Biểu đồ 1.1: Xu hýớng đi du lịch nýớc ngoài của ngýời Nhật ắản 15 Biểu đồ ợộỉở Thống kê ngýời Nhật ắản đi du lịch nýớc ngoài ợồồự - 2007 16 Biểu đồ ợộẫở Thống kê ngýời Nhật ắản đi du l
L ý do chọ n ðề t ài
Kể từ những năm chín mươi của thế kỷ hai mươi, sự bùng nổ của phong trào du lịch Việt Nam đã diễn ra song song với làn sóng đầu tư mạnh mẽ của các doanh nhân Các quầy thông tin du lịch xuất hiện rộng khắp tại các khu dân cư, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước ngày càng rộng rãi Điều này giúp du lịch Việt Nam thu hút ngày càng nhiều khách quốc tế, thúc đẩy sự phát triển kinh tế và giao lưu văn hóa Các phương tiện truyền thông đại chúng đã gọi đây là “sự bùng nổ của du lịch Việt Nam”, phản ánh rõ nét về xu hướng và tiềm năng của ngành du lịch nước ta.
Năm 2000, Việt Nam đón tiếp 150 nghìn lượt khách Nhật Bản, và số lượng khách tiếp tục tăng đều đặn theo thời gian Theo dự báo của Tổng cục Du lịch, lượng khách Nhật sẽ tăng lên tới 500 nghìn lượt vào năm 2010 Các lý do khiến người Nhật chọn Việt Nam làm điểm đến bao gồm sự hấp dẫn từ nền văn hóa đa dạng, ảnh hưởng từ Trung Quốc và Pháp, cùng với cơ hội đầu tư vào Việt Nam thu hút các doanh nghiệp Nhật Bản Ngoài ra, nét tương đồng trong văn hóa như lòng mến khách, sự thân thiện, yêu hòa bình, cùng các sở thích như cắm hoa, trà đạo hay thưởng thức ẩm thực Việt Nam đã tạo nên sự gần gũi đặc biệt với khách Nhật Tuy nhiên, du lịch Việt Nam vẫn còn gặp phải những khó khăn trong khai thác thị trường Nhật Bản do các quốc gia lân cận cũng xem đây là thị trường quan trọng để thu hút khách du lịch.
Khách du lịch Nhật Bản là một thị trường "cao cấp" nhưng "khó tính", đặt ra thách thức lớn cho ngành du lịch Việt Nam trong việc thu hút và giữ chân nguồn khách từ đất nước hơn 120 triệu dân này Việc nghiên cứu một cách hệ thống các vấn đề liên quan đến thị trường khách Nhật Bản là điều hết sức cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận và phục vụ Tuy nhiên, vẫn chưa có một công trình nghiên cứu toàn diện về thị trường khách Nhật, mà mới chỉ là các nghiên cứu nhỏ lẻ về một số vấn đề nhất định Phần lớn những nghiên cứu này do những người không thành thạo tiếng Nhật thực hiện, gây trở ngại đáng kể trong quá trình thu thập và đánh giá thông tin chính xác về thị trường này.
Do vậy, việc “Nghiên cứu tuyến ðiểm du lịch Việt Nam ýa thích của khách
Việc phát triển hệ thống tuyến điểm tại Nhật Bản là vô cùng cần thiết để mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ Điều này góp phần thu hút lượng khách du lịch từ Nhật Bản đến nhiều hơn, thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững Đẩy mạnh các giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống sẽ giúp tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho du khách, từ đó tăng cường đoàn khách đến từ thị trường này.
Ðố i t ýợ ng nghi ên cứ u v à phạ m vi nghi ên cứ u
- Những tuyến du lịch mà khách ngýời Nhật thýờng ði nhất trong hành trình du lịch tại Việt Nam
- Những ðiểm du lịch mà khách ngýời Nhật thýờng ðến nhất trong số hệ thống ðiểm du lịch tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu: đã đýợc chỉ rõ trong tên của đề tài là: ỘNghiên cứu tuyến ðiểm du lịch Việt Nam ýa thích của khách Nhật Bản”
Nghiên cứu không gian du lịch tại Việt Nam tập trung vào các tuyến điểm đón lượng khách Nhật lớn nhất, dựa trên số liệu từ gần một năm khảo sát của các công ty hàng đầu trong lĩnh vực tổ chức tour cho du khách Nhật Bản Các số liệu này phản ánh rõ các địa điểm thu hút nhiều lượt khách Nhật, giúp xác định các tuyến điểm du lịch tiềm năng và xu hướng du lịch của khách Nhật tại Việt Nam Thông qua đó, doanh nghiệp và nhà quản lý du lịch có thể xây dựng chiến lược phát triển phù hợp, nâng cao trải nghiệm cho du khách Nhật và thúc đẩy ngành du lịch bền vững.
- Về thời gian: nghiên cứu tiến hành tập trung từ tháng một ðến tháng mýời hai nãm 2006.
3 Mục đắch nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của bài viết là làm rõ các tuyến và điểm du lịch nổi bật tại Việt Nam mà khách du lịch Nhật Bản thường xuyên lựa chọn và đến thăm Qua đó, đề xuất các giải pháp xây dựng tuyến du lịch mới nhằm thu hút nhiều hơn nữa khách du lịch Nhật Bản đến Việt Nam.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: cãn cứ từ việc xác ðịnh ðối lýợng nghiên cứu, luận vãn tiến hành thực hiện những nhiệm vụ týõng ứng nhý sau:
Nghiên cứu tổng quan về đặc điểm tiêu dùng du lịch của người Nhật Bản giúp xác định các đặc tính, sở thích và xu hướng du lịch của khách hàng Phân tích cho thấy nhóm khách du lịch Nhật Bản có sở thích đa dạng theo các nhóm tuổi, giới tính và điểm đến yêu thích Hiểu rõ các yếu tố này giúp các doanh nghiệp du lịch xây dựng chiến lược marketing hiệu quả và phù hợp với thị hiếu của từng nhóm khách hàng Ngoài ra, việc nghiên cứu xu hướng du lịch của người Nhật giúp dự đoán các hoạt động và dịch vụ phù hợp để thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững.
Trong bài viết này, chúng tôi tổng hợp điểm đến ưa thích của nhóm khách Nhật tại Việt Nam trong vòng một năm dựa trên số liệu các chương trình du lịch đã thực hiện của các công ty hàng đầu Các kết quả cho thấy xu hướng lựa chọn điểm đến phù hợp với sở thích và tâm lý khách Nhật, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng các tuyến điểm du lịch Việc phân tích đặc điểm tâm lý khách Nhật Bản và mức độ hấp dẫn của điểm du lịch giúp định hướng phát triển ngành du lịch Việt Nam phù hợp hơn với thị trường này.
Các phýõng pháp nghiên cứu ðýợc sử dụng chủ yếu trong luận vãn là:
Phân tích dữ liệu nhằm kế thừa nghiên cứu và tri thức đã có, tác giả đã thu thập các đánh giá tổng quan, ý kiến công bố, nghiên cứu của các chuyên gia về đặc điểm tiêu dùng du lịch của người Nhật Bản Các hệ thống tuyến điểm du lịch toàn quốc do Tổng cục Du lịch nghiên cứu và công bố cũng được đưa vào phân tích, cùng với tài liệu đánh giá tài nguyên du lịch cho khách quốc tế, đặc biệt khách Nhật Bản Quá trình khảo sát gồm thu thập số liệu về lượt khách đến các điểm du lịch qua bảng hỏi, phỏng vấn chuyên gia, là những phương pháp quan trọng để đánh giá và rút ra kết luận về tuyến điểm Việt Nam phù hợp với khách Nhật Dựa trên đặc điểm tâm lý tiêu dùng du lịch của khách Nhật như đã nêu trong nghiên cứu trước, tác giả đã tập trung thu thập dữ liệu từ các công ty tổ chức tour du lịch chính tại Việt Nam, như Công ty Liên doanh APEX Việt Nam, Công ty Dịch vụ Du lịch SAI (Nhật Bản), và Công ty Cổ phần Du lịch Thương Mại Quốc tế - VINATOUR Số liệu thống kê từ 438 chuyến đi, thực hiện từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2006, ghi nhận tổng cộng 15.161 lượt khách tham gia các chương trình du lịch này.
Tổng lýợt ngày khách: ∑ ngày khách của ∑ CTr đã khảo sát
Tổng ngày tour: ∑ ngày tour của ∑ CTr đã khảo sát Trung bình ngày tour: ∑ ngày tour
∑ lýợt khách Trung bình ngày khách: ∑ CTr
So s ánh, ð ố i chi ế u , lập biểu ðồ so sánh với các tiêu chí cụ thể, là cõ sở cho những đánh giá có cõ sở khoa học
Trong nghiên cứu này, tác giả đã khảo sát cụ thể các tuyến, điểm du lịch tiêu biểu mà nhóm khách Nhật Bản thường xuyên lựa chọn tại Việt Nam, được tổ chức hoặc điều phối bởi các doanh nghiệp hàng đầu như Công ty Liên doanh APEX Việt Nam, Công ty SAI Travel Service Co., Ltd (Nhật Bản), và Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại Quốc tế - VINATOUR Quá trình thực địa được tiến hành liên tục trong nhiều năm từ 2000 đến 2006, nhằm xây dựng, tổ chức và giám sát chương trình du lịch dành cho khách Nhật Bản Các tuyến và điểm đến chính mà tác giả đã thực hiện khảo sát chủ yếu bao gồm các địa danh nổi bật phù hợp với sở thích của khách Nhật, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và phát triển thị trường du lịch Nhật Bản tại Việt Nam.
Vùng du lịch Bắc Bộ:
1/ Hà Nội - Bát Tràng - Hạ Long - Hà Nội;
2/ Hà Nội - Tam Cốc - Phát Diệm - Hà Nội;
3/ Hà Nội - Hòa Bình - Mai Châu - Hà Nội;
4/ Hà Nội - Lào Cai - Sapa - Bắc Hà - Lào Cai - Hà Nội
Vùng du lịch Bắc Trung Bộ: 1/ Huế - Ðà Nẵng - Hội An;
2/ Huế - Ðà Nẵng - Mỹ Sõn - Hội An.
Vùng du lịch Nam Trung Bộ & Nam Bộ: 1/ TP Hồ Chí Minh - Củ Chi - Mỹ Tho;
2/ TP Hồ Chí Minh - Củ Chi - Tòa Thánh Tây Ninh
Ngoài ra, tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp khách du lịch Nhật Bản và thảo luận với các chuyên gia tổ chức, điều phối chương trình của các công ty, nhân viên hướng dẫn, nhân viên phục vụ nhà hàng, nhân viên lái xe, nhân viên điều khiển tàu, thuyền cũng như người bán hàng lưu niệm Những kết quả khảo sát thể hiện rõ ràng trong Chương 3, giúp làm nổi bật những yếu tố quan trọng trong ngành du lịch.
Phần nội dung nghiên cứu của luận văn được chia thành bốn chương chính, giúp tổ chức và trình bày dữ liệu một cách rõ ràng, dễ hiểu Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tham khảo, trích dẫn, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng, hình ảnh và phụ lục, các chương này đóng vai trò quan trọng trong việc trình bày kết quả nghiên cứu một cách logic và hệ thống Các chương này giúp độc giả dễ dàng theo dõi quá trình phân tích và lý giải các vấn đề nghiên cứu một cách bài bản và khoa học.
Ch ýõ ng 1: Ð ặ c ð i ể m ti êu dùng du l ị ch c ủ a kh ách Nh ậ t B ả n
Ch ýõ ng 2: H ệ th ố ng tuy ế n, ð i ể m du l ị ch ch ính ở Vi ệ t Nam
Ch ýõ ng 3 : Ð ặ c ð i ể m c ác tuy ế n, ð i ể m du l ị ch ð ang khai thác ph ụ c v ụ kh ách Nh ậ t
Ch ýõ ng 4: Gi ả i ph áp t ã ng c ý ờ ng tuy ế n, ð i ể m du l ị ch cho kh ách Nh ậ t B ả n t ạ i Vi ệ t Nam
Luận vãn thạc sĩ du lịch Trần Kim Loan
CHÝÕNG 1: ÐẶC ÐIỂM TIÊU DÙNG DU LỊCH CỦA KHÁCH
1.1 Ðặc ðiểm tâm lý khách du lịch Nhật Bản
Ti êu chuẩ n d ị ch v ụ t ố t nh ấ t
Một trong những chìa khóa dẫn ðến thành công khi tiếp xúc với khách ngýời
Trong văn hóa Nhật Bản, khách hàng luôn được xem là thượng đế, đóng vai trò trung tâm đối với thành công của doanh nghiệp Công ty và tổ chức kinh doanh tại Nhật Bản luôn đặt sự hài lòng của khách hàng lên hàng đầu, cung cấp các dịch vụ và chế độ đãi ngộ tốt nhất mà khách hàng xứng đáng nhận được Tâm lý tôn trọng khách hàng này không chỉ thể hiện trong môi trường nội địa mà còn được mở rộng đến các điểm du lịch quốc tế, phản ánh giá trị và văn hóa đặc trưng của đất nước mặt trời mọc.
Người Nhật tin tưởng và hy vọng vào các dịch vụ mà họ đang sử dụng, mong đợi mang lại trải nghiệm tích cực và đáng tin cậy Chuẩn mực trong cuộc sống của người Nhật hiện nay được thể hiện qua nguyên tắc 5C và 1S, bao gồm các giá trị cốt lõi như trách nhiệm, trung thực, cẩn trọng, hợp tác và chu đáo, cùng với sự sạch sẽ, tạo nên một môi trường sống văn minh và văn hóa.
Safety / Security ( an toàn / an ninh )
Ngoài nguyên tắc 5C và 1S, người làm du lịch cần lưu ý đến 5S quan trọng khác trong ngành dịch vụ để nâng cao trải nghiệm khách hàng Những nguyên tắc này bao gồm sự sắp xếp hợp lý, sự sạch sẽ, tiêu chuẩn sáng bóng, kiểm soát tổ chức và duy trì kỷ luật trong phục vụ khách du lịch Nhật Bản Áp dụng tốt các nguyên tắc 5S giúp tạo môi trường chuyên nghiệp, thân thiện và đáp ứng đúng mong đợi của khách hàng, góp phần thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững.
Trong một khách sạn truyền thống Nhật Bản (Ryokan), dịch vụ tận tâm thể hiện qua việc nữ phục vụ quỳ trên sàn chào đón khách, hỗ trợ mang túi và dẫn khách đến phòng một cách trang nghiêm Khách được phục vụ trà, mặc bộ Yukata phù hợp sau khi tắm, cùng các tiện nghi như bàn chải, thuốc đánh răng, dao cạo râu, máy sấy, mỹ phẩm, dầu gội, dầu xả và các loại khăn tắm đa dạng Tủ lạnh trong phòng chứa bia, rượu mạnh, đồ nhắm và kẹo ngọt, kèm theo két an toàn để bảo vệ tài sản Dịch vụ phòng được cung cấp theo yêu cầu, bao gồm bữa chiều và sáng, với khăn sạch và bộ đồ đã là cùng hóa đơn thanh toán Nhân viên còn giúp đánh bóng giày của khách, tất cả đều thể hiện sự chuẩn mực và chu đáo trong dịch vụ tại Ryokan.
Người dân Nhật Bản nổi tiếng với tính cách đúng giờ và văn hóa tôn trọng thời gian, vì họ sống trong một xã hội công nghiệp nơi giờ tàu chạy chính xác đến từng phút Đối với khách du lịch Nhật Bản, việc đến đúng giờ và phục vụ nhanh chóng thể hiện sự mến khách và chuyên nghiệp Trong các dịch vụ du lịch, mọi thứ cần được chuẩn bị sẵn sàng, ngay ngắn trước khi khách đến, phản ánh tinh thần chu đáo của người Nhật Hướng dẫn viên du lịch thường yêu cầu có mặt tại điểm hẹn trước 15 phút, bởi phần đông người Nhật có thói quen đúng giờ, kể cả khi đang đi du lịch.
Tập thể đóng vai trò quan trọng đối với người Nhật, thể hiện rõ qua cách họ cư xử với người khác khi giao tiếp hàng ngày Trong môi trường làm việc, tinh thần đồng đội và sự hợp tác là yếu tố then chốt giúp đạt được thành công chung Văn hóa tập thể của Nhật Bản nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hòa hợp và trách nhiệm chung, góp phần xây dựng một cộng đồng gắn kết và phát triển bền vững.
Nhật thường gạt bỏ cái tôi để đề cao lợi ích chung nhằm thúc đẩy sự hòa hợp giữa bản thân và những người xung quanh Các tập thể có thể cạnh tranh gay gắt nhưng cũng hợp tác để đạt mục tiêu chung, như đánh bại đối thủ nước ngoài Vì vậy, việc làm mất danh dự của tập thể luôn được coi là điều tối kỵ Một học giả nhấn mạnh tầm quan trọng của sự đoàn kết và giữ gìn uy tín trong các mối quan hệ tập thể.
8 nýớc ngoài nghiên cứu về Nhật Bản đã đýa ra sự so sánh Ộvãn hóa hổ thẹnỢ(1) của ngýời Nhật với “vãn hoá tội lỗi” của phýõng Tây
T ôn trọ ng th ứ b ậ c v à ðị a v ị Ý thức tôn trọng thứ bậc có lẽđã tồn tại từ lâu trong đời sống của ngýời Nhật