chỉnh sách cứu zrỢ xã hội .cứu trỢ xã HỘi có mối quan hẹ mật th iế t với các chỉnh sách kinh tế xã hội , làm t ố t công tác cứu tr ợ xã hội sẽ góp phần tác động tíc h cực tớ i sự nghiệp
Trang 1V Ề V IỆ C X Á Y DƯNG MỘT c ơ C H Ế HỢP LÝ Đ E THỰC■ m m m m
HIỆN CHÍNH SÁ C H c ứ u TRỢ X Ã HÔI TRON G Đ IỂU KIỆN• • • •
NỀN KINH T Ế THỊ TRƯỜNG Ỏ NƯỚC T A HIỆN N A Y■ m
Trang 2(&oi xivi c/iân {Aà,nÁ &Ầ'tf tổ Ổầ7iỹ- ấtếc Ơ71 Cứi ỉ/uìy, oT^C/íơ/nA cSfoị cũnỹ, xơn
ccLm cfin cdc tAầy,j cơ cị Ã c L o ttà, các 6ạ,n fo<yrưy ĩy^C/ioa, q ¥Ổ& ù Q j ^Ổ oc
ttđn - Ĩ^rưừnỹ, 3!)ạ,ĩ oy& c s uốc (^ỹút, & ổà q / Í ộõ , cdc ấạn, doMg, 7UjJiiêfb
tAuộc ®Viận l$ĩ<Z oSổơi, g¥Ổoc - <&r4Z4iỹ, (ễTam, G^C/ioa, /rsỊ-c xã Aỡ và qNả ân
V 'Quốc ỹút, (]P/iầnỸ ỉ/iịnọ tin của, '^JỘ 'Sao 'Eỉ) àn^ (Ỉ^Tì.ưưrvỹ, ố-i/nẢ -
Q / Í ^ í ctđ tạ o d ú i 16 A câ n v à (/<7 tữị /lữ à n t/ùbnẢ é tu Ịn á n n à y
& € à 71ỘÕ n ọ à y 11 t/iánỸ 5 n đ m 1.936.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 3THỤt HIỆN CÔNG TÁC c ú ư TRỢ XÃ HỘT ở Nước TA HIỆN NAY
- Đôi nét về vắn đẽ cứu trỢ xã hội trong lịc h sử
Trang 4B a o đ à m x ã h ộ i l à m ộ t t r o n g n h ữ n g c h í n h s á c h i ớ t i t h u ộ c v ễ l ĩ n h
vực kinh te - xã hội của Đang và iNhà nước t a NỘi đung vẽ phạm v i của
chỉnh sách này r ắ t rộng và có nhieu mặt nhưhg tựu chung được the hiện trê;
thuc đày cho sự Dhát t r i ể n chung cảu đ ắ t nước vớ i xu hưốhg cạnh t r a n h ,
chạy theo lợ i piiuận t h ỉ bước đau cũng đã làm này sinh hàng lo ạ t vấn
đe , trong đó nối cộm lên l à vẩn đe về sự phân hóa giẫu nghèo , sự phân
Trang 5Van đe này , trong chiến lược canh tàn phát tr ie n của đất nước - Đang t a rất c o i trọng và xem đó như l à một trong những nhiệm vụ hàng đầu
v ẽ v ắ n đ ề ở n ư ớ c t a c h o đ ế n n a y v ẫ n c h ư a c ó m ộ t c ô n g t r i n h k h o a h ọ c
nào đ ỉ nghiên cứu chuyên sâu về nó cả Neu có chăng đó chỉ l à môt phan
r ắ t n h ỏ đ ư ợ c đ ễ c ậ p đ ế n t r o n g n h ữ n g c ô n g t r i n h n g h i ê n c ứ u v à " x ó a đ ó i
giảm nghèo " , về " Bao hiểm xã hội "
Như : "Đe tà i cấp nhà nước KX 04-05 : một sổ vấn đế chính sách bảo đảm xã hội ở nước ta hiện nay " , " Giới th iệu những mô hình xóa đói giản
tr iể n khai nghiên cứu mà chỉ xin tập trung vào một sổ vẩn đề sau :
- Những hộ g ia đinh l à đối tương cứu trợ xã hội
“ Phòng vấn sâu một sổ đối tượhg cứu tr ợ .
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 6p h a n I : MỘT SỐ VẨN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ cúu TRỢ TRCNG NỀN KINH
T Ể T H Ị TRUỦNG ở NUỐC TA H IỆ N NAY
và n in h thức khác nhau cho các ưrành v iê n củ a xã h ộ i k h i họ gặp phả:
nhũrig khó khăn , r ủ i ro hoặc bấc hạnh tr o n g cuộc scn g , hcặc do nhữ
n g u y ê n n h ì n k h á c n h a u đ ẫ n đ ê n rrẮt m ộ t p h ầ n h o ặ c t o à n b ộ t h u n h ậ p h o i
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 8TÓm lạ i : cứu tể xã hôi có thế hiểu là sư giúp đõ' nnât thời bằng
t i ề n hoặc bằng h iệ n vậũ cho nhưng đối rương gặp r ủ i ro b ắt hạnh đột
hoặc giảm bớt hậu quả rủ i ro tự vươn lên đảm bảo cuộc Song của mình ,
2 1 - c ứ a t r ớ x ã h ộ i L h ư à ì ig x r a y ê n
- cứa trợ xã h ộ i thường xuyên : là sự giúp đỡ các điều kiện sin h scn;
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 9môt cách thương xuvên của xã hôi cho các thành viên của minh khi họ rơi
vào rinh cảnh h ết sức khó khăn , cuộc sổng thường nhật lu ô n b ị de dọa
- TÍnh ch ấ t :
+ cửu trỢ x ã h ộ i rhưđng xuyên là mảng công' tá c lớ n v à phức tạp củ a cứu
t r Ợ x ã h ộ i
+ cứu trự xã h ộ i thường x ư /ê n mang tín h cứa t ễ , cứu giú p n h iều hơn là
trỢ giú p - b ở i đ ố i tương củ a cứu tr ợ xã h ộ i thừđng xưyên l à những người
v i n h iẽu n gyen nhãn khách qu2n , chủ qu2E khác nhau không th ễ tự vưđn lê n
sư hao tâm , hoăc bo t h i cua mọi ngLfcfi — hoặc "tre có g ia đinh nhiiTg g ia đìr
quá ư rúng th iế u , bố mẹ khôrạg th ế n u ô i sống đ ư ợ c .
+ N h ữ n g n g ư ờ i t à n t ậ t d o n h i ề u n g u y ê n n h â n k h á c n h a u , n h ư n g k h ô n g t h ế
tự la o động đế zạo ra th u nhập , hoặc không có nguon sin h sổng nào khác
- N h ũ n g g i a đ i n h , n h ữ n g n g ư ờ i đ ó i t h ư ờ n g x u y ê n d o s ố n g ở n h ũ n g v ù n g d i ề i
k iệ n sổng không thuận l ợ i hoặc không có sùc la o động , thu nhạo không đảm bí
n u ô i s o n g bản th in v à các thành v iê n của g ia đinh ở rnưc t ố i th iế u .
2.2 - cứu trớ xi hội đột xuất
- cứ li trỢ xã h ộ i đ ộ t x u a t : l à sự giú p đỡ các đ iề u k iệ n s in h sốn g của xi
h ộ i cho nhung thành v iê n k h i họ gặp p h ả i nhũng r ủ i ro hoặc khó khăn b ắ t ngờ
như : th iê n ;t a i , đ ịc h h ọa , hỏa hcạn , t a i nạn lảm cho cuộc sốn g tạm
th ờ i b ị đe dọa - nhằm g iú p họ nhanh chóng khắc phục được hậu qua của nhưng
r ủ i ro đó , cn đ ịn h củ a cuộc sốn g v à nhanh chóng t á i hòa nhập tr ở l ạ i cộng
Trang 10-r Những người b ị t a i nạn chiến tra n h hoặc t a i nạn xã hội , b ị t h i ệ t hại
- Đố?', với c a c đoi tượng này , hoạt đcng cứu zrỢ đ a n g thực niên chức năng
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 11trỢ g iú p phan nàc về v ậ t Chat đẽ g iú p cr.ữa Trị bệnh , hưóng n gh iện ,
dạy nghe , cho vay vcr hoặc các điều kiện sinn scng khắc , đong thời còn động viện và zơ vắn cho họ ve mặt tim lý xã hội , giúp họ sỏn quay
vễ với cuộc sống bỉnh thườns
đóng bào hiếm xã hội trong một thờ i gian nhắõ định
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 13chỉnh sách cứu zrỢ xã hội
cứu trỢ xã HỘi có mối quan hẹ mật th iế t với các chỉnh sách kinh tế xã hội , làm t ố t công tác cứu tr ợ xã hội sẽ góp phần tác động tíc h cực tớ i sự nghiệp pnáttriễn kinh tế của đất nước
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 14PHẦN ĩĩ : THỤC TRẠNG NHŨtoG VẤN ĐÈ cdu TRỢ XÃ HỘI VÀ co' CHẾ
THỤC HIỆN CÔNG TÁC cơu TRỠ XÃ HÔI ở NƠỞ3 TA HĨẼN NAY
I - Đ ô i n é t v ê v ắ n d Ề c ứ u t r ờ t r o n g l ị c h s ử n u ó c t a
1 , Nhu câu cứu trớ xã hội
Khi xem x é t thực trạ n g nhu cầu cứa trợ xã h ộ i của nước
t a , chún gta cẫn xem x é t nghiên cứa những yếu to khách quan làm nảy sin h nhu cẫu cứa trỢ xi h ộ i trong đời sổng xã h ộ i - tức l à
- L ụ t : L a H ạ u quả kèm t h e o bãolón hoặc mưa n h iều , m uía t o
Trước đây l ụ t c h ỉ thường xảy r a ở miền Bắc v à miễn
Trang 171.4 về lĩn h vựĩ^ã hội :
Đe cập tố i mặt xã hội ở đây , chính là chúng za nói tới các chính
sách xã hội và đoi tượng hướng chính sách xã hội.
Trang 18Trẽn đây l a 's ự phân tíc h , đánh g iá r ấ t khoa học và thực tiễ n các quan điếm chỉ đạo ,mục tiê u phấn dấucững như biện pháp tiế n hành
câng tác cứu trợ xã hội thời gian tớ i lđiông thế tách rời hoàn canh
lịc h sử cụ the nói trê n .
2 - S đ l ư ợ c v ê h o ạ t d ộ n g c ứ a t r ợ x ã h ộ i t r o n g l ị c h s ử n ư ớ c t a ,
Trong lịc h sử nước t a , v a i trò cùa hoạt động cứu trợ xã hội thườnj
gắn l i ề n với sự ton t ạ i của các cộng đong làng xã
CÓ the nói - các làng xã quan Tim đến việc bảo đam xã hội cho bản thân cư dân của nó còn hơn là sợ quan tâm của nhà nước phong kiến vớ đụng qưyẽn sử/công cộng đoi với ruông đất và trựyen thổng cộng đong xã thôn
l à n g x ã V i ệ t N am c ó n h i ề u k h ả n ă n g t i ẽ m t à n g đ ế t h ự c h i ệ n v i ệ c b ả o
đảm xã hội và cứu trợ xã hội mà ban đau chủ yếu ở quen, hệ xóm giềng
" Tối lửa t ắ t đèn có nhau " , thân tộc và ssu đó mờ rộng hơn tớ i cộng
p h i ề n n h i ễ u g ì v ề s ư u t h u ể , k h ô n g v i ệ c g ì p h ả i c a n h p h ò n g V u a c â n
thân nhau , dẫu vài ngàn năm cũng không thay đối " ( 2 )
TỪ sử tr iề u Lê đến sử tr iề u Nguyễn , các sử gia phong kiến như Ngô SĨ Liên , Phan Huy CHÚ đsu ghi chép l ạ i r ấ t cẩn ũhạn trong các
Trang 19BỘ sách " Lịch triề u hiến chương loại chí " noi ~iếng của Phan Huy
CHÚ đã v iế t rằng " Sự cứu giúp cho những vùng nghèo knc , hỗ zrỢ cho
ruộng đắt , đinh tráng tự làm ( như xã phúc ũrạcn - Hã Tĩnh )
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 21Đây là một phương pháp lý t à i khôn khéo của những ngừơi san xuat nhò
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 22T ụ y n h i ê n , đ ô i k h i c ũ n g đ ế l ạ i n n ũ n g h ậ u q u ả x ã h ộ i g a y g ắ t n h ư n ạ n
" g i ậ t h ụ i " " b ế h ụ i "
— N h ũ n g p n ự q r i g h ộ i c ó m ạ c đ í c h á i h ữ u t r e n g v à n g o à i p h ạ m v i
l a n g x a g i ư a n g ư ơ i c u n g h o c m o t u h à y ( H ộ i đ o n g m ô n ) , c u n g m ô t ạ u e
( h ộ i đong hương ) cung s i n h m ộ t n ă m ( h ộ i đ o n g n i ê n ) n g o à i c r u a n
hệ thăm viếng có đ i có l ạ i 'Diễu h iệ n trong những d±D lễ t e t , h iế u hỷ ,
Trang 23nhau , của l ố i sống hiện đại , của sự x ói mòn đạo đưc và sa i lệch
Trang 24ý nghĩa trong các hoạt động cứu tr ợ ngày nay
Trang 25chưa csía tìieo mức đô khó khăn , còn dàn đều cho các doi tượng theo ic.su binh cuin
c ủ u uT Ợ t h i i á n g x u y ê n : N g u ồ n đ e c h i c h o c á c đ ố i t ư ợ n g
là nguời g ià cô đơn , trẻ mo côi và người ràn t ậ t phần lớn
đ ự v à o n g â n s á c h đ ị a p h ư ơ n g c á c c ắ p n h ư n g n h i ễ u đ ị a p h ư đ n g
l ạ i CÍTLÉL có nguon độc lập , nên hạn chế đến v iệ c trơ cắp
thưc/ng xuyên cho các đối tượíìg Việc cấp phát do cíuia được quy định thành chế độ cụ thế , nên việc thực hiện chLÉa kịp thờ i Mức tr d cấp cho các đổi tương nhìn chung là "thao, chỉ
và nông thôn ngày càng irờ nên sâu sắc Điễu đó có nghĩa , nền
kinh te t h ị trường với nhũng nguyên tắ c t ắ t yếu của sự canh tran
về lợ i ích kinh tế , với tín h thực đụng trong các hoạt động sàn
x u ắ t k in h doanh bao g iờ cũng đẵn t ớ i sự p h á t t r i ể n không đong đều cùa các nhóm dân cư Những bộ phận đâ:
cư có khả năng về vốn , la o dộng , kỹ t h u ậ t và k iế n thứ c k in h doanh sẽ p h á t t r i ể n vượt lê n những bộ phận
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 26dân cư khác , do các đ iề u k iệ n khách auan và chủ quan
n h ắ t đ ịn h có th ể sẽ b ị r ơ i vào những hoàn cảnh khó khăn tú n g t h i ể u , thậm t r í phá sản NÓi một cách cụ
t h ế - n ẽ n k i n h t e t h ị t r ư ờ n g , d ù m u ố n d ù k h ô n g c ũ n g
gắn l i ề n v ớ i xu hướng phân cực d iễ n r a thường xuyên
v à không kém phẫn q u y ết l i ệ t , tro n g sự g iằ u có bao
g iờ cũng tă n g lê n bên canh sự tăn g lẽ n của h iệ n
- " 4,5% g ia đinh sống dưới mức 12 k g gạo/khấu/
" 4,5% gia đinh thiểu đói gay gắt
Như vậy đ ó i nghèo l ầ một vắn đẽ xã h ộ i khá
Trang 28Theo cuộc điều tra về tình hình kinh tế và đời sông nống Ihôn do Tổne cục Thông kế tiến hành năm 1989-1990 cho thây thu thập bình quân đau naười cùa các hộ
gia đình nống dân là 21.428 đ/lháng (theo giá 1989) chia ra các mức như sau:
• Hộ giầu (trên 40.000 đ/người/tháng) = 8,06%
nghìn đổng và đô'i với thành thị là 220,34 nghìn đồng, cho cả 2 khu vực là 119,01
nghìn đổng, được phân loại theo các mức như sau:
- Hộ giầu (trên 250.000 đ trở lên và rất giàu từ 350.000đ trở lén) = 4,10%
- Hộ khá (từ 125.000 đ - dưới 250.000 đ) = 17,18%
- Hộ trung bình (từ 70.000 đ - dưới 125.000 đ) = 36,46%
- Hộ dưới trung bình (từ 50.000 đ - dưới 70.000 đ) = 22,27%
- Hộ nghèo (dưới 50.000 đ và rất nghèo dưới 30.000đ ) = 19,99%
So sánh riêng sỗ hộ giàu và số hộ nghèo thì khoảng cách chênh lệch thu nhập
là 12,97 lần, và khi so với hộ Tấi nghèo thì khoảng cách này là 19,27 lần.
Nhữrm hộ rất nghèo có thu nhập dưới 10.000 đ/người/tháng cần được Nhà nước
và xã hội quan tâm và cứu trợ Năm 1992 Bộ Nóna nshiộp và Cổng nghiệp thực phẩm
đã tiến hành cuộc điều tra xã hội học chuyên đề về hộ giàu, hộ nghèo ở 9 Tinh tiổu
biểu cho các vùng trona cả nước gồm Hòa Bình, Hà Bắc, Nam Hà, Thanh Hổa, Bình
Định, Đắc Lắc, Đồng Nai, Tiền Giang và Đồng Tháp Với gần 500 hộ nghèo điển
hình được điều tra, hoàn cảnh nghòo khổ thất đáng lưu lâm.
Cả 500 hộ đều ihiốu An từ 3 tháne trở lên, trong đó thiêu ăn lừ 5-6 Iháng chiếm tỷ lệ cao: 20,6% và 18,8% Do thiếu ăn, trong 500 hộ này có:
• 8,1 hộ cố người đi ở đợ - 5% hộ có con cho người khác nuôi.
• 21,8% hộ phải bán lúa, hoa mầu non.
• 32,4% hộ phải bán công non.
Vì thu nhập không đủ ãn nên:
• 46,3% hộ có con cái phải bỏ học vì nghèo.
• 60% số hộ có naười ốm đau không có tiền chữa bệnh.
Trang 29Với mức sông ihâp như vậv ncn hầu hết các hộ phải ở tronc những nhà tranh vách đất hoặc lều, lán với những đồ dùng sinh hoại vô cùng ihiếu thôn và đơn sơ Ở
thành thị nơi có mức sông và thu nhập bình quan cao hơn ở nông thôn và miền núi,
"nhưng đời sông của người dân thành thị nói chung, công nhân và công nhân viên chức
nói riêng cũng không kém phần khó khăn, chật vật, ở các thành phô' và trung tâm
Công nghiệp lớn, tập trung thu nhập bình quân không đủ trang trải các khoản chi tiêu
về đời sổng và sinh hoạt trong khi giá cả luôn luôn thăng tiến Đặc biệt khó khăn túng
thiêu là những người già khi về hưu, những người về mất sức mà có mức lươne thấp.
Tính tới nay cả nước có trên một triệu người nghĩ hưu và mâi sức trong đó 50%
hưởng mức trợ cấp dưới ir.ức lương tốì thiểu Qua điều tra khảo sál của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội cho thây:
• Sô người hưu trí và mât sức là trụ cột trong các gia đình là chiếm gần 809r.
• Sổ hưu irí.mât sức vẫn phải làm ihcm việc để tạo thôm Ihu nhập nuôi sô’ne bản
thân và gia đình (từ trổng trc.hán rau , bán nước cho tới hờm chữa xc đạp, đạp
-Khổng chỉ những người về hưu, nghỉ mấl sức, nhiều gia đình cán bộ, cống nhân,giáo viên, nhà khoa học nếu chỉ Irỗng vào những đồng lương “thiện” ihì cuộc
sổng sinh hoạt cũng hấp bênh, lận đận Nhiều người cô' gắng xoay sở cũng ra được
khỏi cái vòng nehèo túng.
ở miền núi, so với những khu vực nông ihôn và Ihành thị đã nói ỏ trcn thì có ihể nói đời sông ở các vùng này là thấp nhất Đặc biệt là ở các vùng cao hẻo lánh
hoặc những vùne dân tộc ít người.
Theo báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trono hai năm 1991-
1992 thì số neười thiếu đói ở các tỉnh miền núi như sau:
• Năm 1991 chiếm 28,2% , so với dân sô'của các tĩnh này
• Năm 1992 chiếm 26,2%
• Thì năm 1994 là 26,43% và năm 1995 là 25,73%
Năm 1992 Viện Kinh tế (Trung tâm khoa học xã hội và nhân vãn quôc gia) tiến hành điều tra thực trạng kinh tế xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc cho Ihây:
• Khoảng 70% sổ' hộ dân cư có thu nhập dưới lOkg lương thực quy ihóc/người/tháng.
• 40% sô" hộ thiếu ãn từ 4-5 thána/nãm.
Có những xã như: Noonc Luông (Huyện Mai Châu - Hòa Bình) hầu hết các hộ thiếu ăn từ 1-4 tháng, nhiều gia đình phải ăn độn sắn ngay trong những ngày gặt hoặc
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 30như xã Thái Hòa (huyện Hàm Yên - Tuyên Quang) gồm chủ yếu cư dân 2 dân tộc
Cao Lan và Dao với những gia đình 5-6 neười có tỷ lệ thiếu ăn là:
• 35.4% thiếu ăn dưới 3 tháng.
Các mặt đời sông, sinh hoạt khác cùa người dân miền núi cũng rất tháp kém
và lạc hậu Một số mặt hàng Ihiết yếu cho miền núi như muôi, vải, dầu thắp, thuôc
Qua sô'liệu điều tra 8/1994 của Tổng Cục Thống kê ỉa thấy:
Thu nhập bình quân (nahìn đồng/người/iháng)
Trang 32- Hạu Giang chiếm
- s in h Định chiếm
- Ha Nam Ninh chiến
- Hoàng L iê n Sơn chiếm
Háo tin h miền núi có số hộ nghèo chiếm t ỳ lệ cao từ 1 5 - 20 % l à
Hoang Liên Sdn va Đắc Lắc thuồng tập trung ờ vừng cao , đong bào dân tộc
cao hđn các vừng khác trong cả nước
ở Hạu Giang có : 3 3 , 6 % sổ hộ có thu nhỊb cao
Số l iệ u đ iều t r a của Tổng Cuc Thổng Kê 8/1994 cũng cho thấy rõ vẫn còn có sự khác b iệ t ve mức song g i ữ a c á c v ù n g
3 4 , 7 % s ố h ộ c ó t h u n h ậ p t h ấ p
3 , 1 % s ổ HỘ n g h è o
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 33So sánh 3 vùng đồng bằng chúng íôi thấy:
Đồng Bằng sóng Hồng
Đông Nam Bộ Đồng bằng sông
So sánh 3 vùng có mức sống tương đương, Ihuộc loại thâp so với các vùng trong cà
nước như sau:
Bắc Trung Bộ Miền núi phía Iĩắc Tây Nguvôn
Theo kết quả điều tra và lính toán của lổng cục ihỗng kê về mức thu nhập bình quân
năm 1994 của 1 lao độns cì 2 miền Nam và bấc như sau:
Mức thu nhập của một lao động (1000 đ/người/tháng - giá 8/1994)
Trang 35Qua trên ta thây thu nhập nói chung của miền Nam cao hơn miền Bắc Cuộc
điều tra các hộ nghèo năm 1992 của BNN cũng phản ánh m ức chênh lệch về thu nhập
giữa hai miền.
Tính theo tổng thu nhập hộ nahèo của Đồng Tháp đạt mức cao nhât là
2.824.000 đ/hộ/năm thì Hà Bắc đạt mức thấp nhât là 1.787.000 đ/hộ/nãm.
Nếu tính mức thu nhập của một hộ nghèo ở Đồns Nai là 1.832.000 đ/hộ/năm
thì 1 hộ nghèo ỏ Hà Bắc chỉ đạt được 1.202.000 đ/hộ/nãm.
Theo các lài liệu đicu tra vẻ nóng ihôn, ta có thể chia các địa phươna ihành 4
vùng kinh té theo mức sống thu nhập bình quân ở mỗi vùng như sau:
15-dưới 25 15-22 10-15 5-10
dưới 15 dưới 15 dưới 10 dưới 5
Thu nhập theo bảng trên đây là lính theo giá tháng 9/1989 Trono các thời kỳ
tiếp theo cần tính lại Iheo mức trượt giá nhưns cũng có thể coi d9ó là mộl căn cứ để
xác định các cìing, nhóm đối tượng cần tiến hành các hoạt độns cứu trợ trén địa bàn
nôns thôn nước ta.
1.2.s ư phán tẩnq xã hôi và xu hưđnq c ách biêt qiàu nqhèo hiên nay ò
nước ta.
P h â n t ầ n ỉ ỉ x ã h ô i ở đ ô ( h i.
Đô thị là nơi nền kinh tếhàna hóa phát triển nên sự phân tầns ở đây diễn ra
cũng khá rõ nét.
1 K inh tc' xã hội nô n g Ihôn V iệ t N am ngày nay - Nhà X u ất b àn T ư tưởng vân hóa (trang 368)
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 36Theo kết quả của cuộc khảo sát vào iháne 5/1992 của Viện Xã Hội học (điều
tra hơn 800 gia đình Hà Nội), chúng tôi thấy sự phân tầng theo 5 mức sông như sau:
Như vậy có đến 84% s ố gia đình ở đô thị Hà nội có mức sóng truns bình
(nhóm I, II, III) và.chỉ có 167c s ố hộ gia đinh có mức sông kém (nhóm IV, V).
Và kết quả điều tra về người nghèo đô thị mới đây 10/1994 ở thành phổ" HCM
và Hà Nội của Viện Xã Hội học lại càng cho thấy rõ điều đó:
Trang 37v ề tiện nghi sinh hoạt, nếu như năm 1992 với 12 loại tiện nghi được tính như
sau: Vổ tuyến (mầu, đen trắng), radiocassette, tủ lạnh, xe máy, video, dàn âm thanh,
tủ tường, xa lông đệm, máy giặt, đồ gỗ cổ, điều hòa nhiệt độ, điện thoại, thì tương
ứng với các nhóm có mức sông lừ cao đến thấp (nhóm I đến nhóm V) là sự giảm dần
sổ' loại tiện nghi có trong gia đình từ 12-10-8-4-2 (loại).
Các hộ giầu không chỉ có tỷ lệ phần trăm (%) cao trong việc sử dụng các tiện
nghi mà còn sử dụng chủ yếu là các tiện nghi hợp mỏì và đắt tiền Còn các hộ nghèo
chỉ có 2 loại tiện nghi chính là: vo tuyến đen trắng (34%) và radiocassette (12.5%) thì
năm 1994 chúng tối có bảng sau:
ở thành phô' Hồ Chí Minh, khoảng cách giầu cũng có thể ihây qua các con sô'
điều tra năm 1992 như sau:
• Sô* gia đình có có xe mấíy 46.8%
• Sô" gia đình có xc hời riêng 1.67%
• Sổ" gia đình có điểu hòa 0.80%
• Sổ" gia đình có bốp ga 1.00%
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com
Trang 38ơ nông thôn sự phân hóa giầu nghèo, phân tầng xã hội theo xu hướng là:
m ột bộ phận dân CƯ đã giầu lên nhanh, một bộ phận dân CƯ khác do nhiều
nguyên nhân tác động lại nghèo đi, trong đó không ít người thuộc đôi tượng xã
hội ưu đãi đang từ mức sông trung bình tụt xuống loại khôn khổ.
Hệ quả của nó nhìn dưới góc độ xã hội là: sự cách biệt giữa người giầu
và người nghèo càng lớn Nó tỷ lệ thuận với việc mở rộns quan hệ kinh tế hàng
hóa thị trường Khoảng cách dễ thấy nhất đó là mức sông biểu hiện qua nhà
cửa, tiện nghi và phương tiện sản xuất Bên cạnh những căn nhà mái bằng
nhiều tầng với đầy đủ tiện nglii hiện đại, có cả xe hơi, v id e o là những căn
nhà tranh bé nhỏ, tiêu điều Nguyên nhân của hiện trạng đó chính là sự
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com