“RESEARCH ON Hoạt động Marketing đã trở thành công cụ hữu ích cho các doanh nghiệp trong việc quảng bá sản phẩm, thương hiệu của công ty NBFU đến với khách hàng.. Các kết quả nghiên cứu
M Ở ĐẦ U
Đặ t v ấn đề
Theo nguồn World Internet User, tính đến tháng 7/2020 ta biết được tỷ lệngười sử dụng Internet trên thế giới là 4.383.810.342 người, chiếm khoảng 56,8% dân số thế giới Việt Nam cũng là quốc gia có tỷ lệ sử dụng Internet khá cao với hơn 60 triệu người hiện đang sử dụng chiếm 70,4% dân số quốc gia Trung bình một ngày, người dùng đã dành ra 6 tiếng 42 phút cho việc truy cập Internet Trong đó, họ đã dành 2 tiếng 22 phút cho mạng xã hội, 1 tiếng 31 phút cho việc nhạc trực tuyến, 1 tiếng 10 phút cho các trò chơi điện tử và 1 tiếng 39 phút cho các việc khác như học trực tuyến,
Từ các bằng chứng thực tế trên, ta cũng nhận thấy được sự chiếm hữu của Internet với người dùng đang ngày càng mạnh mẽ Vì thế, các doanh nghiệp sẽ dễ dàng tiếp cận khách hàng qua các công cụ online và cũng sẽ cần một đội ngũ chuyên tiếp xúc với khách hàng, luôn có những chiến lược sáng tạo để tiêu thụ sản phẩm Ngành Marketing Online đã và đang được nhiều doanh nghiệp chú trọng sản phẩm/dịch vụ của mình để đem thương hiệu, sản phẩm/dịch vụ tiếp cận nhanh chóng, thân thiện đến với khách hàng từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận Nắm bắt được cơ hội, công ty No Brands For Us được thành lập và góp phần cho ngành Marketing Online phát triển trong tương lai.
Nhận thấy được tiềm năng và tầm quan trọng Marketing Online trong thời đại hiện nay, tôi đã chọn đề tài là “NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỘNG MARKETING ONLINE CỦA CÔNG TY NO BRANDS FOR US” để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
M ụ c tiêu nghiên c ứ u
1.2.1 Mục tiêu chung Đề tài khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing Online của công ty No Brands For Us Từ đó, đề ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Online của công ty No Brands For Us
− Thực trạng hoạt động Marketing Online của công ty No Brands For Us
− Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing Online của công ty
− Giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing Online của công ty No Brands For
Ph ạ m vi nghiên c ứ u
Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực hiện từ tháng 10/2020 đến tháng 01/2021 và sử dụng số liệu các năm 2019 và 2020.
− Khóa luận được thực hiện tại Công ty No Brands For Us
− Địa chỉ: 360A Xô Viết NghệTĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh.
C ấ u trúc khóa lu ậ n
Khóa luận gồm 5 chương với trình tự và nội dung tóm tắt như sau:
Chương 1: Mởđầu Đặt vấn đề nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và cấu trúc của khóa luận
T Ổ NG QUAN
Gi ớ i thi ệ u t ổ ng quan v ề Công ty No Brands For Us
Hình 2.1: Logo công ty NBFU
Nguồn: https://www.nobrandsforus.com
− Tên công ty: Công ty TNHH No Brands For Us
− Tên quốc tế: NBFU COMPANY LIMITED
− Tên viết tắt: NBFU CO.,LTD
− Trụ sở chính: 360A Xô Viết NghệTĩnh, Phường 25, Quận Bình Thạnh
− Giám đốc: Nguyễn Đông Hải
− Loại hình kinh doanh: bán buôn đồdùng khác cho Gia Đình (4649).
Các s ả n ph ẩ m d ị ch v ụ
Công ty NBFU là đơn vị chuyên bán các sản phẩm khắc thuộc về da như: ví, passport, bao da đựng Airpod/ Airpod Pro và các sản phẩm decal với hơn 10.000 hình ảnh thiết kế khác nhau a Công ty TNHH H&T SON b Công ty TNHH NBFU
Hình 2.2 Các sản phẩm khắc laser
Nguồn: https://www.nobrandsforus.com
Hình 2.3 Các sản phẩm decal
Nguồn: https://www.nobrandsforus.com
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý lu ậ n
3.1.1 Khái niệm về thương mại điện tử
Nhìn một cách tổng quát, các định nghĩa thương mại điện tử được chia thành hai nhóm tùy thuộc vào quan điểm:
Thương mại điện tử chỉ đơn thuần bó hẹp thương mại điện tử trong việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhất là qua Internetvà các mạng viễn thông
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet"
Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) định nghĩa: "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet."
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thểđịnh nghĩa chung là sự mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến)”.
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử được hiểu là việc thực hiện hoạt động kinh doanh qua các phương tiện điện tử Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu điện tửdưới dạng text, âm thanh và hình ảnh".
3.1.2 Khái niệm về marketing online
Marketing Online hay còn được gọi là quảng cáo trực tuyến, là hoạt động tiếp thị ngày càng thu hút các doanh nghiệp Nhưng để định nghĩa đúng, chính xác về Marketing Online thì không phải là một việc dễ dàng; do nó được nghiên cứu và xem từ nhiều góc độ khác nhau nên có một số khái niệm như sau:
Marketing Online là quá trình lập kế hoạch về sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet (Philip Kotler, Marketing Management, 11th Edition,2007)
Marketing Online là việc ứng dụng mạng internet và các phương tiện điện tử như máy tính cá nhân, máy tính cầm tay… để tiến hành hoạt động marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ của khách hàng thông qua việc nâng cao hiểu biết về họ (thông tin, hành vi, giá trị, mức độtrung thành …), từđó tiến hành các hoạt động xúc tiến hướng mục tiêu và các dịch vụ qua mạng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng (PR & Dave Chaffey,2005)
Marketing online chính là việc sử dụng công nghệ thông tin cho các hoạt động marketing và cũng là quá trình tạo lập, giao tiếp, truyền tải, thay đổi các giá trị cho khách hàng, người tiêu dùng, đối tác và cả xã hội (Strauss & Frost,2008)
Marketing điện tử bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua mạng internet và các phương tiện điện tử (Joel Reedy, Shauna Schullo, Kenneth Zimmerman,2000)
3.1.3 Bản chất của marketing online
Môi trường: Tập trung vào các hoạt động marketing trong môi trường Interrnet và website Đến nay, marketing còn có thể mở rộng môi trường thông ra các mạng viễn thông như: mạng thông tin di động nhờ sự hội tụ các mạng viễn thông
Phương tiện thực hiện: sử dụng Internet và các thiết bị thông tin được kết nối vào Internet
Bản chất: vẫn giữ nguyên bản chất của Marketing Truyền Thống là thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng Tuy nhiên vẫn có một số đặc điểm khác về thói quen tiếp cận, đánh giá dựa trên các nguồn thông tin mới, hành động mua hàng của người tiêu dùng giữa Marketing Online và Marketing Truyền Thống
− Không giới hạn về không gian: cho phép doanh nghiệp khai thác triệt để thị trường Nhờ hoạt động Marketing Online mà doanh nghiệp có thể quảng bá thương hiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình trên toàn thế giới với chi phí thấp và thời gian nhanh nhất
− Không giới hạn về thời gian: hoạt động liên tục 24/7, không bịgián đoạn Điều này, giúp cho cho doanh nghiệp hỗ trợ khách hàng trực tuyến mọi lúc, mọi nơi.
− Tốc độ: nhờ có Internet mà cho phép doanh nghiệp giao dịch với khách hàng nhanh hơn, cung cấp thông tin ra thịtrường được nhanh hơn
3.1.5 So sánh Marketing Online và Markerting Truyền Thống
Bảng 3.1 So sánh Marketing Online và Markerting Truyền Thống Đặc điểm Marketing Online Marketing Truyền Thống Kênh truyền Truyền tải thông tin qua
Internet và các thiết bị số
Sử dụng các phương tiện truyền thông đại chúng
Thời gian Nhanh chóng, phản ánh thông tin tức thì, bất kể ngày hay đêm
Mất nhiều thời gian và bị bó buộc vào những khung giờ nhất định
Không gian Không giới hạn phạm vi truyền tải thông tin Chỉ cần có
Internet thì thông tin có thể truyền tới mọi nơi trên trái đất
Bị giới hạn trong một phạm vi nhất định, một vùng địa lý nhất định
Chi phí Chi phí thấp hoặc thậm chí miễn phí Có thể quản lý chính xác chi phí và điều chỉnh linh động khi cần thiết
Chi phí cao và thường có thêm chi phí phát sinh nếu không tính toán kỹlưỡng Đối tượng Có căn cứ để nhắm tới chính xác đối tượng mục tiêu hoặc một nhóm đối tượng cụ thể
Không chọn được nhóm đối tượng cụ thể Đo lường Có nhiều công cụđo lường hiệu quả chính xác, các số liệu đều được thống kê minh bạch
Rất khó đo lường một cách rõ ràng và chính xác tuyệt đối
Phản hồi Có sự tương tác 2 chiều và phản hồi thông tin ngay lập tức từ phía khách hàng
Mất thời gian dài để thu về phản hồi và đánh giá của khách hàng
Marketing Online đã trở thành tất yếu của nhiều doanh nghiệp Nếu biết cách đầu tư, thì hiệu quả mà Marketing Online mang lại sẽ hiệu quảhơn.
3.1.6 Các hình thức Marketing Online
Các nhân t ố ảnh đế n ho ạt độ ng Marketing Online
− Chính trị - luật pháp: bao gồm mức độ ổn định của chính trị, các đường lối, chính sách của chính phủ, cấu trúc chính trị, hệ thống quản lý hành chính và môi trường luật pháp bao gồm các bộ luật và các quy định
− Văn hóa – xã hội: bao gồm thể chế xã hội, giá trị xã hội, truyền thống, dân tộc, tôn giáo, lối sống,…Các yếu tố này sẽ chi phối đến hành vi tiêu dùng và hành vi kinh doanh
− Kinh tế: gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), tình trạng lạm phát, tỷ giá, lãi suất ngân hàng,
− Khoa học – công nghệ: là những yêu tố phục vụ cho việc phát triển các sản phẩm mới, ứng dụng công nghệ mới để có thể có những sản phẩm mang tính cạnh tranh cao trên thịtrường
− Dân số (Nhân khẩu): tập hợp các yêu tốnhư quy mô, cơ cấu (tuổi tác, giới tính, tốc độtăng và sự phân bố của dân số, ), mật độ
− Nhà cung ứng: là cá nhân hay tổ chức kinh doanh cung cấp sản phẩm, dịch vụ, nguyên vật liệu cần thiết cho việc sản xuất của doanh nghiệp và đổi thủ cạnh tranh
Những biến đổi trong môi trường cung cấp có thể tác động đến hoạt động marketing của doanh nghiệp như việc tăng giá các yếu tố đâu vào hay sự khan hiếm của nguồn nhân lực,
− Khách hàng: là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và cũng là nhân tố chính tạo nên thị trường Đây là yếu tốảnh hưởng rât quan trọng vì từ nhu cầu của họ mà các doanh nghiệp mới hoạch định được chiến lược marketing của mình để thỏa mãn những yêu cầu của hộ và tìm kiếm lợi nhuận
− Đối thủ cạnh tranh: nằm ở nhiều dạng khác nhau như hiện hữu và tiềm ẩn, trực tiếp và gián tiếp Tùy theo mức độ thay thế của sản phẩm, ta chia đối thủ cạnh tranh chia làm 4 dạng:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
K ế t qu ả và hi ệ u q ủ a kinh doanh c ủ a công ty NBFU
4.1.1 Kết quả kinh doanh của công ty NBFU
Bảng 4.1 Kết quả kinh doanh của công ty NBFU trong 9 tháng cuối năm 2019 và
9 tháng đầu năm 2020 ĐVT: Đồng
Tỷ lệ giữa năm 2019 và năm 2020 (%)
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện kết quả kinh doanh của công ty NBFU trong 9 tháng cuối năm 2019 và 9tháng đầu năm 2020
Từ bảng 4.1 và hình 4.1 được trình bày phía trên, ta có nhận xét về tình hình kinh doanh của công ty NBFU trong 9 tháng đầu năm 2020 so với 9 tháng cuối năm
2019 đang có xu hướng giảm, cụ thểnhư sau:
− Doanh thu: 9 tháng đầu của năm 2020 có sự giảm khá nhanh, giảm 46,62% so với 9 tháng cuối của năm 2019, tương ứng với mức giảm là 1.968.912.000 đồng Trong 9 tháng đầu năm 2020,do thế giới đang chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID nên doanh thu có sự giảm, đồng thời doanh nghiệp cũng đã phải chịu nhiều áp lực để nỗ lực đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với tình trạng dịch bệnh hiện nay
− Chi phí: ta thấy 9 tháng đầu năm 2020 chi phí đã giảm 60,92% tương ứng với mức giảm là 1.049.774.580 đồng so với 9 tháng cuối năm 2019 Giai đoạn này công ty NBFU đã cho cố gắng tiết kiệm hết sức có thể để cậm cự qua trong mùa dịch bệnh
4.1.2 Hiệu quả kinh doanh của công ty NBFU
− Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của:
Tổng doanh thu Tổng chi phí Lợi nhuận sau thuế Đồng
9 tháng cuối năm 2019 9 tháng đầu năm 2020
− Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Th ự c tr ạ ng ho ạt độ ng Marketing c ủ a công ty NBFU
4.2.1 Mô tả công ty NBFU
− Địa chỉ webiste: https://www.nobrandsforus.com
− Danh mục sản phẩm gồm có 2 danh mục với hơn 10.000 hình ảnh thiết kế khác nhau:
Bao da dựng tai nghe airpod thường gồm có 3 màu: Black (Đen), Vintage
Brown (Nâu), Red-Burgundy (Đỏ) Giá bán là 325.000 đồng
Hình 4.2 Bao da đựng AirPods thường
Nguồn: https://www.nobrandsforus.com
Bao da đựng tại nghe airpod pro: gồm 3 màu: Black (Đen), Vintage Brown (Nâu), Red-Burgundy (Đỏ) Giá bán là 350.000 đồng
Hình 4.3 Bao da đựng AirPods Pro
Nguồn: https://www.nobrandsforus.com
Ốp lưng điện thoại dành cho các dòng điện thoại của Apple: Iphone Xs, Iphone
Xs Max, Iphone XR, Iphone 11, Iphone 11 Pro, Iphone 11 Pro Max với 3 màu gỗ:
Bamboo, Rosewood, Cherry Giá bán là 200.000 đồng
Hình 4.4 Ốp lưng điện thoại
Nguồn: https://www.nobrandsforus.com
Ví đựng thẻ: gồm có 4 màu: Black Olive (Đen), London tan (Nâu cam), Milk
Chocolate (Nâu sữa), OAK (Nâu Đỏ) Giá bán là 200.000 đồng
Hình 4.5 Các loại màu của sản phẩm decal
Nguồn: https://www.nobrandsforus.com
Ví da: có 2 loại: ngang và dọc Giá bán là 550.000 đồng
Hình 4.6 Các loại ví được bán ở NBFU
Nguồn: https://www.nobrandsforus.com
Bao da đựng passport: giá bán 450.000 đồng
Hình 4.7 Bao da đựng passport
Nguồn: https://www.nobrandsforus.com
• Decal giá bán dao động từ 15.000 đồng đến 350.000 đồng gồm có:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Hình 4.8 Các loại màu của sản phẩm decal
Nguồn: https://www.nobrandsforus.com
11 kích cỡ: size a (2 inch), size b (1 inch), size 0 (3 inch), size 1 (4 inch), size 2
(5 inch), size 3 (6 inch), size 4 (7 inch), size 5 (8 inch), size 6 (11 inch), size 7 (14 inch), size 8 (22 inch)
4.2.2 Hoạt động Marketing của công ty NBFU
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Bảng 4.2 Mặt hàng mà khách hàng lựa chọn mua tại công ty NBFU
Chỉ tiêu Sốngười bình chọn Tỷ lệ (%)
Bao da đựng Airpods thường 45 23,44
Bao da đựng Airpods Pro 37 19,27
Ví đựng thẻ 5 2,60 Ốp lưng điện thoại 2 1,04
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Hình 4.9 Biểu đồ thể hiện nhóm mặt hàng mà khách hàng lựa chọn mua tại công ty NBFU
Nguồn: Điều tra tổng hợp
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
3 là mặt hàng bao da đựng Airpods Pro (chiếm 19%)
Decal được chọn mua nhiều nhất do trong đó có nhiều sự chọn về mẫu mã, màu sắc và kích cỡ Đồng thời nó cũng là một mặt hàng đang còn mới tại Việt Nam và công ty NBFU cũng gần như là công ty độc quyền về các sản phẩm decal nên đã khiến decal trở thành mặt hàng mà nhiều khách hàng lựa chọn mua nhiều nhất
Mối quan tâm lớn nhất của khách hàng là về mặt chất lượng sản phẩm khi mua sắm trên mạng Công ty NBFU nhìn thấy rõ được nỗi lo âu đó của khách hàng nên đã luôn đảm bảo chất lượng có thểđến tay khách hàng một cách hài lòng, nên công ty đã không ngừng tiếp cận và hợp tác với đối tác doanh nghiệp có uy tín trên thị trường Bên cạnh đó, họ còn xây dựng chính sách và yêu cầu nghiêm ngặt trong quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm
Decal Bao da đựng Airpods thường Bao da đựng Airpods Pro Ví
Ví đựng thẻ Ốp lưng điện thoại
Bảng 4.3 Đánh giá về chất lượng sản phẩm của khách hàng đối với công ty NBFU
Chất lượng sản phẩm Sốngười bình chọn Tỷ lệ (%)
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Hình 4.10 Biểu đồ thể hiện sự đánh giá về chất lượng sản phẩm của khách hàng đối với công ty NBFU
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Qua biểu đồ hình 4.10 ta thấy chất lượng sản phẩm của công ty NBFU thông qua sự đánh giá của khách hàng: 16,7% rất tốt, 49,3% tốt, 30% bình thường, 3,3% kém, và 0,7% rất kém Những điểm yếu dẫn đến công ty nhận được 3,3% kém và 0,7% rất kém thì công ty NBFU đã nỗ lực và cố gắng cách khắc phục những điểm yếu đó và thêm đó cũng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của khách bằng cách đưa ra sản phẩm tốt và chất lượng hơn
Công ty NBFU đảm bảo chất lượng sản phẩm như:
− Các sản phẩm decal thì công ty cam kết: “Sản phẩm đã vượt qua các tiêu chuẩn kiểm định của công ty Chúng tôi cam kết đền bù gấp 3 lần giá trị sản phẩm nếu khách chứng minh sản phẩm có các lỗi như trầy xước, có vết bẩn, và cam kết hoàn tiền 100%, đồng thời cũng trả chi phí giao hàng nếu đây là sản phẩm bị các lỗi trên.” (trích từđiều kiện đổi trả tại công ty NBFU)
− Các sản phẩm khắc lazer, công ty cam kết rằng: “Sản phẩm đã vượt qua các tiêu chuẩn kiểm định của công ty Chúng tôi cam kết đền bù gấp 5 lần giá trị sản phẩm nếu khách chứng minh sản phẩm có các lỗi như khắc sâu, bị mờ, khắc không đều màu, và cam kết hoàn tiền 100% + chi ship ship hàng nếu đây là sản phẩm bị các lỗi trên.”
(trích từđiều kiện đổi trả tại công ty NBFU) Đây cũng chính là điểm mạnh khi tạo được sựtin tưởng cho khách mua sắm tại công ty NBFU
Công ty NBFU luôn thấu hiểu được tầm quan trọng của giá cảtrong môi trường kinh doanh đầy cạnh tranh như hiện nay Công ty đã cố gắng tìm kiếm và ký kết với các đối tác doanh nghiệp với mức giá hợp lý
Bảng 4.4 Đánh giá của khách hàng về giá cả các mặt hàng của công ty NBFU so với các trang web khác Ý kiến Số người bình chọn Tỷ lệ (%)
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Hình 4.11 Biểu đồ thể hiện sự đánh giá của khách hàng về giá cả các mặt hàng của công ty NBFU so với các trang web khác
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Như được trình bay ở biểu đồ hình 4.11 có 18,9% khách hàng đánh giá giá của các mặt hàng tại công ty NBFU cao hơn các trang web khác Điều này nói lên rằng giá cả của công ty còn cao, dẫn tới sức cạnh tranh của công ty đối với đối thủ cạnh tranh càng yếu mặc dù chất lượng sản phẩm của công ty tốt Có 29,7% cho rằng giá bằng với đối thủ và 51,4% nhận xét rằng giá thấp hơn Sự biểu hiện này cũng thể hiện được một phần đáp ứng được như cầu thị hiếu của khách hàng là giá rẻ, nhưng đồng thời cũng dung hòa được giá cả và chất lượng sản phẩm trên thị trường cạnh tranh hiện nay
4.2.2.4 Về phân phối Để đưa sản phẩm đến tay khách hàng một cách nhanh chóng, công ty NBFU hoạt động chủ yếu theo kênh giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng
− Đối với hình thức thanh toán khi nhận hàng: Đặt hàng → Xác nhận → Chuyển hàng → Nhận hàng và thanh toán
− Đối với hình thức thanh toán online: : Đặt hàng → Thanh toán → Xác nhận →
− Thanh toán qua ngân hàng hoặc chuyển khoản qua thẻ ATM: khách hàng sẽ chuyển khoản với nội dung như sau:
Sốlượng mua, màu sản phẩm, mã hình
Ví dụ: Nguyễn Văn A – 0912345678 – 2 ốp lưng Iphone 11 màu Bamboo khắc hình số h560
Bảng 4.5 Đánh giá của khách hàng về phương thức thanh toán của công ty NBFU Ý kiến Sốngười bình chọn Tỷ lệ (%)
1.Hoàn toàn không hài lòng 3 2,00
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Hình 4.12 Biểu đồ thể hiện sự đánh giá của khách hàng về phương thức thanh toán của công ty NBFU
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Hài lòngBình thườngKhông hài lòngHoàn toàn không hài lòng
− Từ biểu đồ hình 4.12, ta thấy khách hàng hài lòng với phương thức thanh toán của công ty NBFU chiếm 52% và rất hài lòng chiếm 12% – đây cũng là dấu hiệu tốt cho công ty NBFU
Bảng 4.6 Đánh giá của khách hàng về tính bảo mật thông tin khi mua hàng tại công ty NBFU Ý kiến Sốngười bình chọn Tỷ lệ (%)
1 Hoàn toàn không an toàn 1 0,67
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Hình 4.13 Biểu đồ thể hiện sựđánh giá của khách hàng về tính bảo mật thông tin khi mua hàng tại công ty NBFU
Nguồn: Điều tra tổng hợp
− Qua bảng tổng hợp 4.6 và biểu đồ hình 4.13, ta nhận được 13,33% nhận xét tính bảo mật thông tin khi mua hàng tại công ty NBFU là hoàn toàn an toàn và 44,67% rất an toàn Điều này chứng tỏ khách hàng có thể an tâm khi mua hàng tại công ty NBFU
An toànBình thườngKhông an toànHoàn toàn không an toàn
− Thường việc xác nhận đơn hàng sẽ trong vòng 1-3 tiếng, nhân viên bên khu vực chăm sóc khách hàng sẽ gọi điện để xác nhận đơn hàng.
− Sau khi nhận hàng, khách hàng có thời gian 7 ngày để kiểm tra và đổi trả sản phẩm
− Các sản phẩm phải được kèm theo hóa đơn mua hàng tại công ty NBFU
− Bước 1: Truy cập vào website: https://www.nobrandsforus.com và chọn sản phẩm cần mua Khách hàng nhấn vào sản phẩm để đọc rõ thông tin chi tiết về sản phẩm
Hình 4.14 Thông tin của sản phẩm decal
Nguồn: https://www.nobrandsforus.com
− Bước 2: Khách hàng sẽ nhấn chọn sốlượng mà khách hàng cần mua
− Bước 3: Ấn vào “Buy Now” (Mua ngay) hoặc “Add to carat” (Thêm vào giỏ hàng)
− Bước 4: Điền thông tin khách hàng, lựa chọn hình thức thanh toán Ấn gửi đơn hàng
− Bước 5: Kết thúc việc đặt hàng
Bảng 4.7 Đánh giá vềquy trình đặt hàng của khách hàng đối với công ty NBFU Ý kiến Số người bình chọn Tỷ lệ (%)
1 Hoàn toàn không hài lòng 3 2,0
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Hình 4.15 Biểu đồ thể hiện sự đánh giá về quy trình đặt hàng của khách hàng đối với công ty NBFU
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Qua biểu đồ hình 4.15 cho thấy có 13,3% cảm thấy rất hài lòng, hơn 50% cảm thấy hài lòng, 30% cảm thấy hài lòng, 4% cảm thấy không hài lòng và 2% cảm thấy rất không hài lòng Điều này chứng tỏ là đa số khách hàng đều cảm thấy hài lòng về quy trình đặt hàng của công ty NBFU
Phân tích th ự c tr ạ ng vi ệ c áp d ụ ng các công c ụ Marketing Online c ủ a công ty
4.3.1 Quảng cáo trên mạng xã hội
Công ty NBFU tập trung quảng cáo qua Facebook –được nhiều người sử dụng phổ biến và rộng rãi hiện nay.Trang Facebook của công ty NBFU mới thành lập và đã có hơn 62.000 người theo dõi
Hình 4.18 Trang chủ Facebook của công ty NBFU
Nguồn: https://www.facebook.com/nobrandsforus
4.3.1.1 Trang web của công ty NBFU
− Trang web của công ty NBFU được thiết kế với tông nền trắng, chữđen tương ứng với logo của công ty
Hình 4.19 Giao diện trang web của công ty NBFU
− Trang web của công ty NBFU được đăng ký với tên miền com – là từ viết tắt của “commercial”, nghĩa là thương mại Đây cũng là phần mở rộng tên miền phổ biến nhất hiện nay
− Đăng ký tên miền tại Namesilo với giá 136.000 đồng Giá duy trì tên miền: 245.000 đồng/ năm.
4.3.1.2 Sự nhận biết của khách hàng về website của công ty NBFU
− Trong quá trình khảo sát 150 khách đã từng mua hàng tại công ty NBFU và thu được đánh giá về sự nhận biết thông tin website của công ty NBFU:
Bảng 4.9 Đánh giá sự nhận biết thông tin website của công ty NBFU qua khách hàng
Cách khách hàng biết đến website công ty NBFU
Sốngười bình chọn Tỷ lệ (%)
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Hình 4.20 Biểu đồ thể hiện sự đánh giá của khách hàng về nhận biết thông tin website công ty NBFU
Nguồn: Điều tra tổng hợp
− Theo như số liệu từ bảng 4.9 và biểu đồ hình 4.20, ta thấy được đa số khách hàng biết đến công ty NBFU qua Internet (chiếm 55,33%), còn biết qua mạng xã hội chiếm 12%, cửa hàng offline chiếm 19,33%, người thân khách hàng 2% và qua các phương tiên khác chiếm 11,33% Hình thức Internet đã giúp cho công ty mang đến hình ảnh sản đến gần vói người tiêu dùng nhanh hơn và chi phí đỡ tốn kém hơn Đây chính là cơ hội đối với công ty NBFU
4.3.3 Quảng cáo trên thanh công cụ tìm kiếm
Công ty NBFU thường dùng quảng cáo từ khóa “NBFU” trên ứng dụng mua sắm được yêu thích hiện nay –Shopee Đây là công cụ quảng cáo đã giúp cho công ty NBFU tăng độ nhận diện và doanh thu một số sản phẩm như bao da đựng các loại airpod
InternetMạng xã hộiCửa hàng offlineNgười thân giới thiệuPhương tiện khác
Hình 4.21 Tìm kiếm từkhóa “NBFU” trên Shopee
Nguồn: https://shopee.vn/search?keyword=nbfu
Công ty NBFU có sử dụng email nhưng chỉ dùng để liên lạc và trao đổi thông tin là chủ yếu chứ chưa sử dùng cho việc quảng cáo, giới thiệu sản phẩm khi có chương trình khuyến mãi, giảm giá hoặc ra mắt sản phẩm mới
− Các mặt hàng thế mạnh mang lại doanh thu cho công ty NBFU như ví da, bao da đựng các loại tai nghe, Với hình thức này, khách hàng có thể biết rõ thông tin sản phẩm mà mình muốn mua như thông tin về nguồn gốc, chất liệu, xuất xứ, màu sắc
− Các mục đăng tin: danh mục đăng tin và nội dung đăng tin.
Danh mục đăng tin: là vùng chứa thông tin sản phẩm
Nội dung đăng tin: Tiêu đề (tối đa 50 chữ), hình ảnh được yêu cầu chụp rõ nét và ít nhất đăng 1 hình, mô tả sản phẩm gồm có tên, kích thước, màu sắc, chất liệu, xuất xứ (nếu có), thông tin liên hệ
Chi phí đăng tin: 750 đồng/tin với hình thức thanh toán qua thẻ ngân hàng hoặc ví Momo/ZaloPay Và bên cạnh đó sẽđược miễn phí 30 tin đăng trong mỗi tháng
− Công ty NBFU đặt link liên kết với hơn 10 website khác nhau để đăng thông tin Dưới đây là một vài website mà công ty NBFU sử dụng:
− Công ty NBFU chọn cách đăng tin trên website trên thay vì đăng trên các tin rao vặt vì đỡ tốn phí và các website trên đều có lượng truy cập tương đối lớn nên chỉ thường xuyên cập nhật bài mới để có thể những tin của công ty NBFU luôn xuất hiện ở vị trí đầu trang khiến cho những người tiêu dùng dễ chú ý Nhưng để người tiêu dùng dễchú ý hơn thì cần nên chú trọng vào cách đặt tiêu đềnhư phải có sự lôi cuốn, gây tò mò cho người truy cập
− Bên cạnh đăng tin trên website thì công ty còn đăng video quảng cáo về sản phẩm decal trên Youtube
Hình 4.22 Video quảng cáo sản phẩm decal của công ty NBFU
4.3.6 Chi phí cho việc quảng cáo bằng các công cụ Marketing Online của công ty NBFU
Bảng 4.10 Chi phí cho việc quảng cáo bằng các công cụ Marketing Online của công ty NBFU ĐVT: Triệu đồng
Quảng cáo mạng xã hội 3,09 5,21 2,12 68,61
Quảng cáo trên thanh công cụ tìm kiếm 4,2 6,52 2,32 55,24
Theo bảng 4.10 trình bày trên, tha thấy chi phí quảng cáo cho các công cụ Marketing Online của công ty NBFU 9 tháng đầu năm 2020 đã tăng so với 9 tháng cuối năm 2019 (tăng 12,21 triệu đồng) do 9 tháng đầu năm 2020 toàn thế giới đang chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19 nên đa số các doanh nghiệp đã thay đổi chiến lược, tập trung chủ yếu kinh doanh qua các kênh thương mại điện tử và trong số đó có công ty NBFU Trong đó, công cụ mạng xã hội được công ty sử dụng nhiều nhất (chiếm 68,61%) do tình hình COVID-19 trong 9 tháng đầu đã diễn biến rất nghiêm trọng nên Thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã ban hành chỉ thị “Cách ly xã hội”, toàn người dân đã thực hiện bằng việc ở nhà trong suốt 14 ngày Trong khoảng thời gian đó, họ có thời gian nhiều hơn cho việc truy cập mạng xã hội Công ty đã nắm rõ điều đó nên đã tập trung chủ yếu cho việc quảng cáo trên mạng xã hội đểtăng doanh thu và sự hút khách hàng
4.3.7 Sự nhận biết của khách hàng về công ty NBFU qua các công cụ Marketing Online
Bảng 4.11 Nhận biết của khách hàng về công ty NBFU qua các công cụ Marketing Online
Các công cụ Marketing Online Số người bình chọn Tỷ lệ (%)
Quảng cáo trên mạng xã hội 69 46,00
Quảng cáo trên thanh công cụ tìm kiếm (Shopee) 45 30,00
Video quảng cáo trên youtube 22 14,67
Thông qua các website khác (PR
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Hình 4.23 Biểu đồ nhận biết của khách hàng về công ty NBFU qua các công cụ Marketing Online
Nguồn: Điều tra tổng hợp
Qua số liệu bảng 4.10 và hình 4.23, ta có nhận xét cho thấy phần lớn khách hàng biết đến công ty NBFU qua quảng cáo trên mạng xã hội chiếm 46%, chiếm 30% qua việc quảng cáo trên thanh công cụ tìm kiếm và hình thức video quảng cáo trên youtube chiếm 14% Các hình thức còn lại: PR Online, quảng cáo website chiếm tỷ lệ
Quảng cáo trên mạng xã hội
Quảng cáo trên thanh công cụ tìm kiếm (Shopee)
Video quảng cáo trên youtube
Thông qua các website khác
43 thấp (chưa tới 10%) Vì vậy, công ty NBFU cần tiếp tục duy trì và phát huy thêm 2 hình thức này , đồng thời cũng mở rộng hình thức quảng cáo của 3 công cụ: mạng xã hội, thanh tìm kiếm, video quảng cáo để có thể tăng thêm sự truy cập và thu hút với khách hàng.
Phân tích nhân t ố ảnh hưởng đế n ho ạt độ ng Marketing Online c ủ a công ty
• Nhân tố chính trị - luật pháp:
Theo Nghị định 81/2018/NĐ- CP về hoạt động xúc tiến thương mại, nhiều nội dung mới được đưa vào Luật thương mại như sau:
− Hàng hóa, dịch vụdùng để khuyến mãi: (Điều 5)
Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc) dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật
Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, thuốc chữa bệnh cho người kể cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc), hàng hóa, dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam và các hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại khác theo quy định của pháp luật
Tiền có thểđược sử dụng như hàng hóa, dịch vụdùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định 81/2018/NĐ- CP
− Hạn mức tối đa giảm giá: (Điều 6)
Tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụdùng để khuyến mại mà thương nhân thực hiện trong một Chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của hàng hóa, dịch vụđược khuyến mại, trừtrường hợp khuyến mại bằng hình thức quy định tại Khoản 8 Điều 92 Luật thương mại, Điều 8 và Khoản 2 Điều 9 Nghịđịnh 81/2018/NĐ- CP
Trong các trường hợp tổ chức các Chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) thì áp dụng hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là 100% Hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụdùng để khuyến mại 100% cũng được áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các Chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủtướng Chính phủ quyết định
− Mức giảm tối đa:(Điều 7)
Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụđó ngay trước thời gian khuyến mại
Trong các trường hợp tổ chức các Chương trình khuyến mại tập trung (giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại) theo quy định tại Khoản 5 Điều 6 thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100% Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các Chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho: a) Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước; b) Hàng thực phẩm tươi sống; c) Hàng hóa, dịch vụtrong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa Điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh
− Tổng thời gian thực hiện khuyến mại đối với bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ: (Điều 10)
Tổng thời gian thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 120 ngày trong một năm, không bao gồm thời gian thực hiện khuyến mại của các Chương trình khuyến mại bằng hình thức giảm giá trong khuôn khổcác Chương trình khuyến mại tập trung và các Chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do Thủtướng Chính phủ quyết định
• Nhân tố văn hóa – xã hội:
Mua hàng trực tuyến hiện tại là hình thức khá mới tại Việt Nam, Trước đó, người tiêu dùng Việt Nam có thói quen đi chợ, đi siêu thị để mua hàng vì có thể thấy rõ được chất lượng sản phẩm và giá cả rẻ Nhưng do dịch bệnh COVID-19 đang diễn ra nên việc mua hàng trực tuyến được cho là sự lựa chọn an toàn với người tiêu dùng trong mùa dịch này Đây sẽ được cho là cơ hội của công ty NBFU vì công ty sẽ được nhiều người biết đến khi quảng cáo trên Internet, thu hút và sự quan tâm của khách hàng Đồng thời cũng có thể tạo xây dựng hình ảnh tốt, niềm tin đối với người tiêu dùng qua những phản hồi từcác người mua hàng trước
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta có những thay đổi đáng khích lệ, lạc quan hơn.
Hình 4.24 Biểu đồ thể hiện tốc độtăng trưởng GDP của Việt Nam 2015-2019
Nguồn: Thống kê của Ngân hàng Thế giới
Theo như biểu đồ hình 4.24, cho thấy, 3 năm: 2012, 2013,2014 lại giảm sụt dưới 6% Theo Tổng cục Thống kê, nền kinh tế lúc ấy gặp sự bất ổn do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công ở Châu Âu chưa được giải quyết Bên cạnh đó, sự thâm hụt ngân sách do nguồn thu không đạt kế hoạch
GDP của năm 2015 tăng lên thành 6,68%, nhưng đến năm 2016 thì giảm mạnh còn 6,21% Sự giảm này do ảnh hưởng bởi những biến động lớn từ:
− Nền kinh tế toàn cầu: nổi bật là sự kiện nước Anh quyết định rời khỏi Liên minh châu Âu (EU) sau một cuộc trưng cầu dân ý (Brexit) và chiến thắng của ông
Donald Trump trong cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ hồi tháng 11/2016
− Nền kinh tế Việt Nam: Theo Tổng cục Thống kê, nông nghiệp suy giảm kết hợp với khó khăn trong trong ngành Công nghiệp khai khoáng được cho là nguyên nhân chính dẫn tới tăng trưởng thấp
Nhưng đến năm 2017 thì tốc độ tăng trưởng GDP lại tăng mạnh lên đến 6,81%
Có thể thấy nguyên nhân đằng sau của sựtăng trưởng GDP năm 2017 mạnh như sau:
− Chu kỳ kinh tế thế giới đang trong đà đi lên làm tăng mạnh mức cầu quốc tế với hàng xuất khẩu
− Khu vực công nghiệp chế biến ghi nhận giá trị tăng cao với mức 14,5% giúp cho khu vực công nghiệp tăng khá cao, lên 9,4% so với năm 2016.
− Khu vực nông nghiệp năm 2017 đã phục hồi khá mạnh sau nhiều năm tăng trưởng thấp
− Vốn đầu tư thực hiện, nhất là của DN ngoài nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) và tăng mạnh (tương ứng là 16,8% và 12,8 %)
− Khu vực dịch vụduy trì được mức tăng trưởng cao, nhất là sựtăng trưởng đầy ấn tượng của du lịch Việt Nam, với lượng khách quốc tế cao kỷ lục (12,9 triệu)
Và năm 2018, GDP lại tiếp tục tăng đến 7,08% Đến năm 2019, GDP có sự giảm nhẹ, còn 7,02% nhưng đây là điều đáng mừng vì đây chính là năm thứ 2 liên tiếp mà tốc độ tăng trưởng tại Việt Nam vượt chỉ tiêu đề ra kể từ năm 2011 mặc dù nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch COVID Năm 2020 sẽ đạt tốc độ tăng trưởng GDP thấp hơn dự báo tước khủng hoảng 6-7% tùy theo quy mô và thời gian dịch bệnh COVID kéo dài Đây sẽ là thách thức lớn với sự phát triển kinh tế Việt Nam và công ty NBFU trong năm 2020 này.
• Nhân tố khoa học - công nghệ:
Tháng 1/2020, theo thống kê từ trang web WeAreSocial kết hợp với Hootsuite cho ta thấy sốngười sử dụng Internet tại Việt Nam đã đạt tới 68,17 triệu người, chiếm 70% tổng dân số Việt Nam Bên cạnh đó, Việt Nam có 65 triệu người sử dụng mạng xã hội (chiếm 67% tổng dân số Việt Nam)
Hình 4.25 Dữ liệu cho thấy việc sử dụng Internet tại Việt Nam tính đến tháng 01/2020
Nguồn: https://wearesocial.com/digital-2020
Ngoài ra, trang WeAreSocial còn cho thấy mạng xã hội được sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam là Facebook
Hình 4.26 Các mạng xã hội được sử dụng nhiều nhất tại Việt Nam tính đến tháng 01/2020
Đánh giá chung về ho ạt độ ng Marketing Online c ủ a công ty NBFU
− Tạo lòng tin với khách hàng thông qua các hình ảnh, thông tin, chất lượng sản phẩm
− Khách hàng hài lòng về dịch vụ thanh toán online
− Có thế mạnh về sản phẩm decal vì đây là sản phẩm gần như là độc quyền
− Giá các mặt hàng phù hợp và luôn đề cao chất lượng sản phẩm
− Phát huy tốt công cụ quảng cáo trên mạng xã hội và website
− Đặt link liên kết hơn 10 website khác nhau.
− Chỉ có 1 chi nhánh tại Tp.HCM
− Đội ngũ nhân viên rất ít
− Công ty chưa mạnh về việc phát triển thương hiệu, sản phẩm và cũng như tìm kiếm khách hàng
− Chưa áp dụng công cụ quảng cáo banner, email marketing đến rộng rãi với khách hàng
− Công cụ quảng cáo video trên youtube chưa được đầu tư mạnh
− Công ty chưa tập trung vào việc viết các bài blog trên website vì những bài blog có thể khiến cho khách hàng hiểu rõ vềthông tin, đồng thời cũng tạo ra thêm nhiều sự lựa chọn về sản phẩm cho khách hàng
− Dân số Việt Nam đạt mức hơn 97 triệu người
− Có 68.17 triệu người sử dụng Internet giúp hoạt động Marketing Online có thể hiệu quảhơn.
− Văn hóa mua hàng đang dần thay đổi, từ mua hàng truyền thống khách hàng chuyển qua mua hàng trực tuyến
− Tình hình COVID khiến cho tỷ lệGDP năm 2020 sẽ giảm
− Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp
− Sản phẩm decal còn rất mới mẻ với khách hàng
− Sựthay đổi không ngừng về nhu cầu và sở thích của khách hàng
Bảng 4.13 Ma trận SWOT về hoạt động Marketing Online của công ty NBFU
− 𝑂 1 : Dân s ố Vi ệt Nam đạ t mức hơn 97 triệu người
− 𝑂 2 : Có 68.17 tri ệu ngườ i s ử d ụ ng Internet giúp ho ạt độ ng Marketing Online có th ể hi ệ u qu ả hơn.
− 𝑂 3 : Văn hóa mua hàng đang dần thay đổi, từ mua hàng truy ề n th ố ng khách hàng chuy ể n qua mua hàng tr ự c tuy ế n
− 𝑇 1 : Tình hình COVID khi ế n cho tỷ lệ GDP năm 2020 sẽ gi ả m
− 𝑇 2 : S ự c ạ nh tranh c ủ a các doanh nghi ệ p
− 𝑇 3 : S ự thay đổ i không ng ừ ng v ề nhu c ầ u và s ở thích của khách hàng Điểm mạnh (S) Giải pháp SO Giải pháp ST
− 𝑆 1 : T ạ o lòng tin v ớ i khách hàng thông qua các hình ả nh, thông tin, ch ất lượ ng s ả n ph ẩ m
− 𝑆 2 : Khách hàng hài lòng v ề d ị ch v ụ thanh toán online
− 𝑆 3 : Có thế mạnh về sản ph ẩm decal vì đây là sả n ph ẩ m g ần như là độ c quy ề n
− 𝑆 4 : Giá các mặt hàng phù h ợp và luôn đề cao ch ất lượ ng s ả n ph ẩ m
− 𝑆 5 : Phát huy t ố t công c ụ qu ả ng cáo trên m ạ ng xã h ộ i và website
− 𝑆 6 : Đặ t link liên k ết hơn 10 website khác nhau.
− Duy trì và phát tri ể n m ố i quan h ệ v ớ i khách hàng vì h ọ s ẽ là nh ững ngườ i mang l ạ i thành công cho công ty v ề vi ệ c phát tri ể n s ả n ph ẩm và cũng như thương hiệ u
− Lựa chọn các link liên kết ở các website có lượ ng truy c ậ p cao để tăng sự thu hút cho công ty
− S ử d ụ ng chi ế n l ự c c ạ nh tranh giá để duy trì và thu hút khách hàng, đánh mạnh vào xu hướ ng thích giá th ấ p c ủ a khách hàng trong th ờ i k ỳ d ị ch b ệ nh
− Khai thác các công c ụ marketing trên Facebook, Youtube để xây d ựng thương hi ệ u NBFU, c ạ nh tranh v ớ i s ự l ớ n m ạ nh c ủa đố i th ủ Điể m y ế u (W) Gi ả i pháp WO Gi ả i pháp WT
− 𝑊 1 : Hình ảnh của công ty đang trong quá trình đị nh v ị nên s ứ c ảnh hưở ng t ớ i th ị trườ ng còn th ấ p
− 𝑊 2 : Đội ngũ nhân viên rấ t ít
− 𝑊 3 : Công ty chưa mạ nh v ề vi ệ c phát tri ển thương hiệ u, s ả n ph ẩm và cũng như tìm kiế m khách hàng
− 𝑊 4 : Chưa áp dụ ng công c ụ qu ả ng cáo banner, email marketing đế n r ộ ng rãi v ớ i khách hàng
− 𝑊 5 : Công c ụ qu ả ng cáo video trên youtube chưa đượ c đầu tư mạ nh
− 𝑊 6 : Chưa tậ p trung vào vi ệ c vi ế t các bài blog trên website
− Có thể kết hợp với nhiều ứng d ụ ng mua bán tr ự c tuy ế n n ổ i ti ế ng hi ệ n nay: Tiki, Sendo, Lazada để có th ể gi ảm đượ c m ộ t ít chi phí giao hàng cho khách hàng, đồ ng th ời cũng giúp xây d ự ng hình ả nh cho công ty
− T ậ n d ụ ng vi ệ c dân s ố tăng vì chính điề u này s ẽ làm t ạ o ra nh ữ ng nhu c ầ u khác nhau c ủ a m ọi khách hàng để phát tri ể n sản phẩm, định vị được vị thế
− Sử dụng thêm các công cụ Marketing Online để thu hút thêm khách hàng
− Tận dụng và củng cố khả năng các ng u ồ n n ộ i l ực để th ự c hi ệ n t ố t ho ạt độ ng marketing nh ằ m xây d ựng thương hiệ u v ớ i đố i th ủ
Nguồn: Điều tra tổng hợp