo, module PID…
CP (Communication Process) là module xử lý truyền thông
Module này dùng để truyền thông trong mạng giữa các PLC với nhau hoặc giữa PLC với máy tính Gồm có các lọai: Nối điểm-điểm (PPI_ Point To Point Interface), mạng Profibus, mạng Ethernet công nghiệp.
- Ngoài ra còn có module giả lập DM (Dummy Module) dùng để dự phòng cho các module tín hiệu chưa được chỉ định, như dành chỗ cho các module sẽ lắp đặt trong tương lai.
Chọn PLC cho bài làm :
- Chọn : PLC S7-300 , CPU : CPU 314C-2DP Do có đầu vào, đầu ra khá phù hợp, bộ nhớ lớn, tốc độ xử lý nhanh và có một số cổng ra vào nhằm khi muốn mở rộng hệ thống như đo mực dầu trong bể chứa, đo mực dầu trong sản phẩm,
+ Xử lý lệnh tốc độ cao:
Thời gian thực hiện lệnh từ 4 ns mở ra các tùy chọn ứng dụng hoàn toàn mới trong phạm vi hiệu suất cấp thấp và trung bình.
+ Gán tham số thân thiện với người dùng:
Chỉ có một công cụ phần mềm duy nhất có giao diện điều hành thống nhất để tham số hóa tất cả các mô-đun Điều này giúp tiết kiệm chi phí cảm ứng và đào tạo.
+ Số học dấu phẩy động :
Với số học dấu phẩy động, ngay cả những hàm số học phức tạp cũng có thể được sử dụng một cách hiệu quả.
- Kết nối CPU giao thức MPI
- Bộ nhớ làm việc : 192KB
- Có thể 57 thiết bị giao tiếp
- Có thể kết nối được 31 Module
- Lắp đặt được thêm bộ nhớ bên ngoài
Chọn các loại thiết bị hệ thống
- Chất liệu : Thép/Nhựa/Inox
- Loại dây và nguồn : Loại DC 2 dây 12-24VDC
- Đường kính cạnh phát hiện : M18( 6mm )
- Khoảng cách phát hiện : 7mm
- Cài đặt : Tấm chắn (lồi)
- Khoảng cách phát hiện tiêu chuẩn : 20×20×1mm(sắt)
- Ngõ ra điều khiển : Thường Mở
- Chất liệu : Đồng thau (mạ niken)
- Cấu trúc bảo vệ : IP67
- Bắt đầu mô-men xoắn: 998,1085,1820,2020mN
- Xếp hạng mô-men xoắn: 1273, 1074, 1415mN.
- Tốc độ định mức: 1350,1600 r/phút.
- Điện áp định mức: 690 VAC
- Sử dụng với cầu chì ống chuẩn 10x38mm
- Đạt tiêu chuẩn quốc tế IEC 60269
Cầu chì 1 pha OMG-FS32X
- APTOMAT Át tép MCB 2 pha 6kA Mitsubishi BH-D6 2P 25A TYPE
- MCB 2 pha 6kA Mitsubishi BH-D6 2P
- Bảo hành chính hãng: 12 tháng
- Số tiếp điểm: 1 NO + 1 NC (một tiếp điểm thường mở và 1 tiếp điểm thường đóng )
- Điện áp định mức: 380VAC 50hz, 220VDC
- Tuổi thọ cơ học: > 5 triệu lần
- Chất liệu vỏ: nhựa chống cháy ở nhiệt độ cao
Nút nhấn nhả LA38-11BN
- Khởi Động Từ Contactor 1 Pha 63A 2P NCH8-63/20 Điện áp làm việc của cuộn hút: 220V ~ 50Hz.
- Loại khởi động từ: 1 pha 2P.
- Số lượng tiếp điểm: 2 tiếp điểm thường mở (NO).
- Cấu tạo bảo vệ chống các tác động bởi môi trường bên ngoài.
- Dùng cho điều khiển động cơ có công suất