1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy chế bảo đảm tiền vay của Quỹ Hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long

36 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quyết định về việc ban hành quy chế bảo đảm tiền vay của Quỹ Hỗ Trợ Khởi Nghiệp Tỉnh Vĩnh Long
Tác giả Hội Đồng Quản Lý Quỹ Hỗ Trợ Khởi Nghiệp Tỉnh Vĩnh Long
Chuyên ngành Pháp lý và Quản lý Quỹ Hỗ Trợ Khởi Nghiệp
Thể loại Quyết định
Năm xuất bản 2020
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 486,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên bảo đảm là bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, dùng quyền sử dụng đất của mình, dùng uy tín hoặc cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với bên nhận bảo đảm để bảo đảm việc thực

Trang 1

UBND TỈNH VĨNH LONG

HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ

QUỸ HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng

hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 24/11/2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ

về giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Quyết định số 1968/QĐ-UBND ngày 29/7/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 3345/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung nội dung Quyết định số 1968/QĐ-UBND ngày 29/7/2019 của UBND tỉnh về việc thành lập Quỹ Hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ Quyết định số 2585/QĐ-UBND ngày 15/10/2019 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc thành lập Hội đồng Quản lý Quỹ Hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long;

Căn cứ Quyết định số 684/QĐ-UBND ngày 16/3/2020 của UBND tỉnh Vĩnh Long về phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long;

Theo đề nghị của Giám đốc Quỹ Hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long,

Trang 2

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo quyết định này là Quy chế bảo đảm tiền vay

của Quỹ Hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Điều 3 Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ khởi nghiệp, Giám đốc Quỹ Hỗ trợ

khởi nghiệp, các tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Lê Quang Trung

Trang 3

UBND TỈNH VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ

QUỸ HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ BẢO ĐẢM TIỀN VAY CỦA QUỸ HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP TỈNH VĨNH LONG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 17 /QĐ-HĐQL ngày 7 tháng 4 năm 2020

của Hội đồng quản lý Quỹ Hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1 Quy chế này quy định về bảo đảm tiền vay áp dụng trong hoạt động

cho vay của Quỹ Hỗ trợ khởi nghiệp tỉnh Vĩnh Long (sau đây gọi tắt là Quỹ)

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Bảo đảm tiền vay là việc Quỹ áp dụng các biện pháp nhằm phòng

ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản nợ mà Quỹ đã

cho khách hàng vay

2 Khách hàng là các cá nhân, nhóm cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp

vay vốn tại Quỹ

3 Bên bảo đảm là bên dùng tài sản thuộc sở hữu của mình, dùng quyền

sử dụng đất của mình, dùng uy tín hoặc cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối

với bên nhận bảo đảm để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ dân sự của chính

mình hoặc của tổ chức, cá nhân khác, bao gồm bên cầm cố, bên thế chấp, bên

bảo lãnh và tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở trong trường hợp tín chấp

4 Bên nhận bảo đảm tiền vay là Quỹ với tư cách là bên nhận cầm cố,

Trang 4

5 Tài sản bảo đảm tiền vay là tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai mà pháp luật không cấm giao dịch

6 Tài sản hình thành trong tương lai gồm:

a) Tài sản được hình thành từ vốn vay;

b) Tài sản đang trong giai đoạn hình thành hoặc đang tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm;

c) Tài sản đã hình thành và thuộc đối tượng phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng sau thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm thì tài sản đó mới được đăng

ký theo quy định của pháp luật

Tài sản hình thành trong tương lai không bao gồm quyền sử dụng đất

7 Giấy tờ có giá bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, tín

phiếu, chứng chỉ tiền gửi, séc, chứng chỉ quỹ, giấy tờ có giá trị khác theo quy định của pháp luật, trị giá được thành tiền và được phép giao dịch

8 Tài sản được phép giao dịch bảo đảm tiền vay là tài sản không bị cấm

giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm

9 Cầm cố tài sản là việc bên bảo đảm giao tài sản thuộc quyền sở hữu

của mình cho Quỹ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký

10 Thế chấp tài sản là việc bên bảo đảm dùng tài sản thuộc quyền sở

hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ theo hợp đồng tín dụng đã ký Bên đảm bảo không phải thực hiện chuyển giao tài sản cho Quỹ khi chưa phải xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ

11 Cầm cố, thế chấp tài sản của bên thứ ba là việc bên thứ ba cầm cố,

thế chấp tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ của khách hàng cho Quỹ theo hợp đồng tín dụng đã ký trong phạm vi giá trị tài sản cầm cố, thế chấp

12 Bảo lãnh là việc bên thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với Quỹ về việc

thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) nếu đến khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ theo hợp đồng tín dụng đã ký

13 Bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội: là việc tổ chức

chính trị - xã hội ở cơ sở bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân vay vốn tại Quỹ

Trang 5

14 Nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với Quỹ bao gồm nợ gốc, nợ lãi,

các khoản phí (nếu có) mà khách hàng phải trả được ghi trong hợp đồng tín dụng hoặc theo quy định của pháp luật

15 Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản

đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác

16 Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền

định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật

Điều 3 Nguyên tắc bảo đảm tiền vay

1 Quỹ cho vay không có bảo đảm bằng tài sản, cho vay có bảo đảm bằng tài sản và chịu trách nhiệm về quyết định của mình

2 Quỹ được quyền lựa chọn biện pháp, tài sản bảo đảm và phạm vi bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và quy định tại quy chế này

3 Khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết, Quỹ có quyền yêu cầu bên thứ ba thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng hoặc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo thứ tự của khách hàng trước sau đó tiếp tục xử lý tài sản của bên thứ ba để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật và quy định tại quy chế này

4 Sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu bên bảo đảm tiền vay vẫn chưa thực hiện hết nghĩa vụ trả nợ, thì bên bảo đảm tiền vay phải tiếp tục thực hiện trách nhiệm trả nợ đúng nội dung đã cam kết

Điều 4 Biện pháp bảo đảm tiền vay

Quỹ có thể áp dụng một hoặc kết hợp các biện pháp bảo đảm tiền vay như sau:

1 Bảo đảm tiền vay bằng cầm cố tài sản của khách hàng ngoài tài sản hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo đảm tiền vay bằng cầm cố tài sản)

2 Bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản của khách hàng ngoài tài sản hình thành trong tương lai (sau đây gọi là bảo đảm tiền vay bằng thế chấp tài sản)

3 Bảo đảm tiền vay bằng bảo lãnh (bằng tài sản hoặc thu nhập) của bên thứ ba

4 Bảo đảm tiền vay bằng cầm cố, thế chấp tài sản của bên thứ ba

Trang 6

5 Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành trong tương lai

6 Bảo đảm tiền vay bằng tín chấp của tổ chức chính trị xã hội

7 Bảo đảm tiền vay bằng thu nhập của khách hàng

8 Biện pháp bảo đảm tiền vay khác theo quy định của pháp luật hiện hành

Điều 5 Điều kiện đối với bên bảo đảm

1 Đối với khách hàng:

Khách hàng có đầy đủ điều kiện vay vốn theo Quy chế cho vay của Quỹ

2 Đối với bên thứ ba:

a) Đối với bên thứ ba là cá nhân người Việt Nam phải có năng lực hành

vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam Đối với bên thứ ba là pháp nhân Việt Nam thì phải có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam

b) Có uy tín, thu nhập hoặc tài sản đủ điều kiện đảm bảo theo qui định của Quy chế này

Điều 6 Điều kiện đối với tài sản bảo đảm tiền vay

Tài sản bảo đảm có đủ các điều kiện sau đây:

1 Tài sản hiện có thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bảo đảm Đối với tài sản hình thành trong tương lai thì tài sản đó phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bảo đảm sau khi tài sản được hình thành và nằm trong danh mục được đăng ký giao dịch đảm bảo theo qui định

2 Tài sản được phép giao dịch; Tài sản chưa đem cầm cố, thế chấp cho

tổ chức, cá nhân nào hoặc không thuộc đối tượng phải thi hành án

3 Tại thời điểm ký kết hợp đồng đảm bảo, tài sản bảo đảm không là đối tượng tranh chấp dưới bất kỳ hình thức nào

4 Tài sản bảo đảm phải có căn cứ để xác định được giá trị tại thời điểm

ký kết hợp đồng đảm bảo và phải có khả năng thanh khoản

5 Tài sản hình thành trong tương lai, tài sản bảo đảm mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì bên bảo đảm phải mua bảo hiểm tài sản theo quy định

Điều 7 Tài sản bảo đảm tiền vay

1 Tài sản hiện có gồm:

Trang 7

a) Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, kim khí quý, đá quý và các tài sản có giá trị khác

b) Ngoại tệ bằng tiền mặt; số dư trên tài khoản bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ trên tài khoản tiền gửi của bên bảo đảm tại các tổ chức tín dụng có thời gian tương đương với thời gian vay vốn

c) Trái phiếu, cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, các giấy tờ khác trị giá được bằng tiền

d) Giá trị quyền sử dụng đất

e) Nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả các tài sản gắn liền với nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác gắn liền với đất

f) Các tài sản khác theo quy định của pháp luật

2 Tài sản hình thành trong tương lai bao gồm: tài sản hình thành từ vốn vay của Quỹ và tài sản hình thành từ vốn đối ứng của khách hàng tham gia đầu

tư vào dự án

3 Hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản bảo đảm cũng thuộc tài sản bảo đảm (nếu các bên không có thỏa thuận khác) Trường hợp tài sản bảo đảm được bảo hiểm thì khoản tiền phát sinh từ bảo hiểm cũng thuộc tài sản bảo đảm

Điều 8 Điều kiện đối với cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

1 Điều kiện đối với cho vay bảo đảm bằng tín chấp:

Quỹ có thể xem xét cho vay bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị

- xã hội trong trường hợp cá nhân đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khách hàng đáp ứng các điều kiện cho vay quy định tại quy chế cho vay của Quỹ

b) Khách hàng có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Vĩnh Long, không có nợ xấu trong thời gian 05 năm gần nhất theo thông tin của Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC)

c) Được tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở nơi khách hàng vay vốn có văn bản xác nhận bảo đảm bằng tín chấp

d) Việc vay vốn bảo đảm bằng tín chấp đối với 01 khách hàng phải được thông qua Hội đồng tái thẩm định

2 Điều kiện đối với cho vay có bảo đảm bằng thu nhập của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng thu nhập của bên thứ ba:

Trang 8

Quỹ có thể xem xét cho vay có bảo đảm bằng thu nhập của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng thu nhập của bên thứ ba trong trường hợp bên bảo đảm ngoài các điều kiện quy định tại điều 5 quy chế này phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Trường hợp bên bảo đảm là cá nhân:

Bên bảo đảm có thu nhập bình quân tháng tối thiểu là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), đồng thời chứng minh được nguồn thu nhập đủ đảm bảo khoản vay tại Quỹ

b) Trường hợp bên bảo đảm là pháp nhân:

- Có tình hình tài chính lành mạnh, đảm bảo khả năng trả nợ và không có

nợ xấu trong thời gian 05 năm gần nhất theo thông tin của Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam (CIC)

- Có lợi nhuận sau thuế bình quân tháng tối thiểu là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), đồng thời chứng minh được nguồn thu nhập đủ đảm bảo khoản vay tại Quỹ

Việc cho vay có bảo đảm bằng thu nhập của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng thu nhập của bên thứ ba phải được thông qua Hội đồng tái thẩm định

Điều 9 Phạm vi bảo đảm tiền vay

1 Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đối với Quỹ Nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay đối với Quỹ bao gồm:

Nợ gốc, lãi tiền vay, lãi quá hạn, lãi chậm nộp và các khoản phí (nếu có) được ghi trong hợp đồng tín dụng mà khách hàng vay phải trả theo qui định của pháp luật thuộc phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, trừ các trường hợp các bên có thỏa thuận lãi vay, lãi quá hạn, lãi chậm nộp và các khoản phí (nếu có) không thuộc phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ

2 Một tài sản có thể được dùng để bảo đảm tiền vay cho một hoặc nhiều

dự án/phương án tại Quỹ với điều kiện tài sản đó phải có giá trị tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm lớn hơn giá trị nghĩa vụ bảo đảm của một hoặc nhiều

dự án/phương án; Được dùng bảo đảm tiền vay đồng thời tại Quỹ và các tổ chức tín dụng khác, với điều kiện tất cả các bên nhận bảo đảm phải biết và đồng ý về việc một tài sản bảo đảm cho nhiều nghĩa vụ ở nhiều đối tượng khác nhau

Trang 9

Điều 10 Rút bớt, bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm, thay đổi biện pháp bảo đảm tiền vay

1 Khi khách hàng đã thực hiện một phần nghĩa vụ trả nợ, có uy tín trong quan hệ tín dụng với Quỹ, dự án/phương án đầu tư có hiệu quả kinh tế, nếu có yêu cầu thì Quỹ có thể cho khách hàng được rút bớt tài sản bảo đảm nếu việc rút bớt tài sản bảo đảm không ảnh hưởng đến nghĩa vụ trả nợ có đảm bảo bằng tài sản còn lại

2 Quỹ được yêu cầu khách hàng phải bổ sung tài sản bảo đảm trong trường hợp giá trị tài sản bảo đảm bị giảm sút so với phạm vi bảo đảm

3 Quỹ hoặc khách hàng được yêu cầu thay thế tài sản bảo đảm, thay đổi biện pháp bảo đảm theo nguyên tắc giá trị tài sản bảo đảm sau khi thay thế, thay đổi biện pháp bảo đảm tối thiểu phải bằng nghĩa vụ trả nợ có bảo đảm bằng tài sản của khách hàng

Điều 11 Hồ sơ bảo đảm tiền vay

Tùy thuộc vào bên bảo đảm và biện pháp bảo đảm, loại tài sản bảo đảm, Quỹ yêu cầu bên bảo đảm cung cấp hồ sơ bảo đảm là bản chính hoặc bản sao

có chứng thực của các giấy tờ như sau:

1 Các giấy tờ pháp lý bên bảo đảm:

a) Quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

b) Điều lệ hoạt động

c) Các giấy tờ khác có liên quan (giấy tờ chứng minh người đại diện theo pháp luật)

2 Các giấy tờ pháp lý của tài sản bảo đảm:

a) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp của tài sản bảo đảm b) Chứng thư thẩm định giá hoặc biên bản thỏa thuận giữa các bên về xác định giá trị tài sản đảm bảo

c) Hợp đồng bảo hiểm của tài sản (nếu có) đối với các loại tài sản phải mua bảo hiểm theo quy định tại quy chế này

d) Trường hợp Quỹ cho vay bảo đảm bằng tín chấp đối với cá nhân thì phải có xác nhận của tổ chức chính trị - xã hội

Trang 10

e) Trường hợp Quỹ lựa chọn biện pháp đảm bảo tiền vay bảo đảm bằng thu nhập của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng thu nhập của bên thứ ba thì yêu cầu cung cấp hồ sơ chứng minh thu nhập của bên đảm bảo

f) Các giấy tờ khác có liên quan

Điều 12 Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay

Tài sản bảo đảm tiền vay phải được xác định giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; Việc xác định giá trị tài sản tại thời điểm này chỉ để làm cơ

sở xác định mức cho vay của Quỹ và không áp dụng khi xử lý tài sản bảo đảm

để thu hồi nợ Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải được lập

thành văn bản riêng kèm theo hợp đồng bảo đảm

1 Xác định giá trị đối với tài sản hiện có

Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm do Quỹ và bên bảo đảm thỏa thuận hoặc thuê tổ chức tư vấn, tổ chức chuyên môn hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật thực hiện; chi phí do bên bảo đảm thanh toán

2 Xác định giá trị đối với quyền sử dụng đất

a) Quỹ thực hiện nhận tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật hiện hành Đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao hoặc cho thuê thì giá trị quyền sử dụng đất bảo đảm tiền vay được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành áp dụng tại thời điểm thế chấp

b) Đất mà hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; Đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp (nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, …) thì việc xác định giá trị quyền sử dụng đất do Quỹ và bên bảo đảm thỏa thuận hoặc thông qua tổ chức định giá tài sản Chi phí do bên bảo đảm thanh toán Việc định giá tài sản bảo đảm phải đảm bảo khách quan, phù hợp với giá thị trường

c) Đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao lại, thuê lại trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì giá trị quyền sử dụng đất bảo đảm tiền vay được tính theo giá trị thực tế được giao đất, thuê đất theo quy định pháp luật

Trang 11

3 Xác định giá trị đối với tài sản hình thành trong tương lai

a) Tại thời điểm ký kết hợp đồng, giá trị của tài sản được tạm tính căn cứ vào dự toán hoặc khái toán hoặc mức vốn đầu tư của dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

b) Sau khi tài sản đã đầu tư xong, Quỹ và khách hàng tiến hành xác định lại giá trị của tài sản căn cứ vào giá trị quyết toán công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản của cấp

có thẩm quyền cho phép khách hàng được hạch toán tăng tài sản cố định

4 Các trường hợp định giá tài sản bảo đảm

a) Tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; Sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo đảm liên quan đến việc rút bớt, bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm, thay đổi biện pháp bảo đảm, tài sản đảm bảo suy giảm giá trị dẫn đến không đủ đảm bảo vốn vay

b) Khi tài sản hình thành trong tương lai được đầu tư xong

c) Khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ

d) Các trường hợp khác hoặc theo thỏa thuận của các bên

Điều 13 Tỷ lệ cấp tín dụng tính trên giá trị tài sản bảo đảm

a) Đối với tài sản bảo đảm là bất động sản: Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa trên

giá trị tài sản bảo đảm được tính bằng 70%

b) Đối với tài sản bảo đảm là phương tiện vận tải, các loại xe chuyên dụng, máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất: Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm bằng 70% giá trị còn lại

c) Đối với tài sản bảo đảm hình thành trong tương lai: Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm được tính bằng 70%

d) Sổ tiết kiệm bằng Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ, chứng chỉ tiền gửi bằng Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ: Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm bằng 90%

e) Trái phiếu Chính phủ, tín phiếu và kỳ phiếu (bằng Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ): Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm bằng 80%

f) Đối với các tài sản khác theo quy định của pháp luật: Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa trên giá trị tài sản bảo đảm được tính bằng 50%

Trang 12

Điều 14 Mức cấp tín dụng đối với cho vay không có bảo đảm bằng tài sản

1 Trường hợp Quỹ lựa chọn biện pháp bảo đảm tiền vay là bảo đảm bằng tín chấp của tổ chức chính trị - xã hội, mức cấp tín dụng tối đa đối với một khách hàng là 100 triệu đồng

2 Trường hợp Quỹ lựa chọn biện pháp bảo đảm tiền vay bằng thu nhập của khách hàng hoặc bảo lãnh bằng thu nhập của bên thứ ba, mức cấp tín dụng tối đa đối với một khách hàng bằng 20 lần mức thu nhập hoặc lợi nhuận sau thuế bình quân tháng của bên bảo đảm nhưng tối đa là 200 triệu đồng

Điều 15 Hợp đồng bảo đảm tiền vay

1 Hợp đồng bảo đảm tiền vay được lập thành văn bản giữa Quỹ và bên bảo đảm hoặc được ký giữa Quỹ với nhiều bên cùng tham gia giao dịch bảo đảm

2 Giám đốc Quỹ quy định mẫu hợp đồng bảo đảm tiền vay để thực hiện thống nhất đối với các dự án/phương án, các khoản vay

3 Hiệu lực của hợp đồng bảo đảm:

a) Đối với hợp đồng cầm cố tài sản thì hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm bên bảo đảm giao tài sản cầm cố cho Quỹ hoặc bên thứ ba giữ tài sản theo ủy quyền của Quỹ

b) Đối với hợp đồng thế chấp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất thì hợp đồng có hiệu lực từ thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm

c) Đối với các hợp đồng bảo đảm mà pháp luật có quy định về thời điểm hiệu lực của hợp đồng thì xác định theo quy định của pháp luật về hiệu lực của hợp đồng đó

d) Các trường hợp khác, hợp đồng bảo đảm được giao kết hợp pháp có hiệu lực với các bên ngay sau khi hợp đồng được ký kết

e) Hợp đồng bảo đảm có hiệu lực pháp lý đối với người thứ ba từ thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm có thẩm quyền cho đến khi hết hiệu lực đăng ký Thời điểm đăng ký được xác định theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm

Việc thay đổi một hoặc các bên tham gia giao dịch bảo đảm sẽ không làm thay đổi thời điểm giao dịch bảo đảm có giá trị pháp lý đối với người thứ

ba trong thời hạn do pháp luật quy định

Trang 13

Điều 16 Nội dung chủ yếu của hợp đồng bảo đảm

1 Hợp đồng cầm cố, thế chấp phải có các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ của các bên; ngày, tháng, năm; Số giấy CMND

b) Nghĩa vụ được bảo đảm

c) Mô tả tài sản cầm cố, thế chấp: danh mục, số lượng, chủng loại, đặc điểm kỹ thuật, hoa lợi, lợi tức phát sinh; Nếu là bất động sản, quyền sử dụng đất, thì phải ghi rõ vị trí, diện tích, ranh giới, các công trình phụ kèm theo

d) Giá trị của tài sản cầm cố, thế chấp: ghi rõ giá trị của tài sản cầm cố, thế chấp theo văn bản xác định giá trị tài sản kèm theo mà các bên đã thỏa thuận xác định hoặc thuê tổ chức tư vấn, tổ chức chuyên môn xác định

e) Bên giữ tài sản, giấy tờ của tài sản cầm cố, thế chấp

f) Quyền, nghĩa vụ của các bên

g) Các thỏa thuận về trường hợp xử lý và phương thức xử lý tài sản cầm

b) Nghĩa vụ bảo đảm trả nợ thay

c) Mô tả chi tiết tài sản của cá nhân bên bảo đảm để cầm cố, thế chấp: danh mục tài sản, số lượng, chủng loại, đặc điểm kỹ thuật, hoa lợi, lợi tức phát sinh; Nếu là bất động sản thì quyền sử dụng đất, thì phải ghi rõ vị trí, diện tích,

tờ bản đồ, ranh giới, các công trình phụ trên đất (nếu có); Xác định rõ giá trị của tài sản của bên thứ ba cầm cố, thế chấp theo văn bản xác định giá trị tài sản kèm theo đã được các bên đã thỏa thuận xác định hoặc thuê tổ chức tư vấn, tổ chức chuyên môn xác định

d) Bên giữ tài sản, giấy tờ của tài sản bên thứ ba cầm cố, thế chấp

e) Quyền, nghĩa vụ của các bên

f) Các thỏa thuận về trường hợp xử lý và phương thức xử lý tài sản cầm

cố, thế chấp

Trang 14

g) Phải có sự chấp thuận đồng bảo đảm của tất cả người thân trong gia đình có liên quan đến bên thứ ba trong nội dung cam kết bảo đảm và được cơ quan chính quyền địa phương xác nhận

h) Các thỏa thuận khác

3 Hợp đồng bảo lãnh phải có các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên, địa chỉ của các bên; ngày, tháng, năm; Số CMND

b) Nghĩa vụ được bảo lãnh, phạm vi bảo lãnh: ghi số, ngày, tháng, năm hợp đồng tín dụng; số tiền được bảo lãnh (một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ)

c) Danh mục, số lượng, chủng loại, đặc điểm, giá trị của tài sản bảo lãnh

và các phương thức xử lý tài sản bảo lãnh (trong trường hợp bảo lãnh bằng tài sản)

d) Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh, của Quỹ

e) Cam kết của bên bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay khi đến hạn mà khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ

f) Cam kết của bên bảo lãnh về việc xử lý tài sản bảo lãnh khi đến hạn

mà không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (trong trường hợp bảo lãnh bằng tài sản)

g) Các thỏa thuận khác

Điều 17 Công chứng hợp đồng bảo đảm tiền vay

1 Hợp đồng bảo đảm tiền vay được thực hiện công chứng tại Phòng công chứng thuộc Sở Tư pháp hoặc các Văn phòng công chứng hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật

2 Chi phí công chứng do bên bảo đảm thanh toán

Điều 18 Đăng ký giao dịch bảo đảm

1 Trường hợp giao dịch bảo đảm phải đăng ký tại cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm gồm:

a) Cầm cố, thế chấp tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng

ký quyền sở hữu

b) Cầm cố, thế chấp tài sản không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng tài sản do bên thế chấp, bên thứ ba giữ

Trang 15

c) Cầm cố, thế chấp một tài sản để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ

2 Việc đăng ký giao dịch bảo đảm phải được thực hiện trong thời hạn quy định của pháp luật và hoàn thành trước khi giải ngân vốn

3 Chi phí đăng ký giao dịch bảo đảm do bên bảo đảm thanh toán

Điều 19 Quan hệ giữa hợp đồng bảo đảm và hợp đồng tín dụng

1 Hợp đồng tín dụng bị vô hiệu, bị hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện mà các bên chưa thực hiện hợp đồng thì hợp đồng bảo đảm chấm dứt; nếu đã thực hiện một phần hoặc toàn bộ hợp đồng tín dụng thì hợp đồng bảo đảm không được chấm dứt, Quỹ có quyền xử lý tài sản (theo quy định của pháp luật) để thu hồi nợ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác tại hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm

2 Hợp đồng bảo đảm bị vô hiệu, bị hủy bỏ hoặc đơn phương chấm dứt thực hiện cũng không làm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng tín dụng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

Điều 20 Kiểm tra, giám sát tài sản bảo đảm

1 Quỹ được theo dõi, giám sát, kiểm tra tài sản bảo đảm trong suốt thời gian vay vốn

2 Trong quá trình theo dõi, giám sát, kiểm tra tài sản bảo đảm, nếu phát hiện bên bảo đảm không thực hiện đúng các thỏa thuận theo hợp đồng bảo đảm

đã ký; tài sản bảo đảm không được bảo quản tốt, hoặc bị giảm sút giá trị (không

kể hao mòn vô hình và yếu tố trượt giá), Quỹ có quyền yêu cầu bên bảo đảm khắc phục các vi phạm đó

Điều 21 Trường hợp bên bảo đảm là pháp nhân được tổ chức lại

1 Bên cầm cố, thế chấp là pháp nhân được tổ chức lại mà khách hàng không trả được hết nợ vay trước thời hạn theo yêu cầu của Quỹ thì tài sản bảo đảm và việc kế thừa nghĩa vụ bảo đảm tiền vay trong quá trình tổ chức lại pháp nhân được thực hiện như sau:

a) Trường hợp chia tách pháp nhân:

Nếu tài sản bảo đảm có thể phân chia được thì các pháp nhân phải kế thừa thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo hợp đồng bảo đảm tiền vay tương ứng với giá trị tài sản bảo đảm mà pháp nhân được nhận; Nếu giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn giá trị bảo đảm tiền vay theo quy định của Quỹ đối với khoản nợ, thì khách hàng phải bổ sung tài sản khác

Trang 16

Nếu tài sản bảo đảm không thể phân chia tương ứng với số nợ phải trả và các pháp nhân chia, tách không có thỏa thuận khác về biện pháp bảo đảm thì Quỹ xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ trước khi pháp nhân chia, tách

b) Trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, chuyển đổi công ty nhà nước: Tài sản bảo đảm cho các khoản nợ của pháp nhân trước khi hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp, chuyển đổi công ty nhà nước được tiếp tục dùng làm tài sản bảo đảm cho các khoản nợ đó của các pháp nhân mới sau khi hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi

2 Bên bảo lãnh là pháp nhân được tổ chức lại thì các pháp nhân kế thừa thực hiện nghĩa vụ bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm

3 Đối với giao dịch bảo đảm được ký kết trước khi chia, tách, hợp nhất, sát nhập hoặc chuyển đổi pháp nhân (sau đây gọi là tổ chức lại pháp nhân), mà vẫn còn hiệu lực thì các bên không phải ký kết lại giao dịch bảo đảm đó khi tổ chức lại pháp nhân

Đối với giao dịch bảo đảm đã đăng ký thì pháp nhân mới xuất trình văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức lại pháp nhân để thực hiện đăng

ký thay đổi theo quy định của pháp luật

Điều 22 Chấm dứt và thanh lý hợp đồng bảo đảm tiền vay

1 Hợp đồng bảo đảm tiền vay chấm dứt trong các trường hợp sau đây: a) Khách hàng, bên bảo đảm đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đầy đủ cho Quỹ

b) Việc bảo đảm bằng tài sản được hủy bỏ hay biện pháp bảo đảm được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác

c) Tài sản bảo đảm được xử lý;

d) Theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

e) Theo thỏa thuận của các bên

2 Khi hợp đồng bảo đảm tiền vay chấm dứt, Quỹ thỏa thuận với các bên bảo đảm thực hiện thanh lý hợp đồng bảo đảm và xóa đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định của pháp luật

Trang 17

Chương II THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TIỀN VAY

Mục 1 BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI Điều 23 Điều kiện áp dụng

Khách hàng khi vay vốn, được dùng tài sản hình thành trong tương lai để làm tài sản bảo đảm tiền vay Quỹ lựa chọn biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành trong tương lai trong các trường hợp sau:

1 Tài sản hình thành trong tương lai có đủ các điều kiện về tài sản bảo

đảm theo quy định tại Điều 6 Quy chế này

2 Quỹ có đủ khả năng theo dõi, quản lý, giám sát tài sản bảo đảm

Điều 24 Phụ lục hợp đồng bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành trong tương lai

1 Khi tài sản hình thành trong tương lai đã đầu tư xong, các bên phải xác định ký phụ lục hợp đồng bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành trong tương lai và thực hiện công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định (đối với trường hợp phải đăng ký)

Phụ lục hợp đồng là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng bảo đảm tiền vay đã ký, trong đó: Mô tả đặc điểm, ký mã hiệu, số hiệu (nếu có), xác định giá trị tài sản đã được hình thành theo giá trị quyết toán công trình và việc gìn giữ tài sản, giấy tờ liên quan đến tài sản

2 Trường hợp phát sinh các giấy tờ khác có liên quan đến bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành trong tương lai, Quỹ được thực hiện các quy định

về thế chấp tài sản quy định tại Quy chế này

Điều 25 Quyền, nghĩa vụ của khách hàng (Bên bảo đảm)

1 Quyền của khách hàng:

a) Được đầu tư làm tăng giá trị tài sản bảo đảm, được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản bảo đảm, trừ trường hợp hoa lợi, lợi tức cũng thuộc tài sản bảo đảm tiền vay

Trang 18

b) Được cho thuê, cho mượn tài sản nếu có thỏa thuận bằng văn bản với Quỹ

c) Được nhận lại các giấy tờ về tài sản bảo đảm đã giao cho Quỹ sau khi

đã thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ đối với Quỹ được hai bên thỏa thuận thay thế bằng tài sản bảo đảm khác hoặc bằng biện pháp đảm bảo khác

d) Yêu cầu Quỹ phối hợp thực hiện xóa đăng ký thế chấp

2 Nghĩa vụ của khách hàng:

a) Bảo quản, gìn giữ tài sản bảo đảm

b) Giao cho Quỹ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ khác chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của khu đất mà tài sản sẽ hình thành khi ký kết hợp đồng bảo đảm bằng tài sản hình thành trong tương lai

c) Thông báo cho Quỹ về quá trình hình thành và tình trạng tài sản bảo đảm, tạo điều kiện để Quỹ kiểm tra tài sản bảo đảm tiền vay

d) Đối với tài sản bảo đảm tiền vay mà pháp luật quy định đăng ký quyền

sở hữu, thì trước khi đưa vào sử dụng phải đăng ký sở hữu tài sản và giao cho Quỹ giữ bản gốc các giấy tờ đó hoặc theo quy định khác của pháp luật

Thực hiện ký phụ lục hợp đồng mô tả chi tiết về tài sản bảo đảm ngay sau khi tài sản được hình thành và giao cho Quỹ giấy tờ về quyền sở hữu và các giấy tờ khác có liên quan đến tài sản bảo đảm

e) Không được bán, trao đổi, chuyển nhượng, tặng, cho, góp vốn liên doanh hoặc dùng tài sản hình thành trong tương lai để bảo đảm thực hiện nghĩa

vụ khác khi chưa trả hết nợ cho Quỹ, trừ trường hợp được Quỹ đồng ý cho bán

để trả nợ cho chính khoản vay được bảo đảm Riêng việc cho thuê, cho mượn thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của Quỹ

f) Phải áp dụng các biện pháp cần thiết tránh nguy cơ làm mất hoặc giảm sút giá trị tài sản bảo đảm, kể cả việc ngừng khai thác, sử dụng các tài sản đó

g) Thực hiện công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm theo quy định; Nộp lệ phí liên quan đến việc công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm

Điều 26 Quyền, nghĩa vụ của Quỹ (Bên nhận bảo đảm)

1 Quyền của Quỹ:

a) Giữ giấy tờ về quyền sở hữu tài sản bảo đảm, giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, các giấy tờ về quyền thụ hưởng tiền bảo hiểm (nếu có) và các giấy

tờ khác liên quan

Ngày đăng: 07/12/2022, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w