TP Thủ Đức, ngày 17 tháng 12 năm 2021 ĐỀ CƯƠNG MÔN QUỐC PHÒNG AN NINH KHỐI 10 CUỐI HỌC KÌ I NỘI DUNG 1 LỊCH SỬ, Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022Đề cương giáo dục quốc phòng an ninh lớp 10 11 12 năm 2022TRUYỀN THỐNG CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG ND VIỆT NAM A Lịch sử, Truyền thống quân đội nhân.
Trang 1TP.Thủ Đức, ngày 17 tháng 12 năm 2021
ĐỀ CƯƠNG MÔN QUỐC PHÒNG AN NINH KHỐI 10 CUỐI HỌC KÌ I
NỘI DUNG 1:
LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG ND VIỆT NAM
A Lịch sử, Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam
I Lịch sử quân đội nhân dân Việt Nam
truyền thống “đánh thắng trận đầu” của quân đội ta
-1945 thống nhất các tổ chức vũ trang thành “Việt Nam giải phóng quân”
2.Thời kì xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược
a Trong kháng chiến chống thực dân Pháp
Qúa trình phát triển
- Năm 1951, quân đội ta chính thức mang tên gọi : Quân đội nhân dân Việt Nam
và được gọi cho đến ngày nay
- Thành phần gồm: Bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương
- Để hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc, quân đội ta vừa chiến đấu, xây dựng
và trưởng thành, lập nhiều chiến công hiển hách
- Tiêu biểu: Thắng lợi ở chiến dịch Việt Bắc- Thu đông 1947; Thắng lợi ở chiến dịch Biên giới 1950; Thắng lợi ở chiến dịch Tây Bắc 1952 Cuộc chiến Đông xuân 1953-1954 đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ đã kết thúc kháng chiến chống Pháp
b.Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược
-Pháp thua, Mĩ chen chân vào xâm lược Việt Nam âm mưu chia cắt lâu dài nước
ta
Ở miền Bắc, quân đội đã xây dựng theo hướng chính quy
Ở miền nam, 1961 các lực lượng miền nam thống nhất với tên gọi “Quân giải phóng”
-Quân đội ta đã đánh bại 3 loại hình chiến tranh kiểu mới của Mĩ: chiến lược chiến tranh đặc biệt , chiến lược chiến tranh cục bộ, chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh
-Năm 1972, đánh tan cuộc tập kích bằng máy bay của Mĩ
SỞ GD VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
Trường THPT Đào Sơn Tây
Tổ: TD-QPAN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 2-Năm 1975, ta mở chiến dịch Hồ Chí Minh thống nhất đất nước
c Thời kì xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
-Trong thời kì mới, quân đội ta được xây dựng theo hướng chính quy, tinh
nhuệ, từng bước hiện đại, luôn tích cực học hỏi, đổi mới, tăng cường sức chiến đấu và tham gia các nhiệm vụ quốc phòng an ninh
II.Truyền thống quân đội nhân dân Việt Nam (trọng tâm)
1.Trung thành vô hạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng
2.Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng
3.Gắn bó máu thịt với nhân dân
4.Nội bộ đoàn kết thống nhất, kỉ luật tự giác, nghiêm minh
5.Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước 6.Nêu cao tình thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết, thủy chung với bạn bè quốc tế
B.Lịch sử, truyền thống công an nhân dân Việt Nam
I Lịch sử công an nhân dân Việt Nam
1 Thời kì hình thành
- Ngày 19 tháng 8 năm 1945, lực lượng Công an được thành lập
- Bắc Bộ đã thành lập “Sở Liêm phóng” và “Sở Cảnh sát” Các tỉnh đều thành lập“Ty Liêm phóng” và “Ty Cảnh sát
2 Thời kì xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ (2945 - 1975)
a Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)
-Ngày 15 tháng 1 năm 1950, Hội nghị Công an toàn quốc xác định Công an nhân dân Việt Nam có 3 tính chất: “dân tộc, dân chủ, khoa học”
-Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ, Ban Công an tiền phương nằm trong Hội đồng cung cấp mặt trận, góp phần làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ
b Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ ( 1954 – 1975)
Thời kì này, Công an góp phần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, tăng cường xây dựng lực lượng, cùng cả nước dốc sức giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
3.Thời kỳ đất nước thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội từ 1975 đến nay
Công an đổi mới tổ chức và hoạt động, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
II/Truyền thống công an nhân dân Việt Nam (trọng tâm)
1 Trung thành tuyệt đốI với sự nghiệp cách mạng của Đảng
2 Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến đấu
3 Độc lập, tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng sáng tạo những kinh nghiệm bảo vệ an ninh, trật tự và những thành tựu khoa học - công nghệ phục vụ công tác và chiến đấu
4 Tận tụy trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong chiến đấu
5 Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng, thủy chung, tình nghĩa
Trang 3Dùng để đánh các mục tiêu cố định như nhà ga, nhà máy điện, cầu lớn, cơ quan lãnh đạo, chỉ huy, các thành phố lớn, nơi tập trung đông dân cư
b Bom có điều khiển: Là loại bom thường được lắp thêm bộ phận điều khiển có khả năng bám mục tiêu và điều khiển quỹ đạo bay để tiêu diệt mục tiêu với độ chính xác cao sai số trúng đích là 5-10m
- Bom CBU-24: sát thương sinh lực địch
- Bom CBU-55: Phát quang cây cối, gây tâm lý hoang mang cho đối phương
- GBU-17: đánh phá các công trình kiên cố
- Bom hoá học: chứa khí độc sát thương sinh lực địch
- Bom cháy: sử dụng chất cháy , sát thương sinh lực địch
- Bom mền: chuyên dung đánh phá mạng lưới điện
- Bom điện từ: chuyên dung đánh phá các thiết bị biện tử
- Bom từ trường: MK-82 dùng đánh pahs giao thông
2.Một số biện pháp phòng tránh thông thường(trọng tâm)
a Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động:
Nhằm phát hiện các hoạt động đánh phá của máy bay địch để kịp thời thông báo, báo động cho nhân dân phòng tránh
b Ngụy trang, giữ bí mật chống trinh sát của địch
Nêu cao tinh thần cảnh giác, giữ bí mật mục tiêu và các khu sơ tán
Nguỵ trang kết hợp nghi binh đánh lừa không để lộ mục tiêu, chống trinh sát của địch
c Làm hầm, hố phòng tránh
Để phòng tránh tác hại của bom đạn địch
Khi có báo động, mọi người không có nhiệm vụ cần nhanh chóng xuống hầm trú
Nhằm giảm bớt tới mức thấp nhất thiệt hại do bom đạn địch gây ra
Khi có chỉ thị sơ tán, mọi người cần tích cực tự giác tham gia, cũng như tuyên truyền vận động nhân dân thực hành sơ tán theo qui định của chính quyền địa phương
Trang 4Chôn cất người chết, phòng chống dịch bệnh, làm vệ sinh môi trường, giúp đỡ gia đình có người bị nạn, ổn định đời sống
Khôi phục sản xuất, sinh hoạt bình thường
II Thiên tai, tác hại của chúng và cách phòng tránh
1 Các loại thiên tai chủ yếu ở Việt Nam
1.1.Bão: là loại hình thiên tai chủ yếu và nguy hiểm nhất Nước ta nằm ở khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương, là một trong những vùng bão với số lượng lớn và cường độ
mạnh với xu thế ngày càng gia tăng
1.2.Lũ lụt:
- Bắc bộ: hàng năm có từ 3-5 trận lũ, kéo dài từ 8-15 ngày
- Miền trung: là khu vực có sông ngắn và dộc, lũ lên nhanh xuống nhanh
- Vùng Tây Nguyên: mang đặc điểm lũ quét, lũ núi
- Miền đông nam bộ: do mưa lớn kéo dài gây ngập lũ
- Đồng bằng sông Cửu Long: kéo dài 4-5 tháng làm ngập hầu hết toàn bộ đồng bằng
1.3.Lũ quét, lũ bùn đá: Thường xảy ra ở vùng đồi núi, nơi có độ dốc lớn, cường độ
mưa lớn mà đường thoát nước bất lợi Lũ quét xảy ra thường bất ngờ trong phạm vi hẹp nhưng khốc liệt, gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của
1.4.Ngập úng: Ngập úng do mưa lớn gây ra, tuy ít gây tổn thất về người, nhưng ảnh
hưởng lớn đến sản xuất nông nghiệp và môi trường sinh thá 1.5.Hạn hán và sa mạc hóa: Là loại thiên tai đứng thứ 3 về mức độ thiệt hại sau bão,
lũ Hạn hán kéo dài sẽ dẫn đến nguy cơ sa mạc hoá ở một số vùng, đặc biệt là vùng Nam Trung Bộ
1.6 Xâm nhập mặn: chủ yếu ở các tỉnh ĐB sông cửu long
2 Tác hại của thiên tai
-Là tác nhân trực tiếp cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội
-Gây ô nhiễm môi trường, phát sinh dịch bệnh, tác động xấu đến sản xuất và đời sống cộng đồng
-Gây hậu quả đối với quốc phòng - an ninh, làm suy giảm nguồn dự trữ quốc gia, là tác nhân gây ra sự mất ổn định đời sống và trật tự xã hội
3 Một số biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai (Trọng Tâm)
3.1.Chấp hành nghiêm các văn bản pháp luật về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
3.2.Tích cực tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội có liên quan đến phòng chống lụt, bão và giảm nhẹ thiên tai như chương trình trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, rừng ngập mặn…
3.3.Nghiên cưú và ứng dụng khoa học công nghệ trong công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
3.4.Hợp tác quốc tế về cảnh báo, dự báo thiên tai, tìm kiếm cứu hộ, cứu
nạn Đẩy mạnh công tác cứu hộ cứu nạn
3.5.Công tác cứu trợ, cứu nạn, khắc phục hậu quả kịp thời
3.6.Nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai…
Trang 5 NỘI DUNG 3
MA TÚY TRÁCH NHIỆM CỦA HỌC SINH TRONG PHÒNG CHỐNG
MA TÚY
I Hiểu biết cơ bản về ma túy
1 Khái niệm chất ma túy
Chất ma tuý là chất gây nghiện, chất hướng thần, được quy định trong các danh mục do chính phủ ban hành
Chất gây nghiện là chất kích thích, ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với người sử dụng
Chất hướng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng
(Khái niệm theo Luật phòng, chống ma tuý)
2 Phân loại chất ma túy
-
-
-
-
Phân loại dựa theo nguồn gốc sản xuất ra chất ma túy
Phân loại chất ma túy dựa vào đặc điểm cấu trúc hóa học
Phân loại chất ma túy dựa vào mức độ gây nghiện và khả năng bị lạm dụng
Phân loại chất ma túy dựa vào tác dụng của nó đối với tâm lý người sử dụng
3 Các chất ma túy thường gặp
-
-
-
Nhóm chất ma túy an thần (Thuốc phiện, Morphine , Heroine)
Nhóm chất ma túy gây kích thích (Cocaine, Amphetamine)
Nhóm chất ma túy gây ảo giác (Cần sa, Lysergide)
II Tác hại của tệ nạn ma túy
1 Tác hại của ma túy đối với bản thân người sử dụng
-
-
-
Gây tổn hại về sức khỏe: Hệ tiêu hóa, Hệ hô hấp, Hệ tuần hoàn, Các bệnh về
da, Làm suy giảm chức năng thải độc, Đối với hệ thần kinh… …
Gây tổn hại về tinh thần
Gây tổn hại về kinh tế, tình cảm, hạnh phúc gia đình
2 Tác hại của tệ nạn ma túy đối với nền kinh tế
-
-
-
Làm suy giảm nguồn dự trữ quốc gia, ngân sách nhà nước
Làm suy giảm lực lượng lao động gia đình và xã hội
Ảnh hưởng đến tâm lý các nhà đầu tư nước ngoài, và du lịch
3.Tác hại của tệ nạn ma túy đối với trật tự, an toàn, xã hội
Trang 6Hủy hoại sức khỏe con người, làm khánh kiệt nền kinh tế.
Kéo theo những tệ nạn xã hội ( giết người cướp của ), vi phạm pháp luật gây mất ổn định trật tự an ninh - xã hội.
Trang 8ĐỀ CƯƠNG MÔN QUỐC PHÒNG AN NINH KHỐI 11 CUỐI HỌC KÌ I
NỘI DUNG 1: LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA
HỌC SINH
I SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ(NVQS )
- Để kế thừa và phát huy truyền thống yêu nước, chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân
- Thực hiện quyền làm chủ của công dân và tạo điều kiện cho công dân làm tròn nghĩa vụ bảo vệ rổ quốc
- Đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá
II NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
1.Giới thiệu khái quát về luật
-Luật NVQS gồm: 09 chương, 62 điều
-Luật này đã được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 9 tháng 6 năm 2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 ( có sự thay đổi và bổ sung so với luật NVQS năm 2005 trong sách giáo khoa)
2 Nội dung cơ bản của luật nghĩa vụ quân sự:
a Những quy định chung
* Một số khái niệm:
- NVQS là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong quân đội nhân dân Việt Nam Làm nghĩa vụ quân sự gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị
+Công dân phục vụ tại ngũ gọi là quân nhân tại ngũ
+Công dân phục vụ trong ngạch dự bị gọi là quân nhân dự bị
SỞ GD VÀ ĐÀO TẠO TP HỒ CHÍ MINH
Trường THPT Đào Sơn Tây
Trang 9+Công dân làm nghĩa vụ quân sự ( tại ngũ và dự bị ) nam đến hết 45 tuổi, nữ đến hết 40 tuổi
b Chuẩn bị cho thanh niên phục vụ tại ngũ
- Huấn luyện quân sự phổ thông ( giáo dục quốc phòng )
- Đào tạo cán bộ nhân viên có chuyên môn kỹ thuật cho quân đội- Đăng ký nghĩa vụ quân
sự và kiểm tra sức khoẻ đối với công dân nam giới đủ 17 tuổi, nữ đủ 18 tuổi trở lên - nhằm nắm chắc lực lượng để gọi thanh niên nhập ngũ năm sau
c Phục vụ tại ngũ trong thời bình
- Độ tuổi gọi nhập ngũ là nam công dân từ đủ 18 tuổi -> hết 25 tuổi, công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi
* Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình:
+ Hạ sĩ quan binh sĩ là 24 tháng
+ Thời gian đào ngũ không tính vào thời gian phục vụ tại ngũ
III Trách nhiệm của học sinh:
a Học tập QS, chính trị, rèn luyện thể lực do nhà trường tổ chức
* Trách nhiệm của HS đang học ở các trường:
+ Phải học tập xong chương trình GDQP theo quy định
+ Có thái độ nghiêm túc, trách nhiệm đầy đủ trong học tập rèn luyện, phấn đấu đạt kết quả cao
+ Kết hợp học đi đôi với hành, vận dụng kiến thức đã học vào việc xây dựng nếp sống văn minh chấp hành đầy đủ các quy định trong luật NVQS
b Chấp hành những quy định về đăng ký NVQS
- Tuổi đăng ký NVQS: Mọi công dân nam đủ 17 tuổi trong năm Vào tháng 4 hàng năm theo lệnh gọi của chỉ huy quân sự quận, huyện
- Ý nghĩa của việc đăng ký NVQS :
+ Đăng ký NVQS để nắm tình hình bản thân, gia đình học sinh Giúp cho việc tuyển chọn, gọi nhập ngũ chính xác
+ Đảm bảo công bằng xã hội trong thực hiện luật NVQS
+ Học sinh phải đăng ký kê khai đầy đủ chính xác đúng thời gian quy định
c Đi kiểm tra sức khoẻ và khám sức khoẻ:
- Trách nhiệm của cơ quan
- Trách nhiệm của HS:
+ Đi kiểm tra và khám sức khoẻ theo giấy gọi của ban chỉ huy quân sự huyện
+ Đi đúng thời gian, địa điểm theo quy định trong giấy gọi
+ Khi kiểm tra hoặc khám sức khoẻ, phải tuân theo đầy đủ các nguyên tắc thủ tục ở
Trang 10phòng khám
d Chấp hành nghiêm chỉnh lệnh gọi nhập ngũ
- Trách nhiệm của cơ quan Lệnh gọi nhập ngũ phải đưa trước 15 ngày
- Trách nhiệm của công dân được gọi nhập ngũ:
+ Phải có mặt đúng thời gian địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ
+ Công dân nào kkhông thể đúng thời gian phải có giấy chứng nhận của uỷ ban nhân dân + Công dân không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ bị xử lý theo luật NVQS
NỘI DUNG 2: CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN
1 Khái niệm chung về phòng không nhân dân
-Là tổng hợp các biện pháp và hoạt động của quần chúng nhân dân nhằm đối phó với các cuộc tiến công hoả lực bằng đường không của địch
2 Sự hình thành và phát triển của công tác phòng không nhân dân
Công tác phòng không nhân dân ở Việt Nam hình thành trong thời kỳ chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mỹ (1964 – 1972)
* Yêu cầu, nhiệm vụ công tác Phòng không nhân dân trong thời kỳ mới
- Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc (nếu xảy ra) sẽ là cuộc chiến tranh xảy ra với vũ khí công nghệ cao
- Mức độ khốc liệt, tàn phá lớn
- Chuyển tiếp từ thời bình sang thời chiến nhanh
- Công tác phòng không là một nội dung quan trọng trong xây dựng nền quốc phòng, là một bộ phận của thế trận chiến tranh nhân dân trên mặt trận đất đối không, nhằm thực hiện phòng tránh, đánh trả
II MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG KHÔNG NHÂN DÂN TRONG TÌNH HÌNH MỚI
1 Xu hướng phát triển của tiến công hoả lực
-Phát triển về vũ khí trang bị
- Phát triển về lực lượng
Trang 11-Phát triển về nghệ thuật tác chiến
2 Đặc điểm, yêu cầu công tác phòng không nhân dân
a Đặc điểm:
- Địch sử dụng vũ khí công nghệ cao, có ưu thế vượt trội về phương tiện trang bị
- Phải đối phó với địch trên không, địch mặt đất, mặt nước và bọn phản động gây bạo loạn, gây cháy nổ, phá hoại
- Trong tình hình đổi mới của đất nước, cần lưu ý:
+ Gắn nhiệm vụ phòng không với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ
+ Tổ chức phòng tránh hệ thống mục tiêu cần phải đa dạng, phù hợp
- Phải có sự phối hợp hiệp đồng chặt chẽ của các lực lượng
b Yêu cầu công tác phòng không nhân dân:
- Phải kết hợp chặt chẽ theo phương châm:“Toàn dân - toàn diện - tích cực chủ động - kết hợp giữa thời bình và thời chiến”
- Kết hợp chặt chẽ giữa phần “phòng” trong nhân dân, với công tác chuyên môn nghiệp
vụ của nhà nước để chống tiến công đường không của địch
- Lấy “phòng” và “tránh” là chính, đồng thời sẵn sàng xử lý mọi tình huống
- Kết hợp giữa lực lượng chuyên môn và bán chuyên môn của quần chúng, giữa hiện đại
và thô sơ, vận dụng kinh nghiệm
- Hiệp đồng chặt chẽ giữa các lực lượng, giữa các ngành theo kế hoạch chung
4 Nội dung công tác phòng không nhân dân
a Tuyên truyền giáo dục về công tác phòng không nhân dân
b Tổ chức trinh sát, thông báo, báo động, quan sát nắm được hoạt động đánh phá của địch:
c Tổ chức nguỵ trang, sơ tán, phòng tránh:
d Tổ chức đánh trả và phục vụ chiến đấu
Trang 12e Tổ chức khắc phục hậu quả
NỘI DUNG 3: KỸ THUẬT SỬ DỤNG LỰU ĐẠN
I Giới thiệu một số lựu đạn Việt Nam
1 Lựu đạn Ф1
a Tính năng, tác dụng chiến đấu
- Dùng để tiêu diệt sinh lực địch bằng các mảnh gang vụn