Bảng 1.1: Hàm lượng acid amine trên tổng lượng acid amine3Bảng 1.2: Hàm lượng acid béo trong tổng lượng chất khô4Bảng 1.3: Thành phần carbohydrate trong đậu nành4Bảng 1.4: Thành phần chất tro trong đậu nành5 Bảng 1.5: Thành phần acid amine trong đậu nành5Bảng 1.6: Chỉ tiêu hoá lý của nước tương8Bảng 1.7: Hàm lượng kim loại cho phép trong nước tương8 Bảng 1.8: Chỉ tiêu cảm quan của nước tương9Bảng 1.9: Chỉ tiêu vi sinh của nước tương10Bảng 3.1: Thành phần hoá học của khô đậu nành13 Bảng 3.2: Chỉ tiêu vi sinh vật của bột mì14Bảng 3.3: Yêu cầu cảm quan của muối dùng trong sản xuất nước tương15Bảng 3.4: Chỉ tiêu vật lý nước dùng trong công nghiệp thực phẩm16 Bảng 3.5: Chỉ tiêu hóa học nước dùng trong công nghiệp thực phẩm16 Bảng 3.6: Chỉ tiêu vi sinh vật nước dùng trong công nghiệp thực phẩm17 Bảng 4.1: Tổn thất nguyên liệu và bán thành phẩm qua các quá trình22Bảng 4.2: Tổng khối lượng nguyên liệu và bán thành phẩm cần xử lý cho mỗi quá trình tính theo 100 kg nguyên liệu34Bảng 4.3: Tổng khối lượng nguyên liệu và bán thành phẩm cần xử lý cho mỗi quá trình trong 1 ngày sản xuất năng suất 3000Lspngày35Bảng 4.4: Lịch làm việc của nhà máy36Bảng 5.1: Tổng khối lượng nguyên liệu và bán thành phẩm cần xử lý cho mỗi quá trình trong 1 mẻ sản xuất37Bảng 6.1: Lịch chạy CIP cho các thiết bị57Bảng 6.2: Ước lượng lượng nước cho mỗi lần tráng rửa các thiết bị58Bảng 6.3: Tiêu hao cho quá trình chạy CIP trong 1 ngày62Bảng 6.4: Tổng hợp công suất các thiết bị68Bảng 7.1: Kích thước tương đối của các công trình chính73Bảng 7.2: Kích thước tương đối của các công trình phụ73Bảng 8.1: Phân công lao động phòng kinh doanh76Bảng 8.2: Phân công lao động phòng tổ chức – hành chánh76Bảng 8.3: Phân công lao động phòng sản xuất77Bảng 8.4: Phân công lao động phòng kỹ thuật78Bảng 8.5: Phân công lao động phòng QA và RD78Bảng 8.6: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng các công trình80Bảng 8.7: Tổng hợp vốn đầu tư thiết bị chính81Bảng 8.8: Tổng hợp chi phí sản xuất trong 1 năm83Bảng 8.9: Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm84Bảng 9.1: Các chỉ tiêu của nước thải tiêu chuẩn loại B85MỞ ĐẦUTrong cuộc sống ngày nay, người ta luôn dùng các loại gia vị kèm vào bữa ăn như nước mắm, nước chấm từ thực vật hay còn gọi là nước tương, tàu vị yểu được dùng phổ biến ở Việt Nam.Nước chấm từ thực vật ngoài vai trò cung cấp mùi vị, nó còn cung cấp cho cơ thể người một lượng đạm nhất định và một số khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Nước tương lên men là một loại nước chấm giàu chất dinh dưỡng, có hương vị thơm ngon, nó là sản phẩm của quá trình thủy phân nguyên liệu giàu protein dưới tác dụng của enzym vi sinh vật. Nước tương có vị đậm đà của chất đạm, vị ngọt của đường, vị mặn của muối ăn. Để thủy phân protein trong sản xuất nước chấm, trong nước, hiện nay thông dụng nhất là sử dụng phương pháp hóa giải bằng acid. Tuy nhiên trên thế giới, người ta dần dần hủy bỏ phương pháp hóa giải trong sản xuất nước tương và chuyển sang phương pháp lên men vi sinh vật. Nhật Bản và Trung Quốc là những nước vẫn duy trì công nghệ lên men truyền thống có cải tiến nhiều về các thiết bị và máy móc nên chất lượng nước tương rất ổn định và được tiêu thụ trên toàn thế giới. Do những nhược điểm về ô nhiễm môi trường, về chất lượng dinh dưỡng và an toàn của sản phẩm nên xu thế hiện nay ở trong nước sẽ chuyển dần các cơ sở sản xuất nước tương từ phương pháp hóa giải sang phương pháp lên men.Trước những yêu cầu thực tế đó, em thực hiện đề tài “Tìm hiểu công nghệ sản xuất nước tương theo phương pháp lên men”.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
LÊ THỊ HỒNG ÁNH
BÁO CÁO ĐỒ ÁN HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Đề tài:
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT NƯỚC TƯƠNG THEO PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Cây đậu nành 2
Hình 1.2: A oryzae 6
Hình 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất nước tương 18
Hình 5.1: Sơ đồ bố trí xe đẩy khay chứa trong phòng nuôi mốc 42
Hình 8.1: Cơ cấu tổ chức nhà máy 75
Hình 9.1: Quy trình xử lý nước thải 86
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Hàm lượng acid amine trên tổng lượng acid amine 3
Bảng 1.2: Hàm lượng acid béo trong tổng lượng chất khô 4
Bảng 1.3: Thành phần carbohydrate trong đậu nành 4
Bảng 1.4: Thành phần chất tro trong đậu nành 5
Bảng 1.5: Thành phần acid amine trong đậu nành 5
Bảng 1.6: Chỉ tiêu hoá lý của nước tương 8
Bảng 1.7: Hàm lượng kim loại cho phép trong nước tương 8
Bảng 1.8: Chỉ tiêu cảm quan của nước tương 9
Bảng 1.9: Chỉ tiêu vi sinh của nước tương 10
Bảng 3.1: Thành phần hoá học của khô đậu nành 13
Bảng 3.2: Chỉ tiêu vi sinh vật của bột mì 14
Bảng 3.3: Yêu cầu cảm quan của muối dùng trong sản xuất nước tương 15
Bảng 3.4: Chỉ tiêu vật lý nước dùng trong công nghiệp thực phẩm 16
Bảng 3.5: Chỉ tiêu hóa học nước dùng trong công nghiệp thực phẩm 16
Bảng 3.6: Chỉ tiêu vi sinh vật nước dùng trong công nghiệp thực phẩm 17
Bảng 4.1: Tổn thất nguyên liệu và bán thành phẩm qua các quá trình 22
Bảng 4.2: Tổng khối lượng nguyên liệu và bán thành phẩm cần xử lý cho mỗi quá trình tính theo 100 kg nguyên liệu 34
Bảng 4.3: Tổng khối lượng nguyên liệu và bán thành phẩm cần xử lý cho mỗi quá trình trong 1 ngày sản xuất năng suất 3000Lsp/ngày 35
Bảng 4.4: Lịch làm việc của nhà máy 36
Bảng 5.1: Tổng khối lượng nguyên liệu và bán thành phẩm cần xử lý cho mỗi quá trình trong 1 mẻ sản xuất 37
Bảng 6.1: Lịch chạy CIP cho các thiết bị 57
Bảng 6.2: Ước lượng lượng nước cho mỗi lần tráng rửa các thiết bị 58
Bảng 6.3: Tiêu hao cho quá trình chạy CIP trong 1 ngày 62
Bảng 6.4: Tổng hợp công suất các thiết bị 68
Bảng 7.1: Kích thước tương đối của các công trình chính 73
Trang 5Bảng 7.2: Kích thước tương đối của các công trình phụ 73
Bảng 8.1: Phân công lao động phòng kinh doanh 76
Bảng 8.2: Phân công lao động phòng tổ chức – hành chánh 76
Bảng 8.3: Phân công lao động phòng sản xuất 77
Bảng 8.4: Phân công lao động phòng kỹ thuật 78
Bảng 8.5: Phân công lao động phòng QA và R&D 78
Bảng 8.6: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng các công trình 80
Bảng 8.7: Tổng hợp vốn đầu tư thiết bị chính 81
Bảng 8.8: Tổng hợp chi phí sản xuất trong 1 năm 83
Bảng 8.9: Số tiền thu được từ việc bán sản phẩm 84
Bảng 9.1: Các chỉ tiêu của nước thải tiêu chuẩn loại B 85
Trang 7MỞ ĐẦU
Trong cuộc sống ngày nay, người ta luôn dùng các loại gia vị kèm vào bữa ăn như nước mắm, nước chấm từ thực vật hay còn gọi là nước tương, tàu vị yểu được dùng phổ biến ở Việt Nam
Nước chấm từ thực vật ngoài vai trò cung cấp mùi vị, nó còn cung cấp cho cơ thể người một lượng đạm nhất định và một số khoáng chất cần thiết cho cơ thể Nước tương lên men là một loại nước chấm giàu chất dinh dưỡng, có hương vị thơm ngon, nó là sản phẩm của quá trình thủy phân nguyên liệu giàu protein dưới tác dụng của enzym vi sinh vật Nước tương có vị đậm đà của chất đạm, vị ngọt của đường, vị mặn của muối ăn Để thủy phân protein trong sản xuất nước chấm, trong nước, hiện nay thông dụng nhất là sử dụng phương pháp hóa giải bằng acid Tuy nhiên trên thế giới, người ta dần dần hủy bỏ phương pháp hóa giải trong sản xuất nước tương và chuyển sang phương pháp lên men vi sinh vật Nhật Bản và Trung Quốc là những nước vẫn duy trì công nghệ lên men truyền thống có cải tiến nhiều
về các thiết bị và máy móc nên chất lượng nước tương rất ổn định và được tiêu thụ trên toàn thế giới Do những nhược điểm về ô nhiễm môi trường, về chất lượng dinh dưỡng và an toàn của sản phẩm nên xu thế hiện nay ở trong nước sẽ chuyển dần các cơ sở sản xuất nước tương từ phương pháp hóa giải sang phương pháp lên men
Trước những yêu cầu thực tế đó, em thực hiện đề tài “Tìm hiểu công nghệ sản xuất nước tương theo phương pháp lên men”
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về cây đậu nành:
1.1.1 Giới thiệu về cây đậu nành:
Đậu nành là một loại cây trồng ngắn ngày, có nhiều tác dụng như cung cấp thực phẩm cho người, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, ngoài
ra, đậu nành còn dùng làm thức ăn gia súc, nông sản xuất khẩu…
Tên khoa học là Glycin max (L) Merrill, là một trong những loại cây có
lịch sử lâu đời nhất của loài người
Đậu nành là cây lấy hạt, lấy dầu có tầm quan trọng, đứng hàng thứ tư sau cây lúa mì, lúa nước và ngô
Hình 1.1: Cây đậu nành 1.1.2 Giá trị dinh dưỡng của hạt đậu nành:
Đậu nành được các nhà khoa học xem là chìa khóa giải quyết nạn thiếu protein trong dinh dưỡng của con người Đậu nành còn được dùng để chữa nhiều bệnh: tiểu đường, suy nhược dinh dưỡng…
1.1.2.1 Protein và acid amine:
Protein trong đậu chiếm khoảng 35-45% Có loại đậu nành với hàm lượng protein lớn hơn 50%
1
Trang 9Bảng 1.1: Hàm lượng acid amine trên tổng lượng acid amine [14]
(%)
1.1.
2.2 Lipid:
Lipid trong đậu nành dao động trong khoảng 13,5 – 24,2% trung bình là 18% Chất béo trong đậu nành chứa khoảng 6,4 – 15,1% axit béo no và 80 – 93,6% axit béo không no Hàm lượng chất béo trong đậu tỷ lệ nghịch với hàm lượng protein
Bảng 1.2: Hàm lượng acid béo trong tổng lượng chất khô [14]
khô
Palmitic, C16:0 1,44-2,31 Stearic, C18:0 0,54-0,91
Linoleic, C18:2 6,48-11,6 Linolenic, C18:3 0,72-2,16 Arachidic, C20:0 0,04-0,7
2
Trang 101.1.2.3 Carbohydrate:
Carbohydrate được chia làm 2 loại: loại tan trong nước chiếm khoảng 10% (bao gồm các loại đường không khử như sucrose, raffinose và stachylose)
và loại không tan trong nước (cellulose, hemicellulose)
1.1.2.4 Chất tro:
Chất tro trong đậu nành chiếm từ 4.5–6.8%
Bảng 1.4: Thành phần chất tro trong đậu nành (%) [14]
Fe (mg/kg) 90-150
1.1.2.5 Vitamine:
Trong đậu nành có chứa nhiều loại vitamine khác nhau trừ vitamine C và vitamine D
Thành phần vitamine trong đậu nành (mg/kg)
3
Trang 11Thiamin 11,0-17,5 Biotin 0,8
1.1.2.6 Enzyme:
Trong đậu nành có chứa một số enzyme như:
+ Urease : enzyme xúc tác cho phản ứng thủy phân urea thành carbon dioxide và ammonia
+ Lipase: thủy phân glyceride tạo thành glycerine và acid béo
+ Phospholipase: enzyme thủy phân phospholipid thành các acid béo và các hợp chất tan trong chất béo khác
+ Lipoxygenase: enzyme có chứa sắt, xúc tác cho phản ứng oxy hóa acid béo tạo sản phẩm hydroperoxide
1.2 Giới thiệu về giống A oryzae:
Vi sinh vật dùng trong sản xuất nước tương bằng phương pháp lên men vi
sinh vật này là A oryzae
A oryzae hay còn gọi là mốc hoa cau, được nghiên cứu sớm nhất bởi ông
bà Jokichi Takamine (1854-1922, người Nhật) Loại nấm mốc này còn được sử
dụng làm tương, chao, miso Đặc điểm của A oryzae là khả năng sinh tổng hợp
nhiều protease và amylase
1.2.1 Đặc điểm hình thái:
Cơ thể sinh trưởng là một hệ sợi bao gồm những sợi mảnh, chiều ngang khoảng 5-7 m, phân nhánh rất nhiều và có vách ngăn chia sợi thành nhiều tế bào Từ những sợi nằm ngang hình thành những sợi thẳng đứng gọi là cuống
đỉnh bào tử
4
Trang 12Hình 1.2: A oryzae
1.2.2 Điều kiện sinh trưởng:
_ Độ ẩm : 45-55%
_ Nhiệt độ : 27-300C
_ Thời gian : 30-36 giờ
_ pH môi trường : 5,4-6,5
_ Độ ẩm không khí : 85-95%
A oryzae là loại hoàn toàn hiếu khí, khi có đủ oxy thì phát triển rất mạnh
Theo thực tế sản xuất, một kg môi trường khi nuôi cấy mốc trung bình cần 1,7- 1,9 m3 không khí
1.2.3 Các enzyme trong nấm mốc:
Hệ nấm mốc A oryzae cho ta 2 loại enzyme chủ yếu là amilase và
protease
_ Amylase là hệ enzyme phân giải tinh bột và có nhiều loại: glucoamylase và -amylase
+ Loại -amylase là loại enzyme thủy phân tinh bột thành destrin và maltose
+ Glucose amylase trong nấm mốc có khả năng phân giải liên kết -1,4 glucoside và -1,6 glucoside
5
Trang 13_ Enzyme protease: Hệ nấm mốc A oryzae chứa hệ enzyme exo protease và
endo protease xúc tác cho quá trình thủy phân protein thành thành các peptide và acid amine
1.3 Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm nước tương:
Theo TCVN – 75, chất lượng nước tương sản xuất theo phương pháp lên men bằng enzyme vi sinh vật phải đạt các yêu cầu sau:
+ Nước tương phải được sản xuất theo đúng quy trình công nghệ đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
+ Phải sử dụng chủng loại nấm mốc không có độc tố
1.3.1 Chỉ tiêu hóa lý: (TCVN 1763 – 75) (867/1998/QĐ – BYT ngày
04/4/1998)
Độ chua không quá 8 – 100 (số ml NaOH 1N dùng trung hòa 100 ml nước chấm)
Bảng 1.6: Chỉ tiêu hoá lý của nước tương
Tên chỉ tiêu
Loại sản phẩm
Loại đặc biệt Loại 1 Loại 2 Hàm lượng Nitơ toàn phần không nhỏ hơn (g/l) 20 16 12
Tỷ lệ Nitơ formol trên Nitơ toàn phần tính theo
Hàm lượng Nitơ amoniac không lớn hơn (g/l) 3
Hàm lượng acid tương đương acid acetic (g/l) 5 – 7
Asen
As
Chì Pb
Đồng Cu
Thiếc Sn
Kẽm Zn
Thủy ngân Hg
Cadmium Cd
Antimon y Sb
6
Trang 141.3.2 Chỉ tiêu cảm quan: (TCVN 1763 – 75)
_ Màu sắc: nâu thẫm hay nâu cánh gián
_ Mùi: thơm đặc trưng của nước tương lên men, không có mùi lạ, mùi mốc _ Vị: ngọt dịu, không có vị đắng, nồng, chua Sau khi nếm không có cảm giác ngọt khé cổ
_ Độ trong: trong, không có váng
Bảng 1.8: Chỉ tiêu cảm quan của nước tương
Tên chỉ
tiêu
Màu sắc Có màu tương
đương với màu của 20g I2 trong
1 lít nước cất
Có màu tương đương với màu của 18g I2 trong 1 lít nước cất
Có màu tương đương với màu của 15g I2 trong 1 lít nước cất
không khét, không có các mùi không thích hợp khác
Thơm ngon, không khét, không có các mùi đặc trưng của mốc
Thơm ngon, không khét, có mùi tương, không có các mùi không thích hợp khác
chính, sau khi nếm không có cảm giác khé cổ, không có vị chua, đắng, không có vị lạ
Ngọt đậm, sau khi nếm thử không có cảm giác khé cổ, hơi có vị chua, không có mùi mốc hay có vị không thích hợp khác
Ngọt vừa, sau khi nếm thử không có cảm giác khé cổ, hơi
có vị chua, không có mùi mốc hay có vị không thích hợp khác
7
Trang 151.3.3 Chỉ tiêu vi sinh: (867/1998/QĐ – BYT ngày 04/4/1998)
_ Không có nấm mốc nhìn bằng mắt thường
_ Tổng số vi khuẩn hiếu khí không lớn hơn 20 000 con/ml
_ Không có vi khuẩn gây bệnh
_ Không có E Coli.
_ Không chứa độc tố Aflatoxin
Bảng 1.9: Chỉ tiêu vi sinh của nước tương
trong
1 g hay 1 ml thực phẩm
TSVSVHK
Coliform E.coli S.aureus Clotridium perfringens Salmonella*
TSBTNM-M
104
102
0 3 10 0 10
(*) Salmonella : không được có trong 25g thực phẩm
8
Trang 16KẾT LUẬN
9
Trang 17TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] M Hirayama, N Sumi, and H Hidaka, "Purification and properties of a
fructooligosaccharides-producing fructofuranosidase from Aspergillus niger
ATCC 2061," Agricultural and Biological Chemistry vol 53, pp 667-673,
1989.
[2] K T Ikeda T., Hidaka H., Michalek S.M , "Low-cariogenicity of the
tetrasaccharide nystose," General Pharmacology vol 21, pp 175-179, 1990.
[3] T Nakakuki, Oligosaccharides: Production, Properties and Applications,
Gordon and Breath Science Pub., Tokyo , 1993.
[4] J.W.Yun, "Fructooligosaccharides-Occurrence, preparation, and application",
Enzyme and Microbial Technology " Enzyme and Microbial Technology, vol.
19, pp 107-117, 1996.
[5] G R Gibson and R A Rastall, Prebiotics: Development & Application: John
Wiley & Sons Ltd., 2006.
10
Trang 18PHỤ LỤC
11