1.1 1 Ngắt, khóa cô lập nguồn năng lượng điện, khí nén, gas, hơi nước, … trước khi triển khai 2 Chuẩn bị dụng cụ vệ sinh phù hợp và an toàn cho các vị trí ở trên cao tường, trần, gầm máy
Trang 11.1
(1) Ngắt, khóa cô lập nguồn năng lượng (điện, khí nén, gas, hơi nước, …) trước khi triển khai
(2) Chuẩn bị dụng cụ vệ sinh phù hợp và an toàn cho các vị trí ở trên cao (tường, trần), gầm máy; các vết bẩn khó vệ sinh (cần làm sạch bằng hóa chất, cơ học)
(3) Chuẩn bị đầy đủ đồ bảo hộ thích hợp với khu vực tổng vệ sinh (4) Phân công cụ thể cho từng khu vực, vị trí
(5) Phân công trách nhiệm giám sát chung, đặc biệt là an toàn (6) Di chuyển, bảo vệ nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm không bị tác động trong quá trình làm tổng vệ sinh (đổ, vỡ, nhiễm bẩn, lẫn loại, )
(7) Chụp ảnh trước, trong và sau tổng vệ sinh để tuyên truyền (8) Hướng dẫn trước và tổng kết sau tổng vệ sinh
1.2
(1) Xác định khu vực/dụng cụ tập kết rác và đồ vật có thể bỏ đi ngay (2) Xác định khu vực/dụng cụ tập kết và ghi chép các đồ vật xác định "ngay" là không cần thiết nhưng chưa bỏ đi ngay để xác định cách xử lý
(3) Phối hợp với các bộ phận liên quan để đánh giá và có giải pháp xử lý (thiết bị, kỹ thuật, chất lượng, kho, tài chính, )
1.3
(1) Vẽ sơ đồ mặt bằng toàn bộ các khu vực được phân công Thể hiện cụ thể các vị trí, khu vực sắp xếp - đặt để
(2) Phân công trách nhiệm trên Sơ đồ 5S Nếu có làm ca thì cần thể hiện trách nhiệm trong từng ca
(3) Trực quan hóa (làm bảng/biển) thể hiện người chịu trách nhiệm đảm bảo thực thi 3S cho từng khu vực thể hiện trong Sơ đồ 5S Nếu có nhiều ca, thể hiện cụ thể người chịu trách nhiệm đảm bảo 3S cho từng ca
1.4
(1) Thiết kế và làm Bảng / Góc thông tin truyền thông 5S theo mẫu chung (Ban 5S hướng dẫn)
(2) Trưng bày Bảng / Góc thông tin truyền thông 5S của bộ phận tại vị trí nhiều người
đi qua / dừng nghỉ / họp giao ca, …
2
2.1
(1) Ngắt nguồn, khóa, cô lập thiết bị trước khi làm vệ sinh (2) Chuẩn bị các vật tư, dụng cụ thích hợp và cần thiết cho việc làm vệ sinh (3) Làm vệ sinh: nóc, gầm, xung quanh, bên trong, các bộ phận, dây dẫn, bảng điều khiển, mặt đồng hồ, màn hình hiển thị …
2.2
(1) Kiểm tra hệ thống bắt/giữ chân, đế máy Siết chặt hệ thống liên kết/cố định, thay thế các chi tiết liên kết/cố định bị trờn, hỏng
(2) Kiểm tra hệ thống tiếp đất (nếu có), hệ thống điện nguồn (sờn, rách, hở, đứt, lỏng mối nối, nối tạm, dây và nối thiếu công suất, đấu nối không an toàn)
(3) Kiểm tra các điểm có nguy cơ cao về an toàn như nguồn điện, truyền động, hóa chất, (che chắn, màu sắc/nhãn hiệu cảnh báo nguy cơ an toàn)
(4) Kiểm tra hệ thống phụ trợ đi cùng thiết bị như gas, khí nén, hơi nước, dầu bôi trơn, dầu thủy lực, nước làm mát, (các điểm rò rỉ, xì, chảy, van điều tiết, bảo ôn, khớp nối, đồng hồ hiển thị, )
(5) Kiểm tra các điểm phát sinh bụi bẩn, văng/bắn dầu, mỡ, nguyên liệu, phụ liệu trong khi vận hành thiết bị
(6) Xác định các điểm khó vệ sinh, khó quan sát / kiểm tra điều kiện vận hành (7) Xác định đối sách và lập kế hoạch khôi phục các điểm bất thường
2.3
(1) Trực quan hóa về màu sắc với các vị trí/cụm linh kiện có nguy cơ về an toàn, các loại hệ thống ống dẫn khí & chất lỏng
(2) Trực quan hóa thông số kiểm soát trên mặt đồng hồ, màn hình hiển thị (một cách thích hợp)
(3) Trực quan hóa mức dầu/nhớt, lịch bổ sung/thay dầu, bơm mỡ, thay thế linh kiện hao mòn, bào dưỡng
(4) Trực quan hóa thợ vận hành được phê duyệt (với các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, chất lượng)
(5) Kẻ vẽ đường bao giới hạn vị trí và phạm vi an toàn thiết bị
2.4
(1) Xác định các công cụ, dụng cụ, vật tư cần thiết cho vận hành máy móc thiết bị (dụng cụ đo, dụng cụ làm sạch, dụng cụ điều chỉnh, dầu/mỡ cho bổ sung)
(2) Xác định, trực quan hóa vị trí đặt để các công cụ, dụng cụ, vật tư cần thiết cho vận hành máy móc thiết bị
2.5
(1) Lập danh mục máy móc, thiết bị của bộ phận (2) Lập Danh mục kiểm tra thiết bị hằng ngày với máy móc, thiết bị (3) Xác định vị trí treo/đặt và cách thức sử dụng Danh mục kiểm tra thiết bị hằng ngày
3
3.1
(1) Kiểm tra sơ đồ hệ thống dẫn/truyền (đi ngầm hoặc trên cao rồi nối lên hoặc xuống, không gây cản trở các hoạt động vận chuyển và thao tác sản xuất, dễ kiểm tra tình trạng khi cần thiết)
(2) Kiểm tra tình trạng đường ống, dây (được bọc/bảo vệ, rò rỉ, sờn/rách, khớp nối, van điều tiết, không có đồ vật treo - phơi trên dây / ống)
(3) Kiểm tra hệ thống đồng hồ đo (hoạt động, dễ quan sát) (4) Kiểm tra hệ thống chống quá tải (van điều áp, aptomat, ) (5) Kiểm tra hệ thống tủ điện (dây đi gọn gàng, không đấu sống, đúng công suất, cánh
tủ đóng được, cảnh báo an toàn, không để đồ trên nóc tủ điện) (6) Xác định đối sách và lập kế hoạch khắc phục các điểm bất thường
Người lập:
HƯỚNG DẪN NỘI DUNG TRIỂN KHAI 5S TRONG NHÀ MÁY SẢN XUẤT
Bộ phận:
(S1-S5) Trách nhiệm
Ngày:
LOGO
Tổng vệ sinh toàn bộ
khu vực của bộ phận
Tập kết và xử lý các
đồ vật được xác định
"ngay" là không cần
thiết
Lập Sơ đồ phân công
trách nhiệm phụ trách
từng khu vực
Người duyệt:
Vệ sinh máy móc,
thiết bị
Kiểm tra các điểm bất
thường của máy móc
thiết bị và khôi phục
Kiểm soát các dụng
cụ, vật dụng phục vụ
vận hành máy móc
thiết bị
Lập danh mục kiểm
tra thiết bị hằng ngày
Kiểm tra các điểm bất
thường và khôi phục
Tổng vệ sinh, Phân loại, Phân công và Truyền thông
Thực hiện 5S máy móc, thiết bị
Thực hiện 5S hệ thống điện, nước, hơi, phụ trợ khác
Triển khai Bảng/Góc
truyền thông 5S tại bộ
phận
Trực quan hóa kiểm
soát thiết bị
Trang 2(1) Trực quan hóa màu sắc để phân biệt loại khí / chất lỏng (2) Trực quan hóa hướng chảy để ngắt/cô lập khi cần thiết (3) Trực quan hóa các cảnh báo an toàn (nhiệt độ cao, bỏng lạnh, áp suất cao, điện áp) (5) Trực quan hóa tiêu chuẩn vận hành trên các đồng hồ đo/hiển thị
3.3 (1) Lập danh mục kiểm tra hằng ngày đối với các hệ thống phụ trợ thích hợp (ví dụmáy nén khi và hệ thống cấp khí nén, hệ thống nồi hơi và đường cấp hơi, …)
4
4.1
(1) Xác định chủng loại và số lượng công cụ, dụng cụ cần thiết cho bộ phận / khu vực làm việc
(2) Vệ sinh, kiểm tra và lập danh mục các công cụ, dụng cụ hiện có Loại bỏ các công
cụ, dụng cụ không cần thiết Loại bỏ hoặc sửa chữa các công cụ, dụng cụ bị hư hỏng (3) Bổ sung nhũng công cụ, dụng cụ còn thiếu so với kết quả xác định của khu và phòng
4.2
(1) Việc sắp xếp và lưu trữ phải đảm bảo dễ nhìn, dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ trả lại và
an toàn (2) Đảm bảo 3Đ (định vị, định phẩm, định lượng) và trực quan hóa trong sắp xếp
5
5.1
(1) Rà soát các loại tài liệu, hồ sơ cần sử dụng và lưu trữ (có thể sử dụng Danh mục đồ vật được kiểm soát) Lưu ý, hồ sơ hằng ngày tại các vị trí sản xuất phải chuyển lại văn phòng và cuối ngày; tài liệu ở các vị trí này bao gồm Hướng dẫn thao tác, Hướng dẫn công việc, Checksheet,
(2) Xác định thời gian và trách nhiệm lưu trữ (bao gồm cả bản cứng, bản mềm, bản gốc, bản copy - nếu có)
(3) Thực hiện Sàng lọc/phân loại cho tài liệu, hồ sơ trên cơ sở Danh mục đồ vật được kiểm soát và thời gian lưu trữ
5.2 (1) Lưu trữ đảm bảo dễ nhìn, dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ trả lại và an toàn thông tin
(2) Đảm bảo 3Đ (định vị, định phẩm, định lượng) và trực quan hóa trong sắp xếp
6
6.1
(1) Tổng vệ sinh, kiểm kê, kiểm tra kho lưu trữ để xác định chủng loại, tình trạng, số lượng
(2) Lập danh mục các chủng loại với những linh kiện, nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm (gọi chung là hàng hóa) được quy định lưu trữ trong kho
(3) Thực hiện thực hành sàng lọc với thẻ đỏ cho những hàng hóa được xác định là không cần thiết
(4) Làm sạch những phần cần lưu trữ, bao gói lại những trường hợp bị rách vỡ, làm lại tem nhận biết với trường hợp bị mất tem/nhãn, bôi dầu / mỡ bảo quản với linh kiện, phụ tùng
(5) Kiểm tra hệ thống dây nối, thiết bị sử dụng điện trong kho, hệ thống PCCC; kiểm tra hệ thống giá, kê, pallet, thùng, hộ dùng để lưu trữ và liệt kê các điểm cần khắc phục
6.2
(1) Sắp xếp kho để đảm bảo các điều kiện lưu kho yêu cầu của từng loại hàng hóa, nguyên tắc FIFO, dễ nhìn, dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ trả lại và an toàn
(2) Trực quan hóa vị trí lưu trữ, sử dụng Thẻ kho ngay tại vị trí lưu trữ (3) Trực quan hóa đường đi lại, khu vực chờ nhập, chờ xuất, vị trí để dụng cụ PCCC, cửa thoát hiểm (nếu có)
(4) Trực quan hóa sơ đồ kho (có thể ở hai cấp: giá hàng - nếu có giá, kho hàng) 6.3 (1) Lập Danh mục kiểm tra 5S Kho hằng ngày
7
7.1
(1) Lập Danh mục đồ vật kiểm soát cho các trạm / dây chuyền sản xuất để xác định các công cụ, dụng cụ, đồ dùng, tài liệu, hồ sơ cần thiết KHI SẢN XUẤT
(2) Thực hiện Tổng vệ sinh và Sàng lọc tại các trạm / dây chuyền sản xuất, sử dụng thẻ
đỏ nếu cần thiết (3) Xác định các bất thường, lãng phí gắn với công cụ, dụng cụ, đồ dùng, trang thiết bị, sàn/nền tại các trạm / dây chuyền sản xuất để xác định đối sách xử lý
7.2
(1) Phân tích và xác định số lượng nguyên liệu, thành phẩm tối đa/tối thiểu cần tại trạm / dây chuyền sản xuất cùng với nhịp cấp nguyên liệu vào, rút thành phẩm ra khỏi trạm / dây chuyền sản xuất
(2) Sắp xếp công cụ, dụng cụ, đồ dùng, nguyên liệu và thành phẩm (cùng với pallet/thùng đựng) theo nguyên tắc Điểm sử dụng (mọi thứ trong một tầm với của người lao động để loại bỏ thao tác thừa) Sắp xếp các tài liệu, hồ sơ cần thiết tại trạm / dây chuyền sản xuất để đảm bảo sự thuận tiện trong tiếp cận và trực quan của thông tin (3) Trực quan hóa vị trí, nhận biết và số lượng của công cụ, dụng cụ, đồ dùng, nguyên liệu, thành phẩm theo nguyên tắc của 3Đ (Định vị, Định phẩm, Định lượng) và Sơ đồ mặt bằng của trạm / dây chuyền sản xuất
(4) Trường hợp có khu vực lưu trữ tạm thời cho nguyên liệu/bán thành phẩm (các siêu thị), cần làm rõ vị trí, số lượng lưu trữ để tránh tình trạng tồn hàng/thiếu kiểm soát về
số lượng và thời gian
7.3 (1) Lập danh mục kiểm tra 5S hằng ngày cho trạm / dây chuyền sản xuất hoặc Khu vực
sản xuất
8
Trực quan hóa kiểm
soát
Thực hiện 5S công cụ, dụng cụ (dụng cụ cầm tay, đặt để, vệ sinh, …)
Thực hiện 5S hồ sơ, tài liệu
Thực hiện 5S các khu vực kho lưu trữ (linh kiện, bán thành phẩm, thành phẩm)
Tổng vệ sinh kho
Sắp xếp kho và Trực
quan hóa
Lập danh mục kiểm
tra hằng ngày
Tổng vệ sinh và Sàng
lọc
Lập danh mục kiểm
tra hằng ngày
Sắp xếp và trực quan
hóa
Danh mục kiểm tra
Rà soát và lập danh
mục công cụ, dụng cụ
Sắp xếp và lưu trữ
công cụ dụng cụ
chờ/chưa sử dụng
Xác định nhu cầu về
hồ sơ, tài liệu
Bố trí sắp xếp hồ sơ,
tài liệu
Thực hiện 5S các trạm, dây chuyền sản xuất (vị trí sản xuất)
Thực hiện 5S mặt bằng các khu vực chung của sản xuất (đường đi, tường, trần, trước và xung quanh
xưởng)
Trang 38.1 (1) Tổng vệ sinh và Sàng lọc / phân loại các khu vực chung của sản xuất như đường đi,
tường, trần, trước và xung quanh xưởng (2) Xác định các điểm bất thường đối với các yếu tố này và xác định đối sách xử lý 8.2
(1) Sắp xếp đồ vật, công cụ, dụng cụ tại các khu vực chung của sản xuất theo nguyên tắc 3Đ
(2) Trực quan hóa các vị trí, khu vực cho đường đi trong xưởng, các khu vực trước và xung quanh xưởng, các vị trí của đồ vật, công cụ, dụng cụ
9
9.1
(1) Thực hiện kiểm tra 4 bước: tự kiểm tra bởi nhân viên, kiểm tra bởi giám sát, kiểm tra bởi Ban 5S và kiểm tra bởi Ban lãnh đạo trên cơ sở Danh mục kiểm tra 5S hằng ngày và Phiếu kiểm tra 5S (của Ban 5S), nếu có
(2) Thực hiện Báo cáo bất thường 5S / Báo cáo trước sau và triển khai đối sách khắc phục kết quả kiểm tra
(3) Truyền thông kết quả kiểm tra và kết quả thực hiện đối sách tại các vị trí truyền thông 5S
9.2
(1) Đào tạo đánh giá nội bộ 5S (2) Xây dựng quy trình và hệ thống mẫu biểu cho hoạt động đánh giá nội bộ 5S (3) Thực hiện đánh giá nội bộ, xác định bất thường, chấm điểm và lập báo cáo (4) Triển khai và theo dõi triển khai đối sách với các bất thường được phát hiện trong đánh giá nội bộ
(5) Truyền thông kết quả đánh giá nội bộ và kết quả thực hiện đối sách tại các vị trí truyền thông 5S
9.3
(1) Thiết lập cơ chế đánh giá kết quả thực hiện công việc của các bộ phận, cá nhân có xem xét đến kết quả thực hiện, kiểm tra, đánh giá 5S
(2) Thực hiện việc đánh giá kết quả thực hiện 5S với bộ phận/ cá nhân Sử dụng kết quả này làm cơ sở cho việc xác định thu nhập, phúc lợi và phát triển nhân sự (3) Tổ chức các hoạt động thi đua, khen thưởng theo Quy chế triển khai 5S trên cơ sở kết quả thực hiện, kiểm tra, đánh giá nội bộ và cải tiến 5S
Khen thưởng và xử lý
vi phạm
Lập danh mục kiểm
Thực hiện kiểm tra và
đối sách
Tổng vệ sinh và Sàng
lọc
Sắp xếp và trực quan
hóa
Đánh giá nội bộ
Kiểm tra, giám sát và thúc đẩy thực hiện