1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ PHẦN TIẾN HÓA, SINH HỌC 12, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC

106 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Và Sử Dụng Học Liệu Điện Tử Phần Tiến Hóa, Sinh Học 12, Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông 2018 Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học Ngành Sư Phạm Sinh Học
Tác giả Nguyễn Văn Tường Vi
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Như Hoa
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả điều tra mức độ thường xuyên sử dụng các loại HLĐT trong quá trình dạy học sinh học phần Tiến hóa của GV .... Từ những lý do trên, đề tài: “Xây dựng và sử dụng học liệu điện tử p

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN TƯỜNG VI

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

PHẦN TIẾN HÓA, SINH HỌC 12, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN VĂN TƯỜNG VI

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

PHẦN TIẾN HÓA, SINH HỌC 12, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SƯ PHẠM SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC ThS Nguyễn Như Hoa

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2022

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Như Hoa – người

đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường, Phòng Đào tạo, các thầy cô trong Khoa Sinh học – Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện khóa luận này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô Phan Thị Phước cùng tập thể lớp 12A3, 12A4, 12A5, 12A6, 12A7, 12A10, 12B2 và 12B3 của trường THPT Lý Thường Kiệt, Bình Thuận đã nhiệt tình hỗ trợ trong quá trình thực nghiệm sư phạm

Qua đây, tôi cũng xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn động viên, giúp

đỡ tôi trong thời gian thực hiện khóa luận

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2022

SINH VIÊN

Nguyễn Văn Tường Vi

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

III GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 3

IV ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3

V PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

VI NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

VII PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 6

1.1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 6

1.1.1 Các nghiên cứu xây dựng HLĐT trên thế giới 6

1.1.2 Các nghiên cứu về HLĐT trong nước 8

1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN 11

1.2.1 Học liệu điện tử 11

1.2.2 Dạy học phát triển năng lực 15

1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của việc xây dựng HLĐT phần Tiến hóa trong DHSH phát triển năng lực, phẩm của HS ở trường THPT 20

Trang 5

1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN 21

1.3.1 Khảo sát thực trạng 21

1.3.2 Đối tượng khảo sát 22

1.3.3 Phương pháp khảo sát 22

1.3.4 Kết quả khảo sát 22

CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ PHẦN TIẾN HÓA, SINH HỌC 12, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 31

2.1 PHÂN TÍCH CẤU TRÚC PHẦN TIẾN HÓA, SINH HỌC 10, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 31

2.1.1 Vị trí 31

2.1.2 Mục tiêu, yêu cầu cần đạt 32

2.1.3 Cấu trúc nội dung 33

2.1.4 Những loại học liệu cung cấp cho việc dạy và học phần Tiến hóa, chương trình Sinh học 2018 trong trang web 34

2.2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ CÁC BƯỚC SỬ DỤNG HỆ THỐNG HLĐT PHẦN TIẾN HÓA, SINH HỌC 12, CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 35

2.2.1 Quy trình xây dựng 35

2.2.2 Các bước sử dụng trang web 38

2.3 GIAO DIỆN CỦA HLĐT 39

2.3.1 Trang chủ 39

2.3.2 Trang chủ đề học tập 39

2.3.3 Trang các ho ạt động 40

2.4 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HLĐT TRONG DHSH ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 41

Trang 6

2.4.1 Giới thiệu HLĐT và nêu phương pháp, nhiệm vụ học tập 41

2.4.2 Hướng dẫn HS tự nghiên cứu HLĐT để lĩnh hội kiến thức và giải quyết các vấn đề học tập 42

2.4.3 Tổ chức ho ạt động tương tác để báo cáo các s ản phẩm 43

2.4.5 Hướng dẫn HS tự kiểm tra đánh giá hoạt động nhận thức dựa vào thông tin từ HLĐT 43

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 44

3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 44

3.2 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 45

3.3 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM 45

3.4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 45

3.4.1 Về mặt định lượng 45

3.5.2 Về mặt định tính 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57

Kết luận 57

Kiến nghị 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

PHỤ LỤC Phụ lục 1 Phiếu khảo sát GV trước khi sử dụng HLĐT 1

Phụ lục 2 Phiếu khảo sát ý kiến HS trước khi sử dụng HLĐT 4

Phụ lục 3 Phiếu khảo sát ý kiến GV sau khi dùng HLĐT 8

Phụ lục 4 Phiếu khảo sát ý kiến HS sau khi sử dụng HLĐT 11

Phụ lục 5 Bài kiểm tra 1 và đáp án 14

Phụ lục 6 Bài kiểm tra 2 và đáp án 23

Trang 7

Phụ lục 7 Kết quả bài kiểm tra lần 1 32Phụ lục 8 Kết quả bài kiểm tra và bảng phân phối tần suất của bài kiểm tra 2 33

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Kết quả điều tra các loại HLĐT thường xuyên sử dụng của GV 22Bảng 1.2 Kết quả điều tra mức độ thường xuyên sử dụng các loại HLĐT trong quá trình dạy học sinh học phần Tiến hóa của GV 23Bảng 1.3 Kết quả điều tra đánh giá vai trò của việc sử dụng HLĐT trong DHSH của

GV 23Bảng 1.4 Kết quả điều tra đánh giá mức độ của việc sử dụng HLĐT trong DHSH của

GV 24Bảng 1.5 Kết quả điều tra về khó khăn khi s ử dụng HLĐT của GV 25Bảng 1.6 Kết quả điều tra mức độ hứng thú của HS đối với phần Tiến hóa môn Sinh học 25Bảng 1.7 Kết quả điều tra nguyên nhân HS thích/không thích phần Tiến hóa, Sinh học 12 26Bảng 1.8 Kết quả điều tra thái độ chuẩn bị bài nội dung phần Tiến hóa trước khi đến lớp của HS 27Bảng 1.9 Kết quả điều tra mức độ thường xuyên sử dụng các loại HLĐT của HS 27Bảng 1.10 Kết quả điều tra mức độ hứng thú với các loại HLĐT của HS 28Bảng 1.11 Mức độ tiếp cận của HS đối với web học tập 29Bảng 1.12 Kết quả điều tra đánh giá vai trò của việc sử dụng HLĐT trong DHSH của HS 29Bảng 1.13 Kết quả điều tra đánh giá mức độ cần thiết của việc sử dụng HLĐT trong DHSH phần Tiến hóa của HS 30Bảng 1.14 Kết quả điều tra về khó khăn khi sử dụng HLĐT c ủa HS 31Bảng 2.1 Những loại học liệu cung cấp cho việc dạy và học phần Tiến hóa, chương trình Sinh học 2018 trong trang web 34

Trang 10

Bảng 3.1 Các lớp thực nghiệm và đối chứng 45

Bảng 3.2 Tổng hợp các tham số đặc trưng 45

Bảng 3.3 Phân phối tần suất tích lũy hội tụ lùi điểm trên kết quả bài kiểm tra 2 47

Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả học tập qua bài kiểm tra 2 48

Bảng 3.5 Các tham số đặc trưng c ủa kết quả bài kiểm tra 2 49

Bảng 3.6 Nhận xét của GV về HLĐT 50

Bảng 3.7 Nhận xét của HS về HLĐT 53

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ khung NLTH của HS trung học phổ thông (Nguyễn Văn Đại & Đào

Thị Việt Anh, 2019) 18

Hình 2.1 Giao diện của phần mềm Google sites 36

Hình 2.2 Giao diện trang chủ trên Google sites 37

Hình 2.3 Giao diện trang con trên Google sites 37

Hình 2.4 Các bước sử dụng HLĐT 38

Hình 2.5 Các bước trong quy trình sử dụng HLĐT 38

Hình 2.6 Giao diện trang chủ và các chủ đề trong trang web học tập 40

Hình 2.7 Giao diện các trang hoạt động 41

Hình 2.8 Sản phẩm minh họ a ở hoạt động 4 41

Hình 2.9 Nhiệm vụ thiết kế tóm tắt tiểu sử của Darwin 42

Hình 2.10 Nội dung tóm tắt kiến thức chủ đề “Tiến hóa nhỏ” 43

Hình 2.11 HS nộp bài qua phần mềm Padlet 43

Hình 2.12 Bài t ập trắc nghiệm phần luyện tập thiết kế trên Google form 44

Hình 3.1 Đồ thị đường tích lũy của các lớp TN và ĐC 48

Hình 3.2 Đồ thị tổng hợp kết quả của lớp TN và ĐC 49

Trang 12

MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông đã tác động vào hầu hết các lĩnh vực, làm thay đổi đến đời sống kinh tế xã hội, đặc biệt là giáo dục Nhằm đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh (HS), mô hình đào tạo trực tuyến (Electronic learning) đang trở nên rất phổ biến Mô hình dạy học này đã nhanh chóng phát triển với những ưu thế nhất định trong việc hỗ trợ dạy và học (Bộ Giáo dục

và Đào tạo, 2020)

Đặc biệt, kể từ khi dịch COVID-19 bùng phát vào cuối tháng 12 năm 2019 đến nay, đại dịch đã tạo ra một bước ngoặt lớn trong đời sống kinh tế - xã hội ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Một trong những lĩnh vực chịu tác động nặng nề nhất là giáo dục Theo tổ chức UNESCO: “Kể từ khi đại dịch bùng phát đến tháng 8 năm 2020, ước tính có hơn 1,5 tỷ học sinh ở 165 quốc gia phải nghỉ học, gây tác động đến 91,3% tổng số học sinh, sinh viên trên toàn thế giới, ảnh hưởng đến việc học của hơn 220 triệu học sinh trung học phổ thông trên thế giới” (UNESCO, 2021) Trong bối cảnh đó, nhằm đảm bảo việc học tập của học sinh duy trì đúng tiến độ, Bộ Giáo Dục khuyến khích các trường áp dụng hình thức dạy học trực tuyến đối với hầu hết các cấp học (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2021)

Bên cạnh dạy học trực tuyến, mô hình dạy học kết hợp (Blended learning) – giải pháp kết hợp giữa hình thức hình thức dạy học truyền thống (Face to face) và dạy học trực tuyến cũng đang dần trở nên phổ biến trong giáo dục thế kỉ XXI Mô hình này cung cấp cho người học môi trường học tập linh hoạt, với sự hỗ trợ tối đa của công nghệ thông tin nhằm mang lại hiệu quả học tập tốt nhất (Tô Nguyên Cương, 2016)

Gắn liền với việc chuyển đổi hình thức dạy học truyền thống sang dạy học trực tuyến hay dạy học kết hợp, vấn đề nguồn học liệu điện tử (HLĐT) cung cấp cho dạy và học được đặt ra cấp thiết hơn bao giờ hết Đặc biệt là những nguồn học liệu có nội dung, hình thức trình bày đa dạng, phong phú kích thích sự hứng thú học tập ở học sinh (Lê Thị Mai Hoa, 2021)

Xây dựng và sử dụng HLĐT là một trong những nhiệm vụ nhằm ứng dụng CNTT vào giáo dục nói chung và việc dạy các môn học nói riêng Cùng với các môn học trong

Trang 13

chương trình giáo dục phổ thông, thiết kế và sử dụng HLĐT trong DHSH là cần thiết để phát triển năng lực, phẩm chất, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho thế

hệ trẻ

HLĐT trình bày thông tin dưới nhiều kênh khác nhau mang tính đa phương tiện;

có khả năng liên kết cao đến bất kì cơ sở dữ liệu nào trên máy tính thông qua các website

và không bị giới hạn bởi không gian và thời gian Do đó, HLĐT không những có ý nghĩa

cụ thể hóa đơn thuần mà còn giúp phát triển tư duy, năng lực của người học (Ninh Thị Hạnh, 2019)

Việc sử dụng HLĐT ở Việt Nam hiện nay đã và đang được sử dụng rộng rãi Tuy nhiên, do tác động của nhiều yếu tố như điều kiện cơ sở vật chất, cách thức sử dụng của giáo viên (GV) việc sử dụng HLĐT chưa mang lại hiệu quả nổi bật nhằm nâng cao năng lực của người học, tạo động lực cho người học trong học tập môn Sinh học Phần Tiến hóa của chương trình môn Sinh học lớp 12 là một trong những phần quan trọng bao gồm mạch nội dung: Các bằng chứng tiến hóa; Quan niệm của Darwin

về hình thành loài; Tiến hóa nhỏ; Tiến hóa lớn và phát sinh chủng loại; Sự phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái Đất Nguồn tư liệu phục vụ nội dung này khá đa dạng, phong phú nhưng còn riêng lẻ, chưa được tổng hợp lại, GV và HS có thể dễ dàng tiếp cận với các tư liệu có giá trị bằng Tiếng Anh Tuy nhiên, trong thực tế, GV còn gặp khó khăn trong việc điều chỉnh, sắp xếp nội dung các bài học, chủ đề học phù hợp với nhiều hình thức dạy học khác nhau, do đó còn khó khăn khi thiết kế và sử dụng HLĐT một cách hiệu quả trong dạy học

Từ những lý do trên, đề tài: “Xây dựng và sử dụng học liệu điện tử phần Tiến hóa, Sinh học 12, chương trình giáo dục phổ thông 2018” được thực hiện nhằm cung

cấp nguồn học liệu điện tử liên quan đến một số nội dung thuộc phần “Tiến hóa” chương trình Sinh học 12, đề tài đặc biệt có ý nghĩa trong giai đoạn nhiều trường phải tổ chức dạy học online do dịch bệnh Covid-19 như hiện nay

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xây dựng và sử dụng được HLĐT phần “Tiến hóa” dưới dạng trang web học tập

nhằm nhằm phát triển năng lực Sinh học và năng lực tự học môn Sinh học lớp 12

Trang 14

III GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Nếu xây dựng được HLĐT phần Tiến hóa phù hợp, sẽ góp phần nâng cao chất lượng DHSH phần Tiến hóa ở lớp 12 trường Trung học phổ thông (THPT), đặc biệt là năng lực nhận thức sinh học và năng lực tự học của HS

IV ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

Đối tượng: Tài liệu liên quan đến phần “Tiến hóa”, chương trình Giáo dục phổ

thông phổ thông 2018 Quy trình và cách tổ chức xây dựng web trong dạy học

Khách thể: GV và HS lớp 12 trường THPT

V PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nội dung: Đề tài nghiên cứu phần Tiến hóa, Sinh học lớp 12, chương trình giáo

dục phổ thông 2018, đề xuất nội dung kiến thức có thể khai thác để xây dựng HLĐT

Về lý luận và phương pháp dạy học bộ môn: Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận

về phương pháp sử dụng phương tiện dạy học, đặc biệt là phương tiện dạy học hiện đại, trong đó ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong DHSH để phát triển năng lực HS

Về phạm vi vận dụng: Đề tài tập trung thiết kế và hướng dẫn cách sử dụng trang

web học tập có thể vận dụng vào dạy học trực tuyến và dạy học kết hợp

Về phạm vi điều tra, khảo sát thực trạng và thực nghiệm: Tiến hành điều tra,

khảo sát 30 GV và 223 HS về những khó khăn, mức độ cần thiết của việc xây dựng HLĐT phần Tiến hóa hay mức độ hứng thú của HS khi tiếp cận với các loại HLĐT ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh Tiến hành thực nghiệm với 4 lớp thực nghiệm (TN) và 4 lớp đối chứng (ĐC) ở trường THPT Lý Thường Kiệt, tỉnh Bình Thuận

Thời gian thực hiện: Từ tháng 10/2021 đến tháng 04/2022

VI NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

1 Nghiên cứu tài liệu về cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học và đánh giá theo

định hướng phát triển phẩm chất, năng lực

2 Khảo sát và đánh giá về tình trạng và khó khăn khi sử dụng HLĐT của HS và

GV lớp 12 trường phổ thông

Trang 15

3 Nghiên cứu các yêu cầu cần đạt của phần Tiến hóa, xác định đặc điểm nội dung

kiến thức và năng lực tương ứng với các yêu cầu cần đạt, làm cơ sở để thiết kế nội dung HLĐT

4 Xây dựng HLĐT dạng web học tập

5 Xây dựng các bài kiểm tra đánh giá đầu vào, đầu ra

6 Thực nghiệm sư phạm ở 1 trường THPT, với 4 lớp TN và 4 lớp ĐC

7 Xử lí và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

8 Viết báo cáo khóa luận tốt nghiệp

VII PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài

- Nghiên cứu tổng quan về các nghiên cứu xây dựng và sử dụng HLĐT trong và ngoài nước

- Nghiên cứu lý luận về dạy học phát triển năng lực; nghiên cứu lý luận về HLĐT; nghiên cứu lý luận về sử dụng HLĐT phát triển năng lực HS

- Nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học năm 2018, sách giáo khoa Sinh học lớp 12, phần Tiến hóa hiện hành để thiết kế HLĐT phù hợp

- Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa các thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài

2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Sử dụng phương pháp điều tra, phỏng vấn, quan sát để tìm hiểu thực trạng sử dụng, những khó khăn, mức độ cần thiết của việc xây dựng HLĐT phần Tiến hóa môn Sinh học trong DHSH ở trường THPT, bằng cách gửi phiếu khảo sát đến GV bộ môn Sinh học với 30 GV bộ môn Sinh học và 223 HS lớp 12 ở trường THPT

- Sử dụng phương pháp chuyên gia để khảo sát chất lượng, hiệu quả của HLĐT được thiết kế bằng cách gửi phiếu khảo sát đến các GV bộ môn Sinh học

3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở tất cả nội dung HLĐT để kiểm tra kết quả thực tiễn của đề tài và khả năng ứng dụng các đề xuất về HLĐT trong dạy và học ở 8 lớp 12

ở 1 trường THPT

- Các bước tiến hành thực nghiệm:

Trang 16

Bước 1: Chọn lớp thực nghiệm và đối chứng: Dựa trên cơ sở trình độ HS ở

các lớp TN và ĐC đồng đều nhau

Bước 2: Khảo sát ý kiến của GV và HS về HLĐT: Gửi phiếu khảo sát dạng

biểu mẫu online để tham khảo ý kiến của GV, HS về HLĐT

Bước 3: Chuẩn bị gửi sản phẩm đến GV và HS các lớp thực nghiệm: Gặp

GV thực nghiệm, trao đổi với GV tham gia thực nghiệm về mục đích, cách tiến hành và kế hoạch giảng dạy cho lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Soạn đề kiểm tra đầu ra phần “Tiến hóa” ở khối lớp 12

Bước 4: Tiến hành theo dõi quá trình giảng dạy ở các lớp thực nghiệm và

đối chứng: Ở lớp thực nghiệm: sử dụng HLĐT khi dạy bài bài mới, luyện tập và vận dụng Ở lớp đối chứng: sử dụng SGK theo chương trình 2006 khi dạy bài mới, luyện tập và vận dụng

Bước 5: Kiểm tra, đánh giá kết quả: Tiến hành kiểm tra 1 tiết, chấm bài ở

các lớp thực nghiệm khối lớp 12: GV báo cho HS trước 1 tuần để các em

có sự chuẩn bị ở nhà

Bước 6: Tham khảo ý kiến GV và HS về HLĐT sau khi sử dụng: Để nhận

được thông tin phản hổi về hình thức, nội dung, các ưu điểm và hạn chế của HLĐT tiến hành lấy ý kiến của GV và HS

Bước 7: Xử lí kết quả theo phương pháp thống kê toán học

4 Phương pháp xử lí số liệu

- Dùng phương pháp thống kê để xử lý, thống kê, phân tích số liệu thu được trong quá trình khảo sát thực tiễn và các kết quả thực nghiệm để có nhận xét, đánh giá phù hợp

- Các bước tiến hành thực nghiệm:

Bước 1: Lập các bảng phân bố tần số, tần suất và tần suất tích lũy

Bước 2: Vẽ đồ thị các đường lũy tích

Bước 3: Lập bảng tổng hợp phân loại kết quả học tập

Bước 4: Tính các tham số thống kê đặc trưng

Trang 17

Trong đó:

ni: tần số các giá trị xi n: số HS tham gia thực nghiệm

o Phương sai S 2 và độ lệch chuẩn S: là các số đo độ phân tán của sự

phân phối S càng nhỏ, số liệu càng ít phân tán

S 2 = ∑ 𝒏𝒊(𝒙𝒊−𝒙 ̅)𝟐

𝒏−𝟏 và S = √∑ 𝒏𝒊(𝒙𝒊−𝒙 ̅)𝟐

𝒏−𝟏

o Hệ số biến thiên CV : đại lượng này dùng để so sánh độ phân tán

trong trường hợp 2 bảng phân phối có giá trị trung bình khác nhau hoặc 2 mẫu có qui mô rất khác nhau

𝑺Đ𝑪𝟐𝒏Đ𝑪)

- Kiểm định với mức ý nghĩa α = 0,05 Tra bảng phân phối Student, tìm giá trị 𝑡𝛼 với bậc tự do df = nT N + nĐC – 2

- Nếu 𝑡𝑑≥𝑡𝛼 thì sự khác nhau giữa 𝑥̅̅̅̅̅ và 𝑥𝑇𝑁 ̅̅̅̅̅ là có ý nghĩa với mức Đ𝐶

1.1.1 Các nghiên cứu xây dựng HLĐT trên thế giới

Các phần mềm giáo dục đầu tiên được phát triển ở các trường Illino vào giai đoạn

1960 - 1972 (“The history of coding and software,” 2019)

Trang 18

Sự xuất hiện của máy tính cá nhân vào năm 1975 đã tạo ra một bước ngoặt trong lĩnh vực ứng dụng các phần mềm trong giáo dục và đào tạo

Năm 1980, các công ty phần mềm giáo dục chuyên nghiệp ra đời, phải kể đến như Broderbund Learning Company và Minnesota Educational Computing Consortium (Jancer, 2016)

Giai đoạn từ năm 1970 – 2000, các phần mềm giáo dục thường được tích hợp trực tiếp vào các thiết bị kĩ thuật số, mà thông thường là các máy tính lớn (“The history of coding and software,” 2019)

Trên thế giới, môi trường học tập điện tử và ứng dụng E-learning vào giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) đã được nghiên cứu từ những năm 90 của thế kỉ trước Khởi đầu E-learning được nghiên cứu phát triển mạnh mẽ ở các khu vực Bắc Mĩ, Châu Âu, sau đó các nước ở khu vực Châu Á cũng quan tâm nghiên cứu phát triển, đặc biệt là Hàn Quốc Những năm cuối của thế kỉ XX, có nhiều nghiên cứu về các phần mềm dạy học, đào tạo dựa trên công nghệ web, khóa đào tạo trực tuyến đã được thực hiện Một số hệ thống E-learning điển hình của các trường đại học trên thế giới như: Hệ thống E-learning của Trường Đại học Western Governors của Mĩ; Hệ thống E-learning của Đại học Glasgow của nước Anh; Học viện Khan của Mĩ

Karen Valley đã đưa ra nghiên cứu về phong cách học tập và cách thiết kế HLĐT,

từ đó đưa ra giải pháp thiết kế HLĐT sao cho phù hợp với nhu cầu của người học và đề xuất nghiên cứu sâu hơn để điều tra phong cách học tập ưa thích và việc thiết kế HLĐT tương tác hiệu quả (Valley, 1997)

Tính ưu việt của học liệu điện tử trong các hình thức dạy học từ xa với sự hỗ trợ của máy tính và mạng internet đã được khẳng định trong các nghiên cứu đã được công

bố của (Salmon, 2004), (Brandon, 2006), (Colvin, 2005)

Ilze Kazaine, Latvia University of Agriculture, trong nghiên cứu Đánh giá chất lượng HLĐT, cho rằng HLĐT là một trong những yếu tố quan trong nhất, do đó cần chú

ý nhiều và đủ thời gian để xây dựng và phát triển (Kazaine, 2017)

Một số trang web nước ngoài về môn Sinh học: www.bioedonline.org,

tài liệu về Sinh học dưới những định dạng khác nhau như word, video, mô phỏng, tranh ảnh phù hợp với nhiều đối tượng Tuy vậy, người học ở Việt Nam khó tiếp nhận các

Trang 19

thông tin này do rào cản ngôn ngữ và sự chưa phù hợp với nội dung và chương trình Sinh học ở nước ta

1.1.2 Các nghiên cứu về HLĐT trong nước

Ngay sau khi internet được mở tại Việt Nam vào năm 1988, Bộ GD&ĐT đã xây dựng đề án mạng giáo dục Edu.net để nối mạng toàn ngành và phát triển dịch vụ thông tin giáo dục Để thúc đẩy quá trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) trong hệ thống, Bộ GD&ĐT đã xây dựng nhiều trang thông tin như: www.moet.gov vn, www.edu.net.vn trong đó nhiều trang web được xã hội, cán bộ, GV và HS quan tâm như: Trang tuyển sinh, trang thống kê giáo dục, trang công nghệ E-learning, thư viện giáo trình điện tử và Diễn đàn mạng giáo dục có thể coi đây cũng là một dạng tài liệu

mở hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động dạy và học của ngành GD Việt Nam (Trần Thị Thái

Hà & Nguyễn Lê Hà, 2019)

Nghiên cứu về phát triển, xây dựng môi trường E-learning cho bậc giáo dục phổ thông chỉ ra tác động của E-learning đến quá trình học tập của HS, sự thay đổi cần thiết

về vai trò của người thầy trong quá trình dạy học cũng như những yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy – học trong môi trường điện tử (Trần Thị Thái Hà & Nguyễn Lê Hà, 2019)

Một số nghiên cứu về HLĐT trong nước những năm qua:

Trên Tạp chí Khoa học Giáo dục số 38 (11/2008), bài viết “Thiết kế và sử dụng giáo án điện tử trên trang web học tập theo hướng dạy học khám phá”, tác giả PGS.TS Phó Đức Hòa đưa ra định nghĩa, đề xuất quy trình thiết kế và sử dụng giáo án điện tử trên trang web (Phó Đức Hòa, 2008)

Tạp chí Giáo dục số 259 (kì 1 - 4/2011), bài viết “Xây dựng trang web học tập hóa học nhằm năng cao hiệu quả dạy học môn hóa học ở phổ thông”, tác giả ThS.Phạm Ngọc Sơn đã xây dựng trang web học tập môn Hóa học ở phổ thông mang lại hiệu quả tích cực cho việc dạy học môn Hóa học (Phạm Ngọc Sơn, 2017)

Tạp chí Khoa học trường Đại học Mở TP.HCM số 5 (2010) đăng bài “Bàn về việc phát triển kho học liệu điện tử”, tác giả TS.Trịnh Thùy Anh bàn về việc nghiên cứu xây dựng thử nghiệm mô hình kho học liệu điện tử cho trường Đại học Mở TP.HCM trong giai đoạn đầu, rồi từ đó có hướng phát triển trong các giai đoạn tiếp theo (Trịnh Thùy Anh, 2010)

Trang 20

Tạp chí Khoa học giáo dục số 37 (2012), bài viết “Xây dựng học liệu điện tử hỗ trợ việc dạy và học một số nội dung hóa học ở trường trung học phổ thông” , tác giả Trịnh Lê Hồng Phương đã đề cập đến các nguyên tắc và quy trình xây dựng HLĐT phần

“Cấu tạo nguyên tử” và “Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học” ở chương trình THPT chuyên (Trịnh Lê Hồng Phương, 2012)

Tạp chí Giáo dục số 372 (kì 2 – 12/2015), bài báo “Vai trò và hình thức sử dụng học liệu điện tử với tư cách là phương tiện dạy học”, tác giả Trần Dương Quốc Hòa đã trình bày vai trò và hình thức sử dụng của HLĐT trong việc hôc trợ DH Ngoài ra, việc làm rõ một số hình thức sử dụng HLĐT trong DH cũng đặt ra những yêu cầu về mặt thiết kế, xây dựng loại hình tài liệu này HLĐT phải được thiết kế với một cấu trúc, định dạng và hình thức phù hợp, đáp ứng cao nhất khả năng tương tác lẫn nhau giữa các thành tố: GV – HS – phương tiện (Trần Dương Quốc Hòa, 2015)

Tạp chí Giáo dục số 397 (kì 1 – 1/2017) với bài viết “Đánh giá tác động của học liệu E-learning đến tự học, tự bồi dưỡng phát triển chuyên môn của giáo viên tiểu học”, tác giả Nguyên Minh Tuấn qua nghiên cứu cho thấy, nếu học liệu E-learning được thiết

kế, xây dựng phù hợp sẽ có tác động tích cực đến quá trình tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên, giúp họ nâng cao trình độ chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học hiệu quả (Nguyên Minh Tuấn, 2017)

Tạp chí Giáo dục số đặc biệt (kì 2 tháng 10/2017) đăng bài “Thiết kế và sử dụng học liệu điện tử nhằm hỗ trợ học sinh học toán ở tiểu học”, tác giả Nguyễn Thị Huệ và Quách Thùy Nga trình bày một số nghiên cứu bước đầu về HLĐT, đề xuất yêu cầu, các bước thiết kế và một số ví dụ về HLĐT dành cho việc hỗ trợ HS học toán ở tiểu học (Quách Thùy Nga, 2017)

Tạp chí Giáo dục số đặc biệt (tháng 6/2017) đăng bài “Thực trạng khai thác, sử dụng internet và học liệu điện tử để học tập của học viên giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông”, tác giả Nguyễn Minh Tuấn và Hồ Huyền Trang đề cập đến thực trạng, nhu cầu khai thác, sử dụng internet và học liệu điện tử của học viên giáo dục thường xuyên cho thấy học liệu hiện nay chưa đáp ứng, chưa phù hợp với nhu cầu của học viên về cả nội dung, cấu trúc, dạng thức, cách tổ chức học liệu, vì vậy đã hạn chế học viên khai thác để tự học Kết quả nghiên cứu là cơ sở để các nhà khoa học nghiên

Trang 21

cứu phát triển học liệu điện tử đáp ứng nhu cầu người học nói chung, học viên giáo dục thường xuyên nói riêng (Nguyễn Minh Tuấn & Hồ Huyền Trang, 2017)

Tạp chí Khoa học Giáo dục Việt Nam đăng ngày 25/1/2019 bài “Phát triển hệ thống học liệu điện tử trợ giúp nâng cao năng lực giáo dục bảo vệ môi trường trên website tương tác cho giáo sinh các trường sư phạm”, tác giả Trần Thị Thái Hà và Nguyễn Lê Hà đề cập đến vấn đề xây dựng website tương tác, tạo một môi trường học tập linh hoạt và đa chiều Với chức năng, nội dung của website được thiết kế, sẵn sàng vận hành trong một thời gian dài, khả năng cập nhật thường xuyên các học liệu đã được thiết kế nhằm duy trì môi trường học tập, chia sẻ kinh nghiệm hiệu quả và hấp dẫn (Trần Thị Thái Hà & Nguyễn Lê Hà, 2019)

Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 4/2020 với bài viết “Thiết kế các tình huống học tập trong dạy học môn tự nhiên và xã hội bằng phần mềm Vyond”, tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng và Nguyễn Thị Trang đã sử dụng công cụ Vyond để thiết kế các tình huống trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cấp tiểu học, đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của nền giáo dục nước ta (Nguyễn Thị Thu Hằng & Nguyễn Thị Trang, 2020)

Hiện nay, có rất nhiều trang web bằng tiếng Việt chuyên về môn Sinh học hoặc có liên quan đến dạy học Sinh học, trong đó:

Các trang web có thu phí: www.hocmai.vn, www.truongtructuyen vn, www.moon.vn Các trang web này cung cấp cho người học hệ thống bài giảng tương đối đầy đủ các môn, các cấp học Hầu hết các bài giảng đều được ghi hình từ GV nên tạo cảm giác thực như trên lớp Tuy nhiên, đây là các trang web có thu phí, do đó, nhiều

HS không tiếp cận được Ngoài ra, hệ thống bài giảng trên các website đều chưa cập nhật theo chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học 2018

Các trang web miễn phí như: sinh.hoctainha.vn, hoc24.com, lop12.com, cung cấp một tư liệu bài giảng, giáo án, bài tập, đề thi Đó cũng là một nguồn học liệu cho

HS Tuy nhiên, các tài liệu này có các mô phỏng, thí nghiệm, tranh ảnh còn ít, chưa tiếp cận được với chương trình mới và nội dung sinh học ở trường phổ thông hiện nay

Trang 22

1.2 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.2.1 Học liệu điện tử

1.2.1.1 Các khái niệm

a Khái niệm học liệu

Theo từ điển Greenwood (trang 181): “Học liệu là những vật thể được sử dụng để

giúp cho việc truyền thụ kiến thức hoặc phát triển kĩ năng Ví dụ như sách giáo khoa, các nguồn tài liệu nghe nhìn, các chương trình máy tính và thiết bị thí nghiệm ”

(“Coureware,” n.d.)

Theo thông tư 11/2018/TT-BGDĐT: “Học liệu là các phương tiện vật chất lưu

giữ, mang hoặc phản ánh nội dung học tập, nghiên cứu Học liệu có thể sử dụng dưới dạng truyền thống (tranh ảnh, ảnh dạng thẻ) và học liệu điện tử” (Khoản 2, Điều 2) (Bộ

Giáo dục và Đào tạo, 2018)

b Khái niệm học liệu điện tử

Theo Dusan Krnel, Barbra Bajd: “Học liệu điện tử là một kế hoạch sư phạm, dễ

tiếp cận, dễ hiểu cùng với đa phương tiện và các yếu tố tương tác cho học tập độc lập hoặc cho giảng dạy” (Krnel & Bajd, 2009)

Theo thông tư 11/2018/TT-BGDĐT: “Học liệu điển tử là các tài liệu học tập được

số hóa theo một cấu trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ việc dạy và học Dạng thức số hóa có thể là văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, video, phần mềm máy tính

và hỗn hợp các dạng thức nói trên” (“Thông tư,” 2018)

c Khái niệm học liệu điện tử trong dạy học môn Sinh học

Từ khái niệm về HLĐT nói chung, HLĐT trong DHSH có thể hiểu là hệ thống tài liệu chứa thông tin về nội dung sinh học được số hóa theo ý tưởng sư phạm với các hình thức đa dạng (văn bản, tranh ảnh, video, đồ họa trực quan (infographic), sách điện tử (e-book), trang web ) và sử dụng theo một quy trình chặt chẽ hướng đến mục tiêu cụ thể trong DHSH

d Khái niệm xây dựng và sử dụng học liệu điện tử trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT

Xây dựng và sử dụng HLĐT trong DHSH ở trường THPT trong phạm vi đề tài được hiểu là quá trình GV tạo nên HLĐT với các định dạng khác nhau dựa trên hệ thống

Trang 23

tư liệu sẵn có hoặc GV tái tạo theo mục đích sư phạm cụ thể Hệ thống HLĐT này được tập hợp trong một trang web học tập mà GV sẽ sử dụng dưới các hình thức dạy học một cách linh hoạt, phù hợp với các mô hình lớp học, thực tế dạy học và đối tượng người học đa dạng

1.2.1.2 Đặc điểm và phân loại HLĐT trong dạy và học Sinh học ở trường THPT

a Đặc điểm

HLĐT sử dụng những thành tựu trong công nghệ nhằm tạo ra những tương tác ảo

để hỗ trợ người học và người dạy Đó là các tương tác: thầy – trò , trò – bạn đồng học, trò – môi trường học tập (Trịnh Lê Hồng Phương, 2012)

Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, HLĐT đáp ứng tính “mở” với phương pháp, cách thức và công nghệ đa dạng, phong phú như tình huống dạy – học, học và luyện tập thông qua trò chơi, ứng dụng mô phỏng, thí nghiệm ảo, công nghệ trí tuệ nhân tạo (Trần Thị Lan Thu & Bùi Thị Lan, 2020)

b Phân loại

HLĐT có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau như phân loại theo nội dung học liệu; theo hình thức; theo mục đích sử dụng; theo chức năng; mức độ tương tác và theo định dạng (Trần Dương Quốc Hòa, 2016)

Xét dưới dạng thức thể hiện, HLĐT bao gồm:

- Cơ sở dữ liệu (Databases) là một kho dữ liệu multimedia sử dụng trong DH cho phép chứa đựng tất cả các dạng dữ liệu khác nhau (như văn bản, âm thanh, hình ảnh )

- Sách điện tử (E-book) là một tài liệu tham khảo nhưng có sự kết hợp các kĩ thuật

đa phương tiện nhằm cung cấp khối lượng thông tin lớn với các thao tác tìm kiếm dễ dàng, thuận tiện

- Phần mềm DH (Softwware) là các phần mềm dùng cho mục đích DH, được thiết

kế theo ý đồ của nhà sư phạm

Web học tập được xây dựng trong đề tài có thể được xếp vào nhóm “Cơ sở dữ liệu”

Xét dưới góc độ nội dung, HLĐT bao gồm:

- Học liệu tĩnh là các file text, slide, bảng dữ liệu

- Học liệu đa phương tiện gồm các file âm thanh dùng để minh họa hay diễn giải kiến thức, các file mô phỏng kiến thức dưới dạng flash hoặc tương tự, các file videocli p

Trang 24

được lưu trữ dưới dạng định dạng mpg, avi, mov hay các định dạng có hiệu ứng tương

tự, các file trình diễn tổ hợp các thành phần kể trên theo một cấu trúc nhất định

Web học tập được xây dựng trong đề tài có thể được xếp vào nhóm “Học liệu đa phương tiện”

Xét theo chức năng, HLĐT chia thành 3 nhóm:

- Hỗ trợ GV, gồm các loại: cung cấp tư liệu tham khảo, hướng dẫn giảng dạy, trợ giúp lao động thể chất, hỗ trợ giao tiếp và tương tác giữa thầy và trò , tạo lập môi trường

và điều kiện sư phạm

- Hỗ trợ HS gồm: hỗ trợ tìm kiếm và khai thác thông tin – sự kiện – minh họa, công cụ tiến hành hoạt động (nhận thức, giao tiếp, quản lí), hỗ trợ tương tác với GV và với nhau, trợ giúp lao động thể chất, hướng dẫn học tập, hỗ trợ tự học

- Hỗ trợ cả GV và HS là loại HLĐT được thiết kế gồm hỗn hợp các dạng thức hỗ trợ GV và HS

Web học tập được xây dựng trong đề tài có thể được xếp vào nhóm “Hỗ trợ cả GV

và HS”

Xét theo khả năng can thiệp, HLĐT có thể chia thành 2 loại:

- HLĐT đóng là loại HLĐT sau khi xuất bản, GV và HS không thể can thiệp vào

để sữa chữa, thêm bớt nội dung học liệu

- HLĐT mở là loại HLĐT mà trong quá trình khai thác, sử dụng, GV và HS có thể cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa nội dung học liệu

Web học tập được xây dựng trong đề tài có thể được xếp vào nhóm “HLĐT mở”

Xét ở khả năng tương tác, HLĐT chia thành:

- HLĐT tĩnh là loại HLĐT mà trong quá trình khai thác, người sử dụng không thể tương tác trực tiếp với nội dung, mặc dù nội dung có thể có những yếu tố động (ảnh dộng, video )

- HLĐT động là loại HLĐT cho phép GV, HS tương tác với nội dung (trong quá trình tương tác có thể nhận được các thông tin phản hồi khác nhau khi ta đưa ra các yêu cầu khác nhau) Các HLĐT tương tác cho phép GV, HS có thể tác động trực tiếp để thay đổi kịch bản ngay trong quá trình trình diễn

Web học tập được xây dựng trong đề tài có thể được xếp vào nhóm “HLĐT động”

Trang 25

1.2.1.3 Nguyên tắc xây dựng học liệu điện tử

Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính định hướng vào việc thực hiện mục tiêu bài học

- Mỗi bài học trong HLĐT cần định hướng vào mục tiêu về chuẩn năng lực và phẩm chất Chú ý xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản của bài học

Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính chính xác, khoa học, đầy đủ và súc tích của nội dung

- Bài học cần có cấu trúc rõ ràng, giữa các phần cần có sự liên kết với nhau, nội dung bám sát sách giáo khoa

- Sử dụng từ ngữ trong bài học cần dễ hiểu và chính xác về mặt khoa học

- Hệ thống bài tập phong phú, da dạng, đảm bảo tính vừa sức và trình độ tinh học đối với các cấp học

Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính sư phạm

- Bài học tập trung được sự chú ý của HS

- Sử dụng màu sắc hài hòa, hình ảnh phù hợp

- Nội dung bài tạo hứng thú cho HS

- Các trang trình chiếu, các phương tiện phải phù hợp với mục đích dạy và học

Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính thẩm mĩ, khoa học về hình thức trình bày

- Màu sắc hình nền, phông chữ, cỡ chữ cần phù hợp HSPT

- Giao diện đẹp, thân thiện, thu hút sự chú ý và khả năng hứng thú học tập của HS, nâng cao khả năng tự học, HS hiểu và tiếp thu bài nhanh hơn

- Nội dung trên trang web phải có tính thẩm mĩ, rõ nét

Nguyên tắc 5: Dễ sử dụng trên máy tính hoặc các thiết bị đọc thông thường

- Phần mềm điều khiển hoạt động HLĐT phải tương thích với đa số trình duyệt web hiện có

Nguyên tắc 6: Thực hiện thiết kế phân nhánh

- HLĐT được thiết kế trên cơ sở chia hoạt động học tập của HS thành nhiều việc làm, mỗi việc làm nhằm giải quyết một vấn đề học tập

Nguyên tắc 7: Đảm bảo tính hiệu quả

- Thực hiện mục tiêu bài học

- HS hiểu bài và hứng thú học tập

- HS tích cực, chủ động tìm ra kiến thức bài học

Trang 26

- HS được thực hành, luyện tập

1.2.2 Dạy học phát triển năng lực

1.1.2.1 Các khái niệm

a Khái niệm năng lực

Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế Thế giới (2002): “Năng lực là khả năng đáp ứng một cách hiệu quả những yêu cầu phức hợp trong một bối cảnh cụ thể”

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam [tập III, tr.41]: “Năng lực là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo – tức là có thể thực hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó”

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loạt hoạt động nào đó với chất lượng cao.”

Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (26/12/2018): “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập , rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính

cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loạt hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” (Bộ GD-ĐT, 2018)

Từ các quan điểm trên, có thể thấy rằng bản chất của năng lực là khả năng cá nhân huy động tổng hợp những kiến thức, kĩ năng và những thuộc tính tâm lí cá nhân khác để thực hiện thành công một yêu cầu, nhiệm vụ trong một bối cảnh, môi trường cụ thể Năng lực được thể hiện khi cá nhân biết sử dụng những kiến thức, kĩ năng trong trong một tình huống có nghĩa, mà không phải tiếp thu lượng kiến thức thụ động.”

b Khái niệm năng lực nhận thức sinh học

Năng lực nhận thức sinh học, Giáo sư Đinh Quang Báo đề cập đến việc trình bày, giải thích và vận dụng được các kiến thức sinh học cốt lõi về các đối tượng, sự kiện, khái niệm và các quá trình sinh học; những thuộc tính cơ bản về các cấp độ tổ chức sống

từ phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái, sinh quyển Từ nội dụng kiến thức sinh học về các cấp độ tổ chức sống, khái quát được các đặc tính chung của thế giới sống là trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng; sinh trưởng và phát triển; cảm ứng; sinh sản; di truyền, biến dị và tiến hóa

Đề tài tập trung hình thành và phát triển năng lực nhận thức sinh học phẩn Tiến hóa cho HS

Trang 27

c Khái niệm năng lực tự học

Theo Lê Công Triêm, năng lực tự học là “khả năng tự mình tìm tòi, nhận thức và vận dụng kiến thức vào tình huống mới hoặc tương tự với chất lượng cao” (Lê Công Triêm, 2001)

Theo Nguyễn Cảnh Toàn, năng lực tự học được hiểu là “một thuộc tính kĩ năng rất phức hợp, bao gồm các kĩ năng và xĩ xảo, cần gắn với động cơ và thói quen tương ứng, giúp người học có thể đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đặt ra” (Nguyễn Cảnh Toàn, 2001) Năng lực tự học còn là sự bao hàm cả cách học và kĩ năng tác động đến nội dung trong hàng loạt tình huống – vấn đề khác nhau (Bộ GD-ĐT, 2018)

Theo tác giả Nguyễn Kỳ: “Năng lực tự học là sự tích hợp tổng thể các cách học và

kĩ năng tác động đến nội dung trong hàng loạt tình huống, vấn đề khác nhau” (Nguyễn

Kỳ, 1996)

Năng lực tự học cũng có thể định nghĩa là khả năng người học tự độc lập, tự giác

từ việc xác định mục tiêu học tập, thiết kế và thực hiện kế hoạch học tập đến việc tự đánh giá và điều chỉnh việc học nhằm tối ưu hóa việc lĩnh hội kiến thức và phát triển các năng lực (Phan Thị Thanh Hội & Kiều Thị Thu Trang, 2016)

Như vậy, có thể hiểu, năng lực tự học là khả năng xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động; tự đặt ra được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện; thực hiện các phương pháp học tập hiệu quả; khắc phục những sai sót, hạn chế của bản thân khi giải quyết các nhiệm vụ học tập thông qua tự đánh giá hoặc lời nhận xét của GV, của bạn bè; biết tự tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập Năng lực tự học tuy là khả năng “bẩm sinh” của mỗi người nhưng cần được rèn luyện thường xuyên thông qua các hoạt động thực tiễn, nếu không nó chỉ là khả năng tiềm ẩn của con người

Năng lực tự học của học sinh phổ thông là khả năng học sinh lập được kế hoạch

tự học một cách khoa học, thực hiện có hiệu quả kế hoạch tự học đã lập, tự đánh giá kết quả đạt được và điều chỉnh quá trình tự học có sự hỗ trợ của GV

1.2.2.2 Dạy học phát triển năng lực

a Dạy học phát triển năng lực nhận thức sinh học

Theo chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học 2018, dạy học phát triển năng lực nhận thức sinh học cho biểu hiện qua việc HS biết trình bày, phân tích được các kiến

Trang 28

thức sinh học cốt lõi và các thành tựu cộng nghệ sinh học trong các lĩnh vực (Bộ GD–

- Phân loại được các đối tượng, hiện tượng sống theo các tiêu chí khác nhau

- Phân tích được các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định

- So sánh, lựa chọn được các đối tượng, khái niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiêu chí nhất định

- Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng (nguyên nhân – kết quả, cấu tạo – chức năng, )

- Nhận ra và chỉnh sửa được những điểm sai; dựa vào những nhận định có tính phê phán liên quan tới chủ đề trong thảo luận

- Tìm từ khóa, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin theo logic

có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học; sử dụng được các hình thức ngôn ngữ biểu đạt khác nhau

Đối với năng lực nhận thức sinh học, đề tài xây dựng với mục tiêu hình thành năng lực nhận thức sinh học ở phần Tiến hóa cho HS

b Dạy học phát triển năng lực tự học

Theo tác giả Nguyễn Văn Đại và Đào Thị Việt Anh, mô hình cấu trúc năng lực tự học bao gồm 4 năng lực thành tố, 10 tiêu chí như sơ đồ sau:

Trang 29

Hình 1.1 Sơ đồ khung NLTH của HS trung học phổ thông (Nguyễn Văn Đại

& Đào Thị Việt Anh, 2019) Năng lực xác định mục tiêu học tập

- Xác định được chi tiết, đầy đủ các năng lực cần đạt và năng lực đã biết có liên quan đến nội dung hay chủ đề học tập

- Xác định và đề xuất các vấn đề trong học tập/thực tiễn một cách khoa học, phù hợp với kiến thức của nội dung/chủ đề học tập

Xác định năng lực cần đạt và năng lực đã biết có liên quan.

Xác định và đề xuất các vấn đề trong học tập/thực tiễn.

Năng lực lập và điều chỉnh

kế hoạch học tập

Xác định các điều kiện học tập hiện tại và cách học của bản

thân.

Xác định nhiệm vụ học tập và lập thời gian biểu thực hiện.

Năng lực thực hiện kế hoạch học tập

Học trực tuyến với bài giảng/học liệu được cung cấp.

Tìm kiếm thông tin, tài liệu trên

Trang 30

Năng lực lập và điều chỉnh kế hoạch học tập

- Xác định rõ các điều kiện học tập hiện tại và cách học phù hợp của bản thân

- Xác định được các nhiệm vụ cụ thể, chi tiết và lập được thời gian biểu học tập phù hợp hoặc thường xuyên điều chỉnh cho phù hợp

Năng lực lực thực hiện kế hoạch học tập

- Thực hiện thành thạo hoạt động học tập trực tuyến với bài giảng/học liệu được cung cấp và rút ra đầy đủ, chính xác các kiến thức cơ bản của nội dung/chủ đề học tập

- Thành thạo trong việc tìm kiếm thông tin, tài liệu trên internet; thông tin, tài liệu chính xác, phù hợp để giải quyết các nhiệm vụ/vấn đề trong nội dung/chủ đề học tập

- Chủ động, thường xuyên trao đổi hiệu quả với thầy, cô, bạn học để hỗ trợ/tìm kiếm hỗ trợ khi cần thiết

- Ghi chép logic, rõ ràng các kiến thức thu được từ nội dung/chủ đề học tập thông qua các hình thức phù hợp và trình bày một cách khoa học

Năng lực đánh giá, điều chỉnh việc học

- Xác nhận được mức độ đạt được mục tiêu học tập; nhận ra và phân tích được nguyên nguyên nhân các sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập

- Tìm kiếm được biện pháp phù hợp khắc phục hiệu quả các sai sót, hạn chế và điều chỉnh hiệu quả cách học trong tình huống mới

Trong nội dung bài viết, gắn liền với việc sử dụng HLĐT, đề tài sẽ tập trung rèn luyện cho HS năng lực tự học thông qua việc khai thác thông tin từ HLĐT

Tự học là con đường tạo ra tri thức bền vững cho mỗi người Quá trình tự học khác hẳn với quá trình học tập thụ động, nhồi nhét, áp đặt Quá trình tự học diễn ra theo đúng quy luật của hoạt động nhận thức Kiến thức có được do tự học là kết quả của sự hứng thú, của sự tìm tòi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc bền lâu

Có phương pháp tự học tốt sẽ đem lại kết quả học tập cao hơn Khi học sinh biết cách tự học, HS sẽ có ý thức và xây dựng thời gian tự học, tự nghiên cứu tài liệu, gắn lí thuyết với thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo

Tự học của HS THPT còn có vai trò quan trọng đối với yêu cầu đổi mới Giáo dục

và Đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường phổ thông Đổi mới phương pháp

Trang 31

dạy học theo hướng tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học trong việc lĩnh hội tri thức khoa học (Cao Tự Giác, 2010)

1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của việc xây dựng HLĐT phần Tiến hóa trong DHSH phát triển năng lực, phẩm của HS ở trường THPT

1.1.3.1 Vai trò

HLĐT là phương tiện DHSH hiện đại hỗ trợ GV chuẩn bị, tổ chức và hướng dẫn

HS học tập

Tạo ra môi trường hỗ trợ học tập thông qua biểu diễn, mô phỏng các tình huống

và vấn đề thực tế, xác lập không gian để HS thực hiện nhiệm vụ học tập môn Sinh học Tạo ra môi trường xã hội hỗ trợ HS học tập qua trao đổi cộng đồng, hợp tác, tranh luận, bàn bạc với các thành viên khác trong lớp cũng như với GV để giải quyết nhiệm

vụ học tập

HLĐT còn được xem như “người đồng hành tri thức” hỗ trợ học tập qua các phản ánh cũng như điều hướng hoạt động tương ứng, giúp HS đi đúng hướng trong quá trình lĩnh hội tri thức

Sử dụng HLĐT sẽ khắc phục được các khoảng cách về thời gian và không gian, đặc biệt trong đợt đại dịch Covid-19 này, giúp cho việc học được diễn ra mà không bị gián đoạn

HLĐT cung cấp nội dung kiến thức phong phú, cần thiết cho GV và HS, có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi, tùy theo nhu cầu và điều kiện cụ thể của mỗi người

HLĐT tạo mối tương tác giữa người dạy và nội dung học tập, hệ thống học liệu, giúp học sinh và giáo viên đạt được hiệu quả qua việc học tập, giảng dạy trực tuyến HLĐT còn dễ dàng đưa vào các thư viện điện tử để tạo nguồn học liệu mở cho HS rèn luyện năng lực tự học

Trang 32

năng tư duy: so sánh, giải thích, phân tích; khả năng quan sát, nhận xét thông qua đó hình thành năng lực nhận thức sinh học phần Tiến hóa cho HS

- Năng lực tự học: Sử dụng HLĐT trong DHSH góp phần phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc dùng web tự nghiên cứu bài học nội dung phần Tiến hóa Bên cạnh đó, thông qua thực hiện nhiệm vụ cụ thể trong mỗi bài học, HS được phát triển

kĩ năng sử dụng CNTT, rèn luyện kĩ năng tự đánh giá

Về phẩm chất

- HLĐT chứa nội dung, hình ảnh trực quan, sinh động về phần Tiến hóa sẽ tác động mạnh mẽ, tạo cảm giác hứng thú, động lực và niềm yêu thích học tập môn Sinh học của HS Từ đó giúp HS rèn luyện phẩm chất chăm chỉ trong tìm tòi, khám phá khoa học nói chung và môn Sinh học nói riêng

Trang 33

1.3.2 Đối tượng khảo sát

Đối tượng khảo sát là 30 GV đang trực tiếp giảng dạy môn Sinh học và 223 HS lớp 12 tại một số trường THPT ở các tỉnh thành: Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Thuận

Các khảo sát được thực hiện từ tháng 10 năm 2021

1.3.3 Phương pháp khảo sát

Đề tài khảo sát được tiến hành thông qua phiếu điều tra, ngoài ra còn sử dụng một

số phương pháp quan sát, đàm thoại, phỏng vấn

1.3.4 Kết quả khảo sát

1.3.4.1 Kết quả điều tra GV

Câu 1 Thầy cô thường sử dụng loại học liệu điên tử (HLĐT) nào trong quá trình dạy học sinh học phần Tiến hóa?

Bảng 1.1 Kết quả điều tra các loại HLĐT thường xuyên sử dụng của GV Các loại HLĐT thường xuyên sử dụng Số lượng Phần trăm

Kết quả từ bảng 1.1 cho thấy, GV sử dụng chủ yếu là trang trình chiếu (36,67%)

và văn bản (26,67%) Còn ít sử dụng video (10%); hình ảnh (10%); web học tâp (6,67%)

và game tương tác (6,67%) Điều này cho thấy GV vẫn còn ít sử dụng và quan tâm đến các loại HLĐT trong quá trình DHSH phần Tiến hóa

Câu 2 Thầy/cô thường sử dụng HLĐT trong quá trình dạy học sinh học phần Tiến hóa ở mức độ nào?

Trang 34

Bảng 1.2 Kết quả điều tra mức độ thường xuyên sử dụng các loại HLĐT trong quá trình dạy học sinh học phần Tiến hóa của GV

Mức độ thường xuyên sử dụng các loại HLĐT Số lượng Phần trăm

Câu 3 Thầy/cô hãy đánh giá mức độ phù hợp về vai trò của HLĐT trong dạy

học Sinh học (DHSH) phần Tiến hóa nhằm phát triển năng lực ở trường THP T?

(Mức độ từ 1 đến 5: Mức 1 – Không đồng ý; Mức 2 – Không ý kiến; Mức 3 – Khá đồng ý; Mức 4 – Đồng ý; Mức 5 – Rất đồng ý)

Bảng 1.3 Kết quả điều tra đánh giá vai trò của việc sử dụng HLĐT trong

DHSH của GV Vai trò của việc sử dụng HLĐT trong DHSH phần

Tiến hóa ở trường THPT

Trang 35

Qua đó cho thấy, phần lớn GV nhận thức được vai trò quan trọng của HLĐT trong DHSH phần Tiến hóa Tuy nhiên, GV vẫn chưa khai thác và vận dụng được nhiều các loại HLĐT này trong quá trình dạy học

Câu 4 Thầy/cô hãy đánh giá mức độ cần thiết của việc sử dụng HLĐT trong

DHSH phần Tiến hóa ở trường THPT? (Mức độ 1 đến 5: Mức 1 – Không cần thiết;

Mức 2 – Bình thường; Mức 3 – Khá cần thiết; Mức 4 – Cần thiết; Mức 5 – Rất cần thiết)

Bảng 1.4 Kết quả điều tra đánh giá mức độ của việc sử dụng HLĐT trong

DHSH của GV Mức độ cần thiết của việc sử dụng HLĐT trong

DHSH phần Tiến hóa ở trường THPT

Mức độ

- Cụ thể hóa, làm cho bài giảng sinh động 0 4 5 17 4

- Hỗ trợ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 0 5 4 17 2

- Phát triển năng lực nhận thức sinh học phần Tiến hóa 0 3 8 18 3

- Phát huy tính tích cực, khả năng tư duy độc lập 2 2 11 12 3

- Phát triển năng lực công nghệ thông tin 0 0 3 19 8

Qua đó cho thấy, phần lớn GV thấy được mức độ cần thiết của việc sử dụng HLĐT DHSH phần Tiến hóa Tuy nhiên, vẫn còn nhiều GV chưa sử dụng chúng trong quá trình dạy học

Để biết tìm hiểu nguyên nhân, đề tài tiến hành khảo sát những khó khăn khi GV

sử dụng HLĐT như sau:

Trang 36

Câu 5 Thầy/cô thường gặp khó khăn gì khi sử dụng HLĐT trong DHSH phần Tiến hóa?

Bảng 1.5 Kết quả điều tra về khó khăn khi sử dụng HLĐT của GV

Thiếu HLĐT tin cậy, phù hợp với ý tưởng sư phạm 11 36,67

Thông tin từ bảng 1.5 cho thấy, phần lớn GV gặp khó khăn vì mất thời gian chuẩn

bị (30,00%); thiếu nguồn HLĐT tin cậy, phù hợp với ý tưởng sư phạm (29,60%); Cơ sở vật chất, thiết bị hạn chế (16,67%); HS không hứng thú (6,67%); HS thụ động (6,67%);

Ý kiến khác (3,33%)

Như vậy, việc tạo ra một loại HLĐT khắc phục được những khó khăn trên là rất cần thiêt và mang ứng dụng cao

1.3.4.2 Kết quả điều tra HS

Câu 1 Mức độ hứng thú của em đối với phần Tiến hóa môn Sinh học?

Bảng 1.6 Kết quả điều tra mức độ hứng thú của HS đối với phần Tiến hóa

Để tìm hiểu nguyên nhân, đề tài tiến hành khảo sát câu hỏi số 2

Câu 2 Nguyên nhân nào mà em chọn đáp án câu hỏi trên?

Trang 37

Bảng 1.7 Kết quả điều tra nguyên nhân HS thích/không thích phần Tiến

hóa, Sinh học 12

Cách giảng dạy của GV lôi cuốn, sinh động 44 19,83 Được học với nhiều phương tiện học liệu điện tử trực

quan: hình ảnh, video, game, đồ họa

Ít phương tiện học liệu minh họa bài giảng (hình ảnh,

Bên cạnh đó, có 17,51% HS chọn thích phần Tiến hóa vì được học với nhiều phương tiện học liệu điện tử trực quan: hình ảnh, video, game, đồ họa Điều này cho thấy HS rất hứng thú với các loại học liệu trực quan hơn là các loại học liệu chữ đơn thuần

Do đó, có 7.62% HS chọn không yêu thích phần Tiến hóa vì có ít phương tiện học liệu minh họa bài giảng (hình ảnh, video, trò chơi )

Trang 38

Như vậy, các phương tiện học liệu minh họa trực quan có ảnh hưởng đến sự hứng thú học tập của HS Vì vậy, nếu GV có thể xây dựng và sử dụng học liệu minh họa trực quan, hấp dẫn về phần Tiến hóa sẽ kích thích tăng sự hứng thú học tập ở HS lên cao

Câu 3 Để chuẩn bị cho tiết học mới môn Sinh học (cụ thể là phần Tiến hóa),

em thường làm gì?

Bảng 1.8 Kết quả điều tra thái độ chuẩn bị bài nội dung phần Tiến hóa

trước khi đến lớp của HS Thái độ chuẩn bị bài nội dung phần Tiến hóa trước khi

đến lớp của HS

Số lượng

Phần trăm

Học bài cũ và làm phần nội dung mà GV dặn dò ở buổi học

trước

Hoàn thành phần dặn dò của thầy/cô với bài cũ, tự nghiên cứu

chuẩn bị bài mới và ghi chú những chỗ chưa hiểu

Để chuẩn bị cho tiết học mới môn Sinh học (cụ thể là phần Tiến hóa), 40,81% HS

sẽ học bài cũ và làm phần nội dung mà GV dặn dò ở buổi học trước; 30,49% HS hoàn thành phần dặn dò của thầy/cô với bài cũ, tự nghiên cứu chuẩn bị bài mới và ghi chú những chỗ chưa hiểu Vì vậy, GV cần tận dụng những nguồn học liệu để hướng dẫn học sinh tự nghiên cứu thêm ở nhà, góp phần phát triển năng lực tự học cho HS

Câu 4 Các em thường sử dụng loại học liệu điện tử (HLĐT) nào trong quá trình học tập phần Tiến hóa môn Sinh học?

Bảng 1.9 Kết quả điều tra mức độ thường xuyên sử dụng các loại HLĐT

của HS Mức độ thường xuyên sử dụng

Trang 39

Để khảo sát xem các loại học liệu HS thường sử dụng với các loại học liệu mà HS hứng thú có mâu thuẫn với nhau không, đề tài tiến hành khảo sát câu hỏi số 5

Câu 5 Các em hứng thú với loại HLĐT nào nhất?

Bảng 1.10 Kết quả điều tra mức độ hứng thú với các loại HLĐT của HS Mức độ hứng thú với các loại HLĐT Số lượng Phần trăm

Như vậy có sự mâu thuẫn giữa các loại HLĐT học sinh hứng thú với các loại HLĐT mà HS sử dụng trong quá trình học tập, nên việc tạo ra một loại HLĐT tích hợp được các lọại học liệu phù hợp với sự hứng thú của HS là rất cần thiết và có tác dụng kích thích sự thích thú học tập cho HS

Trang 40

Câu 6 Mức độ tiếp cận của em đối với web học tập?

Bảng 1.11 Mức độ tiếp cận của HS đối với web học tập Mức độ tiếp cận của HS đối với web học tập Số lượng Phần trăm

Kết quả từ bảng 1.11 cho biết, phần lớn HS đã từng nghe qua web học tập nhưng chưa sử dụng (42,50%) và 34,53% đã xem nhưng không quan tâm; 16,59% cho rằng đã từng sử dụng nhưng không có hứng thú Ngoài ra, có 5,38% HS chưa từng nghe đếm web học tập

Điều này cho thấy, mức độ tiếp cận với web học tập còn chưa nhiều Và việc xây dựng một trang web học tập thu hút sự quan tâm và chú ý của HS vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với đề tài

Câu 7 Em hãy đánh giá mức độ phù hợp về vai trò của HLĐT trong dạy học

sinh học (DHSH) nói chung và phần Tiến hóa nói riêng ở trường THPT? (Mức độ

từ 1 đến 5: Mức 1 - không quan trọng; Mức 2 – bình thường; Mức 3 – khá quan trọng; Mức 4 – quan trọng; Mức 5 – rất quan trọng)

Bảng 1.12 Kết quả điều tra đánh giá vai trò của việc sử dụng HLĐT trong

DHSH của HS

Vai trò của việc sử dụng học liệu điện tử trong dạy

học phần Tiến hóa môn Sinh học ở trường THPT

Ngày đăng: 07/12/2022, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w